Quyết định 1865/QĐ-TTg 2019 Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Quyết định 1865/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 1865/QĐ-TTg | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trịnh Đình Dũng |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 23/12/2019 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
Cụ thể, hàng năm, các hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4, Sông Bung 4A, Sông Bung 5,… trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn phải vận hành theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau:
Trước hết, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Sông Bung 4 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 5.000 năm.
Tiếp theo, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4, Sông Bung 4A, Sông Bung 5, Sông Bung 2, Sông Bung 6, Đắk Mi 2, Đắk Mi 3 và Sông Tranh 3 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm.
Bên cạnh đó, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: Za Hung, Đắk Mi 4B, Đắk Mi 4C, Sông Tranh 4, Khe Diên, Sông Côn 2 bậc 1 và Sông Côn 2 bậc 2 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm.
Cuối cùng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện A Vương 3 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Xem chi tiết Quyết định 1865/QĐ-TTg tại đây
tải Quyết định 1865/QĐ-TTg
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa
trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG
Trình Đình Dũng |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
QUY TRÌNH
Vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông vu gia - thu bồn
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-TTg
ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
-------------
QUY ĐỊNH CHUNG
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện Sông Bung 4 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 5.000 năm;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4A, Sông Bung 5, Sông Bung 2, Sông Bung 6, Đắk Mi 2, Đắk Mi 3 và Sông Tranh 3 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình thủy điện: Za Hung, Đắk Mi 4b, Đắk Mi 4c, Sông Tranh 4, Khe Diên, Sông Côn 2 bậc 1 và Sông Côn 2 bậc 2 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 500 năm;
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình thủy điện A Vương 3 không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 200 năm.
Các thông số kỹ thuật cơ bản của các hồ chứa theo Phụ lục I của Quy trình này.
VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Hồ |
Mực nước hồ (m) |
|
Từ 01/9-15/11 |
Từ 16/11 -15/12 |
|
A Vương |
376,0 |
377,0 - 380,0 |
Đắk Mi 4 |
255,0 |
256,0 - 258,0 |
Sông Tranh 2 |
172,0 |
173,0- 175,0 |
Sông Bung 4 |
217,5 |
218,5-222,5 |
Sông Bung 2 |
600,0 |
602,0 - 605,0 |
Hồ |
Mực nước hồ (m) |
|
Từ 01/9- 15/11 |
Từ 16/11 -15/12 |
|
A Vương |
370,0 |
377,0 |
Đắk Mi 4 |
251,5 |
256,0 |
Sông Tranh 2 |
165,0 |
173,0 |
Sông Bung 4 |
216,0 |
218,5 |
Sông Bung 2 |
595,0 |
602,0 |
Mực nước để quyết định vận hành các hồ cắt, giảm lũ cho hạ du đối với Trạm thủy văn Hội Khách, Ái Nghĩa, Nông Sơn và Câu Lâu là giá trị nằm giữa (trung bình cộng) của mực nước tương ứng với cấp báo động II và báo động III của từng trạm.
(i) Đối với các hồ có quy định mực nước cao nhất trước lũ tại Bảng 1 và mực nước đón lũ thấp nhất tại Bảng 2 được quy định cụ thể tại các Điều 8 và Điều 9 của Quy trình này bao gồm một, một số hoặc toàn bộ chế độ vận hành sau:
- Vận hành hạ thấp mực nước hồ: là quá trình vận hành điều tiết xả nước với tổng lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ nhằm hạ dần mực nước hồ về mực nước đón lũ thấp nhất hoặc về mực nước cao nhất trước lũ theo quy định để tạo thêm dung tích phòng lũ. Căn cứ vào mực nước hồ, lưu lượng về hồ và mực nước tại trạm thủy văn, người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này quyết định cụ thể về thời gian xả, lưu lượng xả phù hợp để hạ dần mực nước hồ, tạo thêm dung tích phòng lũ;
- Vận hành duy trì mực nước hồ: là quá trình vận hành điều tiết xả nước với tổng lưu lượng xả tương đương với lưu lượng đến hồ (sai số cho phép +/- 10%) nhằm duy trì mực nước hồ;
- Vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du: là quá trình vận hành điều tiết với tổng lưu lượng xả nhỏ hơn lưu lượng đến hồ để tích nước vào hồ nhằm cắt, giảm lũ cho hạ du, nhưng phải đảm bảo mực nước hồ không vượt mực nước dâng bình thường.
Ngoài ra, việc vận hành giảm lũ cho hạ du còn bao gồm cả chế độ vận hành điều tiết mực nước hồ để bảo đảm mực nước hồ không vượt quá mực nước đón lũ thấp nhất đối với trường hợp mực nước hồ thấp hơn so với mực nước đón lũ theo quy định.
(ii) Đối với các hồ chứa khác việc phối hợp vận hành giảm lũ cho hạ du được quy định cụ thể tại Điều 10 của Quy trình này.
Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo hoặc dự báo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết khác có khả năng gây mưa lớn, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến các địa phương hoặc gây ngập, lụt ở hạ du trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn (sau đây gọi tắt là dự báo có mưa, lũ). Trường hợp không có dự báo có mưa, lũ mà lưu lượng về hồ vượt: 450 m3/s đối với hồ A Vương, 550 m3/s đối với hồ Sông Bung 4 và Đắk Mi 4, 900 m3/s đối với hồ Sông Tranh 2 và 150 m3/s đối với hồ Sông Bung 2 (sau đây gọi chung là xuất hiện lũ về hồ) thì phải thực hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định.
Việc thực hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du phải được thực hiện kể từ khi xuất hiện tình huống quy định tại điểm này cho đến khi có bản tin kết thúc đợt mưa, lũ hoặc mực nước tại các trạm thủy văn quy định tại khoản 1 Điều 6 đã xuống dưới mức báo động I, còn đang tiếp tục xuống và không có khả năng xuất hiện một đợt lũ mới mà mực nước hồ không vượt quá mực nước cao nhất trước lũ theo quy định của Quy trình này;
- Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh báo tiếp tục xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện đợt mưa, lũ lớn tiếp theo mà ở dưới hạ du đang bị ngập, lụt do lũ, ngập lụt với cấp độ rủi do thiên tai từ cấp độ 3 trở lên;
- Mực nước của một trong các hồ A Vương, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2 và Sông Bung 2 đã đạt đến mực nước dâng bình thường mà mực nước tại một trong các trạm thủy văn quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy trình này vẫn trên báo động III;
- Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ đe dọa đến an toàn của hồ chứa, an toàn công trình thủy lợi, kết cấu hạ tầng ở hạ du;
- Các tình huống bất thường khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam hoặc thành phố Đà Nẵng quyết định để đảm bảo an toàn cho hạ du.
Việc thực hiện chế độ vận hành trong tình huống bất thường được thực hiện kể từ khi xuất hiện một trong các tình huống bất thường quy định tại điểm này cho đến khi các tình huống đó đã hết hoặc đã được khắc phục.
Đối với chế độ vận hành trong điều kiện bình thường và vận hành tích nước cuối mùa lũ, trường hợp Nhà máy nước Cầu Đỏ bị nhiễm mặn không thể khai thác mà việc khai thác nước từ Trạm bơm An Trạch không đủ cung cấp nước cho Nhà máy nước Cầu Đỏ, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xem xét, quyết định điều chỉnh chế độ vận hành xả nước (lưu lượng, thời gian xả) của các hồ A Vương, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Bung 4A, Sông Bung 5, Sông Bung 6, Sông Côn 2 bậc 1 và chế độ vận hành cửa van của đập An Trạch theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Quy trình này;
Trường hợp xuất hiện các tình huống phải thực hiện chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du hoặc phải chuyển sang chế độ vận hành trong tình huống bất thường theo quy định của Quy trình này mà Chủ hồ không nhận được quyết định, chỉ đạo của Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Chủ hồ quyết định việc vận hành theo quy định của Quy trình này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời báo cáo ngay Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Trường hợp người có thẩm quyền chỉ đạo, quyết định vận hành hồ theo quy định tại khoản này mà không thực hiện trách nhiệm của mình dẫn đến mất an toàn cho công trình, hạ du, gây thiệt hại đến tính mạng, tài sản của người dân thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực nước tại các Trạm thủy văn Hội Khách và Ái Nghĩa, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ quy định tại điểm b, cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại điểm d khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
- Từ 450 m3/s đến 600 m3/s đối với hồ A Vương;
- Từ 550 m3/s đến 700 m3/s đối với hồ Đắk Mi 4;
- Từ 550 m3/s đến 700 m3/s đối với hồ Sông Bung 4;
- Từ 150 m3/s đến 200 m3/s đối với hồ Sông Bung 2.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực nước tại Trạm thủy văn Hội Khách và Ái Nghĩa, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện chế độ vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại điểm d khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
- Lớn hơn 600 m3/s đối với hồ A Vương;
- Lớn hơn 700 m3/s đối với hồ Đắk Mi 4;
- Lớn hơn 700 m3/s đối với hồ Sông Bung 4;
- Lớn hơn 200 m3/s đối với hồ Sông Bung 2.
Trong quá trình vận hành theo quy định tại điểm này, nếu mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, thì thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Hội Khách và Ái Nghĩa đã xuống dưới mức báo động I;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Hội Khách hoặc Ái Nghĩa vẫn trên mức báo động I nhưng đều dưới báo động II và dự báo có khả năng xuất hiện một đợt lũ mới.
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực nước tại Trạm thủy văn Nông Sơn và Câu Lâu, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ quy định tại điểm b, cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại điểm d khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
Trong quá trình vận hành, căn cứ vào mực nước tại Trạm thủy văn Nông Sơn và Câu Lâu, mực nước hồ và lưu lượng đến hồ tương ứng để chuyển sang thực hiện chế độ vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du quy định tại điểm c, hạ dần mực nước hồ quy định tại điểm d khoản này hoặc chuyển sang chế độ vận hành bảo đảm an toàn công trình quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
Trong quá trình vận hành theo quy định tại điểm này, nếu mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường, thì thực hiện chế độ vận hành duy trì mực nước hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo quy định tại Điều 11 của Quy trình này;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Nông Son và Câu Lâu đã xuống dưới mức báo động I;
- Mực nước tại Trạm thủy văn Nông Son hoặc Câu Lâu vẫn trên mức báo động I nhung đều dưới báo động II và dự báo có khả năng xuất hiện một đợt lũ mới.
Trong quá trình các hồ A Vương, Đắk Mi 4, Sông Bung 4, Sông Bung 2 và Sông Tranh 2 vận hành, các hồ chứa khác phải tham gia cùng với các hồ chứa bậc trên, bậc dưới phối hợp vận hành để giảm lũ cho hạ du phù hợp với năng lực thực tế của hồ, tình hình mưa, lũ, không gây lũ chồng lũ và được quy định cụ thể như sau:
Trong quá trình vận hành, khi mực nước hồ đạt đến mực nước dâng bình thường (riêng mực nước hồ Za Hung đạt đến 455,94 m) mà lưu lượng đến hồ còn tiếp tục tăng và có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình thì phải thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, đồng thời phải báo cáo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.
Trong thời gian các hồ được thực hiện chế độ vận hành trong điều kiện bình thường theo quy định của Quy trình này, Chủ hồ được chủ động vận hành phát điện, cấp nước nhưng phải đảm bảo yêu cầu về mực nước cao nhất trước lũ, duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và phải thực hiện vận hành hàng ngày để bảo đảm yêu cầu sử dụng nước ở dưới hạ du như sau:
Riêng đối với các hồ A Vương, Sông Bung 4, Đắk Mi 4, Sông Bung 4A, Sông Bung 5, Sông Bung 6, Sông Côn 2 bậc 1 và đập An Trạch, trường hợp Nhà máy nước Cầu Đỏ bị nhiễm mặn không thể khai thác mà việc khai thác nước từ Trạm bơm An Trạch không đủ cung cấp nước cho Nhà máy nước Cầu Đỏ thì Chủ hồ phải thực hiện điều chỉnh chế độ vận hành theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Quy trình này.
Trường hợp mực nước hồ A Vương, Sông Bung 4, Sông Tranh 2, Sông Côn 2 bậc 1 và Khe Diên đã đến mực nước chết và lưu lượng đến hồ nhỏ hơn giá trị quy định tại khoản 1 Điều này thì vận hành xả nước với lưu lượng tương đương lưu lượng đến hồ.
Việc xem xét, quyết định phương án vận hành các hồ để xử lý các tình huống bất thường phải căn cứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ, yêu cầu về bảo đảm an toàn cho công trình, an toàn cho hạ du và bảo đảm an toàn cho tính mạng, tài sản của nhân dân và các công trình, kết cấu hạ tầng khác.
Riêng đối với đập An Trạch, trường hợp Nhà máy nước Cầu Đỏ bị nhiễm mặn không thể khai thác mà việc khai thác nước từ Trạm bơm An Trạch không đủ cung cấp nước cho Nhà máy nước Cầu Đỏ thì có thể xem xét điều chỉnh chế độ vận hành theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Quy trình này.
VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA CẠN
Việc điều chỉnh chế độ vận hành xả nước của các hồ nêu trên phải bảo đảm phù hợp với năng lực, hiện trạng nguồn nước các hồ chứa và cân đối nguồn nước đến hết mùa cạn và được thực hiện cho đến khi độ mặn nước sông Vu Gia tại Nhà máy nước Cầu Đỏ thấp hơn 700 mg/l trong 12 giờ liên tục.
Việc xem xét, quyết định phương án vận hành các hồ trong các tình huống bất thường quy định tại khoản này phải căn cứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn công trình.
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, bảo đảm vận hành xả nước liên tục không ít hơn 12 giờ/ngày, thời gian vận hành bắt đầu không muộn hơn 09 giờ sáng và kết thúc không sớm hơn 21 giờ, đồng thời phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, bảo đảm vận hành xả nước liên tục không ít hơn 12 giờ/ngày, thời gian vận hành bắt đầu không muộn hơn 09 giờ sáng và kết thúc không sớm hơn 21 giờ, đồng thời phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ lưu để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, bảo đảm vận hành xả nước không ít hơn 7 giờ/ngày đối với các thời kỳ I, II, IV và 12 giờ/ngày đối với thời kỳ III, đồng thời phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ lưu để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, đồng thời phải căn cứ mực nước thực đo trung bình ngày hôm trước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa để vận hành theo quy định như sau:
- 25 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa nhỏ hơn 2,67 m;
- Không nhỏ hơn 16 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa trong khoảng từ 2,67 m đến 2,80 m;
- Không nhỏ hơn 6 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa lớn hơn 2,80 m.
- Vận hành xả nước liên tục (24/24 giờ) với lưu lượng bằng 25 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa nhỏ hơn 2,67 m;
- Vận hành xả nước liên tục từ 21 giờ đến 09 giờ sáng hôm sau với lưu lượng: 25 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa trong khoảng từ 2,67 m đến 2,80 m; không nhỏ hơn 10 m3/s nếu mực nước tại Trạm thủy văn Ái Nghĩa lớn hơn 2,80 m.
Trường hợp mực nước hồ Đắk Mi 4 cao hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III thì có thể xem xét điều chỉnh tăng lưu lượng xả nước phát điện về sông Thu Bồn.
Trường hợp mực nước hồ Đắk Mi 4 thấp hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III thì phải điều chỉnh giảm lưu lượng phát điện về sông Thu Bồn nhằm đưa dần mực nước hồ về khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III.
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
- Không nhỏ hơn 9 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Không nhỏ hơn 13 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 6 m3/s đến 9 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 10 m3/s đến 13 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 4 m3/s đến 6 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 8 m3/s đến 10 m3/s đối với thời kỳ III.
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, bảo đảm vận hành xả nước không ít hơn 12 giờ/ngày, đồng thời phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
- Không nhỏ hơn 2 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Không nhỏ hơn 4 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 1 m3/s đến 2 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 2,5 m3/s đến 4 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 0,7 m3/s đến 1 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 1 m3/s đến 2,5 m3/s đối với thời kỳ III.
Hàng ngày, vận hành xả nước về hạ lưu để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và phải bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống hạ du trung bình ngày như sau:
- Không nhỏ hơn 5 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Không nhỏ hơn 6 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 2 m3/s đến 5 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 3 m3/s đến 6 m3/s đối với thời kỳ III.
- Từ 1 m3/s đến 2 m3/s đối với thời kỳ I, II và IV;
- Từ 2 m3/s đến 3 m3/s đối với thời kỳ III.
Hàng ngày, căn cứ kế hoạch vận hành xả nước của hồ Sông Bung 4, vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định, bảo đảm vận hành xả nước liên tục không ít hơn 12 giờ/ngày, thời gian vận hành bắt đầu không muộn hơn 09 giờ sáng và kết thúc không sớm hơn 21 giờ, đồng thời phải bảo đảm lưu lượng xả xuống hạ du tương đương với lưu lượng đến hồ (với sai số cho phép +/- 10%).
Hàng ngày, căn cứ kế hoạch vận hành xả nước của hồ A Vương và Sông Bung 4, mực nước hồ và diễn biến lưu lượng đến hồ Sông Bung 5, chủ hồ phải chủ động cân đối nguồn nước, xây dựng kế hoạch vận hành hàng ngày để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và phải bảo đảm thời gian vận hành xả nước liên tục về hạ du không ít hơn 12 giờ/ngày, thời gian vận hành bắt đầu không muộn hơn 11 giờ sáng và kết thúc không sớm hơn 23 giờ và bảo đảm lưu lượng xả nước về hạ du như sau:
Khi hồ Sông Bung 5 vận hành xả nước, hồ Sông Bung 6 vận hành xả nước với lưu lượng tương đương lưu lượng đến hồ (với sai số cho phép +/- 10%).
Hàng ngày, các hồ phải thực hiện vận hành xả nước về hạ du hồ, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định và bảo đảm vận hành cấp nước cho hạ du như sau:
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Tổ chức xây dựng giải pháp lưu trữ, cập nhật các thông tin, số liệu khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa và công cụ tính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều hành việc vận hành các hồ;
- Quyết định vận hành các hồ theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy trình này;
- Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, quyết định các phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ theo quy định. Việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước ít nhất 04 giờ tính đến thời điểm mở cửa xả đầu tiên, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước;
- Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chổng thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố Đà Nẵng, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ; đồng thời thông báo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn của các Bộ Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai bằng các hình thức phù hợp.
Quyết định vận hành các hồ theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp bất thường theo quy định tại khoản 6 Điều 18 của Quy trình này, đồng thời báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam để chỉ đạo, xử lý.
Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt, hạn hán ở hạ du theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai và pháp luật về thủy lợi.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- Thực hiện lệnh vận hành hồ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam;
- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, Chủ hồ phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 09 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.
- Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo thời tiết nguy hiểm gây mưa, lũ lớn. Tần suất ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai (sau đây gọi tắt là quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai);
- Thực hiện việc thu thập số liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn theo quy định;
- Thực hiện bản tin dự báo, cảnh báo lũ, lũ khẩn cấp tại các Trạm thủy văn Hội Khách, Ái Nghĩa, Nông Sơn và Câu Lâu. Tần suất thực hiện các bản tin dự báo, cảnh báo theo quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai;
- Theo dõi, dự báo và phát hiện thời điểm mực nước tại Trạm thủy văn Hội Khách, Ái Nghĩa, Nông Sơn và Câu Lâu đạt giá trị tương ứng với các cấp báo động lũ và giá trị mực nước quyết định vận hành hồ giảm lũ cho hạ du theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy trình này.
- Tổ chức quan trắc lượng mưa theo quy định; quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một lần;
- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ 01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới, trong đó phải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới;
- Đối với Chủ hồ A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4 và Sông Bung 2 còn phải theo dõi và phát hiện thời điểm lưu lượng về hồ đạt các giá trị tương ứng theo quy định của Quy trình này và báo cáo tới Trưởng ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.
Khi mực nước tại các Trạm thủy văn Hội Khách, Ái Nghĩa, Nông Sơn và Câu Lâu đạt các cấp báo động lũ và vượt mực nước quyết định vận hành hồ giảm lũ cho hạ du quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy trình này thì phải thông báo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, các Chủ hồ A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4 và Sông Bung 2;
Các Chủ hồ có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành giảm lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được thực hiện như sau:
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- Tổ chức đo đạc, quan trắc các trị số khí tượng thủy văn: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc phạm vi quản lý của Tống cục Khí tượng Thủy văn trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn;
- Nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn trong tháng tới trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn vào ngày 02 hàng tháng.
- Tổ chức đo đạc, quan trắc lượng mưa theo quy định; lưu lượng đến hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu hồ ít nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ;
- Đối với các Chủ hồ A Vương, Dak Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 4 còn phải tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 10 ngày tới vào các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng;
- Đối với các Chủ hồ Sông Bung 2, Khe Diên và Sông Côn 2 bậc 1 còn phải tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực nước hồ 30 ngày tới vào ngày 01 hàng tháng.
- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng đối với các hồ A Vương, Đắk Mi 4 và Sông Bung 4; 30 ngày qua trước 11 giờ vào ngày 01 hàng tháng đối với các hồ Sông Bung 2 và Sông Côn 2 bậc 1;
- Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng đối với các hồ A Vương, Đắk Mi 4 và Sông Bung 4; 30 ngày tới trước 11 giờ vào ngày 01 hàng tháng đối với các hồ Sông Bung 2 và Sông Côn 2 bậc 1.
- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu các hồ; lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng đối với hồ Sông Tranh 2 và 30 ngày qua trước 11 giờ vào ngày 01 hàng tháng đối với hồ Khe Diên;
- Lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả về hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng đối với hồ Sông Tranh 2 và 30 ngày tới trước 11 giờ vào ngày 01 hàng tháng đối với hồ Khe Diên.
Việc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo một trong các phương thức sau:
|
KT. THỦ TƯỚNG
|
Phụ lục I
BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÁC HỒ CHỨA
(Kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
-------------
TT |
Thông số |
Đơn vị |
A Vương |
Sông Tranh 2 |
Đắk Mi 4 |
Sông Bung 4 |
Sông Bung 4A |
Sông Bung 5 |
Sông Bung 2 |
Sông Bung 6 |
A Vương 3 |
Za Hung |
Đắk Mi 2 |
Đắk Mi 3 |
Đắk Mi 4b |
Đắk Mi 4c |
Sông Tranh 3 |
Sông Tranh 4 |
Khe Diên |
Sông Côn 2 |
|
Bậc 1 |
Bậc 2 |
||||||||||||||||||||
I |
CÁC ĐẶC TRƯNG LƯU VỰC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Diện tích lưu vực |
km2 |
682 |
1.100 |
1.125 |
1.448 |
2.276 |
2,369 |
334,0 |
2.386 |
258,4 |
537 |
445 |
612 |
29 |
82,6 |
1.450 |
1.610 |
72,0 |
81,0 |
250,1 |
2 |
Lưu lượng TB nhiều năm (Qo) |
m3/s |
39,8 |
114,0 |
67,8 |
73,7 |
91,8 |
118,0 |
18,7 |
119 |
16,4 |
34,1 |
28,4 |
40,4 |
1,1 |
3,39 |
140,6 |
154,70 |
4,02 |
4,20 |
13,0 |
3 |
Lưu lượng đỉnh lũ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
P = 0,02% |
|
|
|
|
15.427 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
P = 0,1% |
m3/s |
7.120 |
14.100 |
11.400 |
12.008 |
11.658 |
16.991 |
5.208 |
17.011 |
|
|
6470 |
|
|
|
17.019 |
18.062 |
|
|
|
- |
P = 0,2% |
m3/s |
|
|
|
|
10.496 |
|
4.734 |
14.883 |
|
5.250 |
|
6.670 |
769 |
1.542 |
|
17.921 |
2.160 |
1.917 |
4.121 |
- |
P = 0,5% |
m3/s |
5.720 |
10.300 |
8.840 |
|
|
13.222 |
3.931 |
13.254 |
2854 |
|
5070 |
|
|
|
13.050 |
13.880 |
|
|
|
- |
P = 1% |
m3/s |
|
|
|
|
9.086 |
11.866 |
3.393 |
11.914 |
|
4.084 |
|
4.980 |
621 |
1.203 |
11.415 |
13.767 |
1.770 |
1.470 |
3.217 |
- |
P = 1.5% |
m3/s |
|
|
|
|
|
|
|
|
2481 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
HỒ CHỨA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
MNDBT |
m |
380,0 |
175,0 |
258,0 |
222,5 |
97,40 |
60,0 |
605,0 |
31,8 |
552,5 |
450 |
630 |
359 |
105,3 |
67,2 |
71,5 |
46,50 |
206,94 |
340 |
278 |
2 |
MNC |
m |
340,0 |
140,0 |
240,0 |
205,0 |
95,40 |
58,5 |
565,0 |
31,8 |
551,6 |
445 |
624 |
353 |
105 |
66,2 |
70,5 |
45,50 |
187,40 |
319 |
276 |
3 |
MN max ứng P =0,02% |
|
|
|
|
228,11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
MN max ứng P =0,1% |
m |
382,2 |
178,51 |
260,33 |
|
99,95 |
|
608,11 |
49,98 |
|
|
635,19 |
|
|
|
75,9 |
|
|
|
|
5 |
MN max ứng P =0,2% |
m |
|
|
|
|
98,87 |
|
|
48,33 |
|
457,27 |
|
363,96 |
107,28 |
68,86 |
|
|
211,78 |
345,68 |
281,97 |
6 |
MN max ứng P =0,5% |
m |
|
175,76 |
258,20 |
|
|
64,0 |
|
|
559,45 |
|
633,46 |
|
|
|
72,8 |
|
|
|
|
7 |
MN max ứng P =1% |
m |
|
|
|
|
97,41 |
67,22 |
|
45,89 |
|
|
|
362,42 |
106,83 |
67,79 |
|
|
211,20 |
344,7 |
280,9 |
8 |
MN max ứng P = 1.5% |
m |
|
|
|
|
|
|
|
|
558,69 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Dung tích toàn bộ (Wtb) |
106m3 |
343,55 |
729,2 |
312,38 |
510,8 |
10,6 |
20,27 |
94,3 |
3,29 |
2,94 |
1,12 |
1,611 |
5 |
0,688 |
2,67 |
34,1 |
24,81 |
50,98 |
29,19 |
1,2 |
10 |
Dung tích hữu ích (Whi) |
106m3 |
266,48 |
521,1 |
158,26 |
233,99 |
1,58 |
2,45 |
73,9 |
0 |
0,44 |
0,74 |
0,692 |
2,304 |
0,066 |
0,52 |
3,1 |
3,32 |
50,35 |
25,41 |
0,7 |
11 |
Dung tích chết (Wc) |
106m3 |
77,07 |
208,1 |
154,12 |
276,81 |
9,02 |
17,82 |
20,4 |
3,29 |
2,5 |
0,38 |
0,919 |
2,696 |
0,622 |
2,15 |
31,0 |
21,49 |
0,63 |
3,78 |
0,5 |
III |
CÔNG TRÌNH CỤM ĐẦU MỐI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Loại đập |
|
Bê tông đầm lăn RRC |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
Bê tông |
- |
Cao trình đỉnh đập |
m |
383,4 |
180,0 |
262,0 |
229,0 |
101,0 |
68,0 |
609,0 |
50 |
559,9 |
458 |
637,5 |
364,5 |
110,5 |
70,5 |
76,5 |
52,5 |
212,3 |
346,7 |
283,5 |
- |
Chiều cao đập max |
m |
80,0 |
96,0 |
90,0 |
114,0 |
46,0 |
41,5 |
96,0 |
39,2 |
22,9 |
25 |
30 |
30 |
23,5 |
11,5 |
36,5 |
25,0 |
41,0 |
48,0 |
16,5 |
- |
Chiều dài đập theo đỉnh |
m |
228,1 |
640,0 |
556,8 |
|
85,0 |
158,87 |
477,0 |
294,5 |
|
|
37 |
53 |
131 |
18,25 |
184,44 |
64,5 |
204,0 |
167,0 |
125,0 |
2 |
Tràn xả lũ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Số khoang tràn |
kh. |
3 |
6 |
5 |
6 |
5 |
6 |
3 |
|
|
2 |
2 |
|
|
2 |
6 |
9 |
|
|
4 |
|
Kích thước cửa van |
mxm |
14x17,5 |
14x14 |
14x16 |
12x12 |
15x17 |
13x15 |
12x14 |
|
|
6x8 |
11x12 |
|
|
8x11 |
15x16 |
14x16,5 |
|
|
12x8 |
- |
Cao trình ngưỡng tràn |
m |
363 |
161,0 |
242,5 |
210,5 |
81,4 |
45,0 |
591,0 |
|
|
432 |
618 |
|
|
57 |
55,5 |
30,0 |
|
|
271,0 |
3 |
Tràn tự do |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Cao trình ngưỡng tràn. |
m |
|
|
|
|
|
|
|
31,8 |
552,5 |
450 |
630 |
359 |
105,3 |
67,2 |
|
|
206,94 |
340,0 |
278,0 |
- |
Chiều rộng tràn nước |
m |
|
|
|
|
|
|
|
110 |
60 |
6x16,5 |
2x36 |
144 |
18+37 |
10 |
|
|
80,0 |
60,0 |
44,0 |
IV |
LƯU LƯỢNG QUA NHÀ MÁY |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Q lớn nhất |
m3/s |
78,4 |
245,0 |
128,0 |
166,0 |
166,4 |
239,24 |
34,5 |
239,8 |
22,7 |
53,4 |
44,36 |
76 |
130 |
140 |
301,6 |
298,0 |
11,3 |
9,7 |
25,0 |
2 |
Công suất lắp máy |
MW |
210,0 |
190,0 |
148,0 |
156,0 |
49,0 |
57,0 |
100,0 |
29 |
1,04 |
30 |
98 |
63 |
42 |
18 |
62,0 |
48,0 |
9,0 |
3,0 |
60,0 |
3 |
Số tổ máy |
tổ |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
3 |
Phụ lục II
BẢNG TRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH CÁC HỒ CHỨA
(Kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
------------------
I. HỒ CHỨA A VƯƠNG
Z(m) |
306 |
310 |
320 |
330 |
340 |
345 |
350 |
355 |
360 |
365 |
370 |
375 |
380 |
385 |
390 |
395 |
400 |
F (km2) |
0 |
0,31 |
1,89 |
3,30 |
4,34 |
4,89 |
5,47 |
6,02 |
6,61 |
7,24 |
7,89 |
8,48 |
9,09 |
9,75 |
10,40 |
11,05 |
11,66 |
W(106m3) |
0 |
0,66 |
11,96 |
38,90 |
77,07 |
100,13 |
126,01 |
154,73 |
186,29 |
220,90 |
258,72 |
299,63 |
343,55 |
390,64 |
441,01 |
494,62 |
551,39 |
II. HỒ CHỨA SÔNG TRANH 2
Z(m) |
89,5 |
90 |
95 |
100 |
105 |
110 |
115 |
120 |
125 |
130 |
135 |
140 |
145 |
150 |
155 |
160 |
165 |
170 |
175 |
180 |
185 |
190 |
195 |
200 |
F (km2) |
0,000 |
0,02 |
0,49 |
1,06 |
1,97 |
3,17 |
4,14 |
5,02 |
6,02 |
7,09 |
8,15 |
9,27 |
10,49 |
12,18 |
13,87 |
15,53 |
17,41 |
19,42 |
21,52 |
23,66 |
25,98 |
28,75 |
31,11 |
33,81 |
w (106m3) |
0,00 |
0,00 |
1,02 |
4,80 |
12,26 |
24,99 |
43,21 |
66,08 |
93,64 |
126,38 |
164,45 |
207,97 |
257,34 |
313,96 |
379,04 |
452,50 |
534,81 |
626,83 |
729,14 |
842,05 |
966,10 |
1102,87 |
1252,48 |
1414,73 |
III. HỒ CHỨA ĐẮK MI 4
Z(m) |
175 |
180 |
185 |
190 |
195 |
200 |
205 |
210 |
215 |
220 |
225 |
230 |
235 |
240 |
245 |
250 |
255 |
260 |
265 |
270 |
F (km2) |
0 |
0,09 |
0,28 |
0,66 |
0,91 |
1,26 |
1,56 |
1,92 |
2,33 |
2,95 |
3,93 |
5,08 |
6,31 |
7,10 |
8,00 |
8,91 |
9,97 |
10,80 |
11,84 |
12,87 |
W (106m3) |
0 |
0,22 |
1,14 |
3,49 |
7,39 |
12,81 |
19,87 |
28,57 |
39,19 |
52,39 |
69,60 |
92,14 |
120,61 |
154,12 |
191,86 |
234,13 |
281,31 |
333,09 |
389,68 |
451,45 |
IV. HỒ CHỨA SÔNG BUNG 4
Z (m) |
125 |
130 |
135 |
140 |
145 |
150 |
155 |
160 |
165 |
170 |
175 |
180 |
185 |
F (km2) |
0,159 |
0,338 |
0,448 |
0,589 |
0,784 |
1,055 |
1,298 |
1,649 |
2,231 |
3,104 |
3,926 |
4,593 |
5,649 |
W (106m3) |
0,265 |
1,48 |
3,438 |
6,022 |
9,443 |
14,02 |
19,89 |
27,24 |
36,91 |
50,18 |
67,72 |
88,99 |
114,6 |
Z (m) |
190 |
195 |
200 |
205 |
210 |
215 |
220 |
225 |
230 |
235 |
240 |
245 |
250 |
F (km2) |
6,817 |
8,056 |
9,387 |
10,8 |
12,26 |
13,7 |
15,27 |
16,03 |
18,8 |
20,48 |
22,25 |
24,17 |
26,32 |
W (106m3) |
145,7 |
182,8 |
226,4 |
276,8 |
334,4 |
399,3 |
471,7 |
549,9 |
636,9 |
735,1 |
841,8 |
957,8 |
1084 |
V. HỒ CHỨA SÔNG BUNG 2
Z(m) |
517 |
520 |
525 |
530 |
535 |
540 |
545 |
550 |
555 |
560 |
565 |
F(km2) |
0,02 |
0,03 |
0,13 |
0,20 |
0,28 |
0,36 |
0,45 |
0,56 |
0,72 |
0,86 |
1,00 |
W(106m3) |
0,05 |
0,11 |
0,49 |
1,31 |
2,5 |
4,09 |
6,11 |
8,64 |
11,81 |
15,76 |
20,39 |
Z(m) |
570 |
575 |
580 |
585 |
590 |
595 |
600 |
605 |
610 |
615 |
620 |
F (km2) |
1,16 |
1,34 |
1,58 |
1,8 |
2,05 |
2,31 |
2,6 |
2,91 |
3,28 |
3,64 |
4,04 |
W (106 m3) |
25,8 |
32,09 |
39,37 |
47,78 |
57,38 |
68,26 |
80,52 |
94,32 |
109,8 |
127,1 |
146,55 |
Phụ lục III
KHOẢNG MỰC NƯỚC ĐỂ ĐIỀU HÀNH CÁC HỒ TRONG MÙA CẠN
(Kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)
-------------------
TT |
Khoảng thời gian (ngày/tháng) |
Khoảng mực nước (m) |
|||||||||||||||
A Vương |
Đắk Mi 4 |
Sông Tranh 2 |
Sông Bung 4 |
Sông Bung 2 |
Khe Diên |
Sông Côn 2 bậc 1 |
|
||||||||||
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
Từ |
Đến |
|
|
1 |
16/12 |
20/12 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
602,0 |
603,0 |
204,3 |
205,3 |
337,0 |
338,0 |
|
2 |
21/12 |
31/12 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
|
||||||
3 |
01/01 |
10/01 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
601,2 |
602,2 |
204,3 |
205,3 |
337,0 |
338,0 |
|
4 |
11/01 |
20/01 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
|
||||||
5 |
21/01 |
31/01 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
|
||||||
6 |
01/02 |
10/02 |
375,5 |
378,3 |
254,7 |
256,4 |
171,4 |
173,5 |
218,0 |
219,6 |
599,4 |
600,4 |
204,2 |
205,2 |
336,6 |
337,6 |
|
7 |
11/02 |
20/02 |
375,2 |
378,1 |
254,7 |
256,4 |
171,3 |
173,4 |
218,0 |
219,6 |
|
||||||
8 |
21/02 |
28/02 (29/02) |
374,5 |
377,6 |
254,7 |
256,4 |
171,2 |
173,3 |
218,0 |
219,6 |
|
||||||
9 |
01/3 |
10/3 |
373,7 |
377,0 |
254,7 |
256,4 |
170,8 |
172,9 |
217,8 |
219,4 |
598,2 |
599,2 |
204,0 |
205,1 |
335,3 |
336,4 |
|
10 |
11/3 |
20/3 |
372,9 |
376,0 |
254,7 |
256,4 |
170,3 |
172,3 |
217,6 |
219,2 |
|
||||||
11 |
21/3 |
31/3 |
371,9 |
374,9 |
254,6 |
256,2 |
169,5 |
171,6 |
217,4 |
218,9 |
|
||||||
12 |
01/4 |
10/4 |
370,8 |
373,4 |
254,3 |
255,9 |
169,1 |
171,3 |
217,0 |
218,6 |
596,6 |
597,7 |
203,4 |
204,5 |
333,6 |
334,8 |
|
13 |
11/4 |
20/4 |
369,4 |
372,2 |
253,9 |
255,5 |
168,3 |
170,5 |
216,6 |
218,2 |
|
||||||
14 |
21/4 |
30/4 |
368,5 |
371,3 |
253,6 |
255,1 |
167,6 |
169,8 |
216,3 |
217,9 |
|
||||||
15 |
01/5 |
10/5 |
367,4 |
370,6 |
253,3 |
254,8 |
167,0 |
169,0 |
216,1 |
217,6 |
592,9 |
594,2 |
202,3 |
203,7 |
332,0 |
333,2 |
|
16 |
11/5 |
20/5 |
366,3 |
369,5 |
253,1 |
254,6 |
166,3 |
168,1 |
215,7 |
217,1 |
|
||||||
17 |
21/5 |
31/5 |
364,1 |
366,8 |
252,5 |
253,8 |
163,1 |
164,9 |
214,7 |
216,1 |
|
||||||
18 |
01/6 |
10/6 |
361,5 |
363,7 |
251,5 |
252,7 |
159,6 |
161,2 |
213,5 |
215,2 |
585,9 |
587,3 |
200,0 |
201,9 |
328,2 |
329,7 |
|
19 |
11/6 |
20/6 |
358,5 |
360,8 |
250,1 |
251,4 |
156,3 |
157,4 |
212,5 |
214,1 |
|
||||||
20 |
21/6 |
30/6 |
356,3 |
359,2 |
248,6 |
250,0 |
154,8 |
155,9 |
211,3 |
212,8 |
|
||||||
21 |
01/7 |
10/7 |
354,8 |
357,1 |
247,5 |
248,9 |
152,9 |
154,1 |
210,8 |
212,0 |
578,1 |
580,0 |
198,2 |
199,9 |
325,4 |
327,2 |
|
22 |
11/7 |
20/7 |
352,8 |
354,9 |
246,5 |
247,9 |
151,1 |
152,3 |
210,1 |
211,2 |
|
||||||
23 |
21/7 |
31/7 |
351,3 |
353,0 |
245,3 |
246,7 |
149,5 |
150,7 |
209,2 |
210,4 |
|
||||||
24 |
01/8 |
10/8 |
348,9 |
350,7 |
243,8 |
245,4 |
147,5 |
148,8 |
208,6 |
209,8 |
572,0 |
574,2 |
195,1 |
197,5 |
322,5 |
324,5 |
|
25 |
11/8 |
20/8 |
346,1 |
348,0 |
242,4 |
244,0 |
145,7 |
147,0 |
207,5 |
208,7 |
|
||||||
26 |
21/8 |
31/8 |
343,3 |
345,4 |
240,5 |
242,5 |
143,2 |
145,1 |
206,3 |
207,5 |
|
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây