• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1758/QĐ-UBND 2025 về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 16/08/2025 10:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1758/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Tiến Thiệu
Trích yếu: Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1758/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1758/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1758/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca
Chính ph quy định chi tit mt số điều ca Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 ca
Chính ph sửa đổi, bổ sung mt số điều ca Nghị định 08/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 ca
B trưởng BTài nguyên và Môi trường quy định chi tit thi hành mt số điều
ca Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca
B trưởng B Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung mt số điều
ca Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT;
Căn cứ Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2024 ca B
trưởng B Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi
môi trường trong hoạt đng khai thác khoáng sản và hoạt đng chôn lấp chất
thải tại Quỹ bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị ca Hi đồng Quản lý Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn
tại Tờ trình số 29/TTr-HĐQLQ ngày 21 tháng 7 năm 2025 và Báo cáo số
440/BC-STP ngày 29 tháng 7 năm 2025 ca Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành:
Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Ngân
hàng Nhà nước khu vực 5, Kho bạc Nhà nước khu vực VI, Quỹ bảo vệ môi
1758
2
trường tỉnh Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN
(NNT)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Tiến Thiệu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số 1758 /QĐ-UBND ngày 04/8/2025
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Điều lệ này quy định về vị trí, chức năng, nguyên tắc hoạt động, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nguồn tài chính, quản lý và sử dụng tài chính của
Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết tắt là Quỹ).
2. Điều lệ này áp dụng đối với Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến Quỹ.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở của Quỹ
1. Tên gọi của Quỹ:
- Tên đầy đủ tiếng Việt Nam: Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Tên giao dịch Quốc tế: Lang Son Environment Protection Fund.
- Tên viết tắt: LSEPF.
2. Trụ sở Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn đặt tại Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Quỹ
1. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước thực hiện chức năng hỗ trợ tài chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, được thành lập, tổ chức và hoạt động theo
Quyết định số 2241/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Lạng Sơn và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán
riêng, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân
hàng trong nước.
3. Thực hiện chức năng tiếp nhận, huy động vốn; nhận ký quỹ bảo vệ môi
trường; cho vay ưu đãi các chương trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
4. Người đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật là Giám đốc cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ (sau đây gọi tắt là Giám đốc Quỹ).
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Quỹ hoạt động nhằm hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án, các
hoạt động bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phòng, chống, khắc phục ô
2
nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng;
nhiệm vụ và các hoạt động bảo vệ môi trường khác trên địa bàn tỉnh; tạo điều
kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
chủ động trong lĩnh vực tài chính và tiếp cận với nguồn vốn với lãi suất ưu đãi.
2. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo đảm hoàn
vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý.
3. Quỹ tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Ngân sách
Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của văn bản có liên quan
và quy định của Điều lệ này.
4. Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và bình đẳng theo quy định của
pháp luật; chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của
các cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán Nhà nước.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước,
các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án đầu tư bảo vệ môi trường vay
vốn từ các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
4. Hỗ trợ, tài trợ và đồng tài trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện chương
trình, dự án, hoạt động về: tuyên truyền, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt; bảo vệ môi trường; ứng phó với biến đổi khí hậu; xử lý, khắc phục ô
nhiễm môi trường; khắc phục hậu quả do sự cố môi trường, thiên tai trên địa bàn
tỉnh hoặc theo nhiệm vụ cấp có thẩm quyền giao cho Quỹ thực hiện.
Hỗ trợ, tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường nhằm hoàn thành tiêu
chí môi trường của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hỗ
trợ trao giải thưởng về môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm tôn vinh tổ
chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường tỉnh; các dự án, nhiệm vụ
bảo vệ môi trường khác được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
5. Nhận ủy thác và ủy thác hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường.
6. Nhận ký quỹ bảo vệ môi trường cho hoạt động khai thác khoáng sản,
chôn lấp chất thải và nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
theo quy định của pháp luật về môi trường; hoàn trả tiền ký quỹ và lãi tiền ký
quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
3
7. Đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
8. Tổ chức thẩm định, phê duyệt mức, thời gian và hình thức hỗ trợ đối
với các dự án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu sử
dụng vốn hỗ trợ từ Quỹ.
9. Nhận chi phí bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định của pháp luật.
10. Tham gia điều phối, quản lý tài chính các chương trình, dự án bảo vệ
môi trường trọng điểm theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 6. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức triển khai các hoạt động của Quỹ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn hỗ trợ
tài chính của Quỹ trong việc triển khai các chương trình, dự án, hoạt động và
nhiệm vụ bảo vệ môi trường.
3. Được mời chuyên gia của các sở, ban, ngành và các tổ chức có liên
quan tham gia Hội đồng tư vấn chuyên ngành, thẩm định các chương trình, dự
án, hoạt động và nhiệm vụ bảo vệ môi trường đề nghị hỗ trợ tài chính của Quỹ
và phục vụ cho các hoạt động liên quan khác của Quỹ.
4. Thu hồi vốn cho vay trước hạn, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay,
rút vốn vay; khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi
phạm cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước có liên quan
đến hoạt động của Quỹ.
5. Từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin và các
nguồn lực khác của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và Điều
lệ này.
6. Được sử dụng vốn nhàn rỗi tại Quỹ để gửi các ngân hàng thương mại
đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ.
7. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để
vận động, thu hút và tiếp nhận tài trợ, nhận ủy thác hoặc huy động vốn bổ sung
cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
8. Được cử cán bộ, nhân viên của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan,
khảo sát trong và ngoài nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều 7. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có:
1. Hội đồng Quản lý Quỹ.
4
2. Ban Kiểm soát.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ.
Điều 8. Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Hội đồng Quản lý Quỹ có 05 thành viên, gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và 03 thành viên, trong đó:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
c) Các thành viên Hội đồng Quản lý quỹ gồm đại diện Lãnh đạo các cơ
quan: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND tỉnh.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ là 05 năm. Hết nhiệm
kỳ, thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại.
Các thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ
do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ 30 ngày làm việc, Hội đồng Quản lý
Quỹ có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất danh sách
dự kiến nhân sự các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ để Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm theo quy định.
3. Miễn nhiệm đương nhiên thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ trong
những trường hợp sau:
a) Nghỉ việc theo chế độ.
b) Chuyển công tác khác hoặc có quyết định của cấp có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ khác.
c) Bị kỷ luật từ hình thức cách chức trở lên.
d) Bị truy tố hoặc bị bắt tạm giam do vi phạm pháp luật.
4. Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ bị miễn nhiệm và thay thế trong các
trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định của Điều lệ này.
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao.
c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ hoặc lợi dụng chức vụ quyền
hạn để thu lợi cá nhân.
d) Bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
e) Từ chức do không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định của pháp
luật và Điều lệ này; bảo toàn và phát triển vốn. Trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định bổ sung vốn Điều lệ của Quỹ theo quy định.
5
2. Ban hành hoặc sửa đổi quy chế cho vay và các quy chế khác theo quy
định của pháp luật; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ.
3. Quyết định mức, thẩm quyền quyết định cho vay, hỗ trợ, tài trợ và đồng
tài trợ của Giám đốc Quỹ; quyết định cho vay, hỗ trợ, tài trợ và đồng tài trợ đối
với các khoản vượt thẩm quyền quyết định của Giám đốc Quỹ.
4. Giám sát Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành các
chủ trương, chính sách, pháp luật, chấp hành Điều lệ hoạt động của Quỹ và các
Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ .
5. Phê duyệt Kế hoạch hoạt động hằng năm của Quỹ; kế hoạch tài chính
và báo cáo quyết toán của Quỹ; phê duyệt Quy chế hoạt động, kế hoạch công tác
của Ban Kiểm soát Quỹ; xem xét các báo cáo kết quả kiểm soát, báo cáo thẩm
định quyết toán tài chính do Ban Kiểm soát Quỹ trình.
6. Ban hành danh mục các ngân hàng thương mại có chất lượng tốt, hoạt
động an toàn để Quỹ Bảo vệ môi trường quyết định lựa chọn, gửi tiền ký quỹ
theo quy định.
7. Phê duyệt danh mục, lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn chương trình,
dự án cho vay ưu đãi. Quyết định khung lãi suất cho vay ưu đãi.
8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ.
9. Ban hành nghị quyết về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các
thành viên Ban Kiểm soát; bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc và
Kế toán của Quỹ.
10. Quyết định quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ, Ban Kiểm
soát Quỹ.
11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Quỹ và thực
hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
12. Chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Hội đồng Quản lý
Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật.
13. Được sử dụng con dấu và Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ để
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ.
14. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ này và pháp
luật có liên quan.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ; tổ
chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng để thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ được giao.
2. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ; phân công
thành viên chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp; tổ chức lấy ý kiến các
6
thành viên về những nội dung liên quan đến hoạt động của Quỹ và quyết định
cuối cùng đối với các vấn đề được đưa ra thảo luận trong Hội đồng.
3. Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản lý Quỹ
để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi các cơ quan liên quan theo quy
định tại Điều lệ này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định và các văn bản khác thuộc
thẩm quyền của Hội đồng Quản lý Quỹ.
5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc miễn nhiệm, thay thế
các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ.
6. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban
Kiểm soát Quỹ; bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán Quỹ.
7. Ủy quyền cho một thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn của mình; thành viên được ủy quyền phải chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ và trước pháp luật về công việc được giao.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
và Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ.
Điều 11. Chế độ làm việc của Hội đồng Quản lý Quỹ
1. Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định các vấn đề
theo nguyên tắc đa số. Định kỳ 03 tháng một lần, Hội đồng họp để xem xét, quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền; trường hợp cần thiết có thể họp bất thường.
Chủ tịch Hội đồng có quyền yêu cầu các thành viên cho ý kiến bằng văn
bản đối với một số vấn đề cụ thể.
2. Cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham dự.
Thành viên không thể trực tiếp dự họp được quyền gửi ý kiến bằng văn bản và
phiếu biểu quyết tới Chủ tọa; phiếu biểu quyết phải được niêm phong và gửi đến
Chủ tọa trước khi tiến hành biểu quyết.
Các cuộc họp được lập biên bản; biên bản là căn cứ để Hội đồng ban hành
nghị quyết và các văn bản theo quy định.
Nghị quyết của Hội đồng được thông qua khi có trên 50% tổng số thành
viên tham dự biểu quyết tán thành; trường hợp số phiếu ngang nhau, quyết định
cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
3. Đối với những cuộc họp có nội dung liên quan đến ngành, địa phương
nhưng các đơn vị này không có đại diện là thành viên Hội đồng, Chủ tịch Hội
đồng mời đại diện tham dự để phát biểu ý kiến; các đại biểu này không tham gia
biểu quyết.
4. Chủ tịch và các thành viên Hội đồng có trách nhiệm bảo mật thông tin thuộc
danh mục bí mật của Quỹ, kể cả khi đã thôi chức vụ hoặc chuyển công tác khác.
5. Chi phí hoạt động của Hội đồng, bao gồm phụ cấp cho các thành viên
và bộ phận giúp việc, được hạch toán vào chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ môi
trường tỉnh Lạng Sơn và thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
7
Điều 12. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban Kiểm soát Quỹ có chức năng giúp Hội đồng Quản lý Quỹ thực
hiện kiểm tra, giám sát việc Quỹ chấp hành các chính sách, chế độ theo quy định
của pháp luật; các quy chế hoạt động và nghiệp vụ của Quỹ; Điều lệ tổ chức
hoạt động của Quỹ; Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.
2. Ban Kiểm soát Quỹ gồm 03 (ba) thành viên không có trong thành phần
của Hội đồng Quản lý Quỹ. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ do Hội đồng Quản lý
Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Các thành viên khác của Ban Kiểm soát Quỹ do
Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban. Các
thành viên Ban Kiểm soát Quỹ là các cán bộ am hiểu về lĩnh vực quản lý môi
trường, tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ:
a) Xây dựng kế hoạch công tác của Ban, trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê
duyệt và tổ chức thực hiện độc lập.
b) Kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật,
Điều lệ, Nghị quyết và các Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.
c) Giúp Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, giải quyết khiếu nại về các vấn
đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ;
d) Thẩm định các báo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên
quan đến hoạt động tài chính của Quỹ khi xét thấy cần thiết để báo cáo Hội đồng
Quản lý Quỹ.
e) Ban Kiểm soát Quỹ chịu trách nhiệm tư vấn cho Giám đốc Quỹ mời
các chuyên gia, chuyên ngành tham gia Hội đồng thẩm định chuyên ngành.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng Quản lý Quỹ giao.
3. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Quy chế hoạt
động của Ban do Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ xây dựng và trình Hội đồng Quản
lý Quỹ quyết định. Các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ thực hiện nhiệm vụ được
giao độc lập và chịu trách nhiệm cá nhân trước Hội đồng Quản lý Quỹ, trước
pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ được tham dự và phát biểu ý kiến tại các cuộc
họp của Hội đồng Quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
4. Kinh phí hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ được hạch toán vào chi phí
hoạt động của Quỹ.
Điều 13. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành nghiệp vụ của Quỹ, gồm: Giám
đốc, Phó Giám đốc, Kế toán Quỹ và các chuyên viên nghiệp vụ. Giám đốc Quỹ
do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán Quỹ do
Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám
đốc Quỹ. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
8
2. Chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ do Giám
đốc Quỹ quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng Quản lý Quỹ.
3. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ sử dụng con dấu của Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh Lạng Sơn trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Điều 14. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn là người đại diện theo
pháp luật trong các hoạt động của Quỹ ở trong và ngoài nước; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và Hội đồng Quản lý Quỹ về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ theo quy định tại Điều lệ này.
2. Giám đốc Quỹ không được tham gia thành phần của Hội đồng Quản lý Quỹ.
3. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tổ chức, điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ;
quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ, nghị
quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và các quy định của pháp luật.
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động, kế hoạch thu, chi tài chính hằng năm
của Quỹ, trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt và tổ chức thực hiện các kế
hoạch được phê duyệt.
c) Xây dựng quy định lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn các dự án đầu tư
được hỗ trợ tài chính trong từng thời kỳ và các văn bản có liên quan, trình Hội
đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
d) Quyết định việc cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ, đồng tài trợ và thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định tại Điều lệ này, trong phạm vi
thẩm quyền được Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ phân cấp.
e) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định chuyên ngành để thực hiện
việc thẩm định, xét chọn các hoạt động, chương trình, nhiệm vụ, dự án bảo vệ
môi trường đề nghị hỗ trợ tài chính.
f) Ký, phê duyệt các hồ sơ thuộc quy trình cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo
lãnh vay vốn, tài trợ và đồng tài trợ thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản lý
Quỹ sau khi đã có quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.
g) Tiếp nhận vốn và các nguồn lực khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
h) Thuê tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của
Quỹ; thuê nhân công hoặc hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ của Cơ
quan điều hành nghiệp vụ và trong hoạt động của Quỹ.
i) Ban hành các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; quy chế chi tiêu nội bộ;
quy chế hoạt động của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ. Xây dựng, trình Hội
đồng Quản lý Quỹ ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ; xây
dựng, trình Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch hoạt động hằng năm của
Quỹ; trình Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét Báo cáo tài chính của Quỹ.
k) Tổ chức hoạt động kiểm tra và kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật.
9
l) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó
Giám đốc, Kế toán Quỹ.
m) Được tham dự và phát biểu ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng Quản
lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
n) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Điều lệ này và
các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ.
Điều 15. Phó Giám đốc Quỹ, kế toán và bộ phận chuyên môn nghiệp
vụ Quỹ
1. Phó Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của
Giám đốc Quỹ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng Quản lý Quỹ
và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp Giám đốc Quỹ vắng
mặt, Giám đốc Quỹ ủy quyền cho Phó Giám đốc Quỹ thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Giám đốc Quỹ.
2. Kế toán Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng Quản lý Quỹ và trước pháp
luật về công việc được giao.
3. Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ được bố trí từ công chức,
viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường (kiêm nhiệm) hoặc lao động hợp
đồng làm việc theo chế độ chuyên trách để giúp việc cho Quỹ; có chức năng
tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc Giám
đốc Quỹ giao. Tiền công được chi trả theo quy định và được hạch toán vào chi
phí quản lý của Quỹ.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 16. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ của Quỹ là 30 tỷ đồng, được hình thành từ các nguồn sau:
- Vốn điều lệ đã được ngân sách nhà nước cấp và quỹ đầu tư phát triển
trước ngày 10/01/2022 (ngày Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ có hiệu lực thi hành).
- Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển.
- Ngân sách nhà nước cấp từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật.
Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định.
b) Quỹ đầu tư phát triển.
c) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Vốn khác gồm:
10
a) Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác đầu tư của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu.
b) Vốn hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước
ngày Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ có hiệu lực
thi hành.
c) Trích 100% khoản thu từ hoạt động cho vay của Vốn điều lệ và 30% từ
chênh lệch thu lớn hơn chi cuối năm theo quy định.
d) Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Đối tượng được hỗ trợ tài chính
1. Đối tượng được hỗ trợ tài chính từ Quỹ là các tổ chức, cá nhân có
chương trình, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, đáp ứng
các quy định cho từng phương thức hỗ trợ tại Điều lệ này.
2. Đối tượng được hỗ trợ tài chính phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối
với từng phương thức hỗ trợ tài chính quy định tại Điều lệ này.
Điều 18. Cho vay với lãi suất ưu đãi
1. Đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi là các tổ chức, cá nhân
thuộc các thành phần kinh tế có nhu cầu và đề nghị vay vốn để đầu tư dự án thực
hiện các hoạt động thuộc danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi,
hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
2. Quỹ cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi. Các đối tượng vay
vốn phải đảm bảo các yêu cầu:
a) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
c) Có khả năng tài chính để hoàn trả đầy đủ và đúng hạn vốn vay.
d) Dự án vay vốn đầu tư bảo vệ môi trường có tính khả thi, hiệu quả và
phù hợp với quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay.
3. Điều kiện, thủ tục, hồ sơ vay vốn, việc giám sát quá trình vay vốn, trả
nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thực hiện theo quy định của Quỹ.
4. Mức vốn cho vay và thẩm quyền quyết định mức cho vay:
a) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định mức vốn cho vay tối đa theo từng
thời kỳ. Mức vốn vay của Quỹ không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của
chương trình, dự án đầu tư bảo vệ môi trường và không vượt mức cho vay tối đa
của Hội đồng Quản lý Quỹ quy định.
b) Giám đốc Quỹ quyết định mức vốn cho vay từ 01 tỷ đồng trở xuống
đối với một khách hàng, nhóm khách hàng có liên quan.
11
c) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định cho vay đối với các khoản vay có giá
trị trên mức quyết định của Giám đốc Quỹ.
5. Thời hạn cho vay được xác định trên cơ sở phù hợp với khả năng
nguồn vốn của Quỹ, điều kiện cụ thể, thời hạn thu hồi vốn của từng chương
trình, dự án vay vốn và khả năng trả nợ của bên vay, nhưng tối đa không quá 05
năm (bao gồm cả thời gian ân hạn).
Trường hợp đặc biệt do Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định, nhưng
tối đa không quá 07 năm (bao gồm cả thời gian ân hạn).
6. Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay của Quỹ là lãi suất ưu đãi với lãi suất tối đa không vượt
quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền
công bố tại thời điểm cho vay. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định mức lãi suất
cho vay cụ thể trong từng thời kỳ.
7. Bảo đảm tiền vay:
Quỹ cho vay trên cơ sở có tài sản bảo đảm bằng các hình thức cầm cố, thế
chấp tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Trình tự và thủ tục bảo đảm tiền vay,
xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp đặc biệt việc cho vay không có tài sản bảo đảm với từng dự
án đầu tư do Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, quyết định.
8. Trích lập dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay
a) Hàng năm, Quỹ được trích lập dự phòng rủi ro tính theo % (phần trăm)
tổng số dư nợ cho vay của Quỹ. Việc trích lập dự phòng rủi ro được hạch toán
vào chi phí nghiệp vụ của Quỹ.
b) Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định tỷ lệ trích dự phòng rủi ro của Quỹ
trong từng thời kỳ.
c) Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp thiệt hại rủi ro trong các
trường hợp xóa nợ, khoanh nợ quy định tại Điều này. Trường hợp quỹ dự phòng
rủi ro không đủ bù đắp, Hội đồng Quản lý Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
9. Xử lý rủi ro và thẩm quyền xử lý rủi ro đối với hoạt động cho vay:
Đối với các trường hợp Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ
do nguyên nhân chủ quan làm tổn thất tài sản dẫn tới việc không trả nợ đúng hạn
thì tùy từng trường hợp cụ thể, sau khi đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ,
Giám đốc Quỹ xem xé,t quyết định việc gia hạn nợ hoặc khởi kiện Chủ đầu tư
theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp Chủ đầu tư có dự án đầu tư được vay vốn của Quỹ
gặp rủi ro từ nguyên nhân khách quan, bất khả kháng thì được xử lý như sau:
12
a) Trường hợp dự án gặp rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn gây tổn thất toàn bộ
hoặc một phần tài sản, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận
mức độ thiệt hại và chủ đầu tư không hoặc giảm khả năng trả nợ, thì:
Sau khi chủ đầu tư sử dụng toàn bộ số tiền bảo hiểm được bồi thường
(nếu có) để trả nợ cho Quỹ, phần nợ còn lại sẽ được xem xét gia hạn nợ, giảm
hoặc miễn lãi tiền vay, hoặc xóa nợ (một phần hoặc toàn bộ) tùy theo mức độ
thiệt hại và khả năng trả nợ thực tế.
Giám đốc Quỹ kiểm tra, xác nhận khả năng trả nợ của chủ đầu tư, trình
Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
xóa nợ (một phần hoặc toàn bộ).
Đối với dự án đã được xóa nợ một phần, phần nợ còn lại có thể được Hội
đồng Quản lý Quỹ xem xét, theo thẩm quyền, để miễn hoặc giảm lãi tiền vay,
gia hạn nợ hoặc khoanh nợ tùy thuộc vào khả năng trả nợ thực tế của chủ đầu tư.
b) Trường hợp dự án gặp rủi ro do chính sách của Nhà nước thay đổi thì
được xem xét gia hạn nợ. Nếu sau khi gia hạn mà dự án vẫn tiếp tục gặp khó
khăn, sẽ được xem xét giảm hoặc miễn lãi tiền vay. Hội đồng Quản lý Quỹ
quyết định việc giảm hoặc miễn lãi tiền vay trên cơ sở đề nghị của Giám đốc
Quỹ. Trường hợp đã áp dụng mọi biện pháp gia hạn nợ, miễn lãi tiền vay mà chủ
đầu tư vẫn không có khả năng trả nợ, Hội đồng Quản lý Quỹ báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc khoanh nợ hoặc xóa nợ.
c) Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định gia hạn nợ. Thời gian gia
hạn nợ tối đa bằng 1/3 thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng.
Điều 19. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
1. Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là các tổ chức, cá nhân có
hoạt động thuộc danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ theo
quy định của Chính phủ, đã vay vốn từ tổ chức tín dụng khác. Các trường hợp
này được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư từ Quỹ.
2. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất:
a) Dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay cho
các tổ chức tín dụng.
b) Dự án đã được cơ quan quản lý nhà nước về Bảo vệ môi trường Trung
ương hoặc địa phương xác nhận đã thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ Bảo vệ môi
trường hoặc giải quyết được các vấn đề môi trường.
c) Dự án chưa được vay vốn hoặc tài trợ bằng nguồn vốn hoạt động từ Quỹ.
Việc cấp kinh phí hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thực hiện mỗi năm một
lần, căn cứ trên số nợ gốc và lãi mà dự án đã thanh toán cho tổ chức tín dụng
(không vay vốn tại Quỹ), không bao gồm các khoản nợ quá hạn.
3. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định
theo từng thời kỳ, nhưng đảm bảo tối đa không vượt quá 50% lãi suất tín dụng
đầu tư của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng hỗ trợ
lãi suất.
13
4. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và thẩm quyền quyết định
thực hiện theo quy chế của Quỹ và các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 20. Tài trợ và đồng tài trợ
1. Quỹ tài trợ và đồng tài trợ cho các tổ chức, cá nhân có các chương
trình, dự án, hoạt động bảo vệ môi trường sau:
a) Phổ biến, tuyên truyền về quản lý, khai thác tài nguyên, giáo dục nâng
cao nhận thức cho cộng đồng về môi trường.
b) Thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động xử lý khắc phục ô nhiễm môi
trường, ứng phó, khắc phục hậu quả do sự cố, thảm họa môi trường gây ra.
c) Xây dựng, thử nghiệm, phổ biến và nhân rộng các mô hình cộng đồng
tham gia bảo vệ môi trường.
d) Thiết kế các chương trình, dự án nhằm vận động sự tài trợ của các tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho bảo vệ môi trường.
e) Đào tạo, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, sản xuất
sạch hơn, các giải pháp phòng tránh, hạn chế và khắc phục sự cố môi trường.
g) Các chương trình, kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Tổ chức các giải thưởng môi trường, các hình thức khen thưởng nhằm
tôn vinh các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến về bảo vệ môi trường theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Quỹ được hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để
đồng tài trợ cho các chương trình, dự án hoạt động bảo vệ môi trường theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Điều kiện để được tài trợ và đồng tài trợ:
a) Chương trình, dự án bảo vệ môi trường chưa được hưởng các chính
sách về ưu đãi đầu tư khác, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoạt động bảo
vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xác nhận
thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Chủ đầu tư phải có vốn đối ứng ít nhất là 50% tổng kinh phí đầu tư để
thực hiện dự án đó.
4. Quỹ được sử dụng nguồn vốn hoạt động bổ sung hàng năm để tài trợ và
đồng tài trợ. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xin tài trợ và đồng tài trợ, giám sát quá trình
tài trợ và đồng tài trợ thực hiện theo quy định của Quỹ.
Điều 21. Nhận ủy thác và ủy thác hỗ trợ tài chính cho các dự án bảo
vệ môi trường
1. Nhận ủy thác
Quỹ được nhận ủy thác cho vay, thu hồi nợ và tài trợ của các tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng nhận ủy thác. Mức phí dịch vụ
nhận ủy thác do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
2. Ủy thác
14
Quỹ được quyền ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính thực
hiện cho vay và thu hồi nợ theo hợp đồng ủy thác. Mức phí dịch vụ khác do các
bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
Điều 22. Nhận ký quỹ bảo vệ môi trường
1. Quỹ nhận ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai
thác khoáng sản; chôn lấp chất thải; nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất.
2. Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về việc ký quỹ của các tổ
chức, cá nhân khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất thực hiện ký quỹ; quản lý, sử dụng tiền ký
quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; hoàn trả tiền ký quỹ và lãi suất tiền
ký quỹ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải ký quỹ đúng thời
hạn theo quy định; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt
về việc chậm nộp ký quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 23. Hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường nhằm hoàn thành tiêu chí
môi trường của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1. Đối tượng được hỗ trợ là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và đề nghị hỗ
trợ hoạt động bảo vệ môi trường nhằm hoàn thành tiêu chí môi trường của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn thu của Quỹ Bảo vệ môi trường và
được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Bảo vệ môi trường.
Điều 24. Mua trái phiếu hoặc gửi tiền vào các tổ chức tín dụng
Quỹ được phép sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước, bao gồm: tiền nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất, để mua trái phiếu Chính phủ hoặc gửi tại các ngân
hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo phân loại của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Danh mục ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt, hoạt động
an toàn do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định, phê duyệt. Việc sử dụng vốn này
nhằm bảo toàn vốn gốc, bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký quỹ và chi phí quản lý.
Điều 25. Tham gia hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định
của cấp có thẩm quyền.
1. Quỹ huy động các nguồn lực cần thiết để tham gia thực hiện các
chương trình, dự án bảo vệ môi trường theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Hội đồng Quản lý Quỹ chỉ đạo Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện các chương
trình, dự án và nhiệm vụ khác theo sự quyết định của cấp có thẩm quyền.
15
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công, chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền.
Điều 26. Giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn của Quỹ
1. Quỹ thực hiện kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất đối với các tổ
chức, cá nhân sử dụng vốn của Quỹ trong quá trình triển khai hoạt động, nhiệm
vụ và dự án bảo vệ môi trường, nhằm bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng đối tượng theo cam kết trong văn bản, hợp đồng đã ký kết giữa Quỹ và bên
sử dụng vốn.
2. Trường hợp phát hiện chủ đầu tư vi phạm hợp đồng với Quỹ hoặc vi
phạm quy định của Nhà nước, Quỹ có quyền đình chỉ hỗ trợ, tài trợ hoặc hỗ trợ
lãi suất vay, thu hồi vốn vay hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các chủ đầu tư sử dụng
vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định của Quỹ và các quy định pháp luật
có liên quan.
Điều 27. Mời chuyên gia, hợp tác với các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước
1. Quỹ được mời các chuyên gia của Bộ, ban, ngành Trung ương, Sở, ban
ngành và tổ chức có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định các hoạt động,
nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường xin tài trợ hoặc hỗ trợ đầu tư và phục vụ
cho các hoạt động khác của Quỹ.
2. Quỹ được hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu
gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung cho Quỹ.
3. Quỹ được hợp tác với các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, Quỹ
Bảo vệ môi trường Việt Nam (VEPF), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), các Quỹ
môi trường nước ngoài, các Quỹ môi trường ngành, địa phương để thực hiện
việc đồng tài trợ, cho vay vốn đối với các hoạt động bảo vệ môi trường theo quy
định của Quy chế này.
4. Giám đốc Quỹ quyết định việc hợp tác, tiếp nhận tài trợ hoặc huy động
vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân trong nước. Đối với việc hợp tác, tiếp nhận
tài trợ hoặc huy động vốn bổ sung từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài, Giám đốc
Quỹ quyết định sau khi báo cáo và được Hội đồng Quản lý Quỹ cùng cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận.
Chương V
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH,
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA QUỸ
Điều 28. Xây dựng kế hoạch
1. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm lập và xây dựng kế hoạch về vốn và sử
dụng vốn cho hoạt động tài chính của Quỹ.
2. Lập dự toán thu, chi tài chính cho hoạt động bộ máy của Quỹ theo Điều
lệ này và quy định của pháp luật hiện hành.
16
Điều 29. Chế độ kế toán
1. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào
cuối ngày 31 tháng 12 (dương lịch) của năm đó.
2. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định chung của
pháp luật về tài chính, kế toán.
3. Quỹ là đơn vị hạch toán độc lập. Chi phí hoạt động, chi phí quản lý
được lấy từ các nguồn thu của Quỹ.
4. Quỹ được trích lập quỹ dự phòng rủi ro và các quỹ khác theo quy định
của pháp luật.
5. Hằng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu
lớn hơn chi, Quỹ được sử dụng theo quy định hiện hành và được cụ thể hóa
trong Quy chế quản lý tài chính được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 30. Kiểm toán
Hằng năm, Quỹ được thuê kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật
để kiểm toán hoạt động tài chính. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời
với Hội đồng Quản lý Quỹ.
Điều 31. Báo cáo tài chính và phê duyệt báo cáo tài chính
1. Quỹ thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ thống kê và báo cáo
hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định.
2. Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ do Cơ quan điều hành nghiệp vụ
Quỹ lập và Ban kiểm soát Quỹ thẩm định, trình Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Triển khai thực hiện Điều lệ
1. Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ
môi trường tỉnh Lạng Sơn. Các tổ chức cá nhân có liên quan đến Quỹ bảo vệ
môi trường có trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
2. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ tổ chức thực hiện Điều lệ này.
3. Các nội dung không quy định tại Điều lệ này thì thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu
tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương
ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Hội đồng Quản lý Quỹ xem xét, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Trong quá trình thực hiện Điều lệ nếu có vướng mắc, phát sinh, Cơ
quan điều hành nghiệp vụ Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Hội đồng Quản
lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1758/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1758/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×