• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư Quy định kỹ thuật cơ sở dữ liệu bản đồ 3D chi tiết LoD0 và LoD1

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/06/2026 11:34 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 23/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 08/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

__________

Số:         /2026/TT-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

     Hà Nội, ngày      tháng      năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

____________

 

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;

Luật số 146/2025/QH15 của Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số …/2026/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2026 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D là tập hợp các dữ liệu địa lý được xây dựng và tổ chức quản lý theo mô hình cấu trúc và nội dung thống nhất nhằm mô tả, biểu diễn các đối tượng địa lý trong không gian ba chiều.

2. LoD (Level of Detail) là mức chi tiết khi biểu diễn đối tượng địa lý trong không gian ba chiều bao gồm cả hình học và thuộc tính của đối tượng địa lý.

3. LoD0 là mức chi tiết thể hiện bề mặt địa hình dưới dạng mô hình số địa hình kết hợp với các đối tượng địa lý như biên giới, địa giới, nhà, giao thông, thủy hệ kèm theo thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý.

4. LoD1 là mức chi tiết thể hiện các công trình xây dựng dưới dạng khối hình học đơn giản, được mô tả bằng các khối hộp có chiều cao được xác định từ mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình hoặc các nguồn dữ liệu đo đạc khác.

5. CityGML là chuẩn dữ liệu mở của OGC đồng thời là định dạng dữ liệu dùng để lưu trữ và trao đổi dữ liệu địa lý trong không gian ba chiều bao gồm hình học thuộc tính và ngữ nghĩa của đối tượng.

6. CityJSON là định dạng dữ liệu mở dựa trên JSON, được xây dựng theo mô hình dữ liệu của CityGML, dùng để lưu trữ và trao đổi dữ liệu địa lý trong không gian ba chiều bao gồm hình học, thuộc tính và ngữ nghĩa của đối tượng

7. GSD (Ground Sample Distance) độ phân giải mặt đất của ảnh: là kích thước một điểm ảnh (pixel) của tấm ảnh hàng không được chiếu trên mặt đất.

8. Ngữ nghĩa (Semantic) là thông tin mô tả ý nghĩa, phân loại, chức năng, thuộc tính và mối quan hệ của đối tượng địa lý 3D.

 

Chương II

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

 

Điều 4. Cơ sở toán học

Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được thành lập trong hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia.

Điều 5. Siêu dữ liệu

 Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của QCVN 42:2020/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Dữ liệu ảnh hàng không

1. Dữ liệu ảnh hàng không phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 phải có độ phân giải mặt đất của ảnh gốc, ảnh trực giao không lớn hơn 0,5 m, chất lượng hình ảnh rõ nét, bảo đảm khả năng nhận dạng các đối tượng trên bề mặt.

2. Dữ liệu ảnh hàng không phải có thông tin đầy đủ về thời gian chụp, thông số máy ảnh, độ cao bay chụp, dữ liệu định vị và định hướng ngoài của ảnh.

3. Ảnh hàng không phải bảo đảm mức chồng phủ như sau: chồng phủ dọc tối thiểu 60%; chồng phủ ngang tối thiểu 30%.

Điều 7. Đám mây điểm, mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình

1. Đám mây điểm sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được xây dựng từ dữ liệu ảnh hàng không quy định tại Điều 6 của Thông tư này thông qua kết quả khối ảnh đã được tính toán bình sai. Đám mây điểm phải thể hiện được đầy đủ thông tin tọa độ không gian ba chiều, phản ánh hình thái bề mặt địa hình và các đối tượng trên bề mặt của khu vực cần xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D, bảo đảm phục vụ việc xây dựng mô hình số bề mặt, mô hình số địa hình, đồng thời phục vụ xác định chiều cao và hình dạng đối tượng địa lý trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1.

2. Đám mây điểm phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đám mây điểm phải phân bố đồng đều trên toàn bộ phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1, không có khoảng trống dữ liệu, không có sai lệch bất thường về độ cao;

b) Mật độ đám mây điểm phải phù hợp với độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D, bảo đảm đủ chi tiết để xây dựng mô hình số bề mặt, mô hình số địa hình và mô hình 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.

Mật độ điểm của đám mây điểm tối thiểu được xác định theo công thức:

Dmin  = k ×

Trong đó:

Dmin là mật độ điểm tối thiểu (điểm/m²), Dmin được phép làm tròn thành giá trị nguyên dương;

GSD là độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không (m);

k = 0,5

c) Đám mây điểm phải được kiểm tra, hiệu chỉnh nhằm loại bỏ các sai lệch bất thường, bảo đảm tính liên tục của bề mặt địa hình và các đối tượng trên bề mặt. Trường hợp đám mây điểm có sai lệch bất thường hoặc không đảm bảo tính liên tục, có khoảng trống dữ liệu lớn thì phải bay chụp ảnh bổ sung bằng thiết bị bay không người lái hoặc các phương pháp thu nhận dữ liệu khác tương đương để đảm bảo tính liên tục của đám mây điểm.

3. Mô hình số bề mặt sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được xây dựng từ dữ liệu ảnh hàng không quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Mô hình số bề mặt phải thể hiện được đặc trưng độ cao của toàn bộ các đối tượng tự nhiên, nhân tạo trong khu vực cần xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D, bảo đảm phục vụ việc trích xuất và xây dựng các đối tượng không gian ba chiều.

4. Mô hình số bề mặt phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Mô hình số bề mặt phải bảo đảm tính liên tục trong không gian, không có khoảng trống dữ liệu, không có sai lệch bất thường về độ cao;

b) Độ phân giải không gian của mô hình số bề mặt phải phù hợp với độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu 3D quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

c) Mô hình số bề mặt phải được kiểm tra, hiệu chỉnh nhằm loại bỏ các sai lệch bất thường, bảo đảm tính liên tục của bề mặt.

5. Mô hình số địa hình sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được xây dựng từ đám mây điểm. Dữ liệu mô hình số địa hình phải thể hiện được đầy đủ, chi tiết đặc trưng độ cao của toàn bộ bề mặt địa hình tự nhiên sau khi đã loại bỏ các đối tượng trên bề mặt như thực phủ và các đối tượng nhân tạo khác.

6. Mô hình số địa hình phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Dữ liệu mô hình số địa hình phải phản ánh đúng đặc trưng hình thái địa hình của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1;

b) Độ phân giải không gian của mô hình số địa hình phải phù hợp với độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D quy định tại khoản 7 Điều này;

c) Mô hình số địa hình phải bảo đảm tính liên tục của bề mặt, không được phép có sai lệch bất thường về độ cao;

d) Đám mây điểm được sử dụng để thành lập mô hình số địa hình phải được phân loại để có thể phân biệt các đối tượng không thuộc bề mặt địa hình tự nhiên.

7. Độ phân giải của mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình không lớn hơn 2 lần độ phân giải của ảnh gốc quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.

8. Yêu cầu về độ chính xác của đám mây điểm, mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình

a) Sai số trung phương mặt phẳng tính theo công thức:

mp  k ×

Trong đó:

mp là sai số trung phương mặt phẳng của đối tượng (m);

GSD là độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không (m);

k = 1,5

b) Sai số trung phương độ cao tính theo công thức:

mh  k ×

Trong đó:

mh là sai số trung phương độ cao của đối tượng (m;)

GSD là độ phân giải mặt đất của ảnh hàng không (m);

k = 3

c) Sai số giới hạn mặt phẳng đối với đám mây điểm, DSM tính theo công thức:

 = 2 x mp

Trong đó:

 là sai số giới hạn mặt phẳng của đối tượng (m);

mp là sai số trung phương mặt phẳng (m);

d) Sai số giới hạn độ cao đối với đám mây điểm, DSM tính theo công thức:

 = 2 x mh

Trong đó:

 là sai số giới hạn độ cao của đối tượng (m);

mh là sai số trung phương độ cao (m);

đ) Sai số giới hạn mặt phẳng đối với DTM tính theo công thức:

 = 2 x mp

Trong đó:

 là sai số giới hạn về mặt phẳng của đối tượng (m);

mp là sai số trung phương mặt phẳng (m).

e) Sai số giới hạn độ cao đối với DTM tính theo công thức:

 = 1,5 x mh

Trong đó:

 là sai số giới hạn về độ cao của đối tượng (m);

mh là sai số trung phương độ cao (m).

9. Đám mây điểm được lưu trữ ở định dạng LAS. Mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình được lưu trữ dưới định dạng  GeoTIFF.

Điều 8. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0

1. Nội dung của cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 bao gồm:

a) Mô hình số địa hình;

b) Ranh giới của các đối tượng thuộc nhóm lớp biên giới, địa giới và các đối tượng nhà, giao thông, thủy hệ kèm theo thông tin thuộc tính quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Yêu cầu độ chính xác của các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0.

a) Sai số trung phương mặt phẳng tính theo công thức:

mp  = kp ×

Trong đó:

mp là sai số trung phương vị trí mặt phẳng của đối tượng (m);

kp​ =4 đối với khu vực đô thị

kp​ =6 đối với khu vực miền núi, nông thôn

GSD là độ phân giải ảnh trực giao (m)

b) Sai số trung phương độ cao tính theo công thức:

mh  = kh ×

Trong đó:

mh là sai số trung phương độ cao của đối tượng (m) ;

GSD là độ phân giải ảnh hàng không (m);

kh​ =3

c) Sai số giới hạn mặt phẳng, độ cao tính theo công thức:

Δp  = k ×

Trong đó:

Δp là sai số giới hạn (m);

mp là sai số trung phương tương ứng (m);

k = 2

3. Mô hình cấu trúc, nội dung và tiêu chí thu nhận dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 được quy định tại mục 3 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1

1. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 được xây dựng trên cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 kết hợp với mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình để thể hiện các đối tượng nhà ở dạng hình khối kín ba chiều.

2. Nội dung của cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 gồm:

a) Các đối tượng nhà được thể hiện ở dạng hình khối ba chiều.

b) Thông tin thuộc tính của các đối tượng nhà mức chi tiết LoD1 phải đồng bộ với thông tin thuộc tính của các đối tượng nhà mức chi tiết LoD0.

3. Mô hình khối của các đối tượng nhà trong cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 được xây dựng bằng cách kết hợp ranh giới nền nhà với thông tin chiều cao công trình được xác định từ mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình hoặc từ các nguồn dữ liệu đo đạc khác có độ chính xác phù hợp.

4. Dạng hình học của mô hình nhà trong cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 được biểu diễn dưới dạng khối đơn giản, không thể hiện chi tiết hình dạng mái và các cấu trúc kiến trúc phức tạp của công trình.

5. Độ chính xác của cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 phải đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.

6. Mô hình cấu trúc, nội dung và tiêu chí thu nhận cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 được quy định tại mục 3 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Yêu cầu về sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

1. Sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 bao gồm dữ liệu không gian ba chiều của các đối tượng địa lý và các dữ liệu liên quan được tổ chức, quản lý thống nhất trong cơ sở dữ liệu bản đồ 3D.

2. Sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D bao gồm các thành phần chính sau đây:

a) Dữ liệu đám mây điểm;

b) Mô hình số địa hình;

c) Mô hình số bề mặt;

d) Mô hình hình học ba chiều của đối tượng nhà trong cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1;

đ) Các lớp dữ liệu không gian khác phục vụ thể hiện nội dung cơ sở dữ liệu bản đồ 3D.

3. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D phải bảo đảm tính thống nhất về hệ tọa độ, cấu trúc dữ liệu và mối quan hệ không gian giữa các lớp dữ liệu.

4. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D được đóng gói theo các định dạng sau đây:

a) Geodatabase;

b) CityGML/CityJSON.

5. Yêu cầu về siêu dữ liệu

Dữ liệu sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1phải kèm theo tệp siêu dữ liệu chứa các thông tin cơ bản sau:

a) Tên bộ dữ liệu;

b) Phạm vi, thời gian, tổ chức xây dựng, cập nhật, lưu trữ dữ liệu;

c) Hệ tọa độ và hệ độ cao;

d) Nguồn và phương pháp thu nhận dữ liệu;

đ) Chất lượng và giá trị pháp lý của dữ liệu;

e) Phương thức truy cập, trao đổi, sử dụng dữ liệu và dịch vụ về dữ liệu không gian địa lý.

 

Chương III

QUY TRÌNH KỸ THUẬT

 

Điều 11. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

1. Để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 LoD1 từ ảnh hàng không, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cần thực hiện các bước công việc chính thể hiện tại Hình 1.

2.  Sau mỗi bước công việc trong quy trình phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại Phụ lục III  ban hành kèm theo Thông tư này.

Hình 1 - Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

Điều 12. Công tác chuẩn bị

1. Xác định phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.  Chuẩn bị các phương tiện đo, thiết bị, phần mềm. Phương tiện đo được sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ; tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phương tiện đo.

2. Thu thập đầy đủ tài liệu, dữ liệu, sản phẩm đo đạc, bản đồ có liên quan đến phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1. Xác định khả năng sử dụng tài liệu, dữ liệu trước khi thực hiện bao gồm: thời gian xây dựng, thành lập dữ liệu; mức độ đầy đủ thông tin; tính pháp lý của từng tài liệu, dữ liệu. Ưu tiên lựa chọn loại tài liệu, dữ liệu có thời điểm lập mới nhất, có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất.

3. Thực hiện rà soát, đánh giá các dữ liệu đầu vào phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 như: ảnh hàng không, đám mây điểm, mô hình số bề mặt theo các quy định tại Điều 6, Điều 7 của Thông tư này và cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được xây dựng, cập nhật mới nhất theo quy định hiện hành.

Điều 13. Trích xuất đối tượng địa lý từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia

1. Từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được xây dựng, cập nhật, tiến hành trích xuất các đối tượng địa lý thuộc nhóm lớp biên giới, địa giới, dân cư, giao thông, thủy hệ phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu  bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1.

2. Danh mục đối tượng địa lý tiến hành trích xuất theo quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Hiệu chỉnh mô hình số địa hình

   1. Sử dụng dữ liệu đám mây điểm, tiến hành phân loại để bóc tách các điểm thuộc bề mặt địa hình và tiến hành nội suy mô hình số địa hình. Quá trình này phải đảm bảo loại bỏ được các đối tượng không thuộc bề mặt địa hình tự nhiên như thực phủ và các đối tượng nhân tạo khác.

2. Sử dụng DEM đã có từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, tiến hành rà soát, đối chiếu với mô hình số địa hình được nội suy từ khoản 1 Điều này nhằm phát hiện các khu vực có sự mâu thuẫn về độ cao trong đó ưu tiên tập trung vào các khu vực dân cư có sai lệch quá hạn sai quy định tại khoản 8 Điều 7 của Thông tư này để hiệu chỉnh về đúng bề mặt địa hình.

3. Tiến hành hiệu chỉnh mô hình số địa hình, bảo đảm phản ánh đúng đặc trưng địa hình và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

Điều 15. Thu nhận cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0

1. Thu nhận dữ liệu không gian

a) Trên cơ sở các đối tượng địa lý đã được trích xuất theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này kết hợp với ảnh trực giao tiến hành rà soát để bổ sung các đối tượng nhà trong nhóm lớp dân cư theo tiêu chí thu nhận quy định tại mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó tập trung vào các đối tượng nhà dạng đường (NhaC), nhà dạng điểm (NhaP), khối nhà (NhaKhoi) trong cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để chuyển về nhà dạng vùng theo đúng hình dạng thực tế của đối tượng nhà đó;

b) Đối với các tòa nhà chung đế nhưng phân tách thành hai hoặc nhiều phần có chiều cao khác nhau thì thực hiện phân tách ranh giới nền nhà thành các bộ phận (BuildingPart) theo các khối độ cao đặc trưng. Việc phân tách này được áp dụng khi chênh lệch độ cao giữa các bộ phận của tòa nhà đó đạt từ 10m trở lên và diện tích tối thiểu 500m2. Mỗi bộ phận nhà được thu nhận như một đối tượng hình học độc lập nhưng phải đảm bảo tính liên kết logic thông qua cấu trúc phân cấp của chuẩn CityGML.

2. Thu nhận dữ liệu thuộc tính

a) Dữ liệu thuộc tính của các đối tượng địa lý được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được thu nhận trên cơ sở các đối tượng địa lý đã được trích xuất và theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Dữ liệu thuộc tính là chiều cao của đối tượng nhà được thu nhận theo quy định điểm b, điểm c và điểm d khoản này;

b) Thu nhận dữ liệu thuộc tính là chiều cao của đối tượng nhà: chiều cao của đối tượng nhà là khoảng cách theo phương thẳng đứng được xác định trên cơ sở các đối tượng nhà dạng vùng đã được thu nhận tại khoản 1, khoản 2 Điều này kết hợp mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình sau hiệu chỉnh được xác định theo công thức:

chieuCaonhà  =  

Trong đó:

chieuCaonhà là chiều cao nhà;

hDSM là độ cao mái nhà nhận được từ mô hình số bề mặt;

hDTM là độ cao đế nhà nhận được từ mô hình số địa hình.

Giá trị hDSMhDTM được xác định trong phạm vi hình học của ranh giới nền nhà,  hDSM xác định bằng giá trị đại diện trong số các điểm độ cao của bề mặt mái nhàưu tiên các giá trị độ cao phổ biến đồng thời loại bỏ các giá trị bất thường do nhiễu hoặc các đối tượng không liên quan, hDTM được xác định trên cơ sở tổng hợp các các giá trị độ cao, bảo đảm phản ánh đúng bề mặt địa hình thực tế;

c) Khi chiều cao nhà có giá trị bất thường hoặc sai lệch cục bộ cần kiểm tra mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình để xác định nguyên nhân. Trường hợp do mô hình số bề mặt gây ra thì xem xét xác định chiều cao nhà bằng các tài liệu khác; trường hợp do mô hình số địa hình gây ra thì tiến hành hiệu chỉnh mô hình số địa hình và xác định lại chiều cao nhà;

d) Trường hợp đối tượng nhà trong lớp dân cư thuộc cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã có giá trị chiều cao thì phải tiến hành so sánh đối chiếu với giá trị chiều cao nhà vừa thu nhận được, nếu giá trị chiều cao nhà có sai lệch lớn hơn giá trị quy định tại khoản 2 Điều 8 phải tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Điều 16. Chuẩn hóa dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0

1. Dữ liệu sau khi thu nhận phải được chuẩn hóa nhằm bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0. Dữ liệu sau chuẩn hóa phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

2. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu bao gồm:

a) Kiểm tra, phát hiện và hiệu chỉnh các sai lệch về vị trí hình học của dữ liệu không gian (nếu có);

b) Thể hiện đúng hình dạng, kích thước và vị trí đối với đối tượng nhà;

c) Chuẩn hóa các đối tượng dạng vùng. Các đối tượng dạng vùng sau chuẩn hóa phải đảm bảo đường bao khép kín, không trùng lặp không chồng lấn, không được tự cắt, các đối tượng tiếp giáp nhau không có khe hở;

d) Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính đối với các đối tượng địa lý theo đúng mô hình cấu trúc và nội dung danh mục đối tượng địa lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Thực hiện rà soát, loại bỏ các dữ liệu trùng lặp, loại bỏ các điểm thừa, dữ liệu lỗi như các góc quá nhọn hoặc các đoạn thẳng cực ngắn (khi dựng thành khối, các mặt thẳng đứng có thể bị "xoắn" hoặc đè lên nhau tại các góc đó) và các đối tượng địa lý không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật (nếu có). Đối với đối tượng nhà được thu nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Thông tư này thì các bộ phận nhà (BuildingPart) của cùng một tòa nhà phải tiếp giáp khít nhau (topology), không được hở, chồng lấn, tự giao cắt để khi xây dựng các đối tượng khối nhà 3D đảm bảo tính kín.

3. Việc gán mã nhận dạng cho đối tượng nhà được thực hiện theo nguyên tắc sau:

 a) Mỗi đối tượng nhà được gán một mã nhận dạng duy nhất đảm bảo cấu trúc mã là chuỗi ký tự không dấu, không khoảng trống;

 b) Đối với đối tượng nhà được thu nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Thông tư này thì các bộ phận nhà (BuildingPart) được gán mã nhận dạng duy nhất (ID riêng) và phải lưu trữ mã liên kết (Parent ID) trỏ về mã nhận dạng của tòa nhà chính để đảm bảo cấu trúc phân cấp theo tiêu chuẩn CityGML. Các thuộc tính chung của công trình được gán cho nhà chính; các thuộc tính riêng (chiều cao, số tầng) được gán cho từng bộ phận nhà tương ứng.

Điều 17. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1

1. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 được thực hiện như sau:

a) Từ dữ liệu đã được chuẩn hóa tại Điều 16 của Thông tư này thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệubản đồ 3D chi tiết mức LoD1 trên cơ sở ranh giới nền nhà kết hợp giá trị chiều cao của nhà được kéo theo phương thẳng đứng;

b) Khối hình học thể hiện nhà dạng 3D sau khi tạo phải là khối kín để đảm bảo tính toàn vẹn hình học;

c) Đối với các đối tượng nhà được thu nhận tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Thông tư này thì việc xây dựng mô hình khối được thực hiện riêng biệt cho từng bộ phận theo giá trị chiều cao tương ứng của bộ phận đó. Mô hình nhà sau khi được dựng là tập hợp các khối hình học (Solid) của từng bộ phận nhà, phản ánh đúng hình dạng phù hợp với sự thay đổi độ cao của nhà trên thực tế;

 d) Bề mặt mái nhà được thể hiện dưới dạng mặt phẳng ngang, không mô tả chi tiết hình dạng mái;

đ) Các đối tượng khối nhà 3D mức chi tiết LoD1 phải được thể hiện đúng vị trí, không bị dịch chuyển so với đối tượng nhà mức chi tiết LoD0 và phù hợp với bề mặt địa hình;

e) Các đối tượng khối nhà 3D mức chi tiết LoD1 phải là khối kín, không được chồng lấn,  không tự giao cắt, không có bất thường về hình dạng.

2. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD1 sau khi xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thống nhất với cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 về hình học của ranh giới nền nhà và vị trí không gian;

b) Phù hợp với dữ liệu mô hình số bề mặt và mô hình số địa hình đã sử dụng. Chênh lệch độ cao giữa mặt đáy của khối nhà 3D và bề mặt địa hình (DTM) không vượt quá 0,5 m;

c) Sai số về chiều cao và vị trí không vượt quá các giá trị quy định tại khoản 5 Điều 9 và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 18. Trình bày cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

1. Nguyên tắc trình bày cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

a) Việc trình bày các đối tượng địa lý trên cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 phải tuân thủ đúng các quy định về mã màu RGB, ký hiệu trình bày, kiểu chữ và cỡ chữ cho từng nhóm lớp đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Việc hiển thị phải đảm bảo tính nhất quán về không gian giữa các lớp dữ liệu và mô hình số địa hình (DTM).

2. Trình bày theo mức chi tiết (LoD)

a) Đối với mức LoD0: các đối tượng địa lý được trình bày nằm sát trên bề mặt DTM. Ký hiệu, màu sắc hiển thị cho từng loại đối tượng địa lý theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với mức LoD1: Các đối tượng nhà được trình bày dưới dạng hình khối ba chiều với mái phẳng. Ký hiệu, màu sắc hiển thị cho từng đối tượng địa lý theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Nguyên tắc thể hiện tên của đối tượng địa lý: tên đơn vị hành chính các cấp được trình bày ở khu vực trung tâm của đơn vị hành chính cấp tương ứng; tên của đối tượng nhà thể hiện tại vị trí trung tâm mái hoặc vị trí đại diện của khối 3D và khi xoay, thay đổi góc nhìn, phóng to, thu nhỏ bản đồ tên luôn hướng về phía người quan sát; tên đối tượng địa lý dạng tuyến được trình bày theo hướng của đối tượng địa lý; trường hợp cần thiết được phép lặp lại; tên đối tượng dạng vùng được đặt trong phạm vi đối tượng, tại vị trí dễ nhận biết. Việc thể hiện tên phải bảo đảm không che khuất các yếu tố quan trọng; trường hợp xung đột, ưu tiên theo thứ tự: tên đơn vị hành chính các cấp, sông, suối, đường bộ, kênh mương, nhà và các đối tượng khác.

3) Tích hợp với dữ liệu nền:

a) Mô hình DTM phải được hiển thị làm nền tảng độ cao cho các đối tượng địa lý nhằm phản ánh đúng mối quan hệ không gian giữa công trình và bề mặt đất;

b) Khuyến khích phủ ảnh trực giao (Orthophoto) lên bề mặt DTM để tăng hiệu ứng trực quan và khả năng nhận biết chi tiết địa vật trên bản đồ.

Điều 19. Xây dựng siêu dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

1. Siêu dữ liệu thực hiện theo Điều 5 của Thông tư này. Sản phẩm của bước công việc này là tệp siêu dữ liệu được đóng gói ở định dạng XML ISO 19139.

2. Siêu dữ liệu được xây dựng và tích hợp vào cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 ở các mức: bộ dữ liệu, tập dữ liệu.

Điều 20. Đóng gói sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

1. Sản phẩm cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được đóng gói sau khi đã hoàn thành kiểm tra chất lượng theo đạt yêu cầu quy định tại Điều 10 và Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 được đóng gói theo phạm vi ranh giới đơn vị hành chính của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1. Thành phần sản phẩm đóng gói quy định như sau:

a) Cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1 theo định dạng quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

b) Dữ liệu đám mây điểm, mô hình số bề mặt, mô hình số địa hình sử dụng trong quá trình thành lập;

c) Siêu dữ liệu theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này;

d) Báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Việc tổ chức dữ liệu trong gói sản phẩm phải bảo đảm:

a) Dữ liệu được sắp xếp theo cấu trúc thư mục rõ ràng, thống nhất, thuận tiện cho việc lưu trữ và khai thác;

b) Tên tệp, tên thư mục được đặt theo quy tắc thống nhất, phản ánh nội dung, khu vực và mức chi tiết của dữ liệu;

c) Dữ liệu và siêu dữ liệu có liên kết rõ ràng, bảo đảm truy xuất được thông tin mô tả tương ứng với từng bộ dữ liệu;

d) Không chứa các tệp dữ liệu trùng lặp, dữ liệu lỗi hoặc không liên quan.

4. Định dạng và cấu trúc gói sản phẩm phải bảo đảm:

a) Phù hợp với các định dạng dữ liệu quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

b) Có khả năng tích hợp, trao đổi và sử dụng trên các hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin không gian ba chiều;

c) Trường hợp đóng gói dưới dạng tệp nén thì phải bảo đảm không làm thay đổi cấu trúc và nội dung dữ liệu bên trong.

5. Gói sản phẩm phải kèm theo tệp hướng dẫn sử dụng, trong đó mô tả:

a) Thành phần dữ liệu;

b) Cấu trúc thư mục;

c) Định dạng dữ liệu;

d) Các lưu ý khi khai thác, sử dụng dữ liệu.

6. Sản phẩm sau khi đóng gói phải được kiểm tra lại về tính đầy đủ và khả năng truy xuất trước khi bàn giao.

7. Sản phẩm giao nộp được ghi trên các thiết bị lưu trữ, nhãn thiết bị lưu trữ phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản và được xác nhận tính pháp lý, bao gồm: phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1, tên chủ đầu tư, tên đơn vị thi công, tên đơn vị kiểm tra chất lượng, thời gian giao nộp sản phẩm. Trường hợp sản phẩm giao nộp được ghi trên nhiều thiết bị lưu trữ thì trên từng thiết bị lưu trữ phải ghi rõ số thứ tự của thiết bị lưu trữ đó trên tổng số thiết bị lưu trữ giao nộp.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng   năm 2026

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành

chính, Bộ Tư pháp;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố;

- Công báo Chính phủ; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Lưu: VT, ĐĐBĐ.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Trịnh Việt Hùng

 

 

 

 

 

 
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.
Dự thảo Thông tư Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu bản đồ 3D mức chi tiết LoD0 và LoD1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×