- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy chuẩn kỹ thuật công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/02/2025 09:16 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2025/TT-BTNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một
số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành quy
chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
DỰ THẢO
gửi xin ý kiến
T1.2025
2
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật môi trường
quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ (QCVN ...:2025/BTNMT).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng ….. năm 2025.
2. Quy chuẩn này áp dụng đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại
chỗ được xây dựng, lắp đặt tại dự án mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
nhà ở xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ được viện dẫn
trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn
bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc văn bản thay thế./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng; các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KSONMT.
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Hồng Hà
Đỗ Đức Duy

QCVN ...:2025/BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN ...:2025/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VỀ CÔNG
TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CHỖ
National technical regulations on-site wastewater treatment facilities and
equipment
HÀ NỘI - 2025
DỰ THẢO
gửi xin ý kiến
T1.2025
QCVN ...:2025/BTNMT
2
Lời nói đầu
QCVN ....:2025/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn và
trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành theo Thông tư số……/2025/TT-BTNMT
ngày……tháng……năm 2025.
QCVN ...:2025/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA VỀ CÔNG
TRÌNH, THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CHỖ
National technical regulations on-site wastewater treatment facilities and
equipment
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý; tổ chức, cá nhân có phát sinh
nước thải sinh hoạt với lưu lượng nhỏ hơn 20 m
3
/ngày (24 giờ); tổ chức, cá nhân có liên
quan đến thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
2.2. Quy chuẩn này áp dụng đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được
xây dựng, lắp đặt tại dự án mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ở xây dựng mới
hoặc cải tạo, sửa chữa.
2.3. Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, quản lý đối với các công trình, thiết bị
xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 m
3
/ngày (24 giờ); lớn
hơn 1,5 m
3
/ngày (24 giờ) đến 5,0 m
3
/ngày (24 giờ); lớn hơn 5,0 m
3
/ngày (24 giờ) đến dưới
20,0 m
3
/ngày (24 giờ).
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con
người (bao gồm: ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân), nước thải từ các loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt quy định tại Phụ lục 1
QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước
thải đô thị, khu dân cư tập trung.
3.2. Xử lý nước thải tại chỗ là hoạt động xử lý nước thải được thực hiện trong phạm
vi của đối tượng quy định tại điểm 2.2 Quy chuẩn này.
3.3. Công trình xử lý nước thải tại chỗ là công trình xử lý nước thải được xây dựng
trong phạm vi của đối tượng quy định tại điểm 2.2 Quy chuẩn này.

QCVN ...:2025/BTNMT
4
3.4. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là thiết bị xử lý nước thải được chế tạo nguyên
chiếc, lắp đặt trong phạm vi của đối tượng quy định tại điểm 2.2 Quy chuẩn này.
3.5. Cột A, Cột B, Cột C (phân vùng xả nước thải) trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3
Quy chuẩn này được quy định như sau:
3.5.1. Cột A quy định giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải khi
xả nước thải ra nguồn tiếp nhận nước thải có chức năng cấp nước cho mục đích sinh
hoạt như Mức A Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.5.2. Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải
khi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận nước thải có mục đích mục đích sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp như Mức B Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT hoặc theo quy
định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
3.5.3. Cột C quy định giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm trong nước thải khi
xả nước thải ra nguồn tiếp nhận nước thải không thuộc các trường hợp quy định tại mục
3.5.1 và Mục 3.5.2 Quy chuẩn này.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
4. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại
công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải
4.1. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại
công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 1,5
m
3
/ngày (24 giờ) khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải
sau xử lý tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ
hơn hoặc bằng 1,5 m
3
/ngày (24 giờ)
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
A
B
C
1
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
ở 20
o
C)
mg/l
100
120
150
2
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/l
150
200
240
3
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
100
120
150

QCVN ...:2025/BTNMT
5
4.2. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế lớn hơn 1,5 m
3
/ngày (24 giờ) đến
5,0 m
3
/ngày (24 giờ) khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại Bảng 2.
Bảng 2. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý
tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế lớn hơn 1,5
m
3
/ngày (24 giờ) đến 5,0 m
3
/ngày (24 giờ)
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
A
B
C
1
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
ở 20
o
C)
mg/l
50
70
90
2
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/l
80
110
150
3
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
50
95
150
4
Tổng Ni-tơ (T-N)
mg/l
20
40
60
5
Tổng Phốt-pho (T-P)
a
Nguồn tiếp nhận là hồ
mg/l
2
3
5
b
Nguồn tiếp nhận là sông, vùng nước
biển ven bờ
mg/l
4
6
10
6
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
10
15
20
7
Tổng Coliform
MPN hoặc
CFU/100 ml
5.000
10.000
15.000
4.3. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý tại công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế lớn hơn 5,0 m
3
/ngày (24 giờ) đến
dưới 20,0 m
3
/ngày (24 giờ) khi xả thải ra nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải
sau xử lý tại công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế lớn
hơn 5,0 m
3
/ngày (24 giờ) đến dưới 20,0 m
3
/ngày (24 giờ)
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
A
B
C
1
pH
-
5-9
5-9
5-9
2
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
ở 20
o
C)
mg/l
40
60
80

QCVN ...:2025/BTNMT
6
TT
Chất ô nhiễm
Đơn vị tính
A
B
C
3
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
mg/l
65
90
130
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
40
80
120
5
Tổng Ni-tơ (T-N)
mg/l
20
40
60
6
Tổng Phốt-pho (T-P)
a
Nguồn tiếp nhận là hồ
mg/l
2
3
5
b
Nguồn tiếp nhận là sông, vùng nước
biển ven bờ
mg/l
4
6
10
7
Sunfua (S
2-
)
mg/l
1
2
4
8
Dầu mỡ động, thực vật
mg/l
10
15
20
9
Tổng Coliform
MPN hoặc
CFU/100 ml
3.000
5.000
10.000
5. Quy định kỹ thuật
5.1. Khảo sát, thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, đưa vào sử dụng công trình, thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ phải tuân thủ các quy định về xây dựng, đáp ứng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
5.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải có các công đoạn xử lý nước
thải và công đoạn điều hòa, vùng lưu không, vùng chứa bùn cặn. Vùng lưu không có
dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình, thiết bị, chiều cao tối
thiểu 0,2 m. Vùng chứa bùn cặn phải đủ thể tích lưu chứa bùn cặn từ 01 (một) năm trở
lên. Nước thải có chứa dầu, mỡ phải được tách dầu, mỡ trước khi đưa vào công đoạn
điều hòa.
5.3. Nước thải sau xử lý phải đáp ứng giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm
quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này hoặc theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5.4. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đảm bảo an toàn về kết cấu, có
giải pháp tách rác, thông hơi, chống thấm, rò rỉ, không phát tán chất thải gây ô nhiễm
QCVN ...:2025/BTNMT
7
môi trường, không gây tiếng ồn và độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy
định.
5.5. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải được lắp đặt tại vị trí an toàn,
chắc chắn, không bị dịch chuyển vị trí do lún, chèn ép, đẩy nổi, đảm bảo khoảng cách
an toàn theo quy định, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, hút bùn cặn, vệ
sinh.
5.6. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đảm bảo không rò rỉ điện, an
toàn cho người sử dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị cơ
- điện công trình; có giải pháp hoặc thiết bị điện dự phòng.
6. Quy định về quản lý vận hành
6.1. Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị cơ - điện, an toàn về kết cấu, mực
nước, chiều dày váng cặn, bùn của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ định kỳ tối
thiểu 06 (sáu) tháng một lần.
6.2. Bảo trì, bảo dưỡng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ bảo đảm chức
năng sử dụng theo đúng thiết kế; hút bùn định kỳ và sửa chữa, khắc phục sự cố (nếu
có).
III. PHƯƠNG PHÁP THỬ
7. Phương pháp lấy mẫu
7.1. Phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu nước thải, xác định các thông số ô nhiễm trong
nước thải được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 QCVN 14:2025/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
Trường hợp một chất ô nhiễm cho phép sử dụng nhiều phương pháp thử nghiệm (phân
tích) khác nhau và cần phương pháp trọng tài để xử lý khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại,
khiếu kiện thì sử dụng phương pháp thử nghiệm đầu tiên tại Cột 3 Phụ lục 2 QCVN
14:2025/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô
thị, khu dân cư tập trung.
7.2. Chấp thuận các phương pháp thử nghiệm khác (chưa được viện dẫn tại Cột 3
Phụ lục 2 QCVN 14:2025/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung), bao gồm: TCVN mới ban hành; phương pháp
tiêu chuẩn quốc gia của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp
QCVN ...:2025/BTNMT
8
phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), Tiêu chuẩn của Hiệp hội
Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM), các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và
nước thải của Mỹ (SMEWW), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc
hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
8. Quy định về lấy mẫu thử nghiệm
8.1. Lấy, phân tích mẫu thử nghiệm đối với công trình xử lý nước thải tại chỗ.
8.1.1. Việc lấy mẫu nước thải sau xử lý để đo đạc, phân tích, đánh giá sự phù hợp
của công trình xử lý nước thải tại chỗ phải phù hợp với TCVN 5999:1995 (ISO 5667-
10:1992) về chất lượng nước - lấy mẫu và hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
8.1.1.1. Lấy ít nhất 01 mẫu đơn nước thải sau xử lý; thông số quan trắc thực hiện
theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Quy chuẩn này.
8.1.1.2. Việc lấy mẫu được thực hiện sau khi công trình xử lý nước thải tại chỗ vận
hành ổn định, được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày đối với công
trình xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 m
3
/ngày (24 giờ)
và không ít hơn 60 ngày đối với công trình xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế
lớn hơn 1,5 m
3
/ngày (24 giờ) kể từ khi bắt đầu tiếp nhận nước thải với lưu lượng tối thiểu
đạt 50% công suất thiết kế hoặc đáp ứng quy định về vận hành thử nghiệm công trình
xử lý nước thải theo giấy phép môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu
có). Thông số quan trắc thực hiện theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Quy chuẩn này.
8.1.2. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện ở mức rủi ro cao nhất. Nước thải có
nồng độ ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng nước thải tối thiểu đạt 50% công suất thiết kế của
công trình xử lý nước thải tại chỗ.
8.1.3. Việc quan trắc, phân tích chất ô nhiễm quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3
của Quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định.
8.1.4. Kết quả thử nghiệm nước thải là căn cứ để đánh giá hiệu quả xử lý, sự tuân
thủ, phù hợp với Quy chuẩn này và nghiệm thu công trình xử lý nước thải tại chỗ trước
khi đưa vào sử dụng. Công trình xử lý nước thải tại chỗ được đánh giá là phù hợp với
Điều 4 khi tất cả các chất ô nhiễm không vượt giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng
1, Bảng 2, Bảng 3 của Quy chuẩn này.
QCVN ...:2025/BTNMT
9
8.1.5. Thực hiện kiểm tra, nâng cấp, cải tạo công trình xử lý nước thải tại chỗ và
thực hiện lấy mẫu thử nghiệm lại trong trường hợp kết quả thử nghiệm có một trong số
các chất ô nhiễm vượt giá trị giới hạn cho phép tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2,
Bảng 3 của Quy chuẩn này.
8.2. Lấy, phân tích mẫu thử nghiệm đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
8.2.1. Việc lấy, phân tích mẫu thử nghiệm được thực hiện theo quy định tại mục I
Phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
8.2.2. Việc lấy mẫu nước thải sau xử lý để đo đạc, phân tích, đánh giá sự phù hợp
của thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải phù hợp với TCVN 5999:1995 (ISO 5667-
10:1992) về chất lượng nước - lấy mẫu và hướng dẫn lấy mẫu nước thải. Mẫu tổ hợp
và tần suất được quy định như sau:
8.2.2.1. Lấy ít nhất 03 mẫu đơn nước thải sau xử lý trong 03 ngày liên tiếp; thông
số quan trắc thực hiện theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Quy chuẩn này.
8.2.2.2. Việc lấy mẫu được thực hiện sau khi thiết bị xử lý nước thải tại chỗ vận
hành ổn định, được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày đối với thiết
bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 m
3
/ngày (24 giờ)
và không ít hơn 60 ngày đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có công suất thiết kế lớn
hơn 1,5 m
3
/ngày (24 giờ) kể từ khi bắt đầu tiếp nhận nước thải với lưu lượng tối thiểu đạt
100% công suất thiết kế. Thông số quan trắc thực hiện theo Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của
Quy chuẩn này.
8.2.2.3. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện ở mức rủi ro cao nhất. Nước thải
có nồng độ ô nhiễm đặc trưng, lưu lượng nước thải bằng công suất thiết kế của thiết bị
xử lý nước thải tại chỗ.
8.2.2.4. Việc quan trắc, phân tích chất ô nhiễm quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng
3 của Quy chuẩn này phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định.
8.2.3. Kết quả quan trắc thử nghiệm mẫu nước thải là căn cứ để đánh giá hiệu quả
xử lý, sự tuân thủ, phù hợp với Quy chuẩn này. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được
QCVN ...:2025/BTNMT
10
đánh giá là phù hợp với Điều 4 khi tất cả các chất ô nhiễm không vượt giá trị giới hạn
cho phép quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 của Quy chuẩn này.
8.2.4. Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh thiết kế của thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và
thực hiện lấy mẫu thử nghiệm lại trong trường hợp kết quả thử nghiệm có một trong các
chất ô nhiễm vượt giá trị giới hạn cho phép tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng
3 của Quy chuẩn này.
IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
9. Điều kiện đưa vào sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
9.1. Công trình xử lý nước thải tại chỗ phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử
dụng đảm bảo yêu cầu về xây dựng và giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm
quy định tại Điều 4 Quy chuẩn này. Việc nghiệm thu phải căn cứ vào kết quả phân tích
mẫu thử nghiệm quy định tại điểm 8.1 Quy chuẩn này.
9.2. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ sản xuất trong nước phải được đánh giá sự phù
hợp và công bố hợp quy theo quy định tại Điều 10 Quy chuẩn này. Việc đánh giá sự phù
hợp và công bố hợp quy phải căn cứ vào kết quả phân tích mẫu thử nghiệm quy định tại
điểm 8.2 Quy chuẩn này.
9.3. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ nhập khẩu từ nước ngoài phải đáp ứng điều
kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường theo quy định
tại Điều 11 Quy chuẩn này.
10. Đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
sản xuất trong nước
10.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Nội
dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện theo mục
I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
10.2. Quy định về công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá
nhân công bố hợp quy.
QCVN ...:2025/BTNMT
11
10.3. Trách nhiệm công bố hợp quy
Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có
trách nhiệm công bố hợp quy đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ do mình sản xuất,
cung cấp ra thị trường.
10.4. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày
12 tháng 2 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT-
BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.
11. Đánh giá sự phù hợp thiết bị xử lý nước thải tại chỗ nhập khẩu từ nước ngoài
11.1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải
thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định
tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 74/2018/NĐ-
CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
11.2. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức,
cá nhân công bố hợp quy.
11.3. Trách nhiệm công bố hợp quy.
Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có
trách nhiệm công bố hợp quy đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ do mình nhập khẩu
trước khi cung cấp ra thị trường.
11.4. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày 12
tháng 2 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Thông tư số 02/2017/TT-
BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012.
QCVN ...:2025/BTNMT
12
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
12. Trách nhiệm của đơn vị thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặt công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
12.1. Đơn vị thiết kế, thi công xây dựng công trình xử lý nước thải tại chỗ có trách
nhiệm phối hợp với chủ đầu tư, người quản lý, sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ
thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng của công trình xử lý nước thải tại chỗ trước khi
nghiệm thu, bàn giao, tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo
quy định tại Quy chuẩn này.
12.2. Đơn vị thi công lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có trách nhiệm lắp đặt thiết
bị theo đúng tài liệu hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất trước khi bàn giao cho người sử
dụng, tuân thủ quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa, chất lượng công trình
xây dựng và theo quy định tại Quy chuẩn này.
12.3. Cung cấp đầy đủ thông tin cho chủ đầu tư, người quản lý, sử dụng công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ về quy trình, điều kiện thi công, lắp đặt công trình, thiết bị
xử lý nước thải tại chỗ, phương pháp kiểm tra đánh giá, quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
13.1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng của thiết bị xử lý nước thải tại chỗ trước khi
đưa ra thị trường theo quy định về kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa và quy định tại Điều 10 Quy chuẩn này.
13.2. Lập, gửi kế hoạch lấy, phân tích mẫu thử nghiệm, hồ sơ đăng ký công bố hợp
quy cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa điểm sản
xuất để theo dõi, giám sát và tiếp nhận theo quy định.
13.3. Cung cấp thông tin liên hệ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng, khắc phục sự cố thường gặp, các dịch vụ chăm sóc khách hàng, đảm bảo quyền
lợi người tiêu dùng.
14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
14.1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi cung
cấp ra thị trường theo quy định về kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
quy định tại Điều 11 Quy chuẩn này.
QCVN ...:2025/BTNMT
13
14.2. Cung cấp thông tin liên hệ, tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo
dưỡng, khắc phục sự cố thường gặp, các dịch vụ chăm sóc khách hàng, đảm bảo quyền
lợi người tiêu dùng theo quy định.
15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng công trình, thiết bị xử lý
nước thải tại chỗ
15.1. Lựa chọn, xây dựng, lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù
hợp với địa điểm xây dựng, lắp đặt và quy mô công suất, đảm bảo đáp ứng quy định tại
Quy chuẩn này và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
15.2. Nghiệm thu công trình xử lý nước thải tại chỗ khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường tại Quy chuẩn này.
15.3. Vận hành công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đúng quy định, bảo đảm giá
trị giới hạn các chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý đáp ứng giá trị giới hạn cho phép
quy định tại Điều 4 Quy chuẩn này; thực hiện đúng quy định về quản lý vận hành như đã
nêu tại Điều 6 Quy chuẩn này và theo khuyến cáo của tổ chức, cá nhân cung cấp công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
16. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
16.1. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng đối với các đối
tượng quy định tại điểm 2.2 Quy chuẩn này có trách nhiệm thẩm định, cấp giấy phép xây
dựng (nếu có) theo quy định.
16.2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan
quản lý nhà nước về kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng thiết bị này trên địa
bàn theo quy định.
16.3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường hướng dẫn, theo dõi, giám sát, tiếp nhận hồ sơ đăng ký
công bố hợp quy, kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ Quy chuẩn này trên địa bàn theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
17. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh, ban hành quy chuẩn
kỹ thuật môi trường địa phương về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với
Quy chuẩn này và điều kiện thực tế tại địa phương.
QCVN ...:2025/BTNMT
14
18. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.