- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/10/2025 09:23 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2024/TT-
BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức xác định, phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh và lấy
ý kiến các Sở: Công Thương; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan về kết quả phân vùng chức
năng nguồn nước.
Trên cơ sở ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tiếp
thu, giải trình, hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt;”
DỰ THẢO
2
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Các trường hợp phải xác định và công bố vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
Công trình khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho
sinh hoạt (sau đây gọi chung là công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt)
thuộc trường hợp phải cấp phép tài nguyên nước theo quy định thì phải xác định
và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn một tỉnh:
Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và hiện trạng sử dụng
đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác định phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài
nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên:
Trên cơ sở đề xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này và hiện trạng sử dụng
đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình khai thác nước chủ trì,
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh có liên quan thống nhất
phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác tài
nguyên nước được cấp có thẩm quyền ký ban hành, Sở Nông nghiệp và Môi
trường nơi có công trình khai thác nước trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt
vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc công bố trên các
phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương; gửi Ủy
ban nhân dân cấp xã có liên quan đối với trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt nằm trên địa bàn một tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp
3
và Môi trường có liên quan đối với phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở
lên để tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt trên thực địa.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt trên thực địa
1. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn một tỉnh:
a) Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn một xã, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Ủy ban
nhân dân cấp xã gửi thông báo về kế hoạch xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ
sinh trên thực địa đến tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai
thác nước và phối hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển
chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
Sau khi hoàn thành việc xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực
lấy nước sinh hoạt trên thực địa, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo tới Sở
Nông nghiệp và Môi trường về kết quả hoàn thành;
b) Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn hai xã trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày
có quyết định phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo về kế hoạch xác định ranh giới
vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đến Ủy ban nhân dân các xã có liên quan,
tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước và phối
hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa.
2. Trường hợp phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
nằm trên địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê
duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, Sở Nông nghiệp và
Môi trường nơi có công trình khai thác nước gửi thông báo về kế hoạch xác
định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường các tỉnh có liên quan, tổ chức, cá nhân đầu tư, quản lý, vận hành công
trình khai thác nước và phối hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi,
vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên
thực địa.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy

4
ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau đây: xác định ranh giới vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa; kiểm tra, giám sát các
hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công
trình khai thác nước trên địa bàn; tiếp nhận thông tin, giải quyết các vấn đề phát
sinh liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công
trình khai thác nước trên địa bàn theo thẩm quyền.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:
“2. Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi lấy ý kiến bằng văn bản về dự
thảo kế hoạch bảo vệ nước dưới đất tới các Sở: Xây dựng, Công Thương, Y tế,
Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện một số tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước dưới đất lớn trên địa bàn tỉnh.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 như sau:
“3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng
văn bản về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả vận
hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất, trên cơ sở phương án bổ sung
nhân tạo nước dưới đất, kết quả vận hành thử nghiệm, Sở Nông nghiệp và Môi
trường cho ý kiến bằng văn bản đối với kết quả vận hành thử nghiệm của công
trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất và việc đáp ứng yêu cầu để vận hành chính
thức gửi tổ chức, cá nhân.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2024/TT-
BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên
nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài
nguyên nước
1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 1 như sau:
“c) Hoạt động kiểm tra liên ngành có nội dung về tài nguyên nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra
1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động
kiểm tra chuyên ngành.
2. Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra; theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:

5
“a) Có chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền; có yêu cầu, đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
nhiệm vụ tổng hợp, tham mưu làm đầu mối công tác kiểm tra chủ trì, phối
hợp với Cục Quản lý tài nguyên nước xây dựng kế hoạch kiểm tra trong lĩnh
vực tài nguyên nước, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê
duyệt.
Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ
tổng hợp, tham mưu làm đầu mối công tác kiểm tra, Cục Quản lý tài nguyên
nước thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước theo kế
hoạch kiểm tra đã được phê duyệt; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử
lý kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra đột xuất
khi có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. Việc tiến
hành kiểm tra đột xuất được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 6 của
Thông tư này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra hoặc Cục Quản lý tài
nguyên nước báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định việc
thành lập đoàn kiểm tra đột xuất;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 6 của
Thông tư này, Cục Quản lý tài nguyên nước xem xét, quyết định việc thành lập
đoàn kiểm tra đột xuất. Tùy thuộc vào mức độ của dấu hiệu vi phạm, để đảm
bảo ngăn chặn kịp thời, giảm thiểu tác hại, hậu quả do hành vi vi phạm gây ra,
Cục Quản lý tài nguyên nước gửi văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi
trường nơi xảy ra hành vi có dấu hiệu vi phạm, tổ chức thực hiện kiểm tra và
báo cáo kết quả kiểm tra về Cục Quản lý tài nguyên nước.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 10 như sau:
“2. Ban hành quyết định kiểm tra:
b) Quyết định kiểm tra gồm các nội dung chính sau: căn cứ ban hành quyết
định kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, phạm vi, nội dung kiểm tra; hình thức
kiểm tra; thời hạn kiểm tra; thành phần đoàn kiểm tra; nhiệm vụ của đoàn kiểm tra.
Quyết định kiểm tra theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do đơn vị thuộc Bộ thực hiện
không quá 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp
phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá
07 ngày;
Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy

6
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện không quá 10 ngày kể từ ngày công bố quyết
định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia
hạn một lần không quá 05 ngày;
Thời hạn kiểm tra của đoàn kiểm tra do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện không quá 07 ngày kể từ ngày công bố quyết
định kiểm tra, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia
hạn một lần không quá 03 ngày.
3. Lập kế hoạch tiến hành kiểm tra:.
b) Kế hoạch tiến hành kiểm tra theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông
tư này, gồm các nội dung sau: mục tiêu, yêu cầu, đối tượng được kiểm tra, nội
dung kiểm tra, thời kỳ kiểm tra, thời gian kiểm tra, địa điểm, phương thức kiểm
tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra và dự kiến các
nguồn lực cho hoạt động kiểm tra.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm c, đ khoản 1, khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 11
như sau:
“1. Công bố quyết định kiểm tra:
c) Nội dung buổi công bố bao gồm: trưởng đoàn kiểm tra hoặc người
được ủy quyền công bố quyết định kiểm tra và thông báo chương trình làm
việc; người đại diện theo pháp luật của đối tượng được kiểm tra báo cáo về
những nội dung kiểm tra theo đề cương đoàn kiểm tra đã yêu cầu;
đ) Địa điểm công bố quyết định kiểm tra: tại nơi có công trình; tại trụ sở
của đối tượng được kiểm tra; tại trụ sở cơ quan ban hành quyết định kiểm tra;
địa điểm khác do trưởng đoàn kiểm tra quyết định kiểm tra quyết định.
3. Kiểm tra trực tiếp:
a) Thu thập, đánh giá hồ sơ, tài liệu, các mẫu vật (nếu có) liên quan
đến nội dung kiểm tra; kiểm tra hiện trạng tại nơi có công trình khai thác
nước hoặc nơi có dấu hiệu vi phạm (nếu cần thiết);
b) Việc kiểm tra trực tiếp tại hiện trường được lập thành biên bản theo
Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý tồn tại, vi phạm qua kiểm tra:
a) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về
tài nguyên nước thì trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải yêu cầu
đối tượng được kiểm tra, đối tượng có liên quan chấm dứt ngay việc vi phạm.
Hành vi vi phạm phải được nêu trong biên bản làm việc để làm căn cứ xử lý vi
phạm và được lập theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp
đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản kiểm tra thì biên bản phải có chữ
ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một
người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
7
“1. Gia hạn thời gian kiểm tra khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Cần bổ sung, mở rộng đối tượng, nội dung, phạm vi kiểm tra;
b) Nội dung kiểm tra phức tạp, cần thêm thời gian để xác minh, làm rõ
thông tin;
c) Cần thêm thời gian để giám định các mẫu vật (nếu có) liên quan đến nội
dung kiểm tra;
d) Phát sinh những lý do bất khả kháng;
đ) Địa bàn thực hiện kiểm tra đi lại khó khăn.
2. Gia hạn thời gian kiểm tra được thực hiện 01 lần và thời gian gia hạn theo
quy định tại điểm c khoản 10 của Thông tư này. Quyết định gia hạn thời hạn kiểm
tra theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
9. Bổ sung điểm c vào khoản 1 Điều 13 như sau:
“c) Trường hợp bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện kiểm tra
chuyên ngành”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:
“2. Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định
kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành xây dựng báo cáo kết quả kiểm
tra và dự thảo thông báo kết quả kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của thành viên đoàn kiểm
tra hoặc yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra xây
dựng báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra trình người ra quyết định kiểm
tra. Báo cáo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của trưởng đoàn
kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra chỉ đạo xây dựng dự thảo thông báo kết
quả kiểm tra (nếu cần thiết). Thời gian xây dựng dự thảo thông báo kết quả
kiểm tra là 30 ngày kể từ ngày người ra quyết định kiểm tra giao xây dựng dự
thảo thông báo kết quả kiểm tra. Thông báo kết quả kiểm tra phải nêu rõ ưu
điểm, tồn tại trong việc chấp hành, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến
nội dung kiểm tra; kết quả xử lý tồn tại, vi phạm (nếu có); yêu cầu, kiến nghị đối
với đối tượng được kiểm tra. Thông báo kết quả kiểm tra theo Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Thông tư này”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra:
a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, thủ trưởng cơ quan được
giao thực hiện kiểm tra xem xét đầy đủ căn cứ theo quy định của pháp luật khi
ra quyết định kiểm tra; chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật
và lãnh đạo cấp trên. Người ra quyết định kiểm tra có trách nhiệm tổ chức, chỉ
8
đạo đoàn kiểm tra thực hiện việc kiểm tra bảo đảm nguyên tắc quy định tại
khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, bảo đảm cuộc kiểm tra được thực hiện đúng
pháp luật; chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn
lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
kiểm tra có trách nhiệm thực quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số
217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
b) Trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra và thành viên đoàn
kiểm tra phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao và nội dung quyết
định kiểm tra; chấp hành đúng chế độ thông tin, báo cáo, không được cung cấp
cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu liên quan đến các nội
dung, hoạt động kiểm tra; chủ động đánh giá tình hình, kịp thời báo cáo đề xuất
đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; không lợi dụng việc
kiểm tra để vụ lợi, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc xâm phạm
quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng được kiểm tra; giải thích để đối tượng
được kiểm tra hiểu đúng và chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến
việc kiểm tra khi có yêu cầu. Trưởng đoàn kiểm tra, phó trưởng đoàn kiểm tra
và thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều
8 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị
nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“1. Đối tượng được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; báo cáo, giải trình theo quy
định của pháp luật; thực hiện yêu cầu, kiến nghị của đoàn kiểm tra và người có
thẩm quyền ra quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Đối tượng được kiểm tra có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 9
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị
nghiêm cấm tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra
có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của
đoàn kiểm tra, người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra và có các quyền theo
quy định của pháp luật có liên quan và các trách nhiệm quy định tại Điều 10
của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và không được thực hiện các hành vi bị
nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 217/2025/NĐ-CP”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-
BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài
nguyên nước dưới đất
9
Bãi bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại điểm đ khoản 4 Điều 13
và điểm đ khoản 2 Điều 14.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2024/TT-
BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng
không sử dụng
1. Sửa đổi, bổ sung Mục V Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám lấp giếng
không sử dụng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BTNMT ngày 26
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
“V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước có trách nhiệm tổ chức phổ
biến, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3. Định kỳ hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Ủy ban nhân dân cấp xã
tổng hợp danh mục các giếng đã trám lấp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp.
4. Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo), Sở
Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục
Quản lý tài nguyên nước) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc trám
lấp giếng không sử dụng trên địa bàn.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét,
quyết định./.”.
2. Bỏ từ “huyện” tại các Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trám
lấp giếng không sử dụng ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BTNMT
ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
10
1. Việc lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện về phân vùng chức năng
nguồn nước theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước mà đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến thì Ủy ban nhân dân cấp
xã có thẩm quyền tiếp nhận thẩm quyền, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Việc xác định, công bố phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt và việc tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước mà đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết xong thì cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận thẩm quyền, nhiệm vụ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện theo
quy định tại Thông tư này.
3. Việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đang thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt
động điều tra cơ bản tài nguyên nước thì tiếp tục thực hiện đến khi kết thúc.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
2. Bãi bỏ, thay thế một số cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “Giao thông vận tải” tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều
19 của Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước.
b) Bãi bỏ cụm từ “Nông nghiệp và phát triển nông thôn” tại khoản 2 Điều
7 và khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; khoản 1 Điều 6, khoản 2 Điều 7,
khoản 2, 3 Điều 8 và khoản 1 Điều 17 Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày
16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu
kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.
c) Thay thế cụm từ “Tài nguyên và Môi trường” thành “Nông nghiệp và
11
Môi trường” tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 19, khoản 1, khoản 3, khoản 4,
khoản 5 Điều 24, khoản 1 Điều 25, khoản 4 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3
Điều 28, khoản 1 Điều 29, khoản 1, khoản 2 Điều 30, khoản 1 Điều 31, khoản 1
Điều 34 của Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước; khoản 7 Điều 3, khoản 2, khoản 4 Điều 7, khoản 2
Điều 8, khoản 2 Điều 16, khoản 1 Điều 17, Điều 20, khoản 1, khoản 2 Điều 21,
khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 26, khoản 3 Điều 27 Thông tư số 04/2024/TT-
BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và
thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường
để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử phạt vi phạm hành
chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TNN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước (ngày 28/10)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.