- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1788/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1788/QĐ-BTNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Minh Quang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/09/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1788/QĐ-BTNMT
Quyết định 1788/QĐ-BTNMT: Chỉ tiêu theo dõi và đánh giá chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu 2012-2015
Quyết định số 1788/QĐ-BTNMT được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 27 tháng 09 năm 2013, có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký. Quyết định này quy định hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu trong giai đoạn từ 2012 đến 2015.
Hệ thống chỉ tiêu này áp dụng cho các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai chương trình. Những đối tượng này cần thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện chương trình theo các chỉ tiêu đã được quy định, báo cáo này phải được gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, với hạn chót là ngày 15 tháng 12 hàng năm. Đây là một điều kiện quan trọng giúp đảm bảo mọi hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu được giám sát chặt chẽ và minh bạch.
Ngược lại, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng với Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, sẽ là cơ quan chủ trì trong việc theo dõi, giám sát và hỗ trợ các cơ quan thực hiện chương trình xây dựng các chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá nhằm bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong công tác này.
Đáng chú ý, quy định cũng nêu rõ nội dung của một số chỉ tiêu cụ thể như: kịch bản biến đổi khí hậu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, và giải pháp ứng phó theo từng lĩnh vực như nông nghiệp, giao thông, xây dựng. Các chỉ tiêu này sẽ được cập nhật và đánh giá hàng năm, tùy theo mức độ hoàn thành từ 0 đến 100% theo các giai đoạn cụ thể.
Bên cạnh đó, Quyết định 1788/QĐ-BTNMT cũng đã tạo ra cơ sở cho các chương trình giáo dục, đào tạo về cùng với đó tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó hiệu quả. Điều này cho thấy sự quan tâm đến việc phổ biến thông tin và nâng cao ý thức toàn xã hội trong việc đối phó với biến đổi khí hậu.
Tóm lại, Quyết định này không chỉ đặt ra các chỉ tiêu giám sát và đánh giá quan trọng cho các cơ quan nhà nước mà còn tạo điều kiện cho các hoạt động với sự tham gia của cộng đồng trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu. Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ khai thác, tổng hợp và báo cáo kết quả đến Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo rằng mọi hoạt động đều được thực hiện đúng tiến độ và quy định pháp luật.
Xem chi tiết Quyết định 1788/QĐ-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 27/09/2013
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1788/QĐ-BTNMT | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 – 2015
__________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015 phê duyệt tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá).
Điều 2. Trách nhiệm báo cáo và thời gian gửi báo cáo:
1. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chương trình (Cơ quan thực hiện Chương trình) có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Chương trình theo hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan quản lý Chương trình) để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời gian gửi báo cáo định kỳ chậm nhất là ngày 15 tháng 12 hằng năm.
3. Căn cứ dự án, nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015 và hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá ban hành kèm theo Quyết định này, các Cơ quan thực hiện Chương trình thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; xây dựng các chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả bảo đảm chất lượng và hiệu quả.
4. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức hướng dẫn, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015 theo hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát và đánh giá quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính, Hợp tác quốc tế; Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu; Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ; Chánh Văn phòng Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và các Cơ quan thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
HỆ THỐNG
CHỈ TIÊU THEO DÕI, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 PHÊ DUYỆT THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1183/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1788/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2013)
| STT | Tên chỉ tiêu | Nội dung chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức độ hoàn thành | Kỳ báo cáo | Cơ quan cung cấp thông tin |
| 1. | Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng | Kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương | Kịch bản | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng = 50% - Ban hành = 100% | 2012; 2015 | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 2. | Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu | Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực, ngành, địa phương | Báo cáo | - Chưa triển khai = 0% - Đang triển khai = 50% - Ban hành = 100% | Hàng năm | Các cơ quan thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1183 |
| 3. | Xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu | Các Bộ, ngành liên quan và địa phương xác định các giải pháp ứng phó trong các lĩnh vực ưu tiên: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội | Giải pháp | - Chưa triển khai = 0% - Đang triển khai (giải pháp được xin ý kiến) = 50% - Ban hành = 100% | Hàng năm | Các cơ quan thực hiện chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1183 |
| 4. | Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu ngành, lĩnh vực | Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương | Kế hoạch | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng (dự thảo được gửi xin ý kiến) = 50% - Ban hành = 100% | 2012; 2013 | Các cơ quan thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1183 |
| 5. | Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu | Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm cơ sở cho việc xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động của Bộ, ngành, lĩnh vực, địa phương | Kế hoạch quốc gia | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng = 50% - Ban hành = 100% | 2012 | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 6. | Xây dựng các bản đồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu | Xây dựng các bản đồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu theo các kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng ở Việt Nam. | Bản đồ | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng (theo tỷ lệ % số lượng được triển khai theo kịch bản biến đổi khí hậu) - Ban hành = 100% | 2012; 2015 | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 7. | Xây dựng bản đồ mô hình số độ cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam | Bản đồ mô hình số độ cao có độ chính xác cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam | Bản đồ | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng (theo tỷ lệ % khối lượng được triển khai theo kế hoạch được duyệt) - Ban hành = 100% | Hàng năm | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 8. | Hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng | Mạng lưới giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao với độ chính xác cao và hệ thống thông tin địa lý, viễn thám phục vụ việc hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ trung ương đến địa phương | Hệ thống | - Chưa triển khai = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % số trạm được triển khai theo kế hoạch được duyệt) - Nghiệm thu = 100% | Hàng năm | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 9. | Xây dựng chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực ưu tiên | Lĩnh vực ưu tiên gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội | Chính sách/văn bản | - Chưa xây dựng = 0% - Đang xây dựng (theo tỷ lệ % khối lượng và số lượng chính sách cần ban hành) - Ban hành = 100% | Hàng năm | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Giao thông vận tải; Bộ xây dựng; Bộ Lao động, Thương binh và xã hội. |
| 10. | Xây dựng chính sách giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên | Lĩnh vực ưu tiên gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, quản lý chất thải | Chính sách/văn bản | - Chưa xây dựng = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % khối lượng và số lượng chính sách cần ban hành) - Ban hành = 100% | Hàng năm | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công thương; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Xây dựng. |
| 11. | Hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu | Thông qua các hoạt động: (1) hỗ trợ xây dựng thể chế, chính sách, (2) hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ, (3) tuyên truyền, nâng cao nhận thức và năng lực, (4) hỗ trợ tài chính, chuyển giao công nghệ và biến đổi khí hậu | Hoạt động | - Không có hoạt động = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % hoạt động) - Thực hiện đủ 4 hoạt động = 100% | Hàng năm | Các cơ quan thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1183 |
| 12. | Nhận thức về biến đổi khí hậu | Xây dựng và triển khai phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu | Hoạt động | - Chưa triển khai = 0% - Hoạt động được phê duyệt = 25% - Hoạt động được triển khai = 50% - Hoạt động được hoàn thành = 100% | Hàng năm | - Bộ Thông tin và truyền thông - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Các cơ quan thực hiện Chương trình được bố trí kinh phí thực hiện |
| 13. | Chương trình giáo dục và đào tạo về BĐKH và phòng chống thiên tai | Xây dựng Chương trình giáo dục và đào tạo về BĐKH và phòng chống thiên tai | Giáo trình/ Chương trình | - Chưa xây dựng = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % khối lượng và số lượng giáo trình cần ban hành) - Ban hành = 100% | Hàng năm | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 14. | Mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu | Các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và mô hình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng triển khai tại một số Bộ, hai tỉnh thí điểm và trồng, phục hồi rừng ngập mặn tại một số địa phương ven biển | Mô hình | - Chưa triển khai = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % khối lượng, số lượng mô hình đã xác định) - Đã nghiệm thu = 100% | Hàng năm | Các cơ quan thực hiện Chương trình được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1183 |
| 15. | Lồng ghép biến đổi khí hậu | Các văn bản (chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển) của Bộ, ngành, địa phương được lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu | Văn bản | - Chưa lồng ghép = 0% - Đang triển khai (theo tỷ lệ % khối lượng và số lượng văn bản cần lồng ghép) - Đã lồng ghép = 100% | Hàng năm | Các cơ quan thực hiện Chương trình |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!