• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung các Nghị định về đê điều và phòng chống thiên tai

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 09:57 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phóng, chống thiên tai.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, b sung mt s điu ca các Ngh định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chng thiên tai
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Đê điều năm 2006;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết s190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội quy định về xử một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tchức bộ máy
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s
điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
D THO
2
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai, bao gồm: Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng
lưới, trang thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng pthiên tai;
phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; tình huống
khẩn cấp về thiên tai, các loại dán khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai; hot động khắc phục hậu quả thiên tai; huy động, quyên góp và phân b
nguồn lực cứu trợ, hỗ trkhắc phục hậu quả thiên tai; quyền nghĩa vcủa t
chức, nhân ớc ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó khắc
phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; chế độ, chính sách đối với lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy
động nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời ngay khi thiên tai xảy ra; hỗ trợ công
tác ứng phó khi có đề nghị của các địa phương lân cận; có trách nhiệm trực tiếp
chỉ huy và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng pthiên tai khi nhận
được yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khác chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; báo cáo chịu trách nhiệm thực hiện chỉ
đạo, chỉ huy của các quan phòng, chống thiên tai cấp trên; đồng thời được
quyền huy động các nguồn lực sau để ứng phó thiên tai:
a) Lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
b) Lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức,
nhân trên địa bàn các tchức, nhân tình nguyện theo quy định của
pháp luật;
c) Vật dự trdo nhân dân chuẩn bị; vật tư, trang thiết bị, phương tiện của
cấp xã và các tchức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định
tại Điều 7; tuân thủ sự chỉ huy của cơ quan cấp trên; hướng dẫn và tổ chức sơ tán
người đến nơi an toàn; quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán trường hợp tổ chức,
nhân không tự giác chấp hành chỉ đạo, chỉ huy, hướng dẫn tán phòng, tránh
thiên tai vì mục đích an toàn cho người.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương;
tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 10 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này phù hợp với tình huống cụ thể tại địa phương;
tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan cấp trên.”.
3
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1. Tình huống khẩn cấp về thiên tai các tình huống thiên tai đã hoc
đang xảy ra đã gây ảnh hưởng hoặc có nguy cơ đe dọa trực tiếp đến an toàn tính
mạng, sức khỏe, nhà của nhiều người dân các công trình đê điều, hồ đập,
công trình phòng, chống thiên tai, mất đất, mất rừng ngập mặn ven biển, công
trình htầng quan trọng đang sử dụng như sân bay, đường sắt, đường cao tốc,
quốc lộ, tỉnh lộ, bến cảng quốc gia, hệ thống lưới cao thế từ 66KV trở lên, các khu
di tích lịch scấp quốc gia, trường học, bệnh viện, trụ sở các quan, các khu
kinh tế, khu công nghiệp, cần tổ chức triển khai ngay các biện pháp ứng phó khn
cấp để kịp thời ngăn chặn hậu quả khắc phục nhanh hậu quả, được công bố
bằng quyết định của người có thẩm quyền.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Dán khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai được áp
dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 23
Luật Đấu thầu và điểm b, điểm k khoản 1 Điều 78 Nghị định số 214/2025/NĐ-
CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu được điều chỉnh
tương ứng khi pháp luật về đấu thầu điều chỉnh.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 17 như sau:
1. Trách nhim, thm quyn phân b ngun lc tài chính
a) y ban nhân dân các cấp căn cứ đề xut ca Ban Ch huy Phòng th dân
s cùng cp quyết đnh s dng d phòng ngân sách đa phương, qu d tr tài
chính, qu phòng, chng thiên tai các ngun tài chính hp pháp khác của địa
phương để khc phc hu qu thiên tai đảm bo kp thời, đúng đối tượng và hiu
qu.
Trường hợp vượt quá kh năng cân đối của địa phương, y ban nhân dân
cp xã đề xut nhu cu, báo cáo Ban ch huy phòng th dân s cp tnh, y ban
nhân dân cp tnh báo cáo Ban Ch đạo Phòng th dân s quc gia, B i chính
để tng hp, xem xét trình Th ng Chính ph quyết định;
b) B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph căn
c đ xut ca Ban Ch huy Phòng th dân s b trí, phân b ngun lc trong
phm vi chức năng, quyền hạn để khc phc hu qu thiên tai thuc phm vi qun
h tr các địa phương theo thẩm quyền; trường hp quá kh năng, báo cáo
Ban Ch đạo Phòng th dân s quc gia, B Tài chính đ tng hp, xem xét
trình Th ng Chính ph quyết định.
2. Quy trình huy đng và s dụng ngân sách địa phương:
a) Căn cứ tình hình thc tế tại địa phương, Ban Ch huy Phòng th dân s
các cp ch trì, phi hp với các quan liên quan tổng hp, báo cáo y ban nhân
4
dân cùng cp quyết định s dng ngân sách cấp mình để ng phó và khc phc
hu qu thiên tai;
b) Trường hp thit hi lớn, vượt quá kh năng cân đi của ngân sách địa
phương, sau khi s dng ngân sách cấp mình đ ng phó và khc phc hu qu
thiên tai nhưng chưa đáp ứng được nhu cu, y ban nhân dân cp báo cáo
Ban Ch huy Phòng th dân s cp tnh ch trì, phi hp với các quan liên
quan tng hp, báo cáo y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết đnh b sung
có mc tiêu cho ngân sách cấp dưới;
c) Căn cứ Quyết định h tr kinh phí để khc phc hu qu thiên tai ca y
ban nhân dân cp tnh, Ban Ch huy Phòng th dân s cp xã trách nhim
tham mưu, đ xut y ban nhân dân cp phân b kp thời để trin khai thc
hin, thi hn chm nht 20 ngày k t ngày quyết định h trợ; định k hàng
quý báo cáo kết qu thc hin v Ban ch huy phòng th dân s cp tnh trước
ngày 20 tháng cuối quý để tng hp báo cáo;
d) Ban Ch huy Phòng th dân s các cp trách nhiệm hướng dn, kim
tra, đôn đốc vic trin khai, tng hp báo cáo kết qu thc hiện, đ xut y ban
nhân dân cùng cp xem xét thu hồi, điều chuyn kinh phí h tr x các
trường hp s dng sai mục đích, đối tượng hoặc để chm tr, gây lãng phí, kém
hiu qu.
3. Quy trình huy đng và trin khai ngun h tr t ngân sách trung ương:
a) Các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính ph ch động s dng
d toán kinh phí được giao hằng năm; y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc
trung ương chủ động s dng ngun lc của địa phương để ng phó và khc phc
hu qu thiên tai. Trường hp thit hi lớn, vượt quá kh năng cân đối, sau khi s
dụng kinh phí được giao, ngân sách địa phương để ng phó và khc phc hu qu
thiên tai nhưng chưa đáp ứng được nhu cu, các bộ, quan ngang bộ, quan
thuc Chính ph, y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương báoo
Ban Ch đạo Phòng th dân s quc gia, B Tài chính chu trách nhim toàn
din v tính chính xác ca ni dung, s liu báo cáo;
b) B Tài chính ch trì, phi hp vi các b, ngành liên quan tng hp,
báo cáo Th ng Chính ph xem xét, quyết định h tr t ngun d phòng
ngân sách trung ương. Ban Chỉ đạo phòng th dân s quc gia ch trì, phi
hp vi các b, ngành liên quan tng hp, báo cáo Th tướng Chính ph xem
xét, quyết định h tr t các ngun khác.
c) Căn cứ Quyết định h tr kinh phí để khc phc hu qu thiên tai ca
Th ng Chính ph, Ban ch huy phòng th dân s các bộ, cơ quan ngang bộ,
quan thuộc Chính ph các địa phương trách nhiệm tham mưu, đề xut
B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph, y ban nhân
dân tnh phân b kp thời đ trin khai thc hin, thi hn chm nht 30 ngày k
5
t ngày quyết định ca Th ng Chính phủ; định k hàng quý báo o kết
qu thc hin v Ban Ch đo phòng th dân s quc gia, B Tài chính trước
ngày 25 tháng cuối quý để tng hp báo cáo Th ng Chính ph;
d) Ban Ch đạo phòng th dân s quc gia, B Tài chính trách nhim
ch trì, phi hp vi các bộ, ngành liên quan hướng dn, kiểm tra, đôn đốc vic
trin khai ngun lực được h tr ca các b, ngành, địa phương.
4. Quy trình huy đng và trin khai h tr t qu d tr tài chính
a) Ban Ch huy Phòng th dân s cp tnh tng hp nhu cu h tr các
hoạt động khc phc hu qu thiên tai báo cáo y ban nhân dân tnh xem xét
quyết đnh h tr t qu d tr tài chính cp tnh theo quy định ca pháp lut v
ngân sách nhà nước;
b) B Tài chính tng hp nhu cu h tr các hoạt động khc phc hu qu
thiên tai t các bộ, ngành, địa phương báo cáo Thủ ng Chính ph xem xét
quyết định h tr t qu d tr tài chính Trung ương theo quy đnh ca pháp lut
v ngân sách nhà nước.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
2. Ban Ch huy Phòng th dân s cphuy đng lực lượng xung kích
phòng, chng thiên tai và các lực lượng ti ch rà soát, xác đnh s h cn di di
khn cp.
Ban Ch huy Phòng th dân s cp xã tng hp v s h cn di di khn
cp và nhu cu h tr di di, báo cáo Ch tch y ban nhân dân cp xã. Căn cứ
quy định Luật Đất đai, Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản và các quy định hin
hành, y ban nhân dân cp giao đất, b trí ch cho các h dân cn di di;
quyết định huy động kinh phí, lực lượng, trang thiết b, vật các t chc,
nhân liên quan theo thm quyền để trin khai thc hiện. Trường hợp vượt quá kh
năng, y ban nhân dân cp xã báo cáo, đề xut Ban Ch huy Phòng th dân s
cp tnh..
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
4. Ban Ch huy Phòng th dân s cp tnh tng hp nhu cu cp , báo
cáo y ban nhân dân cp tỉnh. Căn cứ quy định Luật Đất đai, Luật Trưng mua
trưng dụng tài sn các quy đnh hin hành, y ban nhân dân cp tỉnh giao đt,
b trí nơi cho các h dân cn di di; quyết định huy đng kinh phí, lực lượng,
trang thiết b, vật tư và các tổ chc, cá nhân liên quan theo thm quyền để h tr
di dời. Trường hợp vượt quá kh năng, Chủ tch y ban nhân dân cp tnh báo
cáo Th ng Chính ph để kp thi x lý..
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đăng ký hoạt động ứng
6
phó và khắc phục hậu quả thiên tai lập 01 hồ sơ đăng ký, gửi trực tiếp hoặc qua
hệ thống bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Bộ Nông nghiệp
Môi trường để trình các cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Hồ sơ đăng
bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt
Nam, trong đó bao gồm các nội dung: Tên tổ chức, nhân; mục đích của hoạt
động; thời gian, địa điểm dự kiến thực hiện cam kết về đảm bảo an ninh, an
toàn tuân thủ các quy định của pháp luật của Việt Nam (theo mẫu Phụ lục
I);
b) Danh mc hàng hóa, vật tư, trang thiết bị hỗ trợ và các văn bản khác có
liên quan (nếu có, theo mẫu Phụ lục II);
c) Danh sách người tham gia (theo mẫu Phụ lục III).
Trường hợp hồ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ.
2. Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý hồ sơ đến tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký và các cơ quan liên quan.
3. Đối với tổ chức, nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt
động tìm kiếm cứu nạn tại Việt Nam thì thực hiện theo quy định về tìm kiếm
cứu nạn.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 33 như sau:
“1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được
huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện,
diễn tập được hưởng trợ cấp ngày công lao động như sau:
a) Đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập: Mức trợ
cấp theo ngày được huy động không thấp hơn 327.600 đồng;
b) Đối với người được huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai: Mức
trợ cấp ngày công lao động mi người mỗi ngày không thấp hơn 655.200 đồng;
c) Nếu huấn luyện, diễn tập làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai vào
ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính gấp đôi
mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
d) Khi tập trung, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai cách xa nơi trú, không điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí
nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần
đi về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 65.000 đồng.
Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.”.
7
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 35 như sau:
“3. Mức hưởng cho người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên
tai cấp xã không tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, bị chết.
a) Trợ cấp tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định
tại khoản 2 Điều này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện.
Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng
11.700.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 1.170.000
đồng; suy giảm khả năng lao đng từ 81% trở lên thì được hưởng 140.400.000
đồng;
b) Trợ cấp tiền tuất: Trường hợp bị chết, bị tai nạn dẫn đến chết thì thân
nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 84.240.000 đồng; người lo mai táng được nhận
tiền mai táng phí bằng 23.400.000 đồng;
c) Trường hợp bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất
bằng 11.700.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng
23.400.000 đồng.
4. Trình tự, thủ tục
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp tiếp nhận hồ đề nghị của người tham gia lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp hoặc người đại diện hợp pháp
trả lời ngay tính đầy đủ của hồ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời trong
01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua
dịch vụ bưu cnh bằng văn bản.
Đối với trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở
lên hoặc bị chết, trong thời gian 05 ngày m việc, kể tngày nhận được hồ
đầy đủ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tnh.
Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy tờ theo quy định hoặc
không hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày m việc kể tngày nhận được hồ đề
nghị, quan cấp tỉnh, phải văn bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ
sung, hoàn thiện.
b) Quyết định hỗ trợ, trợ cấp:
Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị m đau, bị tai
nạn, bị thương: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh, chữa
bệnh cho người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
Đối với kinh phí trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% tr
lên hoặc bị chết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hdo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8
quyết định trợ cấp tai nạn, bị chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã;
c) Chi trả hỗ trợ, trợ cấp:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chi trả chi phí khám chữa bệnh, tiền trợ
cấp cho đối tượng được hưởng; việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc
qua đường bưu chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
5. Hồ sơ đề nghị
a) Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh:
Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp hoặc
người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ gồm đơn
đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, phiếu
xét nghiệm, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, giấy xuất viện.
Uỷ ban nhân dân cấp lập 01 bộ hồ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a
khoản 5 Điều này.
Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai
cấp bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết,
Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ
gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
b) Trợ cấp tai nạn:
Người tham gia lực lượng xung kích phòng chống tiên tai cấp hoặc người
đại diện hợp pháp lập 01 b hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm đơn đề
nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; giấy ra
viện; trích sao hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở
y tế nơi đã cấp cứu, điều trị; biên bản giám định mức suy giảm khnăng lao động
của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh tương đương trở lên trong
trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Trường hợp bị
tai nạn giao thông thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.
Uỷ ban nhân dân cấp lập 01 bộ hồ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã quyết định, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản
5 Điều này;
Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, Ủy ban
nhân dân cấp lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hồ sơ gồm: tờ
trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
c) Trợ cấp tiền tuất:
Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp hoặc
người đại diện hợp pháp lập 01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm
9
đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
giấy ra viện hoặc trích sao hồ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích
lục khai tử. Trường hợp bị tai nạn giao thông dẫn đến chết thì thêm biên bản
điều tra của cơ quan công an.
Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.”.
13. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai” bằng
cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại khoản 1 Điều 11; điểm b,
điểm c khoản 2 Điều 16;
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai m kiếm
cứu nạn” bằng cụm từ “Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” tại khoản 2 Điều
9; khoản 3 Điều 10;
c) Thay thế cụm từ “Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự” tại điểm a, điểm b khoản 3
Điều 12; khoản 1 Điều 19;
d) Thay thế cụm từ Bộ Thông tin Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa
học và Công nghệ” tại khoản 4 Điều 3;
đ) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Bộ Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản
4 Điều 3;
e) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônbằng cm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 15;
g) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính”
tại khoản 2 Điều 15;
h) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh hội” bằng cụm từ
“Bộ Y tế” tại điểm b khoản 3 Điều 18;
i) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 7;
k) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban
nhân dân cấp tại khoản 6 Điều 35;
l) Thay thế cụm từ “Số Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân)” bằng
cụm từ “Số Căn cước công dân/Căn cước” tại Phụ lục VI, Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung mt số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
14. Bãi bỏ một số cụm từ, khoản, Điều sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 7; khoản 3 Điều 19; Điều 20;
10
Điều 31;
b) Bỏ cụm từ Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và m kiếm
cứu nạn” tại khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 4; khoản 1, khoản 4 Điều 8; khoản 3
Điều 9; khoản 4, khoản 5 Điều 10;
c) Bỏ cụm t“Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai Tìm kiếm cứu
nạn” tại khoản 2 Điều 3;
d) Bỏ cụm từ “chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn” tại khoản 5 Điều 8.
15. Thay thế “Đơn đăng ký hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên
tai tại Việt Namtại phụ lục I kèm theo Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều bằng đơn kèm theo phụ lc Nghị định này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập quản Quỹ phòng,
chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Nghị định
số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 12 như sau:
“a. Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp người
lao động làm việc trong các quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước, Mặt trận tổ quốc được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động trung
ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), xã, phường, đặc khu
trực thuộc tỉnh (cấp xã), đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt lực lượng
trang đóng mt phần hai của mức lương sở chia cho số ngày m việc trong
tháng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 15 như sau:
“7. Chtịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông
báo kế hoạch thu Quỹ cấp tỉnh đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan.
a) Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trách nhiệm phối
hợp và chỉ đạo Thuế sở trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ
cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện theo báo cáo tài chính lập ngày 31
tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước nước ngoài trên địa bàn;
thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 cho cơ quan quản lý Quỹ
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng
công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong
các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động của các
tchức kinh tế trong nước nước ngoài trên địa bàn cho quan quản lý Quỹ
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu..
11
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Căn cứ nội dung chi của Quỹ cấp tỉnh tại khoản 1 Điều này số thu
thực tế trên địa bàn mỗi cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ cho
Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã giữ lại tối đa không quá 28% số thu trên đa bàn
để hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%); chi phí hành
chính phát sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá 3%) chi thực hiện
các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã (không quá 20%). Số tiền thu quỹ
còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản quỹ ở cấp tỉnh. Đối
với các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã khu vực
III, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ tối thiểu cho Ủy ban nhân dân
cấp xã phải bằng số tiền ca cấp xã (trừ các xã nêu trên) được phân bổ thấp nhất.
b) Sau khi các cấp báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn hoặc quyết định phân bổ khi
nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã đã sử
dụng hết.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. quan Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh được quyền yêu cầu cung cấp thông
tin về quỹthực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến, đề xuất, phản biện.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Cấp phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động, tổ
chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đóng quỹ trên địa bàn; tổng kinh phí
được cấp cho công tác phòng, chng thiên tai và nội dung chi bằng các hình thức:
báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm, niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên các phương tiện truyền thông tại xã.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4. Cơ quan quản Quỹ cấp tỉnh công khai kết quả thu, danh sách và mc
thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng xã; báo cáo quyết toán thu chi;
nội dung chi theo địa bàn cấp bằng các hình thức: gửi quan quản Quỹ
trung ương; niêm yết tại trụ sQuỹ cấp tỉnh; thông báo bằng văn bản tới quan,
tổ chức đóng góp quỹ; công khai trên Cổng Thông tin điện tử của quan quản
lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
6. Bãi bỏ một số điểm, khoản; cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 16; khoản 3 Điều 20;
b) Bãi bỏ cụm từ Thanh tra” tại điểm d khoản 1 Điều 24;
c) Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 24.
12
7. Thay thế một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ Bộ Nông Nghiệp Phát triển nông thôn” bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3; khoản 1 Điều 5; Điều 8;
khoản 2 Điều 23; khoản 1, khoản 2 Điều 24;
b) Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp Phát triển nông thôn
bằng cụm từ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường” tại khoản 2, khoản 3
Điều 5; Điều 21; khoản 2 Điều 22;
c) Thay thế cụm từ quyết định của Ủy ban Dân tộcbằng cụm tquy
định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo tại điểm h khoản 1 Điều 13.
d) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã” bằng cụm từ “Ủy
ban nhân dân cấp xã” tại khoản 4 Điều 11; khoản 6 Điều 15.
đ) Thay thế cụm tỦy ban nhân dân cấp huyệnbằng cụm từ Ủy ban
nhân dân cấp ” tại điểm k khoản 1 Điều 13; khoản 1 Điều 14; khoản 3 Điều 17.
e) Thay thế cụm từ Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp huyệnbằng cụm từ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 14.
g) Thay thế cụm từ “tài khoản ở cấp huyện” bằng cụm từ “tài khoản ở cấp
” tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 15.
Điều 3. Sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 9/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp đkhôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trình tự, trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch
hại thực vật trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Tổ kiểm tra phối hợp với cơ sở
sản xuất tiến hành thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp xã để giải quyết.
Tổ kiểm tra bao gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện một số tổ
chức chính trị - hội tại địa phương, đại diện thôn, tổ dân phố. Tổ kiểm tra thực
hiện phối hợp với cơ sở sản xuất tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại, nhu
cầu hỗ trợ cụ thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp tổ chức thẩm định quyết định hỗ trợ theo
thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo biểu mẫu
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp , quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định,
13
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các
nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản
xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật theo quy định tại Nghị định
này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. y ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với quan
liên quan tổ chức giám sát việc thực hiện hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi
phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Chđạo tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực
vật gây ra, chủ động thực hiện công tác hỗ trợ từ nguồn ngân ch của địa phương,
các nguồn lực hợp pháp khác để kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, dịch hại
thực vật để khôi phục sản xuất nông nghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dch hại
thực vật; tổng hợp báo cáo, đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ dự phòng ngân sách nhà
nước gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định
của pháp luật chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo, đồng thời
gửi báo cáo cho Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để tổng hợp chung theo
quy định.”
4. Bãi bỏ cụm từ “cấp huyện,” tại khoản 2, khoản 4 Điều 9.
5. Thay thế mt số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 8; khoản 5 Điều 9.
b) Thay thế cụm từ UBND cấp huyện, bằng cụm từ UBND cấp
tại mục ghi chú của mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04, mẫu số 05 phụ
lục kèm theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025.
c) Thay thế cụm từ UBND cấp huyện bằng cụm từ UBND cấp tại
mục ghi chú ca mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04, mẫu số 05 phụ lục
kèm theo Nghị định số 9/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP
ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đê điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Lut
Đê điều, bao gồm:
a) Điều 4 về phân loại và phân cấp đê;
b) Điều 6 về chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều;
14
c) Điều 26 vsdụng bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao nơi chưa có công trình
xây dựng;
d) Điều 27 về xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều
và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao;
đ) Khoản 2 Điều 37 về cơ cấu tổ chức, sắc phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế
độ chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều;
e) Điều 46 về xử lý vi phạm pháp luật về đê điều của Luật Đê điều.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 2 như sau:
“2. Cấp của từng tuyến đê thực hiện theo quyết định phân cấp của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường được Chính phủ phân cấp thẩm quyền.
3. Giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm soát, điều chỉnh cấp
đê theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Đê điều để phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế - hội của địa phương, trình Bộ Nông nghiệp i
trường quyết định.
3. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau:
Điều 5. Sử dụng bãi sông, bãi nổi hoặc lao nơi chưa công trình
xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như
sau:”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Tuân theo quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai thủy
lợi, quy hoạch đê điều phòng, chống của tuyến sông đê, quy hoạch tỉnh,
quy hoch sử dụng đất, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Sửa đổi, bổ sung n Điều 6 khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 như sau:
Điều 6. Xử công trình, nhà hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điu
bãi sông, bãi nổi hoặc lao theo Điều 27 của Luật Đê điều được quy
định như sau:
1. Trên cơ sở quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy
lợi, quy hoạch đê điều phòng, chống của tuyến sông đê, quy hoạch tỉnh
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
a) Tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi bảo vệ đê
điều bãi sông, bãi nổi hoặc lao trình cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc
phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Tchức cắm mốc chỉ giới trên thực địa theo quy hoạch;
c) Xác định số ng công trình, nhà ở phải di dời;
d) Xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện việc di dời.
15
2. Thời gian di dời đối với công trình, nhiệntrong phạm vi bảo vệ
đê điều bãi sông, bãi nổi hoặc lao thuộc diện phải di dời được quy định
như sau:
a) Công trình, nhà hiện trong khu vực đang bị sạt lphải di dời ngay
để bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân;
b) Công trình, nhà hiện trong phạm vi bảo vệ đê điều phải tchức di
dời hoàn thành trước ngày 31/12/2030;
c) Công trình, nhà ở không phù hợp với quy hoạch (quy hoạch tài nguyên
ớc, phòng, chống thiên tai thủy lợi, quy hoạch đê điều phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt) thì phải tổ chức di
dời hoàn thành trước ngày 31/12/2030.
3. Chính sách đối với công trình, nhà hiện trong phạm vi bảo vệ đê
điều và ở bãi sông, bãi nổi hoặc cù lao thuộc diện phải di dời được quy định như
sau:
a) Công trình, nhà hợp pháp được bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Công trình, nhà không hợp pháp thđược xem xét htrợ; mức h
trợ cụ thdo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:
1. Lực lượng chuyên trách quản đê điu thuc tnh, thành ph trc thuc
Trung ương (sau đây gi tt cp tỉnh) đê được t chc thành các Ht Qun
lý đê trong phm vi mt hoc liên .
Hạt Quản đê là đơn vcủa Chi cục thực hiện nhiệm vụ quản nhà
ớc về đê điều phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường
cấp tỉnh; có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng.
7. Bãi bỏ Điều 4, Điều 9.
8. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônbằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại khoản 3 Điều 8.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2011/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về thực hiện bãi bỏ việc sử dụng
các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 1 như sau:
“1. Bãi bỏ việc sdụng các khu chậm Tam Thanh, Lập Thạch thuộc
tỉnh Phú Thọ, Lương Phú - Quảng Oai, Ba thuộc thành phNội hệ
thng phân lũ sông Đáy (được quy định tại Quy chế về phân lũ, chậm lũ thuộc hệ
thống sông Hồng để bảo vệ an toàn cho Thủ đô Hà Nội ban hành theo Nghị định
số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999) kể từ khi công trình thủy điện Sơn
La chính thức tham gia cắt lũ cho hạ du.
16
2. Các giải pháp phòng, chống hệ thống sông Hồng phải được điều chỉnh
nhằm đảm bảo an toàn cho Thủ đô Nội đồng bằng sông Hồng theo quy
hoạch đê điều phòng, chống của tuyến sông đê phù hợp với quy định
tại khoản 1.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Củng c, nâng cấp các tuyến đê sông Hồng - sông Thái Bình, đê bảo vệ
khu vực Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú Quảng Oai, Ba Vì đt tiêu chuẩn
thiết kế.”
3. Sửa đổi, bsung khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 3
như sau:
“4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chtrì, phối hợp với các Bộ, ngành địa phương tchức lập điều chỉnh
quy hoạch đê điều và phòng, chống của tuyến sông đê hệ thống sông Hồng,
sông Thái Bình, phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Nội, Ninh
Bình tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đê điều phòng, chống của tuyến
sông có đê hệ thng sông Đáy, phê duyệt theo thẩm quyền;
c) Chđạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp kịp thời số liệu về a,
(theo giờ) cho Ban chỉ đạo Phòng thdân sự quốc gia các quan liên
quan để tham mưu trình Thủ ớng Chính phra lệnh vận hành công trình đu
mối sông Đáy khi dự báo xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên h
thống sông Hồng, hoặc xảy ra scố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu
vực nội thành Hà Nội;
d) Chđạo, kiểm tra việc củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vkhu vực
Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì.
5. Bộ Tài chính chtrì, phối hợp vi Bộ Nông nghiệp Môi trường
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Nội, Phú Thọ và Ninh Bình xây dựng cơ
chế đầu tư tạo nguồn vốn thực hiện các giải pháp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 2 của Nghị định này, trình Thủ ớng Chính phủ quyết định.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Hà Nội và Ninh Bình:
a) Tổ chức lập, điều chỉnh nội dung phương án phòng, chống của tuyến
sông đê, phương án phát triển hệ thống đê điều sông Đáy thuộc phạm vi quản
của địa phương trong quy hoạch tỉnh phù hợp vi quy hoạch tài nguyên ớc,
phòng, chống thiên tai thủy lợi, quy hoạch đê điều phòng, chống ca
tuyến sông có đê hệ thống các sông: sông Hồng - sông Thái Bình; sông Đáy;
b) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt điều chỉnh hoặc trình cấp thẩm quyền
phê duyệt điều chnh quy hoạch sdụng đt; bố trí sắp xếp lại dân cư, xây dựng
sở hạ tầng phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai
17
thủy lợi; quy hoạch đê điều phòng, chống của tuyến sông đê; quy
hoạch tỉnh;
c) Tổ chức quản thực hiện quy hoạch theo quy định; triển khai thực
hiện đầu tư các dự án theo quy hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ chỉ đạo, tchc
thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vkhu vực Tam Thanh, Lập Thạch,
Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì theo tiêu chuẩn thiết kế.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phđê thuộc hthống sông Hồng,
sông Thái Bình chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông
theo tiêu chuẩn thiết kế.
4. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8 Điều 3 như sau:
9. y ban nhân dân thành phố Nội chỉ đạo khảo sát, đánh giá các
công trình đầu mối phân sông Đáy hiện có; quyết định phương án cải to
hoặc xây dựng mới quản thực hiện đầu các công trình đầu mối đáp
ứng mục tiêu, nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điu 2 của Nghị định này.
5. Thay thế mt số cụm từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ươngthành
“Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc giati tên Điều 3.
b) Thay thế cụm từ “Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung
ươngthành Trưởng ban Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc giatại khoản 1
Điều 3, khoản 3 Điều 4.
6. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3, điểm c khoản 4 Điều 3.
Điu 6. Sửa đổi, bổ sung tên gọi một số điều của Nghị định s
53/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều;
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
1. Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Nghị định số 53/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ như sau:
“Nghị định quy định chi tiết việc lập, thẩm định, pduyệt điều chỉnh
quy hoạch thủy lợi; đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy
hoạch thủy lợi; đê điều phòng, chống lũ của tuyến sông có đê (sau đây gọi tắt
là quy hoạch).”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
18
Nghị định này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân tham gia lập, thẩm
định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. quan lập quy hoạch hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của hội đồng
thẩm định quy hoạch, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường phê duyệt.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Nguyên tắc nội dung quy hoạch đê điều phòng, chống của
tuyến sông có đê được thực hiện theo quy định của Luật Đê điều.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
Điều 16. Phê duyệt quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
phê duyệt quy hoạch, hồ sơ gồm:
1. Tờ trình phê duyệt quy hoạch.
2. Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê
duyệt quy hoạch, nội dung chủ yếu gồm: Thời kỳ quy hoạch, phạm vi quy hoạch,
quan điểm, mục tiêu, giải pháp quy hoạch, kinh phí thực hiện quy hoạch tổ
chức thực hiện.
3. Báo cáo thẩm định quy hoạch.
4. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến hội đồng thẩm định vnội dung quy
hoạch.
5. Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các quan, tổ chức, cộng đồng,
nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của bộ, quan ngang bộ Ủy ban
nhân dân các tỉnh trong phạm vi quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp
ý về quy hoạch.
6. Báo cáo thuyết minh quy hoạch đã chỉnh lý, hoàn thiện.
7. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
8. Hệ thống sơ đồ, bản đồ về quy hoạch.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
Điều 17. Thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch thủy lợi; đê điều phòng, chống lũ ca tuyến sông có đê.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
Điều 18. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch
Việc điều chỉnh quy hoạch thủy lợi; đê điều phòng, chống của tuyến
sông có đê được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại Điều 53 Luật
Quy hoạch.”
19
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 19 như sau:
c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định.”
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Ban hành hoặc trình quan nhà nước thẩm quyền ban hành t
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch thủy lợi; đê điều
phòng chống lũ của tuyến sông có đê.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 20 như sau:
“9. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử vi phạm pháp luật về quy
hoạch.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 22 như sau:
Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch; phối hợp với BNông nghiệp
và Môi trường trong hoạt động quy hoạch.
2. Bảo đảm nội dung thủy lợi, đê điều, phòng, chống lũ của tuyến sông
đê trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch thủy lợi; đê điều phòng, chống
lũ của tuyến sông có đê.”
12. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônbằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp Môi trườngtại Điều 3, khoản 1 khoản 2 Điều 5, khoản
1, khoản 2điểm c khoản 8 Điều 7, khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 8, khoản
2 và điểm a khoản 3 Điều 11, khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 12, khoản
6 Điều 15, điểm a khoản 2 Điều 19, tên Điều 20, Điều 21, khoản 3, khoản 4
khoản 5 Điều 22, khoản 2 Điều 24.
13. Bỏ một số cụm từ sau đây:
a) Bỏ cụm từ “Bộ Kế hoạch Đầu tại khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 22;
b) Bỏ cụm từ “Kế hoạch Đầu tại khoản 1 Điều 11, điểm c khoản 2
Điu 12;
c) Bỏ cụm t“Tài nguyên Môi trưngtại khoản 1 Điều 11, điểm c
khoản 2 Điều 12;
d) Bỏ cụm từ “Giao thông vận tảitại khoản 1 Điều 11, điểm c khoản 2
Điu 12.
14. Bãi bỏ Điu 9.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 50/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về tiếp nhận, quản lý và
sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai
1. Sửa Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
20
Ngh định này quy đnh v vic tiếp nhn, qun lý và s dụng đối vi các
khon vin tr quc tế khn cấp đ cu tr khc phc hu qu thiên tai; các
khon vin tr quc tế để chun b ng phó thiên tai ti Vit Nam..
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 2 như sau:
2. Bên tiếp nhận viện trợ các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt
Nam; chức năng, nhiệm vụ hoạt động phù hợp với mục tiêu nội dung của
các khoản viện trợ gồm:
a) Các bộ, quan ngang bộ, quan trực thuộc Chính phủ sau khi tiếp
nhận viện trợ chuyển giao cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quc Việt Nam,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân bổ.
b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương.
3. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như sau:
“1. “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ” các khoản viện trợ không
hoàn lại, không mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động
cứu trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên tai, được phê
duyệt và thực hiện trong thời gian 06 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.
2. Viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” các khoản
viện trợ không hoàn lại, không mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực
hiện các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại khoản 1 Điều 30
Luật Phòng, chống thiên tai, được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 12 tháng
kể từ khi thiên tai xảy ra.
4. Bổ sung khoản 2a Điều 3 như sau:
2a. “Viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó, cứu trợ, khắc phục hậu
quả thiên tai” các khoản viện trợ không hoàn lại, không mục đích lợi
nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt động chuẩn bị ứng phó, cứu trợ,
khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại khoản 9 Điều 13, khoản 1 Điều
30, khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên tai mà quy mô, thời gian, địa
điểm thực hiện các hoạt động cụ thể được xác định triển khai khi các tình
huống thiên tai.
5. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Các hoạt động thuê kho, bến bãi tiếp nhận, vận chuyển và các chi p
liên quan khác được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho ban chỉ
huy phòng thủ dân sự các bộ, ngành, địa phương c nguồn hợp pháp khác.
Nguồn kinh phí trách nhiệm bố trí kinh phí phải được thể hiện trong quyết định
tiếp nhận viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Điều chỉnh tên Chương II như sau:
Chương II
Tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ
21
7. Điều chỉnh tên Chương III như sau:
Chương III
Tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Quyết định chủ trương, điều chỉnh quyết định chủ trương
tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp đkhc phục hậu quả thiên tai đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ ớng Chính phủ
1. Th ng Chính ph phê duyt ch trương, điu chnh ch trương
tiếp nhn vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên tai đối vi các
trường hợp sau đây:
a) Khon vin tr nội dung liên quan đến an ninh, quc phòng, tôn giáo;
b) Vin tr mua sm, cung cp các loi hàng a thuc din phải được
Th ng Chính ph cho phép;
c) Các khon vin tr chưa xác định cơ quan chủ qun.
2. Trình t, th tc quyết định ch trương, điu chnh quyết đnh ch
trương tiếp nhn vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên tai thuc
thm quyn ca Th ng Chính ph
a) quan chủ quản văn bản đ ngh phê duyt ch trương, điu chnh
ch trương tiếp nhn vin tr kèm theo Văn kiện vin tr quc tế khn cấp để
khc phc hu qu thiên tai gi Bng nghiệp và Môi trường để thẩm định;
b) Đối vi h sơ đề ngh phê duyt ch trương tiếp nhn vin tr, trong
thi hn 03 ngày làm vic k t ngày nhận được văn bản của quan chủ qun,
B Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản ly ý kiến các cơ quan có liên quan
v nhng ni dung chính gm: s cn thiết, mc tiêu, ngun vn vin trợ, điều
kin ca Bên vin tr (nếu có) và kh năng đáp ứng ca phía Vit Nam. Thi hn
để các cơ quan liên quan có văn bản tr li tối đa không quá 05 ngày làm việc k
t ngày nhận được văn bản;
c) Đối vi h đề ngh điu chnh ch trương tiếp nhn vin trợ,
quan ch quản văn bản đề ngh điu chnh ni dung ca Quyết định ch
trương tiếp nhn vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên tai gi
B Nông nghiệp và Môi trường ch trì ly ý kiến các cơ quan liên quan nếu
cn thiết, thi hạn để các quan liên quan văn bản tr li tối đa không quá
05 ngày làm vic k t ngày nhận được văn bản ly ý kiến ca B Nông nghip
và Môi trường;
d) B Nông nghiệp Môi trường có trách nhim thẩm định trình Th
ng Chính ph xem xét, quyết định ch trương, điu chnh ch trương tiếp
nhn vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên tai hoc tr lời cơ quan
ch qun trong thi hn tối đa không q05 ngày m vic k t ngày hết thi
hn ly ý kiến các quan liên quan đối với trường hp d thảo Văn kiện cn gii
trình, chnh sa;
22
đ) Trong thời hn tối đa không quá 05 ngày làm việc k t ngày nhận được
ý kiến thẩm định ca B Nông nghiệp Môi trường, quan ch qun thc
hin gii trình, tiếp thu, hoàn thin h sơ và gửi B Nông nghiệp và Môi trường.
Trong thi hn ti đa không quá 05 ngày làm vic k t ngày nhn lại đầy đ h
sơ, B Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Th ng Chính ph;
e) Th ng Chính ph xem xét, quyết định ch trương, điu chnh quyết
định ch trương tiếp nhn vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên
tai.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
Điều 13. Phê duyệt Văn kiện, điều chỉnh Văn kiện viện trợ quốc tế
khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai
1. Cơ quan chủ qun ly ý kiến các quan, địa phương có liên quan nếu
cn thiết;
2. Ni dung ly ý kiến (nếu có) gm: S phù hp ca khon vin tr quc
tế khc phc hu qu thiên tai vi bi cnh c th ca bộ, ngành, địa phương; sự
phù hp của phương thức t chc thc hin khon vin tr quc tế đ khc phc
hu qu thiên tai; ngun vn; cam kết, điu kin vin tr ca Bên vin tr và các
bên tham gia (nếu có); kh năng đáp ứng các điều kin, yêu cu ca Bên vin tr;
hiu qu, tính bn vng sau khi kết thúc khon vin tr; hoc các ni dung thay
đổi trong trường hp cần điều chỉnh Văn kin.
3. H sơ gi ly ý kiến (nếu có) bao gồm: Văn bản trình phê duyt hoc
điu chnh Văn kiện vin tr quc tế khn cp để khc phc hu qu thiên tai ca
quan Chủ khon vin trợ; văn bn ca nhà tài tr thng nht vi ni dung khon
vin tr quc tế khn cp để khc phc hu qu thiên tai hoc ni dung cần điều
chnh (thông báo hoc tha thun); d thảo Văn kin hoc d thảo điu chnh
Văn kiện vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên tai;
4. Thi hạn để các quan liên quan có văn bn tr li tối đa không quá
05 ngày làm vic k t ngày nhận được văn bn của cơ quan chủ qun;
5. Trên sở ý kiến ca các bộ, quan, địa phương có liên quan, quan
ch qun giao ch khon vin tr hoàn chỉnh Văn kiện và trình cơ quan chủ qun
xem xét, quyết định phê duyệt Văn kiện, điu chỉnh Văn kin vin tr quc tế
khn cấp đ khc phc hu qu thiên tai.
6. Sau khi Văn kin vin tr quc tế khn cấp để khc phc hu qu thiên
tai được phê duyt hoặc điều chnh, quan chủ qun thông báo cho B Nông
nghiệp và Môi trường, B Tài chính và các cơ quan, địa phương có liên quan.”
10. Điều chỉnh tên Chương IV như sau:
Chương IV
Quản lý thực hiện
11. Bổ sung Điều 15a như sau:
Điều 15a. Nguyên tc quản lý đối với khoản viện trợ quốc tế để chuẩn
23
bị ứng phó thiên tai
1. Các khoản viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên tai thực hiện
theo quy định của Chính phủ về quản sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) không hoàn lại viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam.
2. Quy mô, thời gian, địa điểm của các hoạt động cụ thể kế hoạch
triển khai chưa cần xác định trong quá trình phê duyệt văn kiện dự án được
xác định trên cơ sở thống nhất giữa bên viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ khi
cần thực hiện các hoạt động chuẩn bị ứng phó khi có các tình huống thiên tai
xảy ra.
12. Sửa đổi khoản 2 Điều 18 như sau:
“2. Trường hợp các khoản viện trợ không hoàn lại để chuẩn bị ứng
phó, cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai chưa được tổng hợp trong dự toán
được cấp có thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch, Bên tiếp nhận viện trợ lập dự
toán bổ sung theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước hoặc đưa vào dtoán
năm sau để làm cơ sở hạch toán ghi thu/ghi chi ngân sách nhà nước.
13. Điều chỉnh điểm a khoản 2 Điều 19 như sau:
“a) Căn cứ vào hồ chứng từ liên quan, thực tế giao nhận hàng, Bên
quản lý, sử dụng viện trợ lập thủ tục gửi Kho bạc Nhà nước để ghi thu ghi chi
ngân sách nhà nước;”
14. Bổ sung Điều 20a như sau:
Điều 20a. Về kiểm tra nhà nước, kiểm định chuyên ngành áp dụng đối
với hàng viện trợ nhập khẩu
Hàng hóa viện trợ khẩn cấp nhập khẩu phục vụ cứu trợ, khắc phục hậu
quả thiên tai được miễn kiểm tra nhà nước, kiểm tra chuyên ngành; ngoại trừ
các loại hàng hóa thuộc danh mục kiểm soát đặc biệt do Thủ trưởng các Bộ
chuyên ngành qun lý.
15. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 2 Điều 27 như sau:
“c) quan chủ quản: o cáo Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ Tài
chính về nội dung tiếp nhận viện trợ trong thời gian tối đa không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày quyết định tiếp nhận và phân bổ viện trợ được phê duyệt;
d) Bộ Nông nghiệp và Môi trường trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ về tình hình tiếp nhận, thực hiện các khoản viện trợ khẩn cấp do
thiên tai khi có yêu cầu.”
16. Thay thế, bãi bỏ một số quy định như sau:
a) Thay cụm từ Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn” thành cụm từ
Bộ Nông nghiệp Môi trườngtại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8; khoản 1
Điều 30; điểm đ khoản 1 Điều 30.
b) Bãi bỏ Điều 14.
24
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các quan, tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tnh, thành ph trc thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Ch tịch nước;
- Hội đồng Dân tc và các y ban Quc hi;
- Văn phòng Quc hi;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr TTgCP, TGĐ Cng TTĐT,
các V, Cục, đơn v trc thuc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
TM. CHÍNH PH
TH NG
Phm Minh Chính
Phụ lục
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số /2025/-CP ngày tháng năm của Chính phủ)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ THIÊN TAI
Full name of agency/person
-------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
(Regist to do the disaster response and recovery activity in Viet Nam)
Kính gi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
To: Ministry of Agriculture and Environment
- Tên tổ chức, cá nhân: ....................................................................................................
Full name of Agency/person
- Phạm vi, lĩnh vực hoạt động (Đối với tổ chức): ...........................................................
Scope of work (Agency)
- Nghề nghiệp hiện tại (Đối với cá nhân): ......................................................................
Current Profession (Person)
- Địa chỉ: .........................................................................................................................
Address
- Số điện thoại/Email: ......................................................................................................
Telephone/Email
- Mục đích của hoạt động: ...............................................................................................
Purpose of your activity
- Thời gian dự kiến thực hiện: .........................................................................................
Intend time
- Các hoạt động cụ thể dự kiến thực hiện: .......................................................................
Expected Activities and Outcomes
- Địa bàn dự kiến hoạt động (ghi rõ tỉnh, thành phố, xã): ...............................................
Expected Location (specify names)
2
(n đầy đ của t chức/cá nhân) trong trng thái hoàn toàn tnh táo, có đy đnăng lực hành vi n s
và t nguyn thực hin việc đăng y; đng thời cam kết các ni dung sau:
(Full name of the agency/person), being in a sound state of mind, fully capable of civil acts,
and acting voluntarily, hereby makes this registration and undertakes the following
commitments:
1. Tự nguyn tham gia các hot động ng phó, cu trợ, và khắc phục hậu qu thiên tai tại Việt Nam.
Voluntarily participate in disaster response, relief, and recovery activities in Viet Nam.
2. Tự chịu trách nhiệm về sức khỏe, an toàn, an ninh cá nhân trong toàn bộ thời gian tham gia các
hoạt động ứng phó, cứu trợ, khắc phục hậu quthiên tai tại Việt Nam. Không yêu cầu bất
kỳ cơ quan, tổ chức hay nhân nào chịu trách nhiệm trong trường hợp xảy ra rủi ro, tai nạn,
hoặc thiệt hại về sức khỏe, tài sản trong quá trình tham gia hoạt động.
Take full responsibility for personal health, safety, security throughout the course of disaster
response, relief, and recovery activities in Viet Nam. Shall not hold any organization, authority,
or individual liable in case of accidents, risks, or damage to health or property during the
participation in such activities.
3. Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Việt Nam, các quy định của địa phương nơi thực
hiện hoạt động, cũng như sự hướng dẫn của cơ quan chức năng liên quan.
Comply fully with the laws and regulations of Viet Nam, the rules of the localities where
activities are conducted, and all instructions from relevant authorities.
4. Chấp nhận việc quan thẩm quyền thể từ chối/trả hồ không nêu lý do bị từ
chối/trả hồ sơ.
Accept the possibility of being denied or having the registration returned by the Authorized
agency without specifying the reason.
5. Đảm bảo các thông tin cung cấp là đúng sự thật.
Ensure all the information provided is correct.
Ngày/Date/..../..../........(DD/MM/YY)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
Signature
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
For Authorized Agency
3
* Hồ sơ gửi kèm theo Đơn đăng ký này gồm:
Please attach the following documents to this Registration Form:
Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (không áp dụng với trường hợp là các cơ quan
đại diện ngoại giao, các quan thuộc chính phủ, liên chính phủ, chính quyền địa phương nước
ngoài):
A copy of documents proving legal status (not applicable to diplomatic missions, governmental,
intergovernmental agencies, or foreign local authorities):
- Đối với tổ chức: Bản sao giấy tờ hợp lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chc.
For organizations: A copy of valid documents proving the organization’s legal status.
- Đối với cá nhân: Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực.
For individuals: A copy of a valid passport

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×