• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 503/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 503/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Quốc Nam
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 503/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 503/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 503/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 75-KL/TW
về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-
KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ
mới, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 208/NQ-CP; bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phát
huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị
- xã hội, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân.
b) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và
tình hình thực tiễn của thành phố; tạo chuyển biến rõ nét trong quản trị môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các-bon
thấp, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
c) Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; phân công cụ thể cơ quan chủ trì, phối hợp, tiến độ và sản phẩm thực
hiện, làm cơ sở để các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai
đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, đồng thời theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá
kết quả thực hiện thông qua các chỉ tiêu tại Phụ lục I và nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm
tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch.
d) Góp phần thực hiện định hướng xây dựng thành phố đến năm 2045 trở
thành thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, phấn đấu thuộc nhóm thành phố phát
triển khá của châu Á, trở thành thành phố đáng sống của Việt Nam.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số
208/NQ-CP; phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
của thành phố Cần Thơ; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi
503
22
2
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân
dân.
b) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ
nội dung công việc, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian,
nguồn lực và trách nhiệm thực hiện; bảo đảm nguyên tắc rõ việc, rõ trách nhiệm,
rõ thời hạn, rõ sản phẩm và rõ nguồn lực.
c) Các cấp ủy, tổ chức đảng, sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và đảng ủy xã, phường chủ động triển
khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết,
tổng kết, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện chế độ báo cáo theo
quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành
động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng
phó với biến đổi khí hậu
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, nhất là người đứng đầu,
xác định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ
thường xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền
tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh
tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khỏe, tính
mạng, sinh kế của người dân làm mục tiêu cao nhất.
b) Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng dễ hiểu, hướng
tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững
trong cộng đồng, xây dựng văn hóa môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô
hình hay, cách làm hiệu quả.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức
chính trị - xã hội vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia các phong
trào bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và giám sát việc thực hiện.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi
a) Rà soát, đề xuất hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất các quy định, cơ
chế, chính sách thuộc thẩm quyền của thành phố về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu và các lĩnh vực có liên quan theo thẩm quyền; kịp thời kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định còn bất cập, không
phù hợp thực tiễn.
b) Tiếp tục rà soát, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật có liên quan; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn
với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; thúc đẩy ứng dụng chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện của địa phương.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu,
trong đó tập trung vào thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý phát thải khí nhà
3
kính, bảo vệ tầng ô-dôn và phát triển thị trường các-bon theo quy định và hướng
dẫn của Trung ương.
d) Rà soát, tổ chức áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức
kinh tế - kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm các
công trình, dự án trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ
môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
đ) Triển khai, áp dụng các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và định mức kinh tế - kỹ thuật về công trình xanh, công trình sử dụng năng lượng
tiết kiệm, hiệu quả, hạ tầng kỹ thuật đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, thoát
nước và xử lý nước thải, tái sử dụng nước, sử dụng vật liệu xây dựng xanh và giảm
phát thải trong hoạt động xây dựng theo quy định.
e) Đổi mới phương thức quản lý theo hướng quản trị hiện đại dựa trên dữ liệu,
công nghệ và theo mức độ rủi ro; kết hợp phòng ngừa, tiền kiểm có trọng tâm với
hậu kiểm theo mức độ tuân thủ; đẩy mạnh số hóa quá trình giải quyết thủ tục hành
chính; triển khai, áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, mô
hình mới có lợi cho môi trường theo quy định của cấp có thẩm quyền.
g) Tổ chức thực hiện phân loại dự án theo mức độ rủi ro môi trường; kết hợp
kiểm soát từng nguồn thải với quản lý chất lượng môi trường theo vùng, khu vực,
lưu vực sông và tổng thải lượng chất ô nhiễm; tăng cường cơ chế phối hợp giữa các
sở, ban, ngành, địa phương trong quản lý các vấn đề môi trường có tính liên ngành,
liên địa bàn.
h) Tăng cường hướng dẫn, đối thoại, hỗ trợ tuân thủ; triển khai kiểm tra, giám
sát hoạt động bảo vệ môi trường có trọng tâm, trọng điểm, tránh chồng chéo; phối
hợp thanh tra, kiểm tra, điều tra và xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật theo
quy định.
3. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
a) Bảo đảm bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự
nghiệp bảo vệ môi trường theo Kết luận số 75-KL/TW và Nghị quyết số 208/NQ-
CP; hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường bảo đảm hiệu quả, đúng quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách địa phương.
b) Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường, xử lý các điểm nóng ô nhiễm,
hệ thống quan trắc và dữ liệu môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường,
hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và các dự án có tính
liên vùng, đa mục tiêu thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
c) Ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước thải
đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai,
biến đổi khí hậu; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư có nguy cơ mất an toàn. Huy
động, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển giao thông xanh, thông minh và có khả
năng chống chịu với biến đổi khí hậu.
4
d) Hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn lực xã hội, nguồn vốn quốc tế, các
quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác cho bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định.
đ) Chủ động tiếp cận, sử dụng hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ
không hoàn lại, các quỹ khí hậu toàn cầu và cơ chế tài chính quốc tế theo quy định;
tăng cường năng lực chuẩn bị, quản lý và tổ chức thực hiện dự án, bảo đảm minh
bạch, tránh trùng lặp, phù hợp với định hướng, ưu tiên của quốc gia và thành phố.
4. Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô
nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
a) Khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí; tập trung
kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, xử lý các khu vực có nguy cơ ô nhiễm không khí
cao, nhất là tại các đô thị, khu vực tập trung dân cư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
b) Giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ
và đoạn sông ưu tiên trên địa bàn thành phố; đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề; kiểm soát tổng thải lượng
chất ô nhiễm tại những khu vực nhạy cảm, áp lực môi trường lớn phù hợp với khả
năng chịu tải của môi trường.
c) Nâng cao hiệu quả phân loại chất thải rắn sinh hoạt phục vụ phát triển kinh
tế tuần hoàn; đầu tư đồng bộ thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý kết
hợp thu hồi năng lượng; giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trực tiếp; thúc đẩy trách nhiệm
mở rộng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và thị trường vật liệu thứ cấp theo quy
định.
d) Chủ động nhận diện và quản lý các chất thải mới phát sinh từ quá trình
chuyển đổi xanh; kiểm soát việc nhập khẩu công nghệ, thiết bị lạc hậu, tiêu hao
nhiều tài nguyên và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo thẩm quyền.
đ) Đẩy mạnh xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề gắn với bảo tồn, phát triển
ngành nghề nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững. Tập trung xử lý ô
nhiễm tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất,
thuốc bảo vệ thực vật, các bãi chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh và các điểm
nóng ô nhiễm khác trên địa bàn thành phố.
e) Kết nối, giám sát theo thời gian thực đối với nguồn nước thải, khí thải lớn
thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục; kiểm soát chất lượng dữ liệu, cảnh
báo sớm và sử dụng dữ liệu làm căn cứ kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của
pháp luật.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
a) Nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên; ngăn chặn
suy giảm đa dạng sinh học; bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái quan trọng, nhạy cảm
và các hệ sinh thái có khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon xanh; bảo tồn các loài nguy
cấp, quý, hiếm và nguồn gen trên địa bàn thành phố.
5
b) Tăng cường quản lý, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái biển, ven biển,
cửa sông, đất ngập nước và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học; nghiên cứu, đề
xuất các giải pháp bảo tồn phù hợp với điều kiện thực tiễn và quy hoạch của thành
phố; phát triển sinh kế bền vững, du lịch sinh thái, kinh tế dưới tán rừng và các mô
hình kinh tế dựa trên dịch vụ hệ sinh thái, gắn bảo tồn với phát triển kinh tế biển,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương.
c) Triển khai lượng giá tài nguyên, dịch vụ hệ sinh thái và hạch toán vốn tự
nhiên theo hướng dẫn của Trung ương; từng bước tích hợp giá trị thiên nhiên, đa
dạng sinh học và hạ tầng xanh vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các quyết
định đầu tư thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
d) Phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; hiện đại hóa công
tác quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên gắn với
chuyển đổi số; triển khai điều tra cơ bản, lập và tổ chức thực hiện các quy hoạch,
phương án quản lý, sử dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền; ưu tiên quản lý, sử dụng
hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển; bảo đảm an ninh tài
nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
6. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
a) Định kỳ rà soát, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với tình hình thực tiễn và
không gian phát triển của thành phố; nâng cao năng lực dự báo khí tượng thủy văn,
cảnh báo sớm và truyền tin đến người dân, đặc biệt tại khu vực có nguy cơ cao;
điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu
quả thiên tai phù hợp với thực tiễn của thành phố, ưu tiên những nơi có nguy cơ rủi
ro cao.
b) Rà soát, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
công trình có xét đến yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện giám sát và
đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố.
c) Chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng có khả năng chống chịu cao với bão, lũ,
ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn và các tác động do biến đổi khí hậu, nước biển
dâng. Phát triển các đô thị chống chịu với biến đổi khí hậu, tập trung giải quyết
ngập úng do mưa lớn cực đoan, triều cường tại các khu vực đô thị.
d) Phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, giảm phát thải khí nhà kính
và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư xây dựng lực lượng, phương tiện đủ khả
năng ứng phó, khắc phục kịp thời thiệt hại khi có thiên tai xảy ra.
đ) Triển khai các giải pháp thích ứng đặc thù theo vùng, dựa vào tự nhiên, hệ
sinh thái, cộng đồng cho các khu vực có nguy cơ cao trên địa bàn thành phố; rà
soát, đánh giá mức độ dễ bị tổn thương, rủi ro và quy hoạch, sắp xếp lại các khu
dân cư có nguy cơ rủi ro cao, thực hiện di dời dân cư khỏi các vùng có nguy cơ cao
theo quy định, kết hợp với bảo đảm sinh kế và nâng cao chất lượng chăm sóc y tế
cho người dân.
6
e) Hoàn thiện các cơ chế, giải pháp công trình và phi công trình, kết hợp với
các công cụ tài chính nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu cho
cộng đồng dân cư, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
7. Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-
bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính
a) Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế
tuần hoàn và các chương trình, kế hoạch có liên quan trên địa bàn thành phố; thúc
đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và khuyến khích phát triển
công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường phù hợp với điều kiện của thành phố.
b) Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát
thải các-bon thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới, góp phần thực hiện mục tiêu đạt
phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
c) Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh,
giao thông xanh, từng bước hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.
d) Thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình;
phát triển công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp.
đ) Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát
thải, tuần hoàn, bền vững; phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng
với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
e) Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình đào tạo, đào tạo lại,
chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ sinh kế nhằm bảo đảm chuyển đổi công bằng,
hạn chế tác động bất lợi đối với người lao động, nhóm yếu thế và các khu vực phụ
thuộc vào ngành phát thải cao.
g) Nâng cao chất lượng kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; phối hợp triển khai thị trường các-bon theo quy
định; quản lý hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
h) Tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giảm phát thải khí
nhà kính, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế các-bon thấp phù hợp với Đóng góp
do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam và các cam kết quốc tế về biến đổi
khí hậu; chủ động rà soát, lồng ghép các mục tiêu, giải pháp giảm phát thải vào
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề
án của thành phố, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm
2050.
8. Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
nguồn nhân lực
a) Ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ quan trắc, giám
sát, dự báo, cảnh báo; công nghệ sạch, năng lượng tái tạo, giảm phát thải, tái chế,
xử lý chất thải, thu hồi - tái sử dụng - lưu giữ các-bon; phát triển, chuyển giao giống,
kỹ thuật nuôi, trồng hiện đại, năng suất cao, phát thải thấp phù hợp với điều kiện
7
của thành phố; đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Danh mục các
bài toán lớn của thành phố tại Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm
2026 và Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu môi trường,
cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của thành phố, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tích
hợp, liên thông với cơ sở dữ liệu của Trung ương; thực hiện chuẩn dữ liệu, cơ chế
cập nhật và chia sẻ; bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu trong quá trình xây dựng, vận
hành, kết nối và khai thác, sử dụng.
c) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám và mô hình số phục vụ
hoạch định chính sách, cấp phép, hậu kiểm, cảnh báo, chỉ đạo điều hành và công
khai thông tin; ưu tiên các bài toán có dữ liệu đủ chất lượng và hiệu quả đo lường
được.
d) Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý nhà nước về môi trường, biến đổi khí
hậu, nhất là đội ngũ cán bộ ở Ủy ban nhân dân các xã, phường; chuẩn hóa chương
trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm; tăng cường liên kết viện - trường - doanh nghiệp
và hợp tác quốc tế; có cơ chế thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học và cán
bộ trẻ; thực hiện theo Đề án số 06-ĐA/TU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ thành phố và Kế hoạch số 371/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế
a) Chủ động triển khai thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế về môi
trường, biến đổi khí hậu theo phân công, hướng dẫn của Trung ương; tham gia các
sáng kiến, chương trình, cơ chế hợp tác khu vực, quốc tế về môi trường, khí hậu
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của thành phố.
b) Tăng cường hợp tác với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, đối tác
trong và ngoài nước nhằm huy động tài chính khí hậu, chuyển giao công nghệ xanh,
tiên tiến, phối hợp triển khai thị trường các-bon, nâng cao năng lực và hỗ trợ triển
khai; ưu tiên đối tác, chương trình có khả năng huy động nguồn lực và tạo chuyển
biến thực chất.
c) Nâng cao năng lực dự báo, đánh giá tác động và chủ động ứng phó với tiêu
chuẩn, quy định, hàng rào kỹ thuật thương mại quốc tế về môi trường và khí hậu,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm của thành
phố.
d) Tăng cường hợp tác, phối hợp giải quyết các vấn đề môi trường có tính liên
vùng, xuyên biên giới; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và các
vấn đề liên quan đến an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, an ninh năng lượng
theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế.
8
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển
khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xử lý các khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, đa dạng sinh học, ứng phó
với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn và
các nhiệm vụ khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở được giao tại Kế hoạch và
Phụ lục II kèm theo.
c) Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục I và tiến độ,
sản phẩm các nhiệm vụ tại Phụ lục II; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định.
d) Chủ trì rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi có thay đổi về chủ
trương, chính sách, quy định pháp luật hoặc phát sinh yêu cầu thực tiễn; tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
Phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách tham mưu về kinh phí thực hiện kế
hoạch này theo đúng quy định.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về phát triển đô thị xanh, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu; công trình
xanh, công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hạ tầng kỹ thuật đô thị
về thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ
sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát
thải thấp và giảm phát thải trong hoạt động xây dựng theo quy định.
b) Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí
hậu, giảm phát thải khí nhà kính và phát triển đô thị bền vững trong quá trình lập,
thẩm định, tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh
vực quản lý.
c) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy
định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức xác định, đặt hàng, quản lý các nhiệm vụ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo phục vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
trọng tâm là các bài toán lớn của thành phố; chủ trì bảo đảm hạ tầng số, nền tảng
tích hợp dữ liệu dùng chung.
b) Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sạch, công
nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ giảm phát thải, tái chế, xử lý chất thải, quan
9
trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo môi trường; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
viễn thám và các công nghệ số phù hợp.
c) Phối hợp xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu,
nền tảng số phục vụ quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
d) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy
định.
5. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ về chuyển đổi xanh trong lĩnh vực công thương; phát triển công nghiệp
xanh, công nghiệp môi trường, kinh tế tuần hoàn; sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả; phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và giảm phát thải
khí nhà kính trong sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
b) Thúc đẩy chuyển đổi các ngành, lĩnh vực sản xuất theo hướng xanh, tuần
hoàn, phát thải các-bon thấp; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử
dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng, nguyên vật liệu; phát triển các mô hình sản
xuất sạch hơn, công nghiệp xanh và các mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp với
điều kiện của thành phố.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp quản
lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ ít phát thải; hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định về môi trường và khí hậu trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh và hội nhập quốc tế.
d) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch; định kỳ báo cáo tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện theo quy
định.
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị khác
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp
tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch; bảo đảm tiến độ, chất lượng, sản phẩm và kết quả
thực hiện; chủ động phối hợp, cung cấp thông tin, số liệu và thực hiện chế độ báo
cáo theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố và điều kiện thực tế của
địa phương, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; chủ
động lồng ghép các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
và chuyển đổi xanh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp
tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức thực hiện các
10
nhiệm vụ về phân loại, thu gom, xử lý chất thải, bảo vệ nguồn nước, phòng ngừa
và kiểm soát ô nhiễm, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ
khác theo phân cấp, thẩm quyền.
c) Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan
trong thực hiện các nhiệm vụ có tính liên ngành, liên địa bàn; kịp thời báo cáo, đề
xuất giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh trên địa bàn.
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các
nhiệm vụ được giao theo quy định và yêu cầu của cơ quan đầu mối.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị
- xã hội
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân và cộng
đồng doanh nghiệp tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn; phát huy vai trò giám
sát, phản biện xã hội và tham gia góp ý trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 208/NQ-CP ngày 04 tháng 8
năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ./.
Nơi nhận:
- TT. Thành ủy;
- CT, các P.CT UBND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- UBMTTQVN TPCT và
các tổ chức chính trị - xã hội;
- VP UBND TP (2H);
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT.VK
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
Phụ lục I
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
_______________
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu
Cơ quan theo dõi,
tổng hợp
1
Tỷ lệ chi sự nghiệp bảo vệ môi
trường trong tổng chi ngân sách
nhà nước hằng năm
Tối thiểu
2%
Sở Tài chính
2
Tỷ lệ nguồn nước thải, khí thải lớn
được quan trắc tự động, liên tục
100%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
3
Tỷ lệ cụm công nghiệp có nước
thải được xử lý đạt quy chuẩn môi
trường
100%
Sở Công Thương
4
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị
được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn
môi trường
70%
Sở Xây dựng
5
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị
được thu gom, xử lý
95,8%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
6
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu
vực nông thôn được thu gom, xử lý
85%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
7
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được
xử lý bằng phương pháp chôn lấp
trực tiếp so với lượng được thu
gom
Dưới 30%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
8
Tỷ lệ che phủ rừng
2%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
9
Tỷ lệ diện tích khu bảo tồn biển,
ven biển so với diện tích tự nhiên
vùng biển thuộc địa bàn thành phố
6%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
10
Tỷ lệ số hộ dân thuộc khu vực
thường xuyên xảy ra thiên tai có
nhà ở an toàn
70%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
503
22
2
TT
Chỉ tiêu
Mục tiêu
Cơ quan theo dõi,
tổng hợp
11
Tỷ lệ các hộ dân sinh sống ở nơi có
nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở
đất được di dời đến nơi an toàn
80%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
12
Tỷ trọng kinh tế xanh
10%
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
13
Tỷ lệ khu công nghiệp sinh thái
10%
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
14
Tỷ trọng năng lượng tái tạo trong
tổng cung năng lượng sơ cấp
26,1%
Sở Công Thương
15
Giảm tiêu hao năng lượng tính trên
GDP/năm
1 - 1,5%
Sở Công Thương
16
Số công trình xây dựng xanh được
chứng nhận
Theo chỉ
tiêu phân
bổ của Bộ
Xây dựng
Sở Xây dựng
17
Giảm phát thải khí nhà kính
Ít nhất 9%
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN QUAN TRỌNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số /KH- UBND ngày tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
I
Nâng cao nhận thức, huy động sự tham gia của toàn xã hội
1.
Tổ chức triển khai các hoạt động truyền
thông về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn thành phố, gắn với các chương trình,
kế hoạch truyền thông của Trung ương và
thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường; MTTQ
và các tổ chức
chính trị - xã hội
2026 - 2030
Kế hoạch,
chương trình
và các hoạt
động truyền
thông hằng
năm
Ngân sách nhà
nước (NSNN)
và các nguồn
lực khác
2.
Tổ chức phong trào, mô hình về phân loại
chất thải, giảm thiểu sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần, lối sống xanh, tiêu dùng xanh,
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ thiên nhiên và
phòng tránh rủi ro thiên tai.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Công
Thương; các cơ
quan liên quan
2026 - 2030
Kế hoạch;
mô hình
Ngân sách địa
phương
(NSĐP) và
các nguồn lực
khác
503
22
2
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
3.
Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, biến
đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, kinh tế
tuần hoàn và sử dụng tiết kiệm tài nguyên
vào hoạt động giáo dục, đào tạo, tuyên
truyền trên địa bàn.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường;
các cơ sở đào tạo
Thường xuyên
từ năm học
2027 - 2028
Tài liệu hướng
dẫn; chương
trình, học liệu
NSĐP và các
nguồn lực
khác
II
Hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật
1.
Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện các
quy hoạch, kế hoạch, chương trình của thành
phố có liên quan đến bảo vệ môi trường, tài
nguyên, đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu
và phát triển xanh.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành thành phố
có liên quan
2026
Các quy hoạch,
kế hoạch,
chương trình
NSĐP
2.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách của
thành phố về bảo vệ môi trường, quản lý chất
thải, sử dụng tài nguyên hiệu quả, kinh tế tuần
hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu phù
hợp quy định pháp luật và điều kiện thực tế.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tư pháp và
các sở, ban,
ngành thành phố
có liên quan
2026
Các cơ chế,
chính sách
được rà soát,
sửa đổi, bổ
sung hoặc đề
xuất cấp có
thẩm quyền
ban hành
NSĐP
3
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
3.
Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện
các quy định, tiêu chí môi trường trong đầu
tư, xây dựng, phát triển đô thị, khu dân cư,
khu/cụm công nghiệp và các khu vực sản
xuất tập trung.
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành
2028
Quy định,
hướng dẫn, tiêu
chí áp dụng
NSĐP
III
Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
1.
Rà soát, ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm
vụ, dự án cấp bách về xử lý ô nhiễm, thu gom
và xử lý nước thải, chất thải rắn, phục hồi
nguồn nước, phòng chống sạt lở và thích ứng
với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính, các
sở, ban, ngành
liên quan
Hằng năm
Danh mục
nhiệm vụ, kế
hoạch vốn
NSĐP
2.
Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên về môi
trường, khí hậu và tăng trưởng xanh để huy
động nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn
đầu tư tư nhân và các nguồn lực hợp pháp
khác.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Tài chính;
các sở, ban,
ngành thành phố
2026 - 2030
Danh mục dự
án; hồ sơ đề
xuất đầu tư
NSĐP và các
nguồn lực
khác
3.
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư
các dự án công nghệ sạch, tiết kiệm năng
lượng, tái chế chất thải, sản xuất vật liệu từ
chất thải, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải
khí nhà kính.
Sở Công Thương
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Các dự án, mô
hình đầu tư
xanh
NSĐP và các
nguồn lực
khác
4
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
IV
Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường
1.
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí trên địa bàn
thành phố; tăng cường quan trắc, cảnh báo và
kiểm soát các nguồn phát thải lớn.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành thành phố;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026 - 2030
Kế hoạch;
mạng lưới
quan trắc; báo
cáo chất lượng
không khí
NSĐP và các
nguồn lực
khác
2.
Triển khai đầu tư xây dựng các khu xử lý
chất thải rắn, bãi chôn lấp chất thải theo
quy hoạch, đáp ứng yêu cầu về công suất,
công nghệ và bảo vệ môi trường; đồng
thời từng bước cải tạo, đóng cửa các bãi
chôn lấp không hợp vệ sinh.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan;
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026 - 2030
Dự án/khu xử
lý chất thải rắn
được đầu tư
xây dựng
NSĐP và các
nguồn lực
khác
3.
Tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng, nâng cấp
hệ thống thu gom, xử lý nước thải (trừ xử lý
nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp, sản xuất muối); từng bước
hoàn thiện hệ thống thu gom xử lý nước thải
trên địa bàn thành phố.
Sở Xây dựng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
các sở, ban,
ngành liên quan,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
2026 - 2030
Danh mục sản
phẩm
NSĐP và các
nguồn lực
khác
5
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
4.
Kiểm soát ô nhiễm từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
khu/cụm công nghiệp, cơ sở chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản và các nguồn thải có nguy cơ
cao; xử lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác,
chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa
chất, thuốc bảo vệ thực vật và các điểm nóng
ô nhiễm khác trên địa bàn thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường
Thường xuyên
Kế hoạch kiểm
tra, giám sát;
báo cáo kết
quả
NSĐP và các
nguồn lực
khác
5.
Tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại
nguồn; hoàn thiện mạng lưới thu gom, vận
chuyển, trung chuyển, tái sử dụng, tái chế và
xử lý chất thải phù hợp điều kiện từng khu
vực.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường; các
công ty thu gom
rác thải
2026 - 2030
Hệ thống, mô
hình phân loại
và thu gom;
các dự án xử lý
chất thải
NSĐP và các
nguồn lực
khác
V
Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên
1.
Điều tra, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu
về các hệ sinh thái, khu vực có giá trị đa dạng
sinh học, cảnh quan tự nhiên và nguồn gen
cần ưu tiên bảo tồn trên địa bàn thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
các xã, phường
2026 - 2030
Cơ sở dữ liệu;
danh mục khu
vực ưu tiên
bảo tồn
NSĐP và các
nguồn lực
khác
6
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
2.
Bảo vệ, phục hồi hệ sinh thái đất ngập nước,
hành lang sông, kênh, rạch và các khu vực
sinh thái có vai trò điều hòa nước, giảm ngập
và duy trì đa dạng sinh học.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan
và Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2026 - 2030
Các chương
trình, dự án
phục hồi hệ
sinh thái
NSĐP và các
nguồn lực
khác
VI
Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai
1.
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu (cập nhật).
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành thành phố
2029 - 2030
Kế hoạch
NSĐP
2.
Xây dựng, cập nhật bản đồ phân vùng nguy
cơ ngập úng, sạt lở bờ sông, bờ kênh và các
khu vực có nguy cơ cao do thiên tai, biến đổi
khí hậu.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành và Ủy ban
nhân dân các xã,
phường
2026 - 2030
Bản đồ rủi ro;
cơ sở dữ liệu
NSNN
3.
Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp hệ
thống thoát nước đô thị, công trình kiểm soát
ngập, hồ điều hòa, không gian trữ nước và
các công trình hạ tầng thích ứng với biến đổi
khí hậu
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành liên quan
và Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2026 - 2030
Danh mục dự
án
NSĐP và các
nguồn tài trợ
7
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
4.
Triển khai các dự án phòng, chống và khắc
phục sạt lở bờ sông, bờ kênh; ưu tiên khu
vực ảnh hưởng đến dân cư, công trình hạ
tầng thiết yếu và khu vực có nguy cơ cao.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Các công trình
chống sạt lở
NSĐP và các
nguồn tài trợ
5.
Rà soát, bố trí, di dời dân cư tại các khu vực
có nguy cơ cao về sạt lở, ngập sâu và thiên
tai; bảo đảm điều kiện nhà ở, hạ tầng và sinh
kế cho người dân.
Ủy ban nhân dân
các xã, phường
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Phương án và
dự án di dời,
tái định cư
NSĐP và các
nguồn lực
khác
6.
Xây dựng, triển khai, đánh giá và nhân rộng
các mô hình nông nghiệp thông minh, sử
dụng nước hiệu quả, giảm phát thải, thích
ứng với biến đổi khí hậu; phát triển sản xuất
nông nghiệp tuần hoàn; tập huấn, hướng dẫn
kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ khoa học, công
nghệ và tuyên truyền, phổ biến các quy trình
sản xuất theo hướng thích ứng với biến đổi
khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm
phát thải và phát triển nông nghiệp tuần
hoàn.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan
và Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2026 - 2030
Mô hình, dự án
NSĐP và các
nguồn lực
khác
VII
Thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính
8
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
1.
Xây dựng Kế hoạch kiểm kê khí nhà kính và
đề xuất giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính trên địa bàn thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Kế hoạch
NSĐP
2.
Xây dựng, triển khai, đánh giá và nhân rộng
các mô hình sản xuất nông nghiệp, chế biến
nông sản và thủy sản theo hướng xanh, tuần
hoàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải
khí nhà kính; tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật,
chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và
tuyên truyền, phổ biến các quy trình sản xuất
theo hướng xanh, tuần hoàn, tiết kiệm tài
nguyên và giảm phát thải khí nhà kính.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Mô hình, dự án
NSĐP và các
nguồn lực
khác
3.
Khuyến khích phát triển đô thị xanh, công
trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh,
vật liệu tái chế và vật liệu phát thải thấp.
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Công trình, dự
án, mô hình
NSĐP và các
nguồn lực
khác
4.
Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp
quy hoạch và điều kiện của thành phố.
Sở Công Thương
Các sở, ban,
ngành liên quan
2026 - 2030
Chương trình,
dự án
NSĐP và các
nguồn lực
khác
9
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
5.
Triển khai các giải pháp chuyển đổi xanh
trong giao thông vận tải, ưu tiên giao thông
công cộng, phương tiện sử dụng năng lượng
sạch và hạ tầng hỗ trợ phương tiện xanh.
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành liên quan
và Ủy ban nhân
dân các xã,
phường
2026 - 2030
Các dự án
NSĐP và các
nguồn lực
khác
VIII
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
1.
Xây dựng, cập nhật và vận hành cơ sở dữ
liệu môi trường, biến đổi khí hậu của thành
phố (thống nhất với cơ sở dữ liệu tại Mục V,
Mục VI); kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu
quốc gia và nền tảng tích hợp dữ liệu của
thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ (hạ
tầng số, nền
tảng tích hợp,
chuẩn dữ liệu,
an toàn thông
tin); Sở Xây
dựng; các sở,
ban, ngành; Ủy
ban nhân dân
các xã, phường
2026 - 2027:
kiến trúc, danh
mục dữ liệu;
2028 - 2030:
vận hành, cập
nhật
Cơ sở dữ liệu
môi trường,
biến đổi khí
hậu được kết
nối, chia sẻ;
quy chế cập
nhật, khai thác
dữ liệu
Chi sự nghiệp
bảo vệ môi
trường; vốn
đầu tư công về
chuyển đổi số;
nguồn hợp
pháp khác
10
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
2.
Xây dựng, vận hành hệ thống giám sát, cảnh
báo sớm về môi trường, thiên tai, sạt lở, ngập
úng; tích hợp với Trung tâm điều hành thông
minh của thành phố.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(môi trường,
thiên tai, sạt lở);
Sở Xây dựng
(ngập úng đô thị)
Sở Khoa học và
Công nghệ; cơ
quan khí tượng
thủy văn trên
địa bàn; Ủy ban
nhân dân các xã,
phường
2027: thí điểm
khu vực trung
tâm;
2030: mở rộng
toàn thành phố
Hệ thống cảnh
báo sớm được
vận hành; bản
đồ ngập úng,
sạt lở được cập
nhật định kỳ
Vốn đầu tư
công; chi sự
nghiệp bảo vệ
môi trường;
ODA, quỹ khí
hậu và nguồn
hợp pháp khác
3.
Đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo giải quyết các
bài toán lớn về môi trường và biến đổi khí
hậu (bài toán số 2, 3, 7 tại Quyết định số
1424/QĐ-UBND; bài toán số 2, 3 tại Quyết
định số 4039/QĐ-UBND); ứng dụng viễn
thám, GIS, AI, UAV, IoT trong quan trắc, dự
báo, quản lý môi trường, tài nguyên.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
Sở Xây dựng;
Sở Công
Thương; viện
nghiên cứu,
trường đại học;
doanh nghiệp
Đặt hàng hằng
năm, từ năm
2027
Mỗi bài toán
liên quan có ít
nhất 01 nhiệm
vụ được đặt
hàng; kết quả
được chuyển
giao cho cơ
quan quản lý
để tích hợp vào
nhiệm vụ 1, 2
Sự nghiệp
khoa học và
công nghệ;
Quỹ Phát triển
khoa học, công
nghệ và đổi
mới sáng tạo;
hợp tác công -
tư; xã hội hóa
IX
Hợp tác và hội nhập quốc tế
11
STT
Nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời hạn
thực hiện
Kết quả/
Sản phẩm
Nguồn lực
1
Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước về
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu; huy động nguồn lực, chuyển giao công
nghệ xanh và nâng cao năng lực thực hiện
các cam kết quốc tế.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban,
ngành thành
phố và cơ quan,
tổ chức có liên
quan
2026 - 2030
Các chương
trình, dự án,
hoạt động hợp
tác
NSĐP và các
nguồn lực hợp
pháp khác

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 503/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Nghị quyết 208/NQ-CP ngày 04/8/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 75-KL/TW về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 503/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 503/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×