- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định Quy chế ứng phó sự cố chất thải
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/04/2024 10:15 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài nguyên và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /2024/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính
phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số
…2024/NĐ-CP ngày …. tháng … năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Quy chế ứng phó sự cố chất
thải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024.
Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Trưởng ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
DỰ THẢO
02.2024
2
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- BCĐ Trung ương phòng, chống thiên tai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐTCP,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ….
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Ứng phó sự cố chất thải
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2024/QĐ-TTg
ngày tháng năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về việc ứng phó sự cố chất thải xảy trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố; tổ chức
ứng phó sự cố; phục hồi môi trường sau sự cố; cơ chế hỗ trợ ứng phó, phục hồi
môi trường, sự tham gia của cộng đồng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
2. Quy chế này không điều chỉnh sự cố chất thải do thiên tai và sự cố chất
thải xảy ra trên biển. Việc ứng phó sự cố chất thải do thiên tai được thực hiện theo
quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai. Việc ứng phó sự cố chất thải xảy
ra trên biển được thực hiện theo quy định pháp luật về ứng phó sự cố hóa chất
độc, ứng phó sự cố tràn dầu và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động ứng phó sự cố chất thải.
Điều 3. Sự cố chất thải, phân cấp sự cố chất thải và nguyên tắc ứng phó
sự cố chất thải
1. Sự cố chất thải là sự cố môi trường do rò rỉ, tràn đổ, phát tán chất thải
trong quá trình quản lý chất thải (bao gồm các quá trình phát sinh, thu gom, lưu
giữ, trung chuyển, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy).
2. Sự cố chất thải được phân cấp tương ứng với việc phân cấp sự cố môi
trường quy định tại Điều 123 Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Sự cố chất thải cấp cơ sở;
b) Sự cố chất thải cấp huyện;
c) Sự cố chất thải cấp tỉnh;
d) Sự cố chất thải cấp quốc gia.
3. Nguyên tắc ứng phó sự cố chất thải
2
a) Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các nguồn
lực, các phương án hiệp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố môi trường.
b) Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố môi trường kịp thời, ưu tiên bảo
đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền
khi vượt khả năng ứng phó.
c) Ứng phó sự cố môi trường được thực hiện theo phương châm “bốn tại
chỗ” và “ba sẵn sàng” theo quy định của pháp luật phòng, chống thiên tai. Phối
hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động chuẩn bị và ứng phó
sự cố môi trường.
d) Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng,
phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó sự cố môi trường.
đ) Tổ chức, cá nhân gây sự cố môi trường phải chịu trách nhiệm chi trả chi
phí ứng phó sự cố môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại
và các chi phí khác do sự cố môi trường gây ra theo quy định của pháp luật.
Chương 2
CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 4. Xây dựng kế hoạch và diễn tập ứng phó sự cố chất thải
1. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố chất thải
a) Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm xây dựng và ban hành kế hoạch
ứng phó sự cố chất thải. Nội dung ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Kế hoạch
ứng phó sự cố chất thải có thể được lồng ghép vào kế hoạch ứng phó sự cố khác;
trường hợp kế hoạch ứng phó sự cố chất thải được lồng ghép, tích hợp và phê
duyệt cùng với kế hoạch ứng phó sự cố khác theo quy định tại điểm b khoản 6
Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường thì phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo
quy định tại khoản 2 Điều 108 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
b) Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì, phối hợp Bộ Quốc phòng,
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và các bộ có
liên quan xây dựng và ban hành kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia;
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh ban hành kế hoạch ứng phó sự cố chất thải
cấp tỉnh; Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện ban hành kế hoạch ứng phó sự
cố chất thải cấp huyện. Nội dung ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
huyện quy định tại điểm này có thể được lồng ghép, tích hợp với các kế hoạch
phòng thủ dân sự hoặc kế hoạch ứng phó sự cố khác; trường hợp kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện được lồng ghép,
tích hợp với kế hoạch phòng thủ dân sự cùng cấp thì kế hoạch phòng thủ dân sự
phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 108 Nghị
3
định số 08/2022/NĐ-CP. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia, cấp tỉnh,
cấp huyện được xây dựng, ban hành theo chu kỳ 05 năm.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải được lập cho giai đoạn chuẩn bị ứng
phó sự cố và tổ chức ứng phó sự cố. Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải phải có các
kịch bản ứng phó sự cố để có phương án ứng phó tương ứng.
3. Việc công khai kế hoạch ứng phó sự cố chất thải của cơ sở, cấp huyện,
cấp tỉnh và cấp quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 110 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
4. Việc chỉ đạo diễn tập kế hoạch ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại
khoản 1 Điều 124 Luật Bảo vệ môi trường. Việc tổ chức diễn tập ứng phó sự cố
chất thải của cơ sở, cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia được thực hiện theo quy
định tại khoản 7 Điều 124 Luật bảo vệ môi trường.
Điều 5. Xây dựng lực lượng, nguồn lực, trang thiết bị và tổ chức thực
hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất thải
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải có công trình, trang thiết bị, phương tiện
ứng phó sự cố chất thải theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với đơn vị có
năng lực trong thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; xây dựng,
huấn luyện lực lượng tại chỗ cho ứng phó sự cố chất thải.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, xây dựng lực lượng và bố
trí nguồn lực, trang thiết bị ứng phó sự cố chất thải cho Ban chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia; Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Kinh phí thực hiện xây dựng lực lượng, nguồn lực và trang thiết bị ứng
phó sự cố chất thải quy định tại khoản 2 Điều này được lấy từ nguồn kinh phí sự
nghiệp môi trường và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
4. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất thải cấp cơ sở, cấp
huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 124
Luật Bảo vệ môi trường.
Chương 3
TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 6. Tiếp nhận và xử lý thông tin về sự cố chất thải
1. Cơ sở để xảy ra sự cố chất thải có trách nhiệm báo cáo ngay, kịp thời đến
Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra
sự cố. Tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố chất thải có trách nhiệm thông báo ngay
cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản này.
2. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh, tổ chức ứng phó sự cố kịp thời và báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để công bố sự cố chất thải hoặc thông báo cấp có
thẩm quyền để tổ chức ứng phó sự cố theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 3
4
Quy chế này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi xảy ra sự cố có trách
nhiệm thông tin kịp thời về Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp để kiểm tra và xử lý.
Điều 7. Ứng phó sự cố chất thải tại cơ sở
1. Người đại diện theo pháp luật của cơ sở hoặc người được ủy quyền là
người chỉ huy ứng phó sự cố tại cơ sở.
2. Người chỉ huy ứng phó sự cố chất thải tại cơ sở phải tổ chức ứng phó sự
cố, đánh giá phạm vi ảnh hưởng và khả năng tự ứng phó của cơ sở để thực hiện
các hoạt động sau đây:
a) Trường hợp sự cố trong khả năng tự ứng phó của cơ sở, người chỉ huy
có trách nhiệm thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố theo kế hoạch, kịch bản đã
được phê duyệt; đồng thời có trách nhiệm báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về việc ứng phó sự cố trong vòng 24 giờ kể
từ thời điểm phát hiện sự cố;
b) Trường hợp sự cố vượt ngoài khả năng tự ứng phó của cơ sở, người chỉ
huy phải thông báo ngay đến Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp xã nơi xảy ra
sự cố hoặc Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện để được tổ chức ứng phó;
bàn giao quyền chỉ huy cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện và chỉ đạo
lực lượng ứng phó sự cố của cơ sở thực hiện theo yêu cầu của Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự cấp huyện.
3. Báo cáo và thông báo sự cố chất thải quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm, nguyên nhân xảy ra sự cố; mức
độ, phạm vi ảnh hưởng, các thiệt hại do sự cố gây ra; các hoạt động ứng phó sự
cố đã thực hiện; đánh giá khả năng ứng phó của cơ sở và các nội dung khác có
liên quan.
Điều 8. Ứng phó sự cố chất thải ngoài cơ sở
1. Xác định và công bố sự cố chất thải
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo quy định tại Điều
6 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự
cấp huyện tổ chức xác định loại sự cố theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế
này và chỉ đạo việc ứng phó sự cố theo quy định tại Quy chế này; trường hợp vượt
quá thẩm quyền thì báo cáo ngay cho Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh để
chỉ đạo ứng phó sự cố. Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp huyện quyết
định công bố sự cố chất thải
Trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp huyện, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh quyết
định công bố sự cố chất thải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp tỉnh chỉ đạo ứng phó sự cố theo quy định tại Quy chế này;
trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo ngay cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân
5
sự quốc gia để chỉ đạo ứng phó sự cố.
Trong thời hạn 12 giờ, kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Trưởng ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia quyết
định công bố sự cố chất thải và chỉ đạo ứng phó sự cố theo quy định tại Quy chế
này.
b) Quyết định công bố sự cố chất thải bao gồm các thông tin: loại và mức
độ sự cố, địa điểm, thời gian, phạm vi ảnh hưởng và các khuyến nghị có liên quan;
thành lập sở chỉ huy hiện trường để tổ chức ứng phó sự cố; chỉ định người chỉ huy
ứng phó sự cố, người phát ngôn ứng phó sự cố (ghi rõ họ tên, chức vụ, thông tin
liên hệ) và lực lượng tham gia ứng phó sự cố.
2. Người chỉ đạo và người chỉ huy ứng phó sự cố chất thải
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân
sự cấp huyện là người chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương
tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự cố chất thải
cấp huyện xảy ra trên địa bàn;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân
sự cấp tỉnh là người chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương
tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự cố chất thải
cấp tỉnh xảy ra trên địa bàn;
c) Trưởng ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia là người chỉ đạo ứng phó
sự cố, huy động lực lượng, thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ
huy và người phát ngôn về sự cố chất thải cấp quốc gia.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải
a) Thành lập sở chỉ huy, chỉ định người chỉ huy, người phát ngôn, lực lượng
ứng phó sự cố; thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố trong trường
hợp cần thiết;
b) Huy động, giao kinh phí, phương tiện, thiết bị và huy động lực lượng
ứng phó sự cố cho người chỉ huy ứng phó sự cố, tổ công tác xác định nguyên nhân
sự cố; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia, phối
hợp ứng phó sự cố;
c) Trực tiếp chỉ đạo ứng phó sự cố; báo cáo và đề nghị cấp trên hỗ trợ ứng
phó sự cố và cải tạo, phục hồi môi trường trong trường hợp cần thiết;
d) Trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về phòng
chống thiên tai và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của người chỉ huy ứng phó sự cố chất thải
a) Tổ chức kịp thời các biện pháp khẩn cấp bảo vệ tính mạng, tài sản của
nhân dân, nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan và hạn chế thấp nhất các thiệt
hại, khắc phục hậu quả xảy ra;
b) Tiếp nhận, sử dụng kinh phí, phương tiện, trang thiết bị và trực tiếp chỉ
6
huy các lực lượng tổ chức ứng phó sự cố; huy động lực lượng, trang thiết bị cần
thiết để ứng phó sự cố chất thải; thường xuyên báo cáo người chỉ đạo và cung cấp
thông tin cho người phát ngôn về ứng phó sự cố;
c) Tham vấn tổ chức, chuyên gia hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân hỗ trợ trong quá trình ứng phó sự cố.
5. Cơ quan tham mưu ứng phó sự cố chất thải
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp
các cơ quan, đơn vị có liên quan khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu
tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp huyện;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp cơ
quan có liên quan khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham mưu tổ chức ứng phó
sự cố chất thải cấp tỉnh;
c) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,
Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Thông tin và Truyền thông và cơ quan có
liên quan khác tham mưu Trưởng ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tổ chức
ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia;
d) Các cơ quan quy định điểm a, b và c khoản này có trách nhiệm hỗ trợ về
chuyên môn, kỹ thuật cho người chỉ huy ứng phó sự cố và tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Điều 9. Xác định nguyên nhân sự cố chất thải
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự có
trách nhiệm tổ chức ứng phó sự cố có thể quyết định thạnh lập tổ công tác xác
định nguyên nhân sự cố ngay sau khi sự cố xảy ra.
2. Thành phần tổ công tác, gồm: đại diện chuyên môn về bảo vệ môi trường;
công thương; cảnh sát môi trường, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Tổ công tác có nhiệm vụ thu thập thông tin, tài liệu, xác định nguyên
nhân, nguồn gốc của sự cố và báo cáo kịp thời cho người chỉ đạo, người chỉ huy
ứng phó sự cố. Tổ công tác được huy động phương tiện, thiết bị, phòng thí nghiệm
và chuyên gia để xác định nguyên nhân sự cố.
Điều 10. Hoạt động của tổ công tác
1. Tổ công tác có nhiệm vụ
a) Thu thập các mẫu môi trường như đất, nước, không khí, động vật, thực
vật tại khu vực xảy ra sự cố và khu vực có khả năng bị ảnh hưởng;
b) Thu thập thông tin về các triệu chứng liên quan đến sức khỏe người dân bị
ảnh hưởng xung quanh khu vực sự cố;
c) Xác định cơ sở gây ra sự cố chất thải và thu thập các tài liệu có liên quan
của cơ sở xảy ra sự cố để phục vụ công tác điều tra;
7
d) Chụp ảnh, quay phim ghi lại hiện trường xảy ra sự cố hoặc niêm phong
bảo vệ hiện trường sự cố (nếu cần thiết) sau khi công tác ứng phó sự cố chất thải
đã hoàn thành công việc;
đ) Lập danh sách, phỏng vấn nhanh tổ chức, cá nhân có liên quan đến sự
cố tại hiện trường, gồm: chủ cơ sở gây sự cố, nhân viên của cơ sở gây sự cố có
mặt tại hiện trường, người bị thiệt hại bởi sự cố, các bên có liên quan;
e) Khảo sát, phân tích và cảnh báo các nguyên nhân có thể xảy ra sự cố và
khu vực có khả năng bị ảnh hưởng;
g) Cung cấp thông tin và hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan tham mưu cho chỉ huy
ứng phó sự cố chất thải.
2. Tổ công tác được huy động phòng thí nghiệm, thiết bị di động để phục vụ
công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải trường hợp cần thiết.
Điều 11. Công bố, cung cấp thông tin về ứng phó sự cố chất thải
1. Người phát ngôn ứng phó sự cố chất thải được chỉ định theo quy định tại
khoản 4 Điều 125 Luật Bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông báo về sự cố chất
thải.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của người phát ngôn
a) Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, trung thực, chính xác về sự cố chất
thải và tình hình ứng phó sự cố chất thải cho cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân
có liên quan và các cơ quan truyền thông;
b) Tiếp nhận hoặc yêu cầu cung cấp thông tin về sự cố chất thải, ứng phó
sự cố chất thải từ người chỉ đạo, người chỉ huy, cơ quan tham mưu, tổ công tác
xác định nguyên nhân sự cố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Hình thức cung cấp thông tin:
a) Thông qua các đầu mối liên lạc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan theo kế hoạch ứng phó sự cố chất thải và các kịch bản ứng phó sự cố hoặc
công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp;
b) Tổ chức họp báo cung cấp thông tin hoặc thông qua các cơ quan truyền
thông trung ương, địa phương để thông tin về sự cố, ứng phó sự cố;
c) Các kênh thông tin liên lạc khác phù hợp với đặc điểm, tình hình và điều
kiện của khu vực, địa bàn nơi xảy ra sự cố.
4. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền yêu cầu cung
cấp thông tin về sự cố chất thải và ứng phó sự cố chất thải; các cơ quan truyền
thông được tiếp cận thông tin về sự cố chất thải và có trách nhiệm đưa thông tin
chính xác, trung thực, kịp thời đến người dân.
5. Thông tin về ứng phó sự cố chất thải quy định tại Điều này do người chỉ
đạo ứng phó sự cố chất thải quyết định và được cung cấp trong thời hạn 48 giờ kể
từ thời điểm công bố sự cố chất thải.
8
Điều 12. Kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải
1. Giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố kết thúc khi bảo đảm đáp ứng đầy đủ
các yêu cầu sau:
a) Nguyên nhân, nguồn xả thải chính gây ra sự cố chất thải được cô lập,
kiểm soát, xử lý an toàn và không có khả năng gây ra sự cố tiếp theo;
b) Không còn yếu tố phát sinh từ sự cố chất thải có thể gây nguy hiểm
nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của con người.
2. Người chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải quyết định công bố kết thúc giai
đoạn tổ chức ứng phó sự cố khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Quyết định công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố phải được công khai
bằng một trong các hình thức cung cấp thông tin quy định tại khoản 3 Điều 11
Quy chế này.
3. Người chỉ đạo ứng phó sự cố chất thải thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chuyển hồ sơ cho cho cơ quan công an trong trường hợp có dấu hiệu vi
phạm pháp luật hình sự;
b) Báo cáo kết quả ứng phó sự cố chất thải cho cơ quan chỉ huy phòng,
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp trên;
c) Lưu trữ hồ sơ ứng phó sự cố chất thải theo quy định về lưu trữ.
Chương 3
PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG SAU SỰ CỐ CHẤT THẢI
Điều 13. Phục hồi môi trường sau sự cố chất thải
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở gây ra sự cố chất thải phải thực hiện phục hồi
môi trường sau sự cố chất thải trong phạm vi cơ sở. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
xảy ra sự cố chất thải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động phục hồi môi
trường.
2. Việc phục hồi môi trường sau sự cố chất thải cấp huyện, cấp tỉnh, cấp
quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi
trường.
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp huyện có trách
nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện
phục hồi môi trường sau sự cố chất thải trên địa bàn.
b) Cơ quan chuyên môn được phân công, giao nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm tham mưu Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc
chỉ đạo tổ chức thực hiện phục hồi môi trường sau sự cố chất thải cấp quốc gia.
3. Việc cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố phải bảo đảm đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh; phục hồi mặt bằng cư trú,
sản xuất kinh doanh, môi trường tự nhiên đối với khu vực không có hệ sinh thái
9
được bảo tồn; khôi phục một số đặc điểm chính của hệ sinh thái đối với khu vực
có hệ sinh thái được bảo tồn.
Điều 14. Phê duyệt kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường
1. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp huyện có trách nhiệm
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường
đối với sự cố chất thải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
2. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với
sự cố chất thải quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quy chế này.
3. Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ Tài nguyên và Môi
trường trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch cải tạo,
phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải quy định tại điểm d khoản 2 Điều 3
Quy chế này.
4. Nội dung chủ yếu của kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường được thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 15. Tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường
1. Việc cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện thông qua hình thức
đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu. Cơ quan phê duyệt kế hoạch cải tạo,
phục hồi môi trường tổ chức đấu thầu thông qua tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp.
2. Tổ chức, đơn vị trúng thầu thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo
đúng kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường và bảo đảm các yêu cầu quy định tại
khoản 3 Điều 13 Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Cơ quan trình phê duyệt kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường có trách
nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu hoàn thành việc cải tạo, phục hồi môi trường
theo kế hoạch đã được phê duyệt. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có quyền tham
gia giám sát, thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu hoàn thành việc cải tạo, phục hồi
môi trường.
Điều 16. Kết thúc cải tạo, phục hồi môi trường
1. Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường kết thúc khi cơ quan có thẩm
quyền quyết định nghiệm thu kết quả cải tạo, phục hồi môi trường.
2. Cơ quan phê duyệt kế hoạch phục hồi môi trường có trách nhiệm công
bố kết thúc giai đoạn phục hồi môi trường cho cộng đồng dân cư, cơ quan báo
chí, truyền thông.
3. Sau khi công bố kết thúc quá trình cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan
phê duyệt kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường báo cáo kết quả cho cơ quan có
thẩm quyền cấp trên trực tiếp.
Chương 5
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG
ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
10
Điều 17. Tài chính cho ứng phó sự cố chất thải
1. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm chi trả kịp thời và đầy đủ
toàn bộ các chi phí liên quan đến tổ chức ứng phó sự cố chất thải và cải tạo, phục
hồi môi trường. Trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra sự cố
thì kinh phí ứng phó, cải tạo, phục hồi môi trường do Nhà nước chi trả.
2. Việc tổ chức ứng phó sự cố chất thải và cải tạo, phục hồi môi trường quy
định tại điểm b, c và điểm d khoản 2 Điều 3 Quy chế này do nhà nước bố trí từ
nguồn kinh phí dự phòng, nguồn sự nghiệp môi trường và các nguồn khác theo
quy định pháp luật. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi hoàn các chi
phí liên quan đến tổ chức ứng phó sự cố chất thải và cải tạo, phục hồi môi trường
sau sự cố cho nhà nước.
3. Cơ quan tham mưu ứng phó sự cố chất thải theo thẩm quyền phối hợp cơ
quan tư pháp yêu cầu tổ chức, cá nhân gây ra sự cố chất thải thực hiện bồi hoàn
cho ngân sách nhà nước các chi phí đã ứng ra để tổ chức ứng phó sự cố chất thải,
cải tạo phục hồi môi trường.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng
định mức, trình tự thủ tục chi trả cho các hoạt động ứng phó sự cố chất thải và
phục hồi môi trường sau sự cố.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng, thiệt hại
do sự cố có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân gây ra sự cố chất thải phải bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Tham gia của cộng đồng trong ứng phó sự cố chất thải
1. Cơ sở có trách nhiệm công khai thông tin cho cộng đồng dân cư, tổ chức,
cá nhân có liên quan về khối lượng, tính chất của chất thải phát sinh trong quá
trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; đồng thời công khai kế hoạch và kịch bản ứng
phó sự cố thông qua hình thức niêm yết tại cơ sở và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã và các hình thức thuận lợi khác.
2. Cộng đồng dân cư có khả năng bị ảnh hưởng từ sự cố chất thải phải được
thông báo về các nguy cơ sự cố và các biện pháp ứng phó sự cố chất thải do cơ sở
thực hiện; được biết và giám sát các hoạt động ứng phó sự cố chất thải và cải tạo,
phục hồi môi trường do cơ sở hoặc cơ quan nhà nước thực hiện.
3. Đại diện cộng đồng dân cư, hộ gia đình có khả năng bị ảnh hưởng phải
được tham gia các hoạt động diễn tập ứng phó sự cố chất thải của cơ sở và cơ
quan nhà nước. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm thông tin cho cộng
đồng và làm đầu mối thông tin liên lạc trong quá trình chuẩn bị, thực hiện ứng
phó sự cố chất thải và cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố. Trường hợp cần
thiết, đại diện cộng đồng dân cư có quyền yêu cầu cơ sở, cơ quan, đơn vị có liên
quan cung cấp, giải trình các thông tin về sự cố chất thải, ứng phó sự cố chất thải
và cải tạo, phục hồi môi trường.
Điều 19. Khuyến khích tham gia hoạt động ứng phó sự cố chất thải

11
1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, tham
gia cung cấp dịch vụ ứng phó sự cố chất thải, bao gồm: chuẩn bị ứng phó sự cố
chất thải, tổ chức ứng phó sự cố chất thải và cải tạo, phục hồi môi trường sau sự
cố chất thải.
2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia, đóng góp công sức, tài chính
cho các hoạt động ứng phó sự cố chất thải quy định tại Quy chế này.
Chương 6
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 20. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hướng dẫn, xây dựng lực lượng và bố trí nguồn lực, trang thiết bị ứng phó sự cố chất
thải cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp
tỉnh, cấp huyện.
2. Chủ trì tham mưu Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tổ chức hoạt
động ứng phó sự cố chất thải cấp quốc gia; tham gia ứng phó sự cố chất thải cấp
quốc gia theo sự phân công của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
3. Chỉ đạo các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu Ủy
ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác ứng phó sự cố chất thải.
Điều 21. Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo xây dựng, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ứng phó
sự cố chất thải; kiểm tra và đôn đốc việc chuẩn bị và sẵn sàng tổ chức ứng phó sự
cố; tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố chất thải.
2. Chỉ đạo, trực tiếp tổ chức ứng phó sự cố chất thải theo Quy chế này.
Điều 22. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách
nhiệm:
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện các trách nhiệm thuộc thẩm quyền
quy định tại Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 111 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
2. Thực hiện các trách nhiệm khác về ứng phó sự cố chất thải theo quy định.
Điều 23. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phổ biến kiến thức phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị tại địa phương
triển khai thực hiện, tổ chức diễn tập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất
thải;
12
b) Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố chất thải, bảo đảm nguồn nhân lực,
phương tiện, trang thiết bị ứng phó sự cố và sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố chất
thải trên địa bàn;
c) Chỉ đạo, tổ chức và huy động các lực lượng có liên quan ứng phó sự cố
chất thải trên địa bàn.
2. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp huyện có trách
nhiệm:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự cùng cấp tổ chức kiểm tra, đánh giá nguy cơ xảy ra sự cố chất thải tại địa
phương; xây dựng, ban hành kế hoạch ứng phó sự cố chất thải; hướng dẫn thực
hiện hoạt động chuẩn bị, tổ chức ứng phó sự cố chất thải trên địa bàn;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp
tổ chức ứng phó sự cố chất thải, cải tạo, phục hồi môi trường sau sự cố chất thải
trên địa bàn.
c) Thực hiện các trách nhiệm khác về ứng phó sự cố chất thải theo quy định.
Điều 24. Trách nhiệm của cơ sở
1. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố chất thải; xây dựng, thực
hiện kế hoạch ứng phó sự cố chất thải; tổ chức ứng phó sự cố chất thải tại cơ sở
và tham gia ứng phó sự cố chất thải theo sự chỉ huy của cơ quan, người có thẩm
quyền.
2. Định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố chất thải và đầu tư trang thiết bị
bảo đảm sẵn sàng ứng phó sự cố chất thải./
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.