• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 174/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án quy hoạch xã Quảng Giao

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/01/2025 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 174/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 174/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 174/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 174/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
kết qu thẩm định Báo cáo đánh gtác động môi trưng V vic phê duyt
D án H tng k thut mt bng quy hoch xã Qung Giao, huyn Qung
Xương. Hạng mc: Nn, mặt đường, công trình thoát nước, h thng
đin sinh hot, đin chiếu sáng ca Ban Qun lý d án
đầu tư xây dựng huyn Quảng Xương
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên địa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Ngh quyết số 107/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 ca ND huyn
Quảngơng v ch trương đầu tư dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch
Quảng Giao, huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình
thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng; Nghquyết số 349/NQ-
HĐND ngày 21/12/2023 ca HĐND huyn Quảng ơng v điu chnh ch
trương đầu dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch Quảng Giao,
huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ
thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng;
t Văn bn s 10784/STNMT-BVMT ngày 22/11/2024 ca S Tài
nguyên i trưng v vic tng báo kết qu thm định báo cáo ĐTM d
án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương.
Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống điện sinh hoạt,
điện chiếu sáng;
174
15 01
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
32/Tr-STNMT ngày 08/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch Quảng Giao, huyện
Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống
điện sinh hoạt, điện chiếu sáng (sau đây gọi dự án) của Ban Quản dán
đầu xây dựng huyện Quảng Xương (sau đây gọi Chủ dự án) với c nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết địnhy.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đc Sở Tài nguyên và Môi tờng chịu tch nhiệm tớc pháp
luật và tớc UBND tỉnh v kết qu thẩm định Báo cáo đánh g c động
i trường của dự án H tầng kthuật mặt bằng quy hoạch Quảng Giao,
huyện Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình tht nước, h
thống điện sinh hoạt, đin chiếu sáng của Ban Quản d án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Quảng Xương
,
Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND Quảng Giao (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch xã Qung Giao, huyện
Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ
thống điện sinh hot, điện chiếu sáng của Ban Quản dự án đầu tư xây
dựng huyện Quảng Xương.
(Kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Hạ tầng kỹ thuật mặt bằng quy hoạch Quảng Giao, huyện
Quảng Xương. Hạng mục: Nền, mặt đường, công trình thoát nước, hệ thống
điện sinh hoạt, điện chiếu sáng.
- Địa điểm thực hiện: xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Quảng Xương.
+ Người đại diện: Mai Đình Thuỷ.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công sut:
- Phạm vi: Dự án thực hiện trên tổng diện tích khoảng 40.900,75 m
2
thuộc
địa giới hành chính xã Quảng Giao, huyện Quảng Xương.
- Quy xây dựng: Các hạng mc chính bao gồm: Giao thông, hthống
cấp nước, thoát nước và hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng, cây xanh
và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Quy mô sử dụng đất: Đất chia với 125 với tổng diện tích
15.990,14m
2
; Đất cây xanh công cộng 1.341,10m
2
; Đất bãi đỗ xe công cộng
1.464,74 m
2
; Đất giao thông hạ tầng kỹ thuật 21.938,31 m
2
; Đất khu xử lý nước
thải 166,46m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 650 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục xây dựng gồm: Hệ thống giao thông, Hệ thống cấp nước,
thoát nước mưa, nước thải, cấp điện và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi côngy dựng c hạng mc công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Thi công các công trình nhà ở; hoạt động của khu
dân cư, khu vực công cộng.
1.4. Các yếu tố nhy cảm về môi trường:
Dự án cóu cầu chuyn đổi mục đích sử dụng đt trng lúac 02 vụ tr
lên theo quy định của pp luật v đt đai với diện tích khong 33.050,70m
2
yếu
tnhạy cảm về môi trưng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điu 28 Lut Bảo vệ
2
môi trưng; khoản 4 Điều 25 Nghđịnh s08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Cnh phquy đnh chi tiết mt số điều ca Luật Bảo vmôi trường.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng: Hoạt
động giải phóng mặt bằng, thi công đường, thi công hệ thống thoát nước, hoạt
động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên công
trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng... sẽ phát sinh bụi,
khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung,...; tác động đến dân
và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác đng chính ca d án phát sinh trong giai đon vn hành t các
hoạt động xây dng công trình nhà , sinh hot của người dân trong khu vc d
án, hoạt động ca khu vc công cộng, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...
Các hoạt động này s phát sinh bi, khí thải, nước thi sinh hot, cht thi rn
sinh hot, cht thi nguy hại...; tác động đến dân cư, môi trưng t nhiên và các
yếu t xã hi khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo
các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
3.1.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 5,5 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 2,75 m
3
/ngày; Nước
thải từ quá trình vệ sinh nhân ại tiện, tiểu tiện) 2,75 m
3
/ngày. Nước thải
sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn tông khoảng 1,0 m
3
/ngày,
nước thải v sinh thiết bị khoảng 2,7m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lửng, dầu
mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 795,93l/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi ng các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dán, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
3
tưới nhựa dính bám từ lớp mặt đườngtông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 28 kg/ngày chủ yếu thức ăn
thừa, túi nilon, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, nh chất của chất thải rn thông thường:
- Khối lượng phát quang thực vật: 24,8 tấn.
- Khối lượng bóc đất mt t đất trng lúa ca d án là 6.610,1m
3
.
- Khối lượng đất đào không phải đất bóc tầng đất mặt của đất trồng lúa
khối lượng là 954,6m
3
.
- Khi lượng đất đào thừa từ quá trình thi công là 13.779,9 m
3
.
- Cht thi rn t quá trình xây dng vt liu rời n cát, đá mphát
sinh khong 701,8 tn.
- Chất thải rắn tcác loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng… phát sinh khoảng 29,9 tấn.
3.1.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 10,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu dầu thải, khối lượng khoảng 20
lít/quá trình.
3.1.3. Tiếng ồn, đ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dán, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
3.1.4. Các tác đng khác:
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 33.050,70m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 62,4 m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 31,20 m
3
/ngày;
nước thải vệ sinh: 18,72 m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 12,48 m
3
/ngày). Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
4
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 387,07 l/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ dân;
hoạt động của khu vực công cộng; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất
thải rắn; hoạt động xây dựng công trình của các hộ dân. Phạm vi tác động ch
yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân
khoảng 845 kg/ngày. Thành phần bao gồm: Chất thải từ thực phẩm dư thừa;
chất thải thể tái chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ
tinh, sành sứ, gạch, xỉ than…); chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…).
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng 8,45
kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy mất ANTT
trong khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hthống xử chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 2,75m
3
/ngày. Đơn
vị thi công thuê 05 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 600 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 01 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 2,75m
3
/ngày: Thu gom và dẫn về
bể lắng thể tích 3,0m
3
, kích thước dài x rộng x sâu = 2,0m x 1,5m x 1,0m,
kết cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, để loại bỏ chất rắn
lửng, nước thải sau lắng sẽ được bơm chống bụi khu vực công trường thi
công dự án.
b. Nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 3,7m
3
/ngày, thu gom
dẫn về 01 hố lắng thể tích 4 m
3
, kích thước: (dài x rộng x cao) = 2,0m x
2,0m x 1,0m, đáy thành lót vải địa k thut HDPE chống thấm, bể được
5
chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, bể vừa có chức năng lắng nước thải vừa có
chức năng chứa nước để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc tái sử dụng
nước cho quá trình phun nước chống bụi.
c. Nước mưa chảy tràn:
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa các rãnh đào
tạm thời với kích thước rộng x cao = 0,4m x 0,4m, btrí dọc khu đất thực hiện
dự án theo hướng: dẫn nước về mương thoát nước chung khu vực; các hố gas
tạm có kích thước dài x rộng x cao = 1,0m x 1,0m x 1,0m. Nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra cống thoát nước chung của khu vực phía Đông dự án.
- Thu gom triệt để chất thải rắn sinh hoạt, tránh để các loại chất thải bị
nước mưa cuốn vào nguồn nước.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày dự báo mưa lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu lèn
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hlao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian ngh ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường vận chuyển đường Thanh Niên vào dán với chiều dài 500m
tính từ cổng khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc 5m
3
, phun theo ống đục lỗ
nằm ngang phía dưới téc. Tần suất phun nước 04 lần/ngày và tăng số lần phun
nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị tnhạy cảm như tuyến
đường qua các khu dân cư lân cận.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải
đến đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất vào các
giờ cao điểm trong ngày.
- B t ng nhân quét dọn v sinh khu vực công trường, tuyến đường
Thanh Niên, đường giao tng liên xã ra vào d án khi thấy có đất, cát
vương i.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, giới hoá tới mức tối đa,
các máy móc thi công hiện đại hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn
chế phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản chất thải rắn, chất thải nguy
hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
rắn thông thường:
a. Chất thải rắn sinh hoạt:
6
- Yêu cầu công nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh. Lắp đặt 02 thùng (dung tích 100 lit/thùng, có nắp đậy) đặt tại khu vực lán
trại công nhân để thu gom.
- Chất thải tái chế được phân loại bán phế liệu; các loại rác thải sinh
hoạt còn lại được đơn vị thi công Hợp đồng với đơn vị dch v môi trường địa
phương vận chuyển, xử lý với tần suất 01 ngày/lần.
- Tng xuyên tun truyn, giáo dc ý thc ca ng nhân trong
vic v sinh i trưng, b rác đúng i quy định, không đt c, không x
ra xung quanh.
b. Chất thải rắn thi công xây dựng:
- Khối lượng phát quang thm ph thc vt: Ni dân xung quanh d
án thu hoạch trước khi thc hin d án tn dng làm thức ăn chăn nuôi.
Phn còn lại thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Khối lượng đất bóc hữu cơ bề mặt từ diện tích đất trồng lúa nước 02 vụ:
Tận dng ci tạo đồng rung vi din tích diện tích 30.014,5 m
2
, gồm các thửa
số 151, 152, 153, 154, 155, 130, 131, 132, 133, 164 tờ bản đồ s6, đo vẽ năm
2015 (Theo Công văn số 4487/SNN&PTNT-TT&BVTV ngày 31/08/2023 ca S
Nông nghip Phát trin nông thôn và biên bn tha thun tn dng tầng đất
mt của đất được chuyển đổi t đt chuyên trồng lúa nước).
- Khối lượng đất đào không phải đất bóc tầng đất mặt của đất trồng lúa
(954,6m
3
) đất đào thừa (13.779,9m
3
), tổng khối lượng là: 14.734,5m
3
được
tận dụng làm vật liệu san tôn nền khuôn viên cây xanh, bãi đỗ xe các đất
trong khu vực dự án với tổng diện tích là 18795,98 m
2
.
- Khối lượng vật liệu rời rơi vãi phát sinh: Tận dụng san nền trong khuôn
viên dự án.
- Khối lượng sắt, thép thừa, bao bì xi măng.: Thu gom tập trung về khu
vực lán trại công nhân để tái sdụng hoặc bán lại cho các sở thu mua phế
liệu trên địa bàn.
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử chất thải
nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 01 thùng chứa dung tích 200 lit/thùng
dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử
theo đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Trang bị 02 thùng phuy dung tích 200 lit/thùng
dán nhãn mác, nắp đậy để lưu giữ theo đúng quy định tại khu vực bảo
dưỡng để lưu giữ. Hợp đồng đơn vị chức năng để vận chuyển, xử theo đúng
quy định.
4.1.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
cần thiết cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây
an toàn.... Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
7
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại trên công trường. Máy
móc, thiết bị lịch kèm theo được kiểm tra theo dõi thường xuyên các
thông số kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia thi công.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật đxe, nhất vào các
giờ cao điểm trong ngày.
- Bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế sử dụng các máy móc có độ ồn
cao thi công vào ban đêm.
- Không vận chuyển vật liệu, hoạt động máy móc thiết bị vào thời gian
cao điểm, ban đêm đối với các tuyến đường qua khu dân để tránh gây n
ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
4.1.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác:
4.1.4.1. Biện pháp gim thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
- Thành lập hội đồng GPMB dự án, thực hiện giải phóng mặt bằng theo
đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Định hướng việc làm cho người dân mất đất sản xuất để người dân ổn
định đời sống và thu nhập.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho các gia đình mất đất sản xuất bởi dự án, tạo
điều kiện cho các gia đình tìm việc làm phù hợp với khả năng.
4.1.4.2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
- Sự cố bom mìn tồn lưu: Chủ dự án thuê đơn vị chức năng thực hiện
rà phá bom mìn toàn bộ khu vực dự án trước khi thi công.
- Sự cố tai nạn lao động: Phổ biến nội quy an toàn lao động, hướng dẫn
vận hành thiết bcho công nhân trước khi thi công. Trang bị tủ thuốc cấp cứu
tại lán trại trên công trường để ứng phó sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn. Trang bị 2 bình bọt
cứu hỏa loại 4kg. Đặt khu vực lán trại tạm trên công trường để phòng ngừa ứng
phó sự cố cháy nổ khi thi công.
- Sự cố lún, nứt, hỏng công trình: Chủ dán khảo sát, kiểm tra các
công trình có nguy cơ ảnh hưởng bởi dự án trước khi thi công. Có biện pháp thi
công, vận chuyển phù hợp với hiện trạng các công trình.
- Sự cố ngộ độc thực phẩm: Lựa chọn sử dụng các thực phẩm đảm
bảo chất lượng, chế biến đúng cách. Không sử dụng thực phẳm để lâu, hư hỏng
để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
8
4.2.1.1. Đối với thu gom nước mưa chảy tràn:
- Trách nhiệm chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, xây dng h thống thu gom, thoát nước mưa D600-D800, các
h ga để tiêu thoát nước mưa. Nước mưa đấu ni vào cống thoát nước chung
ca khu vực phía Đông dự án;
+ Lắp đặt các đường ống chờ trước mỗi lô đất để các hộ dân dễ dàng đấu
nối nước mưa từ gia đình vào hệ thống thu gom nước mưa của khu dân cư;
+ Yêu cầu các hộ gia đình và nhà đầu thứ cấp khi thi công xây dựng
nhà, xây dựng bãi đỗ xe phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp để
đấu nối với hệ thống thoát nước mưa trong khu dân cư;
+ Trong quá trình hoạt động định kỳ thuê đơn vị chức năng nạo vét, khơi
thông cải tạo hệ thống tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng xuống cấp, đảm
bảo tiêu thoát hết nước khi có mưa, không gây ngập úng, tần suất 02 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình/ nhà đầu thứ cấp: Xây dựng hệ thống
thu gom nước mưa tại hộ gia đình, bãi đỗ xe đảm bảo đấu nối toàn bộ vào hệ
thống thu gom nước mưa của khu dân cư.
4.2.1.2. Đối với thu gom, xử lý nước thải:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Thiết kế, thi công hệ thống thoát nước thải đảm bảo kỹ thuật và chất
lượng để thu gom tiêu thoát hết nước thải cho khu dân cư. Nước thải sau khi
xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, bể tách dầu mỡ tại các hộ gia đình được thu gom
bằng hệ thống cống D300 dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án
để xử lý. Sau đó, thải ra cống thoát nước chung của khu vực phía Đông dự án;
+ Xây dựng hoàn chỉnh thiết bị XLNT hợp khối bằng vật liệu Composite
với công suất 65 m
3
/ngày.đêm đặt ngầm tại vị trí khu đất xử nước thải phía
Đông Nam dự án để xử toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các hộ dân sau khi xử
bộ. Nước thải sau xử đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B), chảy ra
Cống thoát nước chung của khu vực phía Đông của dự án (Toạ độ điểm đấu nối
thoát nước thải X = 218180; Y =585529). đồ xcủa thiết bị XLNT hợp
khối bằng vật liệu Composite như sau:
+ Sau khi hệ thống xử nước thải tập trung theo quy hoạch của huyện
Quảng Xương được thi công hoàn thiện và vận hành ổn định, nưc thải của khu
dân sẽ được đấu nối về trạm xử nước thải tập trung theo quy hoạch
dừng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại chỗ của các dự án;
Nước
thải ra
Ngăn lắng +
Điều hòa /
Phân hủy bùn
Ngăn lọc
k khí
Ngăn bơm
Lắng +
Khử
trùng
Bể lọc
hiếu khí
Nước + bùn tuần hoàn
9
+ Yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải, bể tự hoại,
bể tách dầu mỡ (nếu cần thiết) đxtrước khi đấu nối với hthống thoát
ớc thải trong khu dân cư;
+ Yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải biện pháp thu gom,
xử nước thải sinh hoạt từ công nhân,…Các hộ gia đình phải y dựng bể tự
hoại phù hợp, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải trước khi thải ra hệ thống
thoát nước khu vực.
- Trách nhiệm của hộ gia đình: Các hộ gia đình phải xây dựng bể tự
hoại, thiết bị tách dầu mỡ (nếu cần thiết) để xử lý nước thải trước khi thải ra hố
ga thoát về hệ thống thoát nước khu dân đấu nối về hthống xử
nước thải tập trung của khu dân cư hoặc hệ thống xử lý nước thải tập trung theo
quy hoạch (khi đi vào vận hành ổn định).
4.2.1.3. Đối với xử lý bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen cây sấu, bằng lăng,…) trên vỉa dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố 5m; đặt cách mép vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo
tuyến đường) trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo quy định;
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường;
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố
ga, hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 2 lần/năm;
+ Yêu cầu các hộ gia đình tự thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ khu vực
nhà bếp bằng hệ thống hút mùi trước khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình phải biện pháp thu gom, quản vật liệu; hạn chế
rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; khi vận chuyển nguyên
nhiên vật liệu phục vụ thi công dự án, yêu cầu nhà cung cấp phủ bạt kín, chở
đúng tải trọng xe theo quy định,…
+ Nghiêm cấm các hộ gia đình đốt chất thải, lá cây;
+ Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh đối với các bể tự hoại nhằm tăng
hiệu quả xử lý nước thải;
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường, quét dọn khuôn
viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi trên đường.
4.2.2. Các công tnh, bin pháp qun cht thi rn, cht thi
nguy hi
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Tuyên truyền, phbiến kiến thc nhằm nâng cao nhận thức người
n v thu gom, phân loại CTR cho người n trong khu dân cư. Xử
nghiêm các trường hợp kng tuân th xả chất thải, y ô nhiễm môi trường
trong khu n cư;
10
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh thông
báo rộng rãi cho các hộ dân biết trước khi triển khai;
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương;
+ Trang bị các thùng rác có nắp đậy đặt khu vực khuôn viên cây xanh để
người dân phân loại. Mỗi vị trí đặt 3 thùng khác nhau (01 thùng màu trắng
đựng CTR tái chế, 01 thùng màu vàng đựng CTR trơ, 01 thùng màu xanh đựng
CTR hữu cơ dễ phân hủy) để thu gom, phân loại chất thải rắn;
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dch v môi trường địa phương thu gom xử với tần suất 01
lần/ngày.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hgia đình trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải xây dựng biện pháp xử phù hợp với từng loại chất thải. Không xả
chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư;
+ Các hộ gia đình tự trang bị thùng rác để thu gom, phân loại tại nguồn
tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển
về khu xử lý rác thải tập trung với tần suất 01 ngày/lần. Nộp phí thu gom, xử lý
rác theo đúng quy định của địa phương;
+ Nộp phí thu gom, xử lý rác theo đúng quy định của địa phương;
+ Không được xả chất thải ra khu dân cư gây ô nhiễm môi trường.
4.2.3. Các công trình, bin pháp qun lý cht thi nguy hi:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư/chính quyền địa phương:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về nhận biết, thu gom, phân loại CTNH cho người dân trong khu dân cư. Xử lý
nghiêm các trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường
trrong khu dân cư;
+ Trang bị 02 thùng rác màu đen nắp đậy, dán nhãn loại 500 lit/thùng
đặt tại các vị trí tập kết chất thải tại nhà văn hóa thôn 4, Quảng Giao để thu
gom CTNH từ hoạt động của các gia đình. Phổ biến, tuyên truyền hướng
dẫn người dân thu gom, phân loại thải bỏ CTNH đúng quy định theo kế
hoạch của UBND xã;
+ Hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình/ nhà đầu thứ cấp: Thu gom, phân
loại chất thải nguy hại và bỏ vào các thùng đựng CTNH do chính quyền bố trí.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
11
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai o o đánh g c động môi trường đã được phê duyệt kết
quthẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian địa bàn thi công, xây dựng; các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản xử đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành vmôi trường, đất đai, xây dựng; i
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ c quy định hiện hành về phòng cháy chữa cy, ứng cứu
scố, an tn lao động và các quy phạm kthuật kc có liên quan trong
quá tnh thc hiện Dán nhằm ngăn nga, gim thiểu những rủi ro cho i
trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định pduyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
12
năm 2020 Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vmôi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 174/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án quy hoạch xã Quảng Giao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×