• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 176/KH-UBND Lạng Sơn 2026 phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 15:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 176/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đinh Hữu Học
Trích yếu: Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 176/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 176/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 176/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai s 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê
điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định s 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ
trưởng Bng nghiệp Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch
phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch Đầu hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai
vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định vdbáo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2026 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các quy định của pháp luật chỉ đạo của Trung ương, của
tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai; tập trung nâng cao năng lực chỉ đạo,
điều hành và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, địa phương.
Năm 2026 ưu tiên phòng ngừa, ứng phó hiệu quả với các loại hình thiên
tai đặc thù của tỉnh miền núi như sạt lở đất, quét, ngập lụt; chủ động soát,
tổ chức tán dân tại các khu vực nguy hiểm, giảm thiểu thiệt hại về người
176
06
2
mục tiêu hàng đầu, đồng thời hạn chế thấp nhất thiệt hại về tài sản, bảo vệ công
trình hạ tầng thiết yếu.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng, phát huy vai trò của
chính quyền sở người dân trong phòng ngừa, ứng phó khắc phục hậu
quả thiên tai; làm sở đtriển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Việc xây dựng triển khai kế hoạch phải bám sát quy định của pháp
luật, chỉ đạo của Trung ương của tỉnh; phù hợp với điều kiện thực tế, đặc
điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm đồng bộ, khả thi hiệu quả. Xác định
trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa phương; người đứng đầu chịu trách
nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện công tác phòng, chống thiên tai tìm
kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý.
Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống thiên tai, kết hợp
giữa công trình phi công trình; tăng cường công tác dự báo, cảnh báo, thông
tin tuyên truyền hướng dẫn k năng ứng phó cho người dân; chủ động chuẩn
bị lực lượng, vật tư, phương tiện và phương án theo phương châm “bốn tại chỗ”.
Quy định rõ tiến độ thực hiện các nhiệm vụ; tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả; thực hiện chế độ báo cáo định kđột xuất theo
quy định, bảo đảm kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
II. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - HỘI,
CƠ SỞ HẠ TẦNG
1. Đặc điểm t nhiên
1.1. V trí địa lý:
Lạng Sơn một tỉnh miền núi biên giới thuộc khu vực Đông Bắc Việt
Nam với diện tích tnhiên 830.732 ha. Ranh giới tọa độ địa từ 20°27' đến
22°19' vĩ Bắc và từ 106°06' đến 107°21' kinh Đông.
Tỉnh Lạng Sơn phía Đông Bắc giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng
Tây, Trung Quốc; phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng; phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh;
phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Đặc điểm địa hình
Lạng Sơn địa hình phức tạp, chủ yếu là núi thấp đồi, chiếm trên
80% diện tích tự nhiên; độ cao trung bình khoảng 252 m so với mực nước biển.
Khu vực thấp nhất khoảng 20 m phía Nam, cao nhất đỉnh Phia khoảng
1.541 m. Địa hình được chia thành 03 tiểu vùng: tiểu vùng núi phía Bắc chủ yếu
là núi đất xen núi đá, chia cắt mạnh, độ dốc lớn; tiểu vùng núi đá vôi thuộc cánh
cung với nhiều hang động, vách núi dốc đứng; tiểu vùng đồi núi thấp gồm
các dãy núi đất và đồi bát úp, độ dốc trung bình 10 - 15°. Địa hình đồi núi chiếm
ưu thế, độ dốc lớn kết hợp mạng lưới sông suối dày đặc làm gia tăng nguy cơ sạt
lở đất, lũ quét khi mưa lớn kéo dài.
3
1.3. Đặc điểm địa chất
Địa chất tỉnh Lạng Sơn đa dạng, phức tạp, chủ yếu gồm đá trầm ch, đá
vôi, đá phiến sét một sđá biến chất hình thành qua nhiều thời kỳ. Khu vực
núi đá vôi phân bố rộng, tạo địa hình karst đặc trưng với nhiều hang động, vách
núi dốc. Đặc điểm địa chất kết hợp địa hình đồi núi dốc quá trình phong hóa
mạnh hình thành lớp đất yếu, độ liên kết thấp ở nhiều khu vực. Khi mưa lớn kéo
dài, các khu vực sườn dốc, taluy giao thông, khu vực khai thác khoáng sản dễ
xảy ra sạt lở đất, trượt mái dốc. Một số vùng karst phát triển có thể xảy ra sụt lún
cục bộ, ảnh hưởng đến nền đất công trình xây dựng. Đồng thời, hệ thống
hang động, khe nứt trong đá vôi thể làm thay đổi dòng chảy ngầm. Nhìn
chung, điều kiện địa chất làm gia tăng nguy sạt lở đất, quét sụt lún tại
một số khu vực trên địa bàn tỉnh.
1.4. Đặc điểm khí tượng thủy văn
Lạng Sơn nằm trong vùng khậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
của khí hậu miền núi phía Bắc, với đặc trưng mùa đông lạnh, ít a mùa
nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21-22°C, nền nhiệt tương
đối thấp so với nhiều khu vực khác trong cả nước. Nhiệt độ trung bình thấp nhất
thường vào tháng 01, khoảng 10,6°C; trong khi nhiệt độ trung bình cao nhất vào
tháng 7, dao động khoảng 26,8-27,6°C. Vào mùa đông, trên địa bàn tỉnh thường
xuất hiện các đợt không khí lạnh tăng cường gây rét đậm, rét hại, kèm theo các
hiện tượng thời tiết cực đoan như sương muối, thậm chí băng giá tại một skhu
vực vùng núi cao.
Lượng mưa trung bình năm trên địa bàn tỉnh khoảng 1.200-1.600 mm,
phân bố không đều theo thời gian không gian, tập trung chủ yếu vào các
tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Trong thời kỳ này thường xảy ra các
đợt mưa vừa đến mưa to, có thời điểm mưa rất to trong thời gian ngắn, dễ gây ra
lũ, ngập úng cục bộ, lũ quét và sạt lở đất ở khu vực đồi núi.
Hệ thống sông, suối trên địa bàn tỉnh khá dày đặc, với mật độ lưới sông
trung bình khoảng 0,6-1,2 km/km², chủ yếu thuộc ba lưu vực sông lớn là sông Kỳ
Cùng, sông Thương sông Lục Nam; ngoài ra còn một số sông, suối khác
như sông Phố Cũ và sông Đồng Quy. Phần lớn các sông, suối trên địa bàn tỉnh có
quy mô nhỏ, lòng sông hẹp, độ dốc lớn, chiều dài ngắn và chế độ dòng chảy biến
đổi mạnh theo mùa. Vào mùa mưa, lượng nước trên các sông, suốing nhanh, dễ
phát sinh gây ngập úng cục bộ tại các khu vực trũng thấp ven sông, suối;
trong khi vào mùa khô, lưu lượng nước giảm đáng kể, một số khu vực có thể xảy
ra tình trạng thiếu nước cục bộ phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Do đặc điểm địa hình dốc, mạng lưới sông suối nhỏ lượng mưa tập
trung lớn trong thời gian ngắn, các hiện tượng thời tiết cực đoan ndông, lốc,
mưa đá, mưa lớn cục bộ, lũ quét, sạt lở đất, rét đậm, rét hại thường xuyên xảy ra,
gây ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống của Nhân dân sở hạ tầng trên địa
bàn tỉnh. Diễn biến thời tiết ngày càng cực đoan, mưa lớn cục bộ trong thời gian
ngắn xu hướng gia tăng, làm tăng nguy phát sinh các loại hình thiên tai
như lũ, ngập lụt, lũ quét và sạt lở đất.
4
2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội
Dân số trung bình của tỉnh Lạng Sơn năm 2025 ước đạt khoảng 810 nghìn
người, dân phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại khu vực nông
thôn; dân số khu vực thành thị chiếm tỷ lthấp hơn so với khu vực nông thôn.
Lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tlệ lớn, nguồn nhân lực quan trọng
phục vụ phát triển kinh tế - hội của tỉnh. Dân phân bố không đồng đều,
nhiều hộ sinh sống tại khu vực ven sông, suối, sườn đồi, tiềm n nguy cao bị
ảnh hưởng bởi lũ quét, sạt lở đất khi xảy ra thiên tai.
Năm 2025, tình hình kinh tế - hội của tỉnh tiếp tục đối mặt với nhiều
khó khăn, thách thức do tác động của tình hình kinh tế trong nước quốc tế,
thời tiết diễn biến phức tạp; tuy nhiên, với slãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của
Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và sự nỗ lực của các cấp, các
ngành, cộng đồng doanh nghiệp Nhân dân, kinh tế của tỉnh vẫn duy tđà
tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm
2025 ước đạt 8,06%1, hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ giao (xếp thứ 18/34 tỉnh,
thành phố trong cả nước xếp thứ 03/09 tỉnh trong vùng trung du miền núi
phía Bắc). cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, nông lâm nghiệp
chiếm 20,28%, công nghiệp - xây dựng 28,33%, dịch vụ 47,24%, thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm 4,16%. GRDP bình quân đầu người ước đạt 71 triệu đồng.
Thu nhập bình quân đầu người từng bước được cải thiện, đời sống vật chất
tinh thần của Nhân dân ngày càng được nâng lên.
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025 khoảng 6,7 nghìn tỷ đồng, gồm
vốn ngân sách Trung ương ngân sách địa phương. Việc phân bổ và giao kế
hoạch vốn được thực hiện đúng quy định, bảo đảm mục tiêu cấu theo
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và nghị quyết của HĐND tỉnh. Tỉnh đã lựa
chọn 22 dự án trọng điểm để tập trung chỉ đạo triển khai, trong đó nhiều dự
án hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, cửa khẩu các công trình động lực
phát triển. Đồng thời, tiếp tục đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn, triển khai Đề
án xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì cầu trên đường giao thông nông thôn
giai đoạn 2024 - 2030; phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông phục vụ phát
triển kinh tế - hội và chuyển đổi số. Tỉnh cũng chỉ đạo thực hiện đồng bộ các
giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vốn trên địa bàn.
Năm 2025 ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tăng tốc, bứt phá
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm kỳ 2020 - 2025, chuẩn bị các điều
kiện cần thiết để bước vào nhiệm kỳ mới, kỷ nguyên mới. Đây cũng là năm diễn
ra nhiều sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh, đặc biệt năm tiến hành
Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV với k
nguyên vươn mình của dân tộc.
3. Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Về giao thông: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 03 loại hình vận tải gồm
đường bộ, đường sắt đường thủy nội địa; trong đó đường bộ givai trò chủ
đạo, còn đường sắt và đường thủy khai thác hạn chế do điều kiện địa hình. Mạng
5
lưới đường bộ gồm 01 tuyến cao tốc, 07 quốc lộ, 02 đoạn tuyến đường tuần tra
biên giới, 55 tuyến đường tỉnh, 369 tuyến đường đô thị, 986 tuyến đường với
tổng chiều dài khoảng 6.022,59km; cùng với đó là hệ thống đường thông bản,
ngõ xóm. Tỉnh tuyến đường sắt Nội Đồng Đăng kết nối với Trung
Quốc, góp phần thúc đẩy giao thương. Năm 2025, tỉnh triển khai các dự án giao
thông trọng điểm như cao tốc Hữu Nghị Chi Lăng, Đồng Đăng Trà Lĩnh
(giai đoạn 1) nâng cấp Quốc lộ 4B. Đồng thời, tiếp tục triển khai thực hiện
Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026 2030
Đề án xây dựng, quản lý, khai thác, bảo trì cầu trên đường giao thông nông thôn
tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2024-2030, góp phần hoàn thiện hạ tầng, tăng cường
kết nối trên địa bàn tỉnh. Mạng lưới giao thông trải rộng, nhiều tuyến đi qua khu
vực đồi núi, taluy cao, dễ bị ảnh hưởng bởi sạt lở, ngập úng, gây gián đoạn lưu
thông khi xảy ra thiên tai.
Công trình thủy lợi: hthống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được
đầu từ những năm 60-70, đến nay khoảng 2.808 công trình (gồm 173 hồ
chứa, 1.481 phai, đập dâng, 165 trạm bơm và 989 công trình tạm). Các công
trình phục vụ tưới trên 50.000 ha cây trồng (lúa 2 vụ cây lâu năm), đồng thời
cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt sản xuất công nghiệp. Hệ thống
thủy lợi góp phần quan trọng trong phát triển nông nghiệp, kinh tế - hội
phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Số lượng công trình lớn, nhiều công
trình xây dựng từ lâu, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa lũ, có thể ảnh
ởng đến sản xuất và an toàn vùng hạ du.
Hệ thống cấp nước sạch: trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, hệ thống cấp nước
sinh hoạt nông thôn chủ yếu gồm cấp nước tập trung cấp nước nhỏ lẻ hộ gia
đình. Các công trình cấp nước tập trung nông thôn phần lớn khai thác nguồn
nước t chảy từ khe núi, mạch ngầm trong hang karst, nên chất lượng nước
tương đối ổn định ít bị ô nhiễm. Tuy nhiên, đa số các công trình quy
nhỏ, phạm vi phục vụ chủ yếu từ 01 đến 02 thôn hoặc cung cấp nước cho trung
tâm xã, trường học, trạm y tế, góp phần từng bước cải thiện điều kiện sinh hoạt
và nâng cao chất lượng đời sống ca người dân khu vực nông thôn.
Hệ thống trường học: đến năm 2025, toàn tỉnh 318 trường đạt chuẩn
quốc gia, chiếm 50,1%, tăng 2,7% so với năm 2024. Công tác đầu tư sở vật
chất trường học được quan tâm, đẩy mạnh. Tỉnh đã triển khai xây dựng 11
trường Phổ thông Dân tộc nội trú liên cấp tại các biên giới; trong đó năm
2025 khởi công 04 trường, năm 2026 khởi công 07 trường còn lại, góp phần
hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn.
Hthống bệnh viện trên địa bàn tỉnh tiếp tục được củng cố, nâng cao chất
lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Đến năm 2025,
toàn tỉnh đạt khoảng 12,5 bác sĩ 34,7 giường bệnh/1 vạn dân. Các sở y tế
đã triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại tất cả bệnh viện và duy trì hiệu quả khám,
chữa bệnh từ xa. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt khoảng 95% dân số, tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ y tế. Mạng lưới y tế đã được củng
cố nhưng vẫn chịu áp lực khi xảy ra thiên tai lớn, đặc biệt trong công tác cấp
6
cứu, phòng chống dịch bệnh và bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho người dân vùng
bị ảnh hưởng.
Công trình quan trắc, dbáo cảnh báo thiên tai: trên địa bàn tỉnh hiện
09 trạm ktượng thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc
gia, phục vụ công tác quan trắc, dự báo cảnh báo thiên tai. Trong đó 03
trạm thủy văn gồm: Trạm Thủy văn Lạng Sơn, Trạm Thủy văn Hữu Lũng
Trạm Thủy văn Văn Mịch; cùng 06 trạm khí tượng do Đài Khí tượng Thủy văn
tỉnh quản lý, bao gồm các trạm: Thất Khê, Lạng Sơn, Đình Lập, Hữu Lũng, Mẫu
Sơn Bắc Sơn. Hệ thống các trạm quan trắc bản đáp ứng yêu cầu theo dõi,
thu thập số liệu khí tượng thủy văn, góp phần phục vụ công tác dự báo, cảnh báo
và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
III. ĐÁNH GIÁ HIN TRẠNG CÔNG TÁC PNG CHỐNG
THN TAI
1. Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến phòng, chống
thiên tai
Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành các chương trình, kế hoạch về phòng,
chống thiên tai trên địa bàn tỉnh như:
- Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 03/7/2020 của Ban thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban thư Trung ương
đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kế
hoạch số 60-KH/TU ngày 18/4/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực
hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 25/9/2021 của Ban thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác khí tượng thủy văn đáp ứng yêu cầu xây
dựng bảo vệ Tổ quốc; Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày
31/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh y Lạng Sơn về thực hiện thực hiện Kết
luận số 213-KL/TW, ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai...;
- Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 03/9/2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn
về thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính
phủ và Kế hoạch số 137-KH/TU ngày 03/7/2020 của Tỉnh ủy Lạng Sơn về công
tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Kế hoạch số 66/KH-
UBND ngày 22/3/2024 vthực hiện Đề án Nâng cao năng lực ứng psự cố, thn
tai và tìm kiếm cu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh
Lạngn; Kế hoạch số 130/KH-BCHPCTT 29/07/2024 Ứng psự cố môi trường
trên địa n tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030. Kế hoạch 43/KH-UBND ngày
14/02/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Đề án nâng cao nhận thức
cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026-2030
2. Hệ thống chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các
cấp và quy chế phối hợp
Thực hiện Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023 Nghị định số
200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
7
của Luật Phòng thủ dân sự, UBND nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số
1800/QĐ-UBND ngày 09/8/2025 về việc tổ chức lại Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh - Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn tỉnh thành
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân stỉnh Lạng Sơn; Ban Chhuy Phòng thủ dân s
tỉnh ban hành Quyết định số 120/QĐ-BCH ngày 26/8/2025 Quy chế hoạt động
của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lạng Sơn.
Sau khi hoàn thiện tổ chức chính quyền địa phương hai cấp và căn cứ các
hướng dẫn của Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, các ngành
tiếp tục được soát, củng cố, kiện toàn về tổ chức quy chế hoạt động nhằm
bảo đảm vận hành thống nhất, hiệu lực, hiệu quả và hoạt động thường xuyên,
liên tục. Qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công
tác chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
3. Công tác dự báo, cảnh báo sớm
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Lạng Sơn thực hiện cung cấp thông tin dự
báo, cảnh báo đối với c loại hình thiên tai khả năng xảy ra trên địa bàn. Sở
Nông nghiệp Môi trường (cơ quan giúp việc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
tỉnh) tổ chức trực ban theo quy định, thường xuyên theo dõi, cập nhật diễn biến
thời tiết, thiên tai kịp thời tham mưu c phương án phòng, chống khắc
phục hậu quả thiên tai.
Thời gian qua, tỉnh đã tăng cường công tác dự báo, cảnh báo thông qua
việc phát hành các bản tin khí tượng thủy văn và thiên tai riêng cho khu vực
tỉnh. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả giám sát dự báo, cần tiếp tục đầu tư bổ
sung công cụ, phần mềm dự báo; nâng cấp, mở rộng mạng lưới quan trắc tự
động tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các quan liên quan nhằm
nâng cao chất lượng, đchính xác tính kịp thời của thông tin phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
4. Phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai
Giao cho Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tổng hợp, theo dõi chung, hằng năm
tiến hành rà soát kiểmtrang thiết bị theo quy định. Trang thiết bị chính với số
lượng cụ thể năm 2025 như sau:
- Phao áo cứu sinh: 6.500 chiếc (nguồn dự trữ quốc gia, mua sắm, Bộ
công an, Quân khu nguồn khác); Phao tròn cứu sinh: 6.450 chiếc (nguồn d
trữ quốc gia, mua sắm, Bộ công an, ban an toàn giao thông nguồn khác);
Phao bè loại nhẹ: 300 chiếc (nguồn dự trữ quốc gia, mua sắm, Bộ công an).
- Xuồng các loại: 40 chiếc (nguồn dự trữ quốc gia, mua sắm, Bộ công an,
Quân khu).
- Nhà bạt các loại: 155 bộ (nguồn dự trữ quốc gia, mua sắm, Quân khu).
Ngoài ra n một số trang thiết bị phụ trợ khác như n súng bắn dây, bộ lặn
nn, xe cứu hỏa
8
5. Công tác ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh quan thống nhất chỉ huy các lực lượng
trang trên địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn; đồng thời chủ trì,
phối hợp với Công an tỉnh các quan liên quan xây dựng kế hoạch, phương
án ứng phó với các tình huống thiên tai, sự cố, thảm họa. Lực lượng vũ trang của
tỉnh thường xuyên được huấn luyện, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện,
trang thiết bị, sẵn sàng động tham gia ứng cứu khi xảy ra thiên tai, góp phần
giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
Tại sở, các xã, phường đã thành lập duy trì hoạt động của đội xung
kích phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn, thực hiện hiệu quả phương
châm “bốn tại chỗ”. Các lực lượng này được huy động kịp thời để tuần tra, kiểm
tra khu vực có nguy cơ cao, hỗ trợ tán người dân, bảo vệ tài sản và khắc phục
hậu quả thiên tai. Qua đó, công tác ứng phó thiên tai tìm kiếm cứu nạn tn
địa bàn tỉnh ngày càng chủ động, kịp thời và hiệu quả.
6. Thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai
UBND các cấp Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp thường xuyên
tuyên truyền, phổ biến các văn bản chỉ đạo và thông tin về công tác phòng,
chống thiên tai đến người dân bằng nhiều hình thức như: hệ thống văn bản điện
tử, phát thanh truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử của các quan, đơn
vị, địa phương; đồng thời sử dụng các nền tảng mạng hội như Fanpage
Facebook “Thông tin phòng chống thiên tai Lạng Sơn”, các nhóm Zalo… để kịp
thời cung cấp thông tin cảnh báo và hướng dẫn kỹ năng ứng phó thiên tai.
Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh cùng các quan báo chí trên địa
bàn thường xuyên đăng tải tin, bài, phóng sự tuyên truyền chtrương, chính
sách, văn bản chỉ đạo về phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn; đồng thời
phản ánh kịp thời tình hình thiên tai và công tác ứng phó, khắc phục hậu quả tại
địa phương, góp phần nâng cao nhận thức ý thức chủ động phòng tránh thiên
tai của Nhân n.
7. Nâng cao nhn thức của cng đồng về phòng, chống thiên tai
Công tác nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai được
các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh quan tâm triển khai thông qua nhiều hình
thức phù hợp. Nội dung tuyên truyền tập trung phổ biến kiến thức, kỹ năng
phòng tránh, ứng phó với các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn;
hướng dẫn người dân chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bảo đảm an
toàn về người và tài sản khi có thiên tai xảy ra.
Các quan, đơn vị, địa phương thường xuyên lồng ghép nội dung tuyên
truyền, tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai trong các chương
trình, hoạt động của ngành, địa phương; tổ chức phổ biến kiến thức, kỹ năng
phòng tránh thiên tai cho cán bộ, lực lượng xung kích và người dân tại cộng
đồng. Qua đó từng bước nâng cao nhận thức, trách nhiệm khả năng chủ động
ứng phó của cộng đồng, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
9
8. Cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai
Những năm qua, hệ thống sở hạ tầng phục v phòng, chống thiên tai
trên địa bàn tỉnh từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp. Hệ thống giao
thông đường bộ từ quốc lộ đến đường giao thông nông thôn cơ bản được kết nối,
tạo thuận lợi cho công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai lực lượng, phương
tiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Tuy nhiên, do địa bàn rộng, ngun lực
đầu tư còn hạn chế thường xuyên chịu tác động của mưa lớn, quét, sạt lở
đất…, hệ thống giao thông vẫn lĩnh vực dễ bị ảnh hưởng, gây gián đoạn cục
bộ tại một số khu vực.
Hệ thống công trình thủy lợi cũng được quan tâm đầu tư xây dựng, nâng
cấp, sửa chữa nhằm nâng cao năng lực tưới, tiêu phục vụ sản xuất phát triển
kinh tế hội. Tuy nhiên, trước tác động của biến đổi khí hậu diễn biến
thời tiết ngày càng phức tạp như hạn hán, mưa lớn cực đoan…, công tác quản lý,
vận hành điều tiết nguồn nước của các công trình thủy lợi vẫn còn gặp nhiều
khó khăn.
9. Thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các
chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - hội
của tỉnh
Trong thời gian qua, tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành UBND các xã,
phường triển khai thực hiện nghiêm các chủ trương, định hướng của Trung ương
của tỉnh về công tác phòng, chống giảm nhẹ thiên tai. Nội dung phòng,
chống thiên tai từng bước được quan tâm lồng ghép trong quá trình xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - hội của
địa phương, góp phần nâng cao khả năng phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thiên tai,
bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở
Xây dựng cùng các quan liên quan tham mưu thực hiện việc lồng ghép các
giải pháp phòng, chống giảm nhẹ thiên tai trong quá trình xây dựng, triển
khai các chương trình, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù
hợp với các quy định hướng dẫn của Trung ương, trong đó Thông số
10/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu về hướng dẫn lồng ghép nội
dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc lồng ghép nội dung
phòng, chống thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu vào các mục tiêu, chỉ
tiêu phát triển kinh tế - hội một số lĩnh vực vẫn còn hạn chế. Việc xác định
mức độ, nội dung và chỉ tiêu cụ thể của quá trình lồng ghép chưa thật sự rõ ràng,
dẫn đến khó khăn trong công tác theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện trong
thực tiễn.
10. Đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết sau thiên tai
Ngay sau khi thiên tai xảy ra, UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành,
chính quyền địa phương lực lượng quân đội đóng trên địa bàn huy động lực
lượng hỗ trợ Nhân dân khắc phục thiệt hại, ổn định cuộc sống, phát triển sản
10
xuất. Cấp ủy, chính quyền địa phương đã chủ động sử dụng kinh phí dự phòng
để triển khai... UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành, chính quyền địa phương
lực ợng qn đội, công an, biên phòng đóng trên địa n huy động lực lượng
hỗ trNhân n khắc phục thiệt hại, ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất. Cấp
ủy, chính quyền địa phương đã chủ động sử dụng kinh phí dự phòng đtriển khai.
Cụ thể c nguồn kinh p đkhắc phục thiệt hại năm 2025 như sau:
* Nguồn ngân sách Trung ương: để khẩn trương thực hiện công tác khắc
phục trên địa bàn tỉnh, Thtướng Chính phủ đã quyết định hỗ trợ tỉnh Lạng Sơn
với tổng kinh phí 120 tỷ đồng, UBND tỉnh đã phân bổ kinh phí cho các đơn
vị, UBND xã triển khai ngay công tác khắc phục, cụ thể:
- Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 02/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc hỗ trợ tnguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 cho một số
địa phương khắc phục hậu quả cơn bão số 10 các đợt thiên tai khác từ đầu
năm 2025 (tỉnh Lạng Sơn được phân bổ 20 tỷ đồng);
- Quyết định số 2221/QĐ-TTg ngày 08/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc hỗ trợ khẩn cấp kinh phí cho các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn
Bắc Ninh khắc phục hậu quả mưa (tỉnh Lạng Sơn được phân bổ 30 tỷ
đồng);
- Quyết định số 2241/QĐ-TTg ngày 12/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc hỗ trợ khẩn cấp kinh phí cho các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn
Bắc Ninh khắc phục hậu quả mưa (lần 2) (tỉnh Lạng Sơn được phân bổ 50
tỷ đồng);
- Quyết định số 2831/QĐ-TTg ngày 30/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả do thiên tai và dịch bệnh Tả lợn Châu
Phi gây ra năm 2025 (tổng kinh phí 20 tỷ đồng)
* Ngun Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lạng n vận động, thu ủng h:
Nguồn kinh phí tiếp nhận: 177,817 tỷ đồng. (Trong đó: năm 2024 (Bão số 3)
chuyển sang là 70,170 tỷ đng; Thu ủng hc cơn bão năm 2025 107,8 tđồng).
* Nguồn ngânch tỉnh: UBND tỉnh đã phân bổ kinh phí (tổng kinh phí
15 tỷ đồng) cho các đơn vị, UBND xã triển khai ngay công tác khắc phục cụ thể
tại Quyết định số 2281/QĐ-UBND ngày 28/10/2025; Quyết định số 1734/QĐ-
UBND ngày 30/7/2025.
* Nguồn tài trợ của tổ chức nước ngoài: T chc tiếp nhn c khon
vin trợ quốc tế khẩn cấp t các tchức quốc tế như T chức Samaritan’s
Purse; Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) tại Việt Nam; Tổ chức Di
quốc tế (IOM) tại Việt Nam; Tổ chức Lương thực Nông nghiệp Liên Hợp
Quốc (FAO) tại Việt Nam .
11. Các nguồn lực tài chính
Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, dphòng ngân sách tỉnh chi hỗ trợ cấp
bách cho các đối tượng bthiệt hại do thiên tai gây ra, các hoạt động theo quy
định của Luật Phòng, chống thiên tai.
11
Đi vi cp tnh m 2025, chi cho hoạt đng công tác phòng, chng thiên tai
và tìm kiếm cu nn tnh là 600 triu đng. Kinh p chi hot động của cấp tỉnh ch
yếu tập trung o một số nhiệm vụ như: phcấp làm thêm gi; mua sắm một số
trang thiết b phòng, chống thn tai; tập huấn i xuồng; tng kết hội nghị; vật
n phòng phẩm chi thc hin c nhiệm vđột xut pt sinh khác có ln quan
trực tiếp đến phòng, chống thiên tai.
V. XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI
1. Một số loại hình thiên tai
Một số loại hình thiên tai chyếu có khnăng xảy ra, nh hưởng trên địa
bàn tỉnh là: mưa lớn, lũ, ngập lụt, quét, sạt lở đất, lốc, sét, mưa đá, nắng nóng,
hạn hán, rét đậm, rét hại, cháy rừng do tự nhiên....đặc điểm cụ thể như sau:
1.1. Mưa lớn: xảy ra hầu hết các khu vực trên địa bàn, chủ yếu chịu ảnh
hưởng hoàn lưu sau bão, áp thấp nhiệt đới, số ngày mưa to trong năm, lượng
mưa lớn trong thời gian ngắn có xu thế tăng, nguyên nhân hình thành các loại
hình thiên tai khác như lũ, ngập lụt, quét sạt lở đất...; minh chứng các
đợt mưa lớn gây , ngập úng sạt lđất trên địa bàn tỉnh như: từ ngày 25
30/9/2025; từ ngày 28/9–01/10/2025; từ ngày 06–08/10/2025 (ảnh hưởng hoàn
lưu bão số 11 – Matmo); và từ ngày 13–16/10/2025.
1.2. Lũ, ngập lụt, lũ quét: các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra
trên địa bàn tỉnh, xu hướng diễn biến phức tạp do tác động của biến đổi khí
hậu. Mưa lớn cường độ cao trong thời gian ngắn làm gia tăng nguy lũ quét,
ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất của Nhân dân. Năm 2025, ảnh
hưởng bão số 11 (Matmo) gây a lớn diện rộng, xuất hiện lũ, ngập lụt cục bộ
tại một số địa phương như Thất Khê, Tràng Định, Vân Nham, Yên Bình,
Tuấn Sơn, Hữu Lũng…. chủ yếu khu vực thấp trũng, ven sông, suối. Các đợt
, ngập lụt đã gây thiệt hại về tài sản, htầng sản xuất, đặt ra yêu cầu tăng
cường các giải pháp phòng ngừa, ứng phó và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
1.3. Nắng ng, hạn hán: những năm gần đây, nắng nóng hạn hán
trên địa bàn tỉnh xu hướng gia tăng, đặc biệt trong các tháng mùa khô, làm
gia tăng nguy thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp sinh hoạt của
Nhân dân. Tình trạng thiếu nước cục bộ thường xảy ra tại các khu vực đồi núi,
xa nguồn nước hoặc phụ thuộc nhiều vào nguồn nước tự nhiên. Trước tác động
của biến đổi khí hậu, nắng nóng hạn hán được dbáo sẽ tiếp tục diễn biến
phức tạp, đòi hỏi tăng cường quản lý, khai thác sử dụng hiệu quả nguồn
nước, đồng thời chủ động các biện pháp phòng ngừa, ứng phó nhằm giảm thiểu
thiệt hại.
1.4. Sạt l đất: nguyên nhân chủ yếu do a kéo dài, đất đã ngấm đủ
nước, độ kết dính kém, khó dự đoán, khi xảy ra thì nhanh mức độ gây nguy
hiểm cao, khó dự báo. Do nhiều tác động khác nhau, khi a , tình hình sạt
lở đất ngày càng diễn biến phức tạp gây ra các thiệt hại các mức độ khác
nhau... Đặc biệt, bão số 11 (Matmo) năm 2025 tình hình sạt lở đất đã xảy ra
nhiều nơi trên địa bàn tỉnh như Nhất Hòa, Tân Tiến, Quốc Khánh, Điềm He;
12
Hoàng Văn Thụ….
1.5. ng, lốc, sét: loại hình thiên tai xảy ra khá phbiến trên địa bàn
tỉnh, thường xuất hiện vào thời kỳ chuyển mùa, tập trung từ tháng 4 đến tháng 9
hằng m. c hiện tượng này thường kèm mưa lớn, gió giật mạnh, tiềm ẩn nguy
y thiệt hại về nhà ở, công trình, cây trồng, vật nuôi và ảnh hưởng đến an toàn
của người dân. Do hình thành và phát triển nhanh, ng, lốc, sét thường xảy ra bất
ngtrong phạm vi hẹp, thời gian ngắn khó dự o; những năm gần đây xu
ớng gia tăng về tần suất và ờng đdo c động của biến đổi khí hậu.
1.6. Mưa đá: là hiện tượng thời tiết cực đoan ít xảy ra trên địa bàn tỉnh,
nhưng khi xuất hiện thể gây thiệt hại đáng kể đối với nhà sản xuất nông
nghiệp. Điển hình, rạng sáng ngày 25/01/2020 (Mùng 1 Tết Nguyên đán)
ngày 31/3/2026 dông lốc kèm mưa đá xảy ra tại một số khu vực đã làm hư hỏng
nhiều mái nhà gây thiệt hại đối với hoa màu, cây trồng của người dân.
vậy, mặc ít xảy ra, hiện tượng a đá vẫn cần được theo dõi chủ động
biện pháp phòng ngừa…
1.7. Rét đậm, rét hại: rét đậm, rét hại thường xuất hiện trong thời kỳ
chính đông, chủ yếu ttháng 12 năm trước đến tháng 02 năm sau ảnh hưởng
trên phạm vi toàn tỉnh. Khu vực vùng núi cao, đặc biệt khu vực Mẫu Sơn,
thường có nhiệt độ thấp hơn so với các khu vực khác, nhiều thời điểm xảy ra rét
hại kéo dài. Khi nhiệt độ giảm sâu thể xuất hiện các hiện tượng băng giá,
sương muối, thậm chí thời điểm ghi nhận tuyết rơi, gây ảnh hưởng đáng kể
đến sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đời sống sinh hoạt của Nhân dân trên
địa bàn.
1.8. Cháy rừng do tự nhiên: loại hình thiên tai được bổ sung theo quy
định của Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều. Hiện tượng này thường nguy xảy ra cao trong mùa khô, khi
thời tiết hanh khô kéo dài, nhiệt độ cao thảm thực vật dễ bắt lửa. Trong
những năm gần đây, công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh đã được
UBND tỉnh quan tâm chđạo, triển khai thực hiện chặt chẽ. Tuy nhiên, nguy
xảy ra cháy rừng vẫn còn tiềm ẩn do tác động của điều kiện thời tiết cực đoan và
một số nguyên nhân khách quan khác, thảnh hưởng đến tài nguyên rừng
môi trường sinh thái.
2. Đánh giá rủi ro thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
2.1. Đánh giá thiên tai
Dưới tác động của biến đổi khí hậu, tình hình thiên tai trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn diễn biến ngày càng phức tạp, khó lường; tần suất, cường độ mức
độ nguy hiểm gia tăng, xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như dông,
lốc, sét, mưa đá, mưa lớn gây ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán…, ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống sản xuất của Nhân dân; đặc biệt, bão số 11 (Matmo)
năm 2025 đã gây mưa lớn diện rộng, làm gia tăng nguy mất an toàn đối với
công trình hạ tầng. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều khu vực, điểm
nguy cao xảy ra sạt lở đất, quét, nhất là tại các xã, phường khu vực ven
13
sông, suối và các tuyến giao thông có taluy cao, trong đó có những điểm đặc biệt
nguy hiểm, đe dọa trực tiếp đến tính mạng người dân, đòi hỏi phải tăng cường
theo dõi, cảnh báo sớm chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng
phó kịp thời.
Qua tổng hợp và đánh giá thiệt hại do các loại hình thiên tai xảy ra trên
địa bàn tỉnh cho thấy, các rủi ro thiên tai chủ yếu tác động đến một số nhóm đối
tượng và lĩnh vực dễ bị tổn thương, cụ thể:
- Về con người: các đối tượng thuộc nhóm dbị tổn thương, đặc biệt
người dân sinh sống tại khu vực ven sông, suối, chân đồi, sườn núi nơi
nguy cao xảy ra quét, sạt lở đất; một bộ phận cộng đồng còn hạn chế về
nhận thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai, còn tâm chủ quan.
- Về sản xuất nông, m nghiệp: nhiều hoạt động sản xuất trùng với thời
kỳ cao điểm của mùa mưa bão nên dễ bị thiệt hại; bên cạnh đó, một số hộ dân
còn thiếu kiến thức, kỹ năng trong việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi khi
xảy ra thiên tai.
- Về cơ s h tầng: nhà của người dân và một s công trình tại khu
vực thường xun chu c động của thiên tai n yếu, tm b, kh năng
chống chịu thấp.
2.2. Đánh giá năng lực ứng phó thiên tai
Nhằm chủ động trong công tác phòng, chống thiên tai m kiếm cứu
nạn, UBND tỉnh đã quan tâm kiện toàn tổ chức bộ máy phân ng nhiệm vụ
cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; đồng thời ban
hành nhiều văn bản chỉ đạo, kế hoạch để tăng cường công tác phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.
Cấp ủy, chính quyền các cấp từ tỉnh đến sở đã xác định công tác
phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai nhiệm vụ thường xuyên, quan
trọng, được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện kịp thời, nhất là
trong công tác ứng phó và khắc phục hậu quả khi thiên tai xảy ra.
Hệ thống Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp được thành lập và duy trì hoạt
động, với sự phân công nhiệm vụ ràng cho từng thành viên; các địa phương
chủ động xây dựng triển khai phương án ứng ptheo phương châm “4 tại
chỗ”, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý các tình huống thiên tai.
Bên cạnh đó, thông qua nhiều đợt ứng phó với các loại hình thiên tai trong
thực tế, cùng với việc tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về
phòng, chống thiên tai, nhận thức ý thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân
ngày càng được nâng cao, từ đó từng bước nâng cao khả năng chủ động ứng phó
và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
2.3. Đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương
Tình trạng dễ bị tổn thương trước các loại hình thiên tai trên địa bàn tỉnh
được xác định chủ yếu ở một số lĩnh vực sau:
14
- Đối với rét đậm, rét hại: Khi nhiệt độ giảm sâu kéo dài có thể ảnh hưởng
đến sức khỏe, sinh hoạt của người dân làm giảm khả năng sinh trưởng, phát
triển của cây trồng, vật nuôi. Nguyên nhân chủ yếu do một số hộ chưa chủ động
che chắn chuồng trại, vẫn chăn thả gia súc tự do, chưa dự trữ đủ thức ăn và thiếu
kinh nghiệm chăm sóc, bảo vệ vật nuôi trong thời tiết rét.
- Đối với hạn hán: Tình trạng thiếu nước thể làm giảm năng suất cây
trồng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân. Nguyên
nhân chủ yếu do hệ thống công trình thủy lợi một skhu vực, nhất là vùng
sâu, vùng xa, chưa đồng bộ; nhiều diện tích địa hình cao khó chủ động nước
tưới; việc chuyển đổi cấu cây trồng còn chậm, giống cây trồng chưa thật s
phù hợp với điều kiện khí hậu.
- Đối với sạt lở đất: nguy gây thiệt hại về người, tài sản công
trình hạ tầng. Nguyên nhân một phần do tác động của hoạt động khai thác cát
làm thay đổi dòng chảy; tập quán sinh sống của một số hộ dân tại khu vực ven
đồi, sườn núi có nguy cơ cao; địa hình đồi núi dốc, một số taluy dương, taluy âm
của các tuyến đường giao thông chưa được gia cố kiên cố nên dễ xảy ra sạt lở
khi có mưa lớn kéo dài.
- Đối với dông, lốc, mưa đá: Có thể gây hư hỏng nhà ở, công trình và thiệt
hại đối với sản xuất nông nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu do nhiều nhà ở còn tạm,
khả năng chống chịu thấp; việc chằng chống, gia cố nhà cửa trước mùa a bão
chưa được thực hiện đầy đủ; một bộ phận người dân còn chquan và hạn chế về
kiến thức phòng tránh.
- Đối với ngập lụt: thể gây thiệt hại về người, nhà sản xuất nông
nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu do hoạt động sản xuất nông nghiệp một số nơi
vẫn trùng với thời kỳ mưa lũ; việc chủ động bảo vệ tài sản, cây trồng, vật nuôi
trước mùa mưa bão còn hạn chế; nhận thức và kỹ năng phòng ngừa, ứng phó của
một bộ phận người dân chưa cao, dẫn đến còn lúng túng khi xảy ra thiên tai.
VI. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Biện pháp phòng ngừa
1.1. Biện pháp phi công trình
Triển khai đồng bộ các giải pháp phi công trình theo các nhóm trọng tâm:
(i) Hoàn thiện thể chế, chính sách: soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn; ban hành các quy định, hướng dẫn cụ thể về quản lý rủi
ro, phương án ứng phó theo từng loại hình thiên tai, nhất sạt lđất, quét;
quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành người đứng đầu; tăng cường
kiểm tra, giám sát việc thực thi.
(ii) Chỉ huy, điều hành: kiện toàn Ban Chỉ huy các cấp; phân công rõ trách
nhiệm, nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, bảo đảm kịp thời, hiệu quả trong
mọi tình huống.
(iii) Nhân lực, lực lượng: củng cố lực lượng xung kích cấp xã, lực lượng
15
dân quân, công an, quân đội; tổ chức huấn luyện, diễn tập theo các kịch bản sạt
lở đất, lũ quét, sơ tán dân.
(iv) Thông tin, dự báo, cảnh báo: tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, đa dạng hóa phương thức truyền tin; bảo đảm cung cấp kịp thời, chính xác
thông tin cảnh báo đến người dân, nhất là khu vực có nguy cơ cao.
(v) Cộng đồng: đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật, ớng dẫn kỹ
ng phòng ngừa, ng phó thiên tai; phát huy vai trò chđộng của người n
chính quyn cơ sở. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoch số 43/KH-UBND ngày
14/02/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng
đồng quản rủi ro thiên tai dựao cộng đồng giai đoạn 2026–2030.
(vi) Kinh phí, nguồn lực: chủ động bố trí, quản lý và sử dụng hiệu quả các
nguồn kinh phí cho hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh theo đúng
quy định; tăng cường huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp (ngân sách
nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai các nguồn khác) để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành, tập huấn, diễn tập, tuyên truyền và triển khai các nhiệm vụ
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
Phấn đấu đến năm 2026, 100% xã, phường kiện toàn duy trì hiệu quả
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; 100% hộ dân tại khu vực nguy
cao được tiếp cận thông tin cảnh báo hướng dẫn kỹ năng ứng phó; 100%
xã, phưng trọng điểm thiên tai tổ chức ít nhất 01 cuộc diễn tập chế hoặc thực
binh ứng phó sự cố thiên tai. Đối với các xã, phường tổ chức diễn tập c chiến
phòng th cấp xã, phải tổ chức thực binh ứng phó 01 sự cố phòng thủ dân sự hoặc
phòng chống thiên tai theo Ch lệnh số 01/CL-QK ngày 01/01/2026 của lệnh
Quân khu 1 về công tác quân sự, quốc phòng của năm 2026.
1.2. Biện pháp công trình
Tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các dự án phòng, chống khắc
phục hậu quả thiên tai, sạt lở, hư hỏng công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn;
ưu tiên đầu các công trình chống sạt lở, sửa chữa hồ đập, công trình thủy
lợi, hệ thống tiêu úng, thoát nước tchức di dời dân ra khỏi khu vực
nguy cao, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân ổn định
sản xuất, đời sống.
2. Biện pháp ứng phó đối với một số loại hình thiên tai
2.1. Ứng phó với lũ, lũ quét, ngập lụt:
a) a) Công tác truyền thông:
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo thời
tiết, thiên tai; Báo Phát thanh, Truyền hình các quan truyền thông kịp
thời tuyên truyền, phổ biến. Thông tin được truyền tải đến người dân qua hệ
thống truyền thanh sở, loa lưu động, loa cầm tay tuyên truyền trực tiếp,
giúp người dân chủ động phòng tránh, ứng phó thiên tai.
b) Tổ chức ứng phó:
16
- Tổ chức trực ban nghiêm c, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, a
lũ; bố trí lãnh đạo thường trực để kịp thời chỉ đạo, xử các tình huống phát
sinh. Chỉ đạo các đơn vị quản hồ chứa theo dõi mực nước, kiểm tra an toàn
công trình, chủ động chuẩn bị lực lượng, phương tiện phương án xử lý sự cố,
sẵn sàng sơ tán Nhân dân khu vực hạ du khi cần thiết.
- Chủ động dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men, vật y tế các
nhu yếu phẩm thiết yếu, đặc biệt tại các khu vực nguy bchia cắt, vùng
sâu, vùng xa, bảo đảm phục vụ công tác ứng phó và hỗ trợ Nhân dân khi xảy ra
thiên tai.
- Tổ chức cắm biển cảnh báo, bố trí lực lượng kiểm soát tại các khu vực
nguy hiểm như các đoạn đường ngập sâu, nơi có dòng chảy xiết hoặc có nguy cơ
mất an toàn; kiên quyết không cho người phương tiện qua lại khi không bảo
đảm an toàn.
- Tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu vực trọng
điểm, các điểm tán nơi tập trung người dân nhằm bảo đảm ổn định tình
hình trong quá trình ứng phó thiên tai.
- soát, kiểm tra các công trình đang thi công các công trình trọng
điểm, sẵn sàng triển khai phương án phòng, chống lũ, bảo đảm an toàn cho công
trình và khu vực xung quanh.
- Theo dõi diễn biến mực nước để kịp thời thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn điện, chủ động cắt điện tại các khu vực bị ngập nhằm phòng ngừa
sự cố.
- Rà soát các khu dân cư ven sông, suối, vùng trũng thấp, khu vực có nguy
cơ sạt lở; xây dựng và sẵn sàng triển khai phương án di dời, sơ tán Nhân dân khi
cần thiết; đồng thời thông tin kịp thời tình hình mưa để người dân chủ động
phòng tránh, hạn chế đi lại trong khu vực nguy hiểm.
- Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản chủ
động triển khai phương án ứng phó với tình huống lũ, ngập lụt, bảo đảm phối
hợp chặt chẽ trong công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức sơ tán Nhân dân:
- Đối với các khu vực dọc sông Kỳ Cùng, sông Trung, sông Bắc Giang,
căn cứ thông tin dự báo, cảnh báo mức báo động do Đài Khí tượng Thủy
văn tỉnh cung cấp, các địa phương chủ động ban hành lệnh tán và tổ chức chỉ
huy công tác di dời Nhân dân đến nơi an toàn.
- Đối với các địa phương không trạm quan trắc mực nước trên sông,
suối, việc tổ chức sơ tán được thực hiện trên cơ sở thông tin dự báo của cơ quan
khí tượng thủy văn kết hợp theo dõi sát diễn biến thực tế tại địa phương để kịp
thời chỉ đạo, triển khai phương án di dời người dân ra khỏi khu vực nguy hiểm.
- Huy động lực lượng hỗ trợ công tác tán gồm: Đội xung kích phòng,
chống thiên tai tại sở, lực lượng Quân đội, Công an các lực lượng liên
quan tham gia bảo đảm an toàn cho người dân trong quá trình di chuyển.
17
- Tổ chức rà soát, thống người đã tán; kiểm tra, bảo đảm an toàn tại
nơi tạm thời. Tuyên truyền, vận động người dân chấp hành di dời; trường hợp
không chấp hành, kiên quyết áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định để bảo
đảm an toàn tính mạng.
d) Phương án khắc phục hậu quả:
- Huy động các lực lượng, phương tiện, vật và nhu yếu phẩm cần thiết
để tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai; kịp thời cứu chữa người bị thương, thăm
hỏi, hỗ trợ các gia đình người chết hoặc bị ảnh hưởng; triển khai công tác vệ
sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; đồng thời từng bước khôi phục nhà ở,
các công trình hạ tầng thiết yếu như y tế, giáo dục, bưu chính viễn thông, thủy
lợi và hỗ trợ người dân khôi phục sản xuất nông nghiệp.
- Tổ chức vận động, tiếp nhận và phân bổ kịp thời các nguồn hỗ trợ, cứu tr
từ các tổ chức, nhân trong ngi nước; ưu tiên hỗ trợ lương thực, thực phẩm,
thuốc men và kinh phí nhằm gp người dân bị thiệt hại sớm ổn định đời sống.
- Thực hiện tổng hợp, đánh giá thiệt hại báo cáo kịp thời cấp thẩm
quyền về tình hình thiệt hại cũng như kết quả triển khai các biện pháp khắc phục
hậu quả thiên tai trên địa bàn.
2.2. Ứng phó với hoàn lưu bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn
Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng cường độ của hoàn lưu bão, áp thấp
nhiệt đới gây mưa lớn, các sở, ban, ngành chính quyền địa phương chủ động
triển khai các biện pháp ứng phó theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Các
phương án tổ chức thực hiện bản tương tự như ứng phó với tình huống lũ,
quét và ngập lụt; đồng thời tùy theo diễn biến thực tế của thiên tai để kịp thời bổ
sung các biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn cho người dân, tài sản
công trình hạ tầng trên địa bàn.
2.3. Ứng phó với nng nóng, hạn hán
a) Công tác truyền thông:
Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo về tình
hình nắng nóng, hạn hán; Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh cùng các cơ quan
truyền thông trên địa bàn tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến người dân
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hệ thống truyền thanh sở
tại các xã, phường.
b) Tổ chức ứng phó:
Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, kịp thời chỉ đạo các đơn vị quản lý,
khai thác công trình thủy lợi cấp nước tổ chức vận hành hợp các hồ chứa,
công trình cấp nước; tăng cường các biện pháp sdụng nước tiết kiệm, hạn chế
thất thoát; đồng thời chủ động điều chỉnh cấu giống cây trồng, vật nuôi p
hợp với điều kiện nguồn nước. Ưu tiên bảo đảm cung cấp điện, vật tư, nhiên liệu
phục vụ hoạt động của các trạm bơm và các công trình phục vụ chống hạn.
soát, bổ sung sẵn sàng triển khai các phương án phòng, chống hạn
18
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, hướng dẫn các địa phương
Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn triển
khai phương án tích trữ, điều tiết sử dụng nguồn nước hợp lý, bảo đảm phục
vụ tưới tiêu cho sản xuất, đồng thời bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.
c) Phương án khắc phục hậu quả:
Căn cứ kế hoạch, phương án ứng phó đã được xây dựng và tình hình thực
tế tại địa phương, các sở, ngành chính quyền các xã, phường chủ động tổ
chức chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả do
nắng nóng, hạn hán gây ra. Đồng thời tổng hợp, báo cáo kịp thời vtình hình
thiệt hại và kết quả thực hiện công tác khắc phục để cấp có thẩm quyền xem xét,
chỉ đạo. Trên cơ sở đó, triển khai các biện pháp hỗ trợ cần thiết nhằm giúp người
dân ổn định đời sống, phục hồi sản xuất giảm thiểu thiệt hại trong thời gian
tiếp theo.
2.4. Ứng phó với sạt lở đất
a) Công c truyền tng: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin
về nguy sạt lở đất đến người dân, đặc biệt các hộ đang sinh sống tại khu
vực ven sông, suối, sườn đồi, taluy đường giao thông những nơi nguy
cao xảy ra sạt lở. Thông tin cảnh báo được truyền tải kịp thời từ xã, phường đến
cộng đồng dân thông qua hệ thống truyền thanh sở các hình thức tuyên
truyền phù hợp tại địa phương, giúp người dân chủ động phòng tránh ứng
phó khi có tình huống xảy ra.
b) Tổ chức ứng p:
- Chính quyền địa phương chủ động huy động lực lượng xung kích
thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở, nhất là tại các khu
dân cư, công trình hạ tầng, tuyến giao thông trên địa bàn; kịp thời phát hiện dấu
hiệu mất an toàn, thông tin cảnh báo cho người dân báo cáo cấp thẩm
quyền để có biện pháp xử lý phù hợp trước và trong mùa mưa bão.
- Tổ chức trực ban nghiêm c, theo dõi sát diễn biến thời tiết, mưa lũ;
chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để kịp thời xử lý các tình
huống phát sinh chủ động triển khai phương án tán Nhân dân ra khỏi khu
vực nguy hiểm khi cần thiết.
- Bố trí, quy hoạch các vị trí bãi tiếp nhận xử chất thải rắn xây dựng
tại những khu vực thuận tiện về giao thông, phù hợp với quy hoạch và điều kiện
thực tế của địa phương, nhằm phục vụ kịp thời công tác thu gom, vận chuyển,
xử đất, đá sạt lở tiếp nhận vật liệu đổ thải trong quá trình triển khai các
công trình khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thực hiện cắm biển cảnh báo tại các khu vực nguy cao xảy ra sạt
lở; đồng thời soát, chuẩn bị sẵn sàng các phương án về btrí nơi ở, phương
tiện, trang thiết bị hỗ trợ người dân di dời người và tài sản đến nơi an toàn.
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa đkịp thời thông báo, cảnh báo đến
19
các khu dân cư sinh sống dọc ven sông, suối, khu vực trũng thấp các điểm có
nguy cơ sạt lở, giúp người dân chủ động phòng tránh.
- Các sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
phạm vi quản chủ động triển khai các biện pháp ứng phó, phối hợp chặt chẽ
với địa phương trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả sạt lở đất.
c) Tổ chức sơ tán Nhân dân:
Khi nguy mất an toàn, chính quyền địa phương kịp thời tổ chức
tán Nhân dân khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn, với sự tham gia của lực
lượng xung kích, Quân đội, ng an các lực lượng liên quan. Thực hiện
soát, thống kê người đã di dời, bảo đảm an toàn tại nơi sơ tán; ưu tiên người già,
trẻ em, phnữ, người yếu. Trường hợp không chấp hành, tổ chức cưỡng chế di
dời theo quy định để bảo đảm an toàn tính mạng.
d) Phương án khắc phục hậu quả:
Huy động các lực lượng, phương tiện, vật tư và nhu yếu phẩm cần thiết để
kịp thời tổ chức khắc phục hậu quả do sạt lở đất gây ra; triển khai công tác cứu
chữa, chăm c người bthương; thăm hỏi, động viên hỗ trợ các gia đình
người bthiệt hại về tính mạng. Đồng thời, tổng hợp, đánh giá mức độ thiệt hại
báo cáo kịp thời về cấp thẩm quyền; triển khai các biện pháp khắc phục
nhằm sớm ổn định đời sống của người dân tại khu vực bị ảnh hưởng.
2.5. Ứng phó với rét hại, sương muối
a) Công tác truyền thông: Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh thường xuyên
cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo về tình hình rét hại, sương muối. Báo
Phát thanh, Truyền hình tỉnh cùng các quan truyền thông trên địa bàn tăng
cường đăng tải, phát sóng các tin, bài tuyên truyền, cảnh báo để người dân kịp
thời nắm bắt. Thông tin được truyền tải đến cộng đồng thông qua hệ thống
truyền thanh sở các hình thức tuyên truyền phù hợp tại địa phương nhằm
nâng cao nhận thức chủ động các biện pháp phòng, chống rét cho người, vật
nuôi và cây trồng.
b) Tổ chức ứng p:
- Chỉ đạo các địa phương theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, quan tâm
các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương; triển khai biện pháp phòng, chống rét cho
người vật nuôi như dự trữ thức ăn, che chắn chuồng trại, không thả rông gia
súc trong thời gian rét đậm, rét hại và bảo vệ cây trồng phù hợp.
- Chủ động dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc men các nhu yếu
phẩm thiết yếu nhằm bảo đảm đời sống chăm sóc sức khỏe cho người dân
trong thời gian xảy ra rét hại, sương muối.
- Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động triển khai biện
pháp ứng phó, phối hợp với địa phương phòng, chống khắc phục hậu quả do
rét hại, sương muối gây ra.
c) Phương án khắc phục hậu quả:
20
- Huy động các lực lượng, phương tiện, vật nhu yếu phẩm cần thiết để
triển khai ng tác khắc phục hậu quả do t hại, sương muối y ra; đồng thời hỗ
trngười dân vgiống cây trồng, vật nuôi nhằm sớm ki phục sản xuất.
- Tổ chức vận động, tiếp nhận và phân bổ kịp thời các nguồn hỗ trợ từ các
tổ chức, nhân trong ngoài địa phương về lương thực, thực phẩm, thuốc
men và kinh phí để giúp các h dân bị thiệt hại ổn định đời sống.
- Tổng hợp, đánh giá mức độ thiệt hại báo cáo kịp thời về cấp thẩm
quyền; theo dõi, đôn đốc việc triển khai các biện pháp khắc phục tại địa phương.
2.6. Ứng phó với lốc, sét, mưa đá
a) Tổ chức ứng phó:
Tăng cường tuyên truyền, khuyến cáo người dân theo dõi cảnh báo thời
tiết, hạn chế ra ngoài khi dông, lốc, mưa đá; chủ động gia cố nhà ở, bảo v
cây trồng, vật nuôi.
Khi xảy ra dông, sét, cần trú ẩn an toàn, tránh cây cao, cột điện, khu vực
trống trải; hạn chế sử dụng thiết bị điện và vật dụng kim loại.
Các công trình nhà ở, dân dụng, hệ thống điện, viễn thông cần lắp đặt hệ
thống chống sét theo quy chuẩn để bảo đảm an toàn.
b) Phương án khắc phục hậu quả:
- Tổ chức vận động, tiếp nhận và phân bổ kịp thời các nguồn hỗ trợ từ các
tổ chức, nhân trong ngoài nước nhằm hỗ trợ người dân bị thiệt hại sớm
khắc phục khó khăn và ổn định cuộc sống.
- Thực hiện tổng hợp, đánh giá mức độ thiệt hại; kịp thời báo cáo cấp
thẩm quyền về tình hình thiệt hại kết quả triển khai các biện pháp khắc phục
tại địa phương.
2.7. Ứng phó cháy rừng do tự nhiên
a) Tổ chức ứng phó:
-Tăng cường dbáo, cảnh báo nguy cháy rừng; phát hiện sớm điểm
cháy, nhất là tại khu vực có nguy cơ cao; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bố tlực lượng tuần tra, trực gác tại khu vực trọng điểm; theo dõi diễn
biến thời tiết để kịp thời dự báo và chủ động xử lý khi có nguy cơ cháy rừng.
- Xây dựng, duy tu công trình phòng cháy, chữa cháy rừng như đường
băng cản lửa, kênh mương, chòi quan sát lắp đặt biển cảnh báo nhằm phát
hiện sớm, hạn chế cháy rừng.
b) Phương án khắc phục hậu quả:
- Tổ chức vận động, tiếp nhận và phân bổ kịp thời các nguồn hỗ trợ từ các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ người dân bị thiệt hại do cháy
rừng sớm khắc phục khó khăn và ổn định đời sống.
21
- Thực hiện tổng hợp, đánh giá mức độ thiệt hại; báo cáo kịp thời cấp
thẩm quyền về tình hình thiệt hại kết quả triển khai công tác khắc phục hậu
quả tại địa phương.
3. Tiến độ thực hiện
Để bảo đảm triển khai đồng bộ, kịp thời công tác phòng, chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn năm 2026, các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm v
được giao chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; UBND các xã,
phường tổ chức triển khai trên địa bàn, c thể theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn trước mùa mưa, bão (đến hết tháng 4/2026): rà soát, xác định
các khu vực nguy cao xảy ra thiên tai; kiện toàn tổ chức, lực lượng; bổ
sung phương tiện, vật tư, trang thiết bị; hoàn thành xây dựng, cập nhật kế hoạch,
phương án phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn cấp xã; tổ chức hiệp
đồng giữa các lực lượng, bảo đảm sẵn sàng ứng phó.
- Giai đoạn đầu mùa a, bão (tháng 5 - 7/2026): tchức tập huấn, huấn
luyện, diễn tập các phương án ứng phó thiên tai tìm kiếm cứu nạn; kiểm tra
công tác chuẩn bị tại các địa bàn trọng điểm; hoàn thiện các điều kiện bảo đảm
sẵn sàng ứng phó.
- Giai đoạn cao điểm mùa mưa, bão (từ tháng 5 đến tháng 10/2026): duy
trì nghiêm chế độ trực ban 24/24 giờ; theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thiên
tai; chủ động triển khai các phương án ứng phó theo cấp độ rủi ro thiên tai; tổ
chức sơ tán Nhân dân khi cần thiết, bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản.
- Giai đoạn sau thiên tai: tập trung khắc phục hậu quả, ổn định đời sống
Nhân dân, khôi phục sản xuất; tổng hợp, đánh g thiệt hại, rút kinh nghiệm
trong công tác ch đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.
VII. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Việc lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai phải được thực hiện ngay
từ khâu lập, thẩm định và triển khai các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
hội của tỉnh, bảo đảm phù hợp với đặc điểm thiên tai, nhất nguy sạt lở
đất, quét tại khu vực miền núi. Các sở, ban, ngành địa phương trách
nhiệm soát, tích hợp đầy đủ nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch
ngành, lĩnh vực và kế hoạch phát triển của địa phương.
Tập trung lồng ghép cụ thể vào các lĩnh vực trọng điểm: (i) Quy hoạch
dân cư: soát, bố trí, sắp xếp lại dân cư, từng bước di dời các hộ dân ra khỏi
khu vực nguy cao xảy ra sạt lở đất, quét, ngập lụt; hạn chế phát sinh
mới các điểm dân tại khu vực nguy hiểm; (ii) Quy hoạch giao thông: lựa
chọn hướng tuyến, giải pháp thiết kế phợp, hạn chế đi qua khu vực thường
xuyên sạt lở, ngập úng; phương án gia cố taluy, thoát nước, bảo đảm an toàn
công trình; (iii) Quy hoạch thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật: bảo đảm an toàn hồ, đập,
công trình phòng, chống thiên tai; kết hợp đa mục tiêu, phục vsản xuất, dân
sinh giảm thiểu rủi ro thiên tai; (iv) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp: điều
chỉnh cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với diễn biến thời tiết, giảm thiểu thiệt
22
hại do thiên tai.
Đồng thời, xác định các chỉ tiêu để theo dõi, đánh giá như: tỷ lệ khu
dân được soát, bố trí an toàn; số hộ dân được di dời khỏi khu vực nguy cơ
cao; tỷ lệ công trình hạ tầng mới bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai; giảm
thiểu thiệt hại tại các khu vực trọng điểm. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc
thực hiện; định kỳ tchức đánh giá, báo cáo kết quả lồng ghép, kịp thời điều
chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả trong thực tế.
VIII. C ĐỊNH NGUỒN LỰC
- Nguồn ngân sách trung ương; ngân sách tỉnh;
- Nguồn kinh phí do Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Lạng Sơn vận động;
- Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh;
- Các nguồn lực huy động hợp pháp khác: sử dụng hiệu quả nguồn lực hỗ
trợ từ các tổ chức, nhân trong ngoài nước, nguồn kinh phí tài trợ, hợp tác
của các tổ chức phi chính phủ để hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Chđạo, điều phối đôn đốc c sở, ban, ngành liên quan UBND c
, phường xây dựng, triển khai các kế hoạch, chương trình, đề án nhằm thực hiện
c mục tu, nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quthực hiện
gửi về Sởng nghiệp và Môi tờng để theoi, tổng hợp. Đồng thời, chỉ đạo
ng cao năng lực cho lực lượng làm công c phòng, chống thiên tai tìm kiếm
cứu nạn; ớng dẫn củng cố, kiện toàn ng cao hiệu quả hoạt động của lực
ợng xung kích phòng, chống thiên tai cấp . Tăng ờng công c tuyên truyền,
phbiến kiến thức, kỹ ng phòng ngừa ứng phó thn tai cho n b Nhân
n. Chủ động chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả thiên tai theo chứcng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch, phương án huy động
lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó thiên tai, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức lực
lượng thường trực, sẵn sàng động khi tình huống. Phối hợp với Công an
tỉnh và các địa phương tổ chức sơ tán dân, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả
thiên tai. Tham gia xây dựng tổ chức diễn tập các phương án ứng phó thiên
tai, bảo đảm phối hợp hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng.
Công an tỉnh triển khai phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao
thông trước, trong và sau thiên tai; tổ chức điều tiết giao thông, kiểm soát tại các
khu vực nguy hiểm.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống
thiên tai tìm kiếm cứu nạn; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, địa phương
xây dựng và triển khai phương án ứng phó; tổ chức soát, cập nhật khu vực
23
nguy cơ cao (sạt lở, lũ quét, ngập lụt), tham mưu phương án di dời, bố trí dân cư
an toàn; kiểm tra công tác chuẩn bị, ứng phó và tổ chức tập huấn, nâng cao năng
lực cho các lực lượng liên quan.
Tổ chức trực ban theo dõi diễn biến thời tiết, thiên tai; chủ tphối hợp
điều tiết, vận hành hồ chứa, xả lũ hợp lý, bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ
du; thu thập, tổng hợp thông tin, kịp thời báo cáo UBND tỉnh tham mưu ban
hành các văn bản chỉ đạo, giải pháp khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất.
4. Sở Xây dựng
Hướng dẫn UBND cấp xã người dân các giải pháp kỹ thuật nhằm gia
cố, nâng cao khả năng chống chịu thiên tai của nhà dân cư. Kiểm tra, hướng
dẫn bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình cấp, thoát
nước, công trình công cộng; phối hợp với địa phương xử các công trình
nguy cơ mất an toàn.
Phối hợp với UBND các xã, phường các đơn vị liên quan kiểm tra các
vị trí xung yếu, các điểm thường xuyên xảy ra sạt lở, ngập úng trên hthống
giao thông; xây dựng phương án bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn. Chuẩn
bị lực lượng, vật tư, phương tiện để kịp thời khắc phục sự cố, xử ách tắc giao
thông; phối hợp với lực lượng chức năng t chức phân luồng khi xảy ra thiên tai.
5. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh
các tổ chức chính tr- xã hội
Chủ trì, phối hợp tổ chức vận động, phát động các phong trào ủng hộ, huy
động nguồn lực từ các tổ chức, nhân trong ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ Nhân
dân tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Đồng thời xây dựng kế hoạch t
chức tiếp nhận, phân bổ triển khai các hoạt động hỗ trợ kịp thời, góp phần
giúp người dân sớm ổn định đời sống và sinh hoạt..
6. Sở Công Thương: Chủ trì xây dựng kế hoạch bảo đảm nguồn cung
nhiên liệu, hàng hóa thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của Nhân dân trong
thời gian xảy ra khắc phục hậu quả thiên tai; đồng thời xây dựng phương án
của ngành để chủ động tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Tăng
cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát các chủ đập thủy điện thực hiện đúng quy
trình vận hành hồ chứa đã được phê duyệt; chỉ đạo các nhà máy thủy điện cung
cấp kịp thời thông tin về vận hành, điều tiết xả để phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
7. Sở Y tế: Chuẩn bị thuốc dụng cụ y tế, phòng ngừa bệnh dịch, chỉ
đạo hệ thống bệnh viện, trạm y tế, cấp cứu thương vong, phòng ngừa dịch bệnh.
Xây dựng phương án của ngành để tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả thiên
tai, ứng phó với tình huống khi thiên tai xảy ra. Tham u hướng dẫn t
chức thực hiện chế độ, chính sách trợ giúp hội khẩn cấp theo quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hi đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
8. Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các quan truyền thông
24
trên địa bàn: Thực hiện kịp thời việc phát tin dự báo, cảnh báo truyền tải
thông tin về tình hình thiên tai theo quy định, bảo đảm thông tin nhanh chóng,
chính xác đến Nhân dân. Đồng thời tăng cường xây dựng phát sóng các
chương trình, chuyên đề tuyên truyền về công tác phòng ngừa, ứng pkhắc
phục hậu quả thiên tai nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng. Chủ động thu thập,
tổng hợp tin, bài, hình ảnh để xây dựng các phóng sự, chuyên mc phục vụ công
tác tuyên truyền, đánh giá và tổng kết công tác phòng, chống thiên tai hằng năm.
9. Sở Khoa học Công Nghệ: Phối hợp với các quan, đơn vị liên
quan tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ công nghệ số trong công tác phòng, chống thiên tai và m kiếm cứu
nạn; góp phần nâng cao hiệu quả công tác dự báo, cảnh báo, chỉ đạo điều hành
và xử lý các tình huống thiên tai trên địa bàn.
10. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh: Thường xuyên theo dõi, cập nhật
phân tích tình hình thời tiết, ktượng, thủy văn; thực hiện công tác dự báo,
cảnh báo thiên tai bảo đảm kịp thời, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác chỉ
đạo, điều hành trong phòng ngừa ứng phó thiên tai. Đồng thời, cung cấp đầy
đủ, kịp thời các số liệu về khí tượng, thủy văn và các thông tin liên quan cho Sở
Nông nghiệp Môi trường khi yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, tham
mưu chỉ đạo phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
11. Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Lạng Sơn
Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn hồ đập, kênh mương; quản lý, khai
thác vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, bảo đảm tích nước,
điều tiết xả an toàn cho công trình vùng hạ du; kịp thời thông báo cho
chính quyền địa phương khi vận hành xả lũ. Chủ động xây dựng triển khai
phương án bảo đảm an toàn công trình, ứng phó sự cố và phòng, chống hạn hán,
bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh; phối hợp với UBND cấp xã
soát, kiểm tra hiện trạng công trình, xử vi phạm hành lang bảo vệ công
trình và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
12. Các sở, ban, ngành tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vphạm vi
quản của đơn vị, chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về
phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai; đồng thời phối hợp với các
quan, đơn vị địa phương liên quan trong việc thực hiện công tác phòng,
chống thiên tai, góp phần hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
13. UBND các xã, phường
soát, cập nhật và hoàn thiện các kế hoạch, pơng án png, chống thn
tai theo cấp độ rủi ro; chuẩn bị lực ợng, phương tiện, trang thiết bsẵn sàng ứng
cứu khi xảy ra thn tai; tchức soát, đánh giá mức độ an toàn nhà ở, công
trình xây dựng, đặc biệt tại khu vực nguy sạt lở, quét; đồng thời soát,
thống kê c khu vực có nguy sạt lở đất c khu vực tiềm ẩn nguy cơ thiên tai
để chủ động phòng nga.
Lồng ghép nội dung phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai vào quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội; tăng cường kiểm tra các khu vực xung yếu và
25
đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Luật Phòng,
chống thiên tai các văn bản liên quan; thực hiện đúng quy định về thu, nộp,
quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai.
Tổ chức trực ban phòng, chống thiên tai; phối hợp với các đơn vị quản
hồ, đập trên địa bàn theo dõi, điều tiết và xả hợp nhằm nâng cao hiệu quả
phòng, chống ngập úng, lũ lụt.
UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và
quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, từng lĩnh vực, địa bàn phụ
trách triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự QG;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;
- Các s, ban, ngành tnh;
- Các Thành viên Ban Chỉ huy PTDS tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình LS;
- Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM,
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN
(HĐN)
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 176/KH-UBND Lạng Sơn 2026 phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×