- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Tài nguyên và Môi trường Biển Hải Đảo: Quy định và Chính sách
Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/07/2026 09:25 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | 03/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 13/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

Luật Ti nguyên, môi trưng bin v hi đo
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ti nguyên, môi trưng bin v hi đo.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin,
bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo.
2. Hoạt động bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác, sử dụng các loại tài
nguyên, phát trin các hoạt động kinh tế trên bin và hi đo thực hiện theo quy
định của Luật Bo vệ môi trưng, các luật có liên quan và quy định tại Luật này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, c nhân c liên quan đn quản lý tổng
hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
Điều 3. Gii thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên bin và hi đo bao gồm tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi
sinh vật thuộc khối nước biển, đy biển, lòng đất dưới đy biển, trên mặt nước
biển, vùng đất ven biển và quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm
(sau đây gọi chung là hải đảo) thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán quốc gia của Việt Nam.
2. Tài nguyên bin vị thế là một loại tài nguyên bin và hi đo có giá trị
gia tăng đặc biệt được hình thành từ vị trí địa lý, đặc đim không gian, điều kiện
tự nhiên, cnh quan, kh năng kết nối và các lợi thế đặc thù của vùng bin trong
QUỐC HỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: …/…/QH
Hà Nội, ngy tháng năm
DỰ THẢO

2
khai thác, sử dụng, phục vụ phát trin kinh tế - xã hội, phát trin bền vững kinh
tế bin, bo đm quốc phòng, an ninh và bo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán quốc gia.
3. Qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin là việc hoạch định và tổ
chức thực hiện cc chính sch, cơ ch, công cụ điều phối liên ngành, liên vùng
để bảo đảm tài nguyên, không gian biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu
quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững,
bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên
biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
4. Khu vực bin là một phần của vùng bin Việt Nam có vị trí, tọa độ,
ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao cụ th được xác định bởi một hoặc nhiều
thành phần bao gồm mặt bin, trên mặt bin, khối nước bin, đáy bin, lòng đất
dưới đáy bin.
5. Khu vực bin liên vùng là khu vực bin có phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương c bin trở lên hoặc c một phần diện tích nằm trong
ranh giới hnh chính trên bin của cấp tỉnh và có một phần diện tích nằm ngoài
ranh giới hnh chính trên bin của cấp tỉnh.
6. Khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia là khu vực Bin c và Vùng
theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Bin năm 1982.
7. Vùng b là khu vực chuyển tip giữa đất liền hoặc đảo với biển, bao
gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển, ven đo.
8. Bãi cạn lúc chìm lúc nổi là vùng đất, đ nhô cao tự nhiên có biển bao
quanh, khi thủy triều xuống thấp thì lộ ra, khi thủy triều lên cao thì bị ngập nước.
9. Bãi ngầm là bi đ, bi san hô, bãi cát hoặc thành phần tự nhiên khc
nhô cao lên khỏi đy biển nhưng vẫn ngập nước khi thủy triều xuống thấp nhất.
10. Đo nhân tạo l cấu trúc do con ngưi tạo lập trên bin, không c
trạng thái tự nhiên của đo, không được hưởng quy chế đo theo quy định của
pháp luật v điều ước quốc tế m Việt Nam l thnh viên.
11. Công trình trên bin l kết cấu xây dựng cố định hoặc bán cố định
được thiết lập trên mặt nước bin, khối nước bin, đáy bin hoặc trong lòng đất
dưới đáy bin.
12. Điều tra cơ bn ti nguyên, môi trưng bin và hi đo là hoạt động
khảo st, điều tra, phân tích, đnh gi về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
nhằm cung cấp số liệu về hiện trạng, xc định quy luật phân bố, tiềm năng, đặc
điểm định tính, định lượng của tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
13. Quan trắc, giám sát tổng hợp ti nguyên, môi trưng bin và hi
đo là quá trình theo dõi có hệ thống về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo,
các yu tố tc động đn tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, các hoạt động

3
khai thác, sử dụng tài nguyên, bo vệ môi trưng bin và hi đo nhằm cung
cấp thông tin, đnh gi hiện trạng diễn bin tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo, dự báo, cảnh bo cc tc động xấu đối với tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo, kim soát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, bo vệ môi
trưng bin và hi đo.
14. Rủi ro ô nhiễm môi trưng bin và hi đo là khả năng xảy ra ô
nhiễm, thiệt hại về người, tài sản, tài nguyên, môi trưng sống và hoạt động kinh
t - xã hội do ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gây ra.
15. Nhận chìm ở bin là sự đnh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống
biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này.
16. Hiện tượng phú dưỡng là hiện tượng môi trưng nước bị gia tăng bất
thưng hm lượng chất dinh dưỡng, chủ yếu là hợp chất chứa nitơ v phốt pho,
làm phát trin quá mức to và sinh vật phù du, gây suy gim chất lượng nước,
gim hm lượng oxy hòa tan và nh hưởng xấu đến hệ sinh thái, nguồn lợi thủy
sinh và hoạt động khai thác, sử dụng bin.
17. Nước dằn tu l nước được bơm lên tu đ điều chỉnh độ chúi, độ
nghiêng, chiều chìm, ổn định hoặc ứng suất của tàu.
18. Kinh tế bin mới là nhóm ngành, mô hình, hoạt động kinh tế trên bin,
hi đo, vùng đất ven bin được hình thành, phát trin trên cơ sở ứng dụng khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyn đổi số, công nghệ xanh, kinh tế tuần
hoàn, khai thác hiệu qu các giá trị mới của không gian bin, tài nguyên bin và
hi đo, đáp ứng yêu cầu phát trin bền vững kinh tế bin.
19. Kinh tế bin xanh là mô hình phát trin kinh tế bin dựa trên khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên và không gian bin theo tiếp cận hệ sinh thái;
gắn với bo vệ, phục hồi môi trưng và hệ sinh thái bin; gim thiu ô nhiễm,
phát thi; ứng dụng khoa học, công nghệ và kinh tế tuần hoàn, nhằm bo đm
hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, lợi ích xã hội và bo vệ môi trưng bin.
20. Kinh tế carbon thấp là mô hình phát trin kinh tế bin, hi đo nhằm
gim phát thi khí nhà kính, gim cưng độ carbon trong hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên, không gian bin, hi đo; thúc đẩy sử dụng năng lượng tái
tạo, công nghệ sạch, công nghệ ít phát thi, tiết kiệm tài nguyên và bo vệ, phục
hồi các hệ sinh thái bin, ven bin có kh năng hấp thụ carbon.
Điều 4. Chính sách của Nh nước về quản lý tổng hợp tài nguyên,
không gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1. Nhà nước bảo đảm tài nguyên, không gian biển được quản lý, bảo vệ,
khai thc, sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững theo chin lược, quy hoạch, k
hoạch phục vụ pht triển kinh t - x hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm
quốc phòng, an ninh.

4
2. Nhà nước huy động cc nguồn lực, khuyn khích, hỗ trợ, ưu đãi đẩy
mạnh công tc điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, phát trin công nghệ về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; qun lý, sử dụng không gian bin; ưu tiên
cho vùng biển sâu, hải đảo và cc tài nguyên mới c tầm quan trọng trong pht
triển kinh t - x hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia; tăng
cưng qun lý, c chính sch khuyn khích tổ chức, c nhân tham gia khai thc,
sử dụng hiệu qu, bền vững tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển
và hải đảo; phát trin các hoạt động kinh tế trên bin v hi đo.
3. Nh nước c chính sách ưu tiên phát huy các tiềm năng, lợi thế đặc thù
của từng vùng bin, hi đo gắn với quy hoạch không gian bin, phát trin bền
vững kinh tế bin, bo vệ môi trưng, bo đm quốc phòng, an ninh v chủ
quyền, lợi ích quốc gia.
4. Tăng cường kiểm sot ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; nâng cao
hiệu quả công tc phối hợp trong việc kiểm sot ô nhiễm, phòng ngừa, ứng ph
sự cố môi trường biển và hải đảo, thích ứng bin đổi khí hậu, nước biển dâng;
quản lý chặt chẽ hoạt động nhận chìm ở biển.
5. Đầu tư nâng cao năng lực quan trắc, gim st, dự bo về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo; thit lập hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia
về bin v hi đo phục vụ pht triển kinh t biển, bo vệ chủ quyền quốc gia,
bo đm quốc phòng, an ninh.
6. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc t trong quản lý, khai thác,
sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên nguyên tắc giữ vững
độc lập, chủ quyền quốc gia; thực hiện hiệu qu việc bo tồn và sử dụng bền
vững đa dạng sinh học tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia.
Điều 5. Nguyên tắc qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian biển, bo
vệ môi trưng bin v hi đo
1. Tài nguyên biển và hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chin
lược khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải
đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thc, sử dụng
bền vững tài nguyên vùng bờ; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng,
an ninh.
2. Quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo vệ môi trưng bin
v hi đo phải dựa trên tip cận hệ sinh thi, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo,
không gian bin được khai thc, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực
biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, cc hệ sinh thi biển, hải đảo.
3. Việc quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo vệ môi trưng
bin v hi đo phải c sự phối hợp chặt chẽ giữa cc ngành, cc cấp; tạo điều
kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, c nhân c liên quan tham gia tích
cực và hiệu quả trong qu trình quản lý; bảo đảm quyền tip cận của người dân
với biển.

5
4. Khai thác, phát huy tiềm năng, giá trị ti nguyên, không gian bin, ứng
dụng khoa học, công nghệ đ phát trin các hoạt động kinh tế bin.
5. Đa dạng sinh học tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia phi được
bo tồn v sử dụng bền vững theo quy định của luật ny, các luật v các điều
ước quốc tế liên quan m Việt Nam l thnh viên.
Điều 6. Qun lý nh nước về qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian
biển, bo vệ môi trưng bin v hi đo
1. Nội dung qun lý nh nước
a) Xây dựng, phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện cc văn bản quy
phạm php luật, chin lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về quản lý tổng
hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tổng hợp tài
nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
c) Tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ bin, gio dục php luật về quản
lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
d) Kiểm tra, giám sát, giải quyt khiu nại, tố co trong quản lý tổng hợp
tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
đ) Phối hợp thực hiện qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo;
e) Hợp tc quốc t về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo;
g) Bo co về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi
trường biển.
2. Trch nhiệm quản lý nhà nước
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về qun lý tổng hợp tài nguyên,
không gian bin, bo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo chịu trch nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản
lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin v hi đo trong việc thực hiện các nhiệm vụ qun lý tổng hợp tài
nguyên, không gian bin, bo vệ môi trường biển và hải đảo.
Điều 7. Hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian
biển, bảo vệ môi trưng bin và hi đo
1. Nguyên tắc hội nhập và hợp tc quốc t về qun lý tổng hợp tài nguyên,
không gian bin, bo vệ môi trường biển và hải đảo

6
a) Hợp tc quốc t về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo phải đặt trong tổng thể chin lược, quy hoạch pht
triển kinh t - x hội, chin lược biển, chin lược khai thc, sử dụng bền vững tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, phù hợp với đường lối và chính sch
đối ngoại của Việt Nam;
b) Hợp tc quốc t về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo phải bảo đảm nguyên tắc xây dựng vùng biển hòa
bình, hợp tc, hữu nghị, cùng pht triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền
và toàn vẹn lnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng,
cùng c lợi, tôn trọng php luật Việt Nam và điều ước quốc t mà nước Cộng
hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Bảo đảm pht huy tiềm năng, th mạnh, khai thc, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, không gian biển; bảo vệ môi trường biển và hải đảo; pht triển bền
vững kinh t biển;
d) Chủ động hội nhập, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong cc tổ
chức quốc t và điều ước quốc t c liên quan mà nước Cộng hòa x hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Ưu tiên thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực qun trị bin, đại dương,
bo vệ môi trưng bin, kim soát ô nhiễm môi trưng bin, rác thi nhựa đại
dương, ô nhiễm xuyên biên giới, nghiên cứu khoa học bin, chuyn giao công
nghệ bin v bo tồn, sử dụng bền vững đa dạng sinh học bin.
2. Nhà nước thực hiện hợp tc với cc nước, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc t trong cc hoạt động sau đây:
a) Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện php luật, chính sch về quản lý
tổng hợp tài nguyên; sử dụng không gian biển; bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Điều tra, nghiên cứu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sng tạo và chuyển đổi số phục vụ điều tra cơ bản,
quan trắc, gim st, dự bo, cảnh bo về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên, không gian biển và hải đảo;
pht triển kinh t biển xanh, kinh t tuần hoàn, kinh t carbon thấp và cc ngành
kinh t biển mới;
d) Bảo vệ, bảo tồn, phục hồi đa dạng sinh học, hệ sinh thi biển, hải đảo
và vùng bờ;
đ) Kiểm sot ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng ph sự cố môi
trường biển; ứng ph với bin đổi khí hậu, nước biển dâng;
e) Trao đổi, tiếp nhận, chuyn giao nguồn lực, tri thức, khoa học, công
nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo v chuyn đổi số trong qun lý tổng hợp ti

7
nguyên, không gian bin; phát trin các hoạt động kinh tế bin; bo vệ môi
trưng bin v hi đo;
g) Bo tồn v sử dụng bền vững đa dạng sinh học bin tại khu vực ngoi
quyền ti phán quốc gia theo điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam l thnh viên;
h) Khuyến khích hợp tác công - tư v hợp tác với các tổ chức phi chính
phủ quốc tế trong khai thác, sử dụng ti nguyên, không gian bin, phát trin các
hoạt động kinh tế bin v bo vệ môi trưng bin v hi đo.
Điều 8. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam; sự tham gia của cộng đồng
dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam từ ngày 02 đn ngày 08 tháng 6
hằng năm.
2. Sự tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm bảo đảm sự tham gia
thuận lợi, có hiệu quả của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; sử dụng
không gian bin; phát trin các hoạt động kinh tế bin;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm lấy ý kin của cộng
đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập chin lược khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, quy
hoạch không gian bin quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ và
thit lập hành lang bảo vệ bờ biển; tip thu, giải trình các ý kin tham gia của
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Việc lấy ý kin của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan
được thực hiện thông qua hình thức trực tip, bằng văn bản hoặc cc phương
tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Việc tip thu, giải trình phải được công khai trên trang thông tin điện tử
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 9. Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo
1. Nguyên tắc lập chin lược khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo
a) Phù hợp với chin lược, quy hoạch tổng thể pht triển kinh t - x hội,
chin lược biển Việt Nam, chin lược bảo vệ môi trường quốc gia;
b) Đp ứng yêu cầu qun lý, khai thc, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo, ứng ph với bin đổi khí hậu, nước
biển dâng; sử dụng hiệu qu giá trị không gian bin, phát trin bền vững kinh tế

8
bin; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo tồn, pht
huy cc gi trị di sản văn ha.
2. Căn cứ lập chin lược khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo
a) Tiềm năng tài nguyên biển và hải đảo; kt quả điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; kt quả thăm dò, đnh gi, thống kê tài
nguyên biển và hải đảo; kết qu đánh giá bin đổi khí hậu đối với tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
b) Nhu cầu khai thc, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; yêu cầu bảo vệ
môi trường biển và hải đảo; yêu cầu phát trin các hoạt động kinh tế bin;
c) Kt quả thực hiện chin lược khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên,
bảo vệ môi trường biển và hải đảo kỳ trước.
3. Chin lược khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường
biển và hải đảo được lập ở cấp quốc gia cho giai đoạn 20 năm, tầm nhìn 30 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, việc lập, thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh v thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững ti nguyên, bo
vệ môi trưng bin v hi đo.
Điều 10. Những hnh vi bị nghiêm cấm
1. Khai thc, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo tri quy định của php luật.
2. Vi phạm quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai
thc, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đ được cơ quan nhà nước c thẩm
quyền phê duyệt và công bố.
3. Lợi dụng việc điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khai thc, sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo làm ảnh hưởng đn quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, quyền, lợi ích hợp php của tổ chức, c nhân khc.
4. Thực hiện cc hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại
Điều 55 và trên quần đảo, đảo, bi cạn lúc chìm lúc nổi, bi ngầm phải bảo vệ,
bảo tồn quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 59 của Luật này.
5. Hủy hoại, làm suy thoi môi trường, hệ sinh thi biển, hải đảo.
6. Nhận chìm vật, chất ở vùng biển Việt Nam mà không c giấy phép
hoặc không đúng với quy định của php luật.
7. Cung cấp, khai thc, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo không đúng quy định của php luật.
8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm tri quy định về quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, qun lý, sử dụng không gian bin.
9. Hành vi bị nghiêm cấm trong qun lý không gian bin, sử dụng khu vực bin

9
a) Lấn, chiếm, hủy hoại khu vực bin; sử dụng khu vực bin không đúng
với nội dung của quyết định giao, hợp đồng cho thuê hoặc đăng ký sử dụng khu
vực bin hoặc trái quy định của pháp luật;
b) Sử dụng khu vực bin thuộc trưng hợp phi giao, cho thuê hoặc đăng
ký sử dụng khu vực bin nhưng chưa được giao, cho thuê hoặc không đăng ký sử
dụng khu vực bin theo quy định của Luật này;
c) Không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ, kịp thi,
chính xác về sử dụng khu vực bin theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan nh
nước có thẩm quyền;
d) Không ngăn chặn, không xử lý hoặc xử lý không kịp thi hành vi vi
phạm pháp luật về qun lý không gian bin, sử dụng khu vực bin theo thẩm
quyền; lợi dụng chức vụ, quyền hạn đ thực hiện hành vi trái pháp luật trong
qun lý không gian bin, sử dụng khu vực bin;
đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ ti chính đối
với Nh nước trong sử dụng khu vực bin theo quy định của pháp luật;
e) Cn trở việc sử dụng khu vực bin hoặc việc thực hiện quyền, nghĩa vụ
hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Chương II
ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
VỀ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 11. Điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Yêu cầu đối với hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo
a) Bảo đảm cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo vệ
môi trưng bin và hi đo, phát triển kinh t biển, thích ứng với bin đổi khí
hậu, nước biển dâng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia;
b) Phi xác định thứ bậc ưu tiên đối với các hoạt động điều tra cơ bn tài
nguyên, môi trưng bin và hi đo theo đối tượng, khu vực điều tra, phù hợp
với kh năng đáp ứng về nguồn lực của Nh nước trong từng giai đoạn;
c) Phải dựa trên nhu cầu điều tra; k thừa kt quả điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học đ thực hiện ở khu vực dự kin điều tra. Các hoạt động điều tra cơ
bản trên một vùng bin phi được lồng ghép, kết hợp, phối hợp thực hiện giữa
các bộ, ngnh, địa phương, cơ quan, đơn vị phù hợp với đặc thù của hoạt động
điều tra cơ bản trên biển và hải đảo để bảo đảm tit kiệm, hiệu quả;
d) Kt quả điều tra cơ bản phải được nghiệm thu, phê duyệt, giao nộp,

10
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện cơ chế tập trung điều tra tổng hợp ti nguyên, môi trưng
bin v hi đo thông qua Chương trình trọng đim điều tra cơ bn ti nguyên,
môi trưng bin v hi đo.
Chương trình trọng đim điều tra cơ bn ti nguyên, môi trưng bin v
hi đo bao gồm dự n, đề n, nhiệm vụ điều tra mang tính liên ngành, liên
vùng, ở vùng biển sâu, biển xa và vùng biển quốc t liền kề; điều tra cơ bản hải
đảo; điều tra pht hiện nguồn tài nguyên mới; cc dự n, đề n, nhiệm vụ điều
tra cơ bản c tầm quan trọng trong pht triển kinh t - x hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia.
3. Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện hoạt động điều tra cơ bn ti
nguyên, môi trưng bin v hi đo; việc lập, phê duyệt, điều chỉnh v tổ chức
thực hiện Chương trình trọng đim điều tra cơ bn ti nguyên, môi trưng bin
v hi đo.
Điều 12. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ti nguyên, môi trưng bin
v hi đo
1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo là hệ thống thống nhất trong phạm vi cả nước, được thit k, xây dựng, quản
lý, vận hành nhằm phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bảo vệ
môi trường biển và hải đảo; cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan nhà nước, tổ
chức, c nhân theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ti nguyên, môi trưng bin và hi
đo bao gồm:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hạ tầng số phục vụ thu thập, lưu
trữ, xử lý, phân tích, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
b) Phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, nền tng số phục vụ qun lý,
vận hành, cập nhật, khai thác và chia sẻ thông tin, dữ liệu;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về ti nguyên, môi trưng bin.
3. Cơ sở dữ liệu ti nguyên, môi trưng bin và hi đo, bao gồm các
nhóm dữ liệu chủ yếu sau đây:
a) Dữ liệu về tài nguyên bin, bao gồm dữ liệu điều tra cơ bn, tài nguyên
sinh vật, phi sinh vật, tài nguyên vị thế, tiềm năng khai thác, sử dụng tài nguyên
bin và các dữ liệu tài nguyên bin khác;
b) Dữ liệu về không gian bin, bao gồm dữ liệu nền địa lý, ranh giới,
phân vùng sử dụng bin; khu vực bin được giao, cho thuê, đăng ký; khu vực
bo tồn, khu vực hạn chế, khu vực cấm và các lớp dữ liệu phục vụ qun lý, phân
tích không gian bin;

11
c) Dữ liệu về môi trưng bin, bao gồm thông tin quan trắc, giám sát,
đánh giá chất lượng môi trưng bin, vùng ven bin, ô nhiễm, sự cố môi trưng,
rác thi bin và các nguồn gây ô nhiễm bin;
d) Dữ liệu về hi dương học, khí tượng thủy văn bin, bao gồm thông tin
quan trắc, dự báo, cnh báo, mô hình hóa các yếu tố tự nhiên, khí hậu, nước
bin dâng, xói lở, bồi tụ và các rủi ro thiên tai bin;
đ) Dữ liệu khác c liên quan đến qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian
bin, bo vệ môi trưng bin và hi đo theo quy định của pháp luật.
4. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ti nguyên, môi trưng bin và hi đo
được xây dựng, cập nhật, qun lý, khai thác theo nguyên tắc dùng chung; bo đm
sự thống nhất, đồng bộ, liên thông; bo đm an toàn, an ninh thông tin; kết nối,
chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông
tin của bộ, ngnh, địa phương c liên quan theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, qun lý, cập nhật, khai thác,
dùng chung, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi
trưng bin và hi đo giữa các cơ quan ở trung ương v địa phương.
Điều 13. Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, không gian biển,
môi trưng bin v hi đo
1. Quan trắc, gim st tổng hợp tài nguyên, không gian bin, môi trường
biển và hải đảo phải được tin hành thường xuyên, toàn diện phục vụ quản lý tài
nguyên, không gian bin, môi trường biển và hải đảo, pht triển kinh t - x hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia.
2. Hệ thống quan trắc, gim st tổng hợp tài nguyên, không gian bin, môi
trường biển và hải đảo phải được thit lập đồng bộ, tiên tin, hiện đại để bảo
đảm thu thập đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về tài nguyên, không gian bin,
môi trường biển và hải đảo; được thit k là một hệ thống mở, kt nối và chia sẻ
thông tin bảo đảm thông suốt từ trung ương đn địa phương; được thit lập trên
cơ sở kt nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, không gian bin, môi
trường biển và hải đảo của bộ, ngành, địa phương; bảo đảm kt nối với hoạt
động quan trắc, giám sát tài nguyên, không gian bin, môi trường biển và hải
đảo của khu vực và th giới.
3. Cơ quan nhà nước quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên
quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương c biển lập hệ
thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, không gian bin, môi trường biển
và hải đảo. Thủ trưởng Cơ quan nhà nước quản lý tổng hợp tài nguyên, không
gian biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo phê duyệt hệ thống quan trắc, giám
sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

12
4. Cơ quan nhà nước quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo là đầu mối tổ chức tham gia cc hệ thống quan
trắc, gim st biển và đại dương của khu vực, th giới; c trch nhiệm quản lý,
công bố, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu thu được từ việc tham gia hệ thống
quan trắc, gim st biển và đại dương theo quy định của php luật.
Điều 14. Nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi trưng bin v hi đo
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học về tài nguyên, không gian bin, bo vệ
môi trường biển và hải đảo được thực hiện thông qua cc nhiệm vụ khoa học và
công nghệ theo quy định của Luật này và php luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sng tạo.
2. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho cc nhiệm vụ khoa học và công nghệ về
tài nguyên, không gian bin, bo vệ môi trường biển và hải đảo thông qua các
chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
Chính phủ quy định chi tiết việc lập, phê duyệt v thực hiện Chương trình
khoa học v công nghệ cấp quốc gia về ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin v hi đo.
3. Nh nước khuyến khích v ưu tiên nghiên cứu khoa học, phát trin, ứng
dụng v chuyn giao công nghệ phục vụ điều tra cơ bn, khai thác, sử dụng bền
vững ti nguyên, bo vệ môi trưng bin v hi đo; bo tồn v phục hồi hệ sinh
thái bin v ven bin; thích ứng với biến đổi khí hậu, nước bin dâng; công
nghệ khai thác tiết kiệm, hiệu qu ti nguyên; công nghệ xử lý ô nhiễm, phục hồi
môi trưng bin; công nghệ ít phát thi, thân thiện với môi trưng; công nghệ
quan trắc, dự báo, giám sát v các công nghệ tiên tiến khác.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát trin
v chuyn giao công nghệ về ti nguyên, môi trưng bin v hi đo; dự án ứng
dụng, chuyn giao công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trưng được hưởng
chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Mục 4 Chương III của Luật ny, quy
định của pháp luật về khoa học v công nghệ, đầu tư, thuế, tín dụng v pháp
luật c liên quan.
5. Chuyn đổi số trong qun lý ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin v hi đo tập trung vo các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, viễn thám, hệ
thống thông tin địa lý v các công nghệ phù hợp khác trong điều tra cơ bn,
quan trắc, giám sát, dự báo, cnh báo v hỗ trợ ra quyết định;
b) Số ha hồ sơ, quy trình nghiệp vụ v thủ tục hnh chính; phát trin
dịch vụ công trực tuyến trong qun lý ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin v hi đo;

13
c) Phát trin các nền tng số, hệ thống thông tin phục vụ qun lý không
gian bin, khu vực bin, qun lý đa mục tiêu v gii quyết xung đột trong khai
thác, sử dụng ti nguyên, không gian bin.
6. Nh nước ưu tiên ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,
viễn thám, hệ thống thông tin địa lý v các công nghệ tiên tiến, phù hợp khác
trong qun lý ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi trưng bin v hi đo.
Điều 15. Cơ chế thực hiện tập trung, tổng hợp trong nghiên cứu khoa
học, điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quan trắc,
giám sát, khảo sát, thăm dò tài nguyên, không gian biển, môi trường biển và
hải đảo
1. Áp dụng cơ chế thực hiện tập trung, tổng hợp trong việc nghiên cứu
khoa học, điều tra cơ bn, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, quan trắc,
giám sát tổng hợp tài nguyên, không gian bin, môi trưng bin và hi đo;
kho sát, thăm dò ti nguyên chiến lược, tài nguyên bin mới, tài nguyên bin
sâu; xây dựng, tạo lập không gian phát trin mới trên bin.
2. Nh nước ưu tiên bố trí các nguồn kinh phí, trong đ c kinh phí sự
nghiệp môi trưng đ thực hiện thực hiện cơ chế tập trung, tổng hợp trong
nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bn, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, quan trắc, giám sát, kho sát, thăm dò ti nguyên, không gian bin, môi
trưng bin và hi đo.
3. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế thực hiện tập trung, tổng hợp trong
nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bn, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, quan trắc, giám sát, kho sát, thăm dò ti nguyên, không gian bin, môi
trưng bin và hi đo.
Điều 16. Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng bin Việt Nam
cho tổ chức, cá nhân nước ngoi
1. Hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, c nhân nước ngoài tin
hành trong vùng biển Việt Nam phải đp ứng cc điều kiện và phải được cấp
phép theo quy định của php luật Việt Nam.
2. Tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam phải đp ứng cc điều kiện sau đây:
a) Tổ chức c tư cch php nhân theo quy định php luật của nước nơi tổ
chức được thành lập; tổ chức quốc t là tổ chức liên chính phủ; c nhân c năng
lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định php luật của nước nơi c nhân mang
quốc tịch;
b) C nhu cầu nghiên cứu khoa học độc lập hoặc hợp tc nghiên cứu khoa
học với phía Việt Nam; đối với trường hợp nghiên cứu khoa học trong nội thủy,
lnh hải Việt Nam thì phải c sự hợp tc với phía Việt Nam khi Việt Nam c
yêu cầu;

14
c) Hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình; không gây
phương hại đn chủ quyền quốc gia, hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt
Nam; không gây ô nhiễm môi trường biển; không cản trở cc hoạt động hợp
php của tổ chức, c nhân trong vùng biển Việt Nam;
d) C đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
3. Chính phủ quy định chi tit về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục việc
cấp phép cho tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong
vùng biển Việt Nam.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; công bố, chuyển giao thông
tin, kết quả nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
1. Tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam có các quyền sau đây:
a) Tin hành hoạt động nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
theo nội dung và thời hạn đ được cấp phép;
b) Được công bố và chuyển giao thông tin, kt quả nghiên cứu khoa học
theo quy định tại khon 3 Điều này;
c) Được hướng dẫn, cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc và tạo điều kiện
thuận lợi trong quá trình nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2. Tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam c cc nghĩa vụ sau đây:
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; chỉ được tin hành các hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa
bình; không được tin hành hoạt động khác ngoài các hoạt động nghiên cứu
khoa học theo nội dung đ được cơ quan c thẩm quyền của Việt Nam cấp phép;
b) Tuân thủ cc quy định về an ninh, an toàn hàng hải; thit lập khu vực
an toàn hàng hải xung quanh thit bị nghiên cứu; báo hiệu hàng hải; duy trì liên
lạc và tuân thủ cc quy định khác của pháp luật về hàng hải của Việt Nam;
c) Không được làm ảnh hưởng đn hoạt động quốc phòng, an ninh của
Việt Nam và các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đang được tin hành hợp
pháp trong vùng biển Việt Nam; không được mang vào vùng biển Việt Nam vũ
khí, vật liệu nổ, chất độc, hoá chất nguy him, cc phương tiện, thit bị khc c
khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường biển,
trừ trường hợp vật liệu nổ, chất độc, hoá chất nguy him được cơ quan c thẩm
quyền cấp phép cho phép sử dụng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học;

15
d) Tuân thủ cc quy định về bảo vệ môi trường, phục hồi môi trường và
bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp
hoạt động nghiên cứu khoa học gây ô nhiễm, suy thoi môi trường, hệ sinh thái
biển, hải đảo;
đ) Hoạt động nghiên cứu khoa học phải được thực hiện với phương thức
và phương tiện thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp
luật quốc t có liên quan;
e) Bảo đảm cc điều kiện làm việc cần thit bao gồm cả chi phí cho ít nhất
02 nhà khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cử tham
gia nghiên cứu;
g) Phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp phép khi có
thay đổi về mục tiêu, nội dung chính, vị trí toạ độ trong quá trình thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học đ được cấp phép và chỉ được thực hiện sự thay đổi
đ sau khi c sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp phép. Những thay đổi
khác trong quá trình thực hiện hoạt động nghiên cứu thì phi thông báo ngay
khi dự kiến sự thay đổi đến cơ quan cấp phép;
h) Khi kt thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức, c nhân nước
ngoài phải báo cáo kt quả nghiên cứu sơ bộ cho cơ quan cấp phép; trong thời
hạn không quá 30 ngày, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc có thỏa thuận khác,
phải hoàn thành việc tháo dỡ và đưa ra khỏi vùng biển Việt Nam cc phương
tiện, thit bị nghiên cứu khoa học;
i) Trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi kt thúc hoạt động nghiên
cứu khoa học theo nội dung đ được cấp phép, tổ chức, c nhân nước ngoài phải
có báo cáo chính thức về kt quả nghiên cứu khoa học và cung cấp các tài liệu,
mẫu vật gốc cho cơ quan cấp phép.
3. Công bố, chuyển giao thông tin, kt quả nghiên cứu khoa học của tổ chức,
c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
a) Tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong nội
thủy, lnh hải Việt Nam chỉ được phép công bố, chuyển giao thông tin, kt quả
nghiên cứu cho bên thứ ba sau khi c sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có
thẩm quyền;
b) Tổ chức, c nhân nước ngoài tin hành nghiên cứu khoa học trong
vùng đặc quyền kinh t và thềm lục địa Việt Nam chỉ được phép công bố,
chuyển giao thông tin, kt quả nghiên cứu liên quan trực tip đn thăm dò, khai
thc tài nguyên cho bên thứ ba sau khi c sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan
c thẩm quyền;
c) Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền v trình tự cho phép công bố,
chuyn giao thông tin, kết qu nghiên cứu.
16
Chương III
QUN L, S DNG KHÔNG GIAN BIỂN
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Nguyên tắc quản lý, sử dụng không gian biển
1. Qun lý, sử dụng không gian bin phi bo đm quốc phòng, an ninh,
độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên
bin; phù hợp với Hiến pháp, Luật Bin Việt Nam, điều ước quốc tế m nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật có liên quan.
2. Nh nước bo đm bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận sử
dụng không gian bin; bo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử
dụng không gian bin; bo đm quyền tiếp cận bin hợp pháp của cộng đồng dân
cư, ngưi dân với bin.
3. Việc qun lý, sử dụng vùng đất ven bin và trên quần đo, đo thực hiện
theo quy định của pháp luật đất đai, quy định tại Luật ny v các quy định của
pháp luật có liên quan.
4. Việc qun lý, sử dụng khu vực bin phi được thực hiện trên nguyên tắc
qun lý tổng hợp, thống nhất, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu qu; dựa
trên tiếp cận hệ sinh thái, phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trưng bin, thích
ứng với biến đổi khí hậu, nước bin dâng; bo vệ hệ sinh thái bin, nguồn lợi
thủy sn, di sn văn ha, cnh quan thiên nhiên và không cn trở hoạt động hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác.
5. Tổ chức, cá nhân được nh nước giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu
vực bin phù hợp với Quy hoạch không gian bin quốc gia, Quy hoạch tổng th
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b, quy hoạch ngành quốc gia, quy
hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, phân vùng sử dụng không gian bin và quy
hoạch khác có liên quan.
6. Việc giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin không lm thay đổi
chế độ pháp lý của các vùng bin Việt Nam; không làm phát sinh quyền sở hữu
đối với bin, đáy bin, lòng đất dưới đáy bin, khối nước, mặt nước bin thuộc
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
Điều 19. Quy hoạch không gian bin quốc gia
1. Quy hoạch không gian bin quốc gia được lập, thẩm định, quyết định,
phê duyệt, điều chỉnh, công bố, cung cấp thông tin, đánh giá v tổ chức thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định tại Luật này.
2. Quy hoạch không gian bin quốc gia phi bo đm các yêu cầu về bo
vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia; bo đm quốc phòng,
17
an ninh, đối ngoại; qun lý tổng hợp, thống nhất không gian bin; sử dụng hiệu
qu, tiết kiệm, đa mục đích, lưỡng dụng và bền vững tài nguyên, không gian
bin; bo tồn thiên nhiên, bo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học bin; kim soát
ô nhiễm, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước bin dâng; phòng ngừa, xử lý
xung đột, chồng lấn, mậu thuẫn trong khai thác, sử dụng không gian bin.
3. Quy hoạch không gian bin quốc gia phi th hiện các nội dung chủ
yếu theo quy định của pháp luật về quy hoạch v các nội dung đặc thù sau đây:
a) Phân vùng sử dụng không gian bin theo chức năng, mục đích sử dụng
chủ yếu v kh năng sử dụng đa mục đích, sử dụng kết hợp, lưỡng dụng;
b) Xác định khu vực ưu tiên bo vệ, khu vực hạn chế khai thác, sử dụng,
khu vực khuyến khích phát trin v khu vực cần kim soát đặc biệt vì yêu cầu
quốc phòng, an ninh, bo vệ môi trưng, bo tồn thiên nhiên, an ton hng hi,
hng không hoặc lợi ích quốc gia;
c) Định hướng tổ chức không gian cho các ngnh, lĩnh vực, hoạt động
kinh tế bin trên bin; đo nhân tạo, công trình trên bin, công trình ngầm,
tuyến cáp, đưng ống v các hoạt động sử dụng không gian bin c tính chất
liên ngành, liên vùng;
d) Định hướng kim soát, phòng ngừa, xử lý xung đột, chồng lấn trong sử
dụng không gian bin; bo đm hi hòa giữa phát trin kinh tế bin, bo vệ môi
trưng, bo tồn hệ sinh thái, quốc phòng, an ninh v quyền tiếp cận bin hợp
pháp của cộng đồng;
đ) Định hướng kết nối giữa Quy hoạch không gian bin quốc gia với Quy
hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững ti nguyên vùng b, quy hoạch
ngnh quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngnh, phân vùng sử dụng
không gian bin v quy hoạch khác c liên quan.
4. Căn cứ Quy hoạch không gian bin quốc gia, yêu cầu qun lý nh nước
v nhu cầu phát trin kinh tế - xã hội trong từng thi kỳ, Chính phủ chỉ đạo tổ
chức điều tra, kho sát, đánh giá hiện trạng v nhu cầu sử dụng không gian
bin; xây dựng, phân vùng sử dụng không gian bin, bn đồ chuyên đề, dữ liệu
không gian bin ở tỷ lệ phù hợp đ phục vụ qun lý, giao, cho thuê, đăng ký sử
dụng khu vực bin, kim soát xung đột, chồng lấn v tổ chức thực hiện quy
hoạch theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc cập nhật, qun lý, khai thác, chia sẻ
thông tin, dữ liệu về phân vùng sử dụng không gian bin, bn đồ chuyên đề v
cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện Quy hoạch không gian bin quốc gia.
Điều 20. Giải quyết xung đột, chồng lấn trong sử dụng không gian biển
1. Gii quyết xung đột, chồng lấn trong sử dụng không gian bin được
thực hiện xử lý trên cơ sở đánh giá tổng hợp, đa ngnh, đa tiêu chí, theo tiếp
cận qun lý tổng hợp tài nguyên, bo vệ môi trưng bin.
18
2. Việc xử lý xung đột, chồng lấn được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Bo đm quốc phòng, an ninh, độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền,
quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên bin;
b) Phù hợp với chiến lược bin Việt Nam, phù hợp với các quy hoạch theo
thứ tự: Quy hoạch không gian bin quốc gia, Quy hoạch tổng th khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng b, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch chi tiết ngành, phân vùng sử dụng không gian bin và quy hoạch
khác có liên quan trên cơ sở mục tiêu phát trin bền vững kinh tế bin;
c) Bo đm hiệu qu về kinh tế - xã hội, môi trưng; ưu tiên lợi ích công
cộng, lợi ích lâu dài của quốc gia và lợi ích chính đáng của cộng đồng dân cư
ven bin;
d) Ưu tiên hoạt động sử dụng không gian bin tiết kiệm, hiệu qu, đa mục
đích, lưỡng dụng, tác động thấp đến môi trưng, góp phần bo vệ, phục hồi hệ
sinh thái bin và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Trưng hợp không xác định được thứ tự ưu tiên hoặc các tiêu chí ưu
tiên có giá trị tương đương, cơ quan nh nước có thẩm quyền quyết định trên cơ
sở đánh giá tổng hợp và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng có liên quan.
4. Hoạt động sử dụng không gian bin có nguy cơ xung đột, chồng lấn
phi được đánh giá, xem xét nguy cơ xung đột, chồng lấn trong quá trình lập,
thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, giao, cho thuê hoặc
đăng ký sử dụng khu vực bin.
5. Xử lý xung đột, chồng lấn không gian bin, khu vực bin phi ưu tiên
bo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đang sử dụng khu vực bin
hợp pháp; trưng hợp phi điều chỉnh, thu hồi hoặc thay đổi mục đích sử dụng
thì thực hiện theo Luật này và pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, phương pháp đánh giá, cơ chế tổ
chức, trình tự, thủ tục phối hợp, tham vấn v cơ chế xử lý xung đột, chồng lấn
trong sử dụng không gian bin.
Điều 21. Phân định trách nhiệm quản lý hành chính trên biển
1. Phân định trách nhiệm qun lý hành chính trên bin nhằm xác định rõ
trách nhiệm của các cơ quan nh nước có thẩm quyền ở trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có bin và Ủy ban nhân dân cấp xã có bin đối với vùng bin
thuộc phạm vi qun lý, vùng bin liên vùng, vùng bin chung, vùng bin có tính
chất đặc thù.
2. Nguyên tắc phân định trách nhiệm qun lý hành chính trên bin:
a) Không lm thay đổi phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán quốc gia của Việt Nam trên bin;

19
b) Bo đm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn trên bin, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,
cộng đồng dân cư ven bin;
c) Không lm phát sinh đơn vị hành chính mới trên bin; không làm thay
đổi địa giới đơn vị hnh chính trên đất liền, đo, quần đo đã được cơ quan c
thẩm quyền xác định, công bố;
d) Bo đm tính liên tục, rõ ràng, ổn định; hạn chế chia cắt không gian
bin, hệ sinh thái bin, luồng tuyến hàng hi, khu vực quốc phòng, an ninh, khu
bo tồn và khu vực khai thác, sử dụng tài nguyên bin;
đ) Kế thừa hiện trạng qun lý, khai thác, sử dụng hợp pháp; hạn chế
chồng lấn, xung đột về thẩm quyền, trách nhiệm qun lý.
3. Vùng bin nằm ngoài ranh giới qun lý hành chính trên bin của cấp
tỉnh, cấp xã là vùng bin chung do cấp trung ương qun lý.
4. Phân định trách nhiệm qun lý hành chính trên bin không làm nh
hưởng đến thẩm quyền của các cơ quan nh nước trong lĩnh vực quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, biên giới quốc gia, hàng hi, hàng không, bo vệ môi trưng,
bo tồn thiên nhiên, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn v lĩnh vực khác
theo quy định của pháp luật.
5. Khu vực bin thuộc phạm vi từ hai đơn vị hành chính trở lên hoặc vừa
thuộc phạm vi qun lý của địa phương vừa thuộc vùng bin chung được qun lý
theo cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng do Chính phủ quy định.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc phân định trách nhiệm, thẩm quyền
qun lý hành chính trên bin; cơ chế phối hợp trong qun lý khu vực bin liên
vùng, khu vực bin có tính chất đặc thù.
Điều 22. Xây dựng, quản lý đảo nhân tạo, công trình trên biển
1. Xây dựng đo nhân tạo, công trình trên bin phi phù hợp với quy
hoạch quy định tại khon 2 Điều 19 Luật này; bo đm quốc phòng, an ninh,
chủ quyền quốc gia; bo đm an toàn, an ninh hàng hi, hàng không; bo vệ
môi trưng, bo tồn đa dạng sinh học bin và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân khác.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được xây dựng đo nhân tạo, công trình trên bin
khi được cơ quan nh nước c thẩm quyền quyết định giao khu vực bin, cho
thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin theo quy định của Luật ny.
3. Thi hạn tồn tại của đo nhân tạo, công trình trên bin không vượt quá
thi hạn giao khu vực bin, trừ trưng hợp được thay đổi thi hạn sử dụng khu
vực bin.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trách nhiệm, trình tự, thủ tục xây
dựng v qun lý, giám sát đo nhân tạo, công trình trên bin.

20
Điều 23. Quyền tiếp cận của ngưi dân đối với bin
1. Nh nước bo đm quyền tiếp cận hợp pháp của ngưi dân đối với
bin, bãi bin, lối tiếp cận bin công cộng và không gian sinh hoạt cộng đồng
ven bin đ phục vụ nhu cầu đi lại, sinh hoạt, hưởng thụ cnh quan, hoạt động
văn ha, tín ngưỡng, th thao, du lịch, khai thác thủy sn truyền thống và hoạt
động hợp pháp khác.
2. Quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư; việc giao, cho thuê,
đăng ký sử dụng khu vực bin; qun lý bãi bin, hành lang bo vệ b bin, công
trình, khu chức năng ở vùng đất ven bin phi xem xét, bo đm quyền tiếp cận
bin hợp pháp của ngưi dân phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử
dụng, nhu cầu của cộng đồng dân cư v yêu cầu qun lý nh nước.
3. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin;
sử dụng đất ở vùng đất ven bin hoặc qun lý, khai thác công trình, dự án ở
vùng đất ven bin không được cn trở, hạn chế trái pháp luật quyền tiếp cận
bin hợp pháp của ngưi dân.
4. Việc hạn chế quyền tiếp cận bin của ngưi dân chỉ được thực hiện vì lý
do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn hàng hi, hàng không,
phòng, chống thiên tai, bo vệ môi trưng, bo tồn thiên nhiên, bo vệ công
trình, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phi theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin có trách nhiệm tổ chức rà soát, xác
định, công bố, qun lý, bo vệ lối tiếp cận bin công cộng, bãi bin công cộng,
khu vực sinh hoạt cộng đồng ven bin và xử lý theo thẩm quyền hành vi cn trở
trái pháp luật quyền tiếp cận bin hợp pháp của ngưi dân.
6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, trình tự xác định, công bố, qun lý
lối tiếp cận bin công cộng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
bo đm quyền tiếp cận của ngưi dân đối với bin; trưng hợp, điều kiện, thẩm
quyền, trình tự hạn chế quyền tiếp cận bin vì lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, quốc phòng, an ninh, an toàn, bo vệ môi trưng và bo tồn thiên nhiên.
Mục 2
S DNG KHU VỰC BIỂN
Điều 24. Hình thức xác lập, ghi nhận quyền sử dụng khu vực biển
1. Các hình thức xác lập, ghi nhận quyền sử dụng khu vực bin:
a) Giao khu vực bin là việc cơ quan nh nước có thẩm quyền quyết định
cho tổ chức, cá nhân được phép sử dụng khu vực bin nhất định trong khong thi
gian xác định đ thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian
21
bin từ đưng mép nước bin thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra hết vùng
lãnh hi của Việt Nam;
b) Cho thuê khu vực bin là việc cơ quan nh nước có thẩm quyền ký hợp
đồng thuê khu vực bin với tổ chức, cá nhân đ sử dụng khu vực bin nhất định
trong khong thi gian xác định đ thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên, không gian bin từ đưng mép nước bin thấp nhất trung bình trong nhiều
năm ra hết vùng lãnh hi của Việt Nam;
c) Đăng ký sử dụng khu vực bin là việc tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên, không gian bin trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt
Nam đăng ký với cơ quan nh nước có thẩm quyền về vị trí, phạm vi, mục đích,
thi hạn sử dụng khu vực bin theo quy định của Luật này.
2. Các trưng hợp thực hiện giao khu vực bin
a) Cá nhân Việt Nam nuôi trồng thủy sn nằm trong vùng bin 03 hi lý
tính từ đưng mép nước bin thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền
hoặc của các đo và thuộc một trong các trưng hợp chuyn đổi từ nghề khai
thác thủy sn ven b sang nuôi trồng thủy sn theo quyết định của cơ quan nh
nước có thẩm quyền hoặc thưng trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ
yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sn;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án nuôi trồng thủy sn trên bin;
c) Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền cấp giấy
phép khai thác khoáng sn, ti nguyên nước, nhận chìm ở bin;
d) Thực hiện dự án khu sn xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên bin;
trung tâm năng lượng trên bin;
đ) Thực hiện dự án có xây dựng công trình hàng hi, cng bin; công
trình năng lượng tái tạo trên bin; đo nhân tạo; cầu vượt bin; các dự án, hoạt
động có công trình xây dựng khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Các trưng hợp thực hiện thuê khu vực bin
Nh nước cho thuê khu vực bin trong vùng nội thủy, lãnh hi đối với các
trưng hợp không thuộc quy định tại khon 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau:
a) Đối tượng, thẩm quyền, căn cứ, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thi
hạn giao khu vực bin trong nội thủy, lãnh hi; nghĩa vụ tài chính và nội dung
quyết định giao, sửa đổi, bổ sung, tr lại khu vực bin;
b) Đối tượng, thẩm quyền, căn cứ, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thi
hạn cho thuê khu vực bin trong nội thủy, lãnh hi; nghĩa vụ tài chính và nội
dung hợp đồng thuê khu vực bin; việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng
thuê khu vực bin;
22
c) Thẩm quyền, căn cứ, điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thi hạn đăng
ký sử dụng khu vực bin; nghĩa vụ tài chính, nội dung đăng ký sử dụng khu vực
bin; việc sửa đổi, bổ sung đăng ký sử dụng khu vực bin.
Điều 25. Các trường hợp không phải giao, cho thuê, đăng ký sử dụng
khu vực biển
1. Các hoạt động sau đây không phi thực hiện thủ tục giao, cho thuê,
đăng ký sử dụng khu vực bin:
a) Hoạt động phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bo vệ chủ quyền,
quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên bin; hoạt động tuần tra, kim
soát, bo đm trật tự, an toàn trên bin, an toàn hàng hi, hàng không;
b) Hoạt động khắc phục hậu qu trực tiếp do thiên tai, sự cố môi trưng
gây ra trên bin; hoạt động xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai do
Nh nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân
sách nh nước với mục đích phi lợi nhuận theo quy định của pháp luật về
phòng, chống thiên tai;
c) Khai thác thủy sn, bo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sn, bo tồn bin
theo quy định của pháp luật mà không làm phát sinh quyền sử dụng riêng biệt
đối với khu vực bin;
d) Nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bn, đo đạc, quan trắc, kho sát trên
bin do cơ quan nh nước thực hiện hoặc giao thực hiện bằng ngân sách nhà
nước, trừ trưng hợp pháp luật quy định phi giao hoặc đăng ký khu vực bin;
hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
trong vùng bin Việt Nam đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền cấp phép
theo quy định của Luật này;
đ) Hoạt động điều tra cơ bn, đo đạc, quan trắc, kho sát trên bin có
thi gian sử dụng khu vực bin không quá 45 ngy đ phục vụ hoạt động lập hồ
sơ tham gia đấu thầu, đấu giá, lập dự án đầu tư; hoạt động phục hồi môi trưng
sau khai thác khoáng sn; hoạt động thu dọn công trình sau khi hết hạn sử
dụng; hoạt động sử dụng khu vực bin tạm thi phục vụ lắp đặt, thi công công
trình trên bin;
e) Hoạt động hàng hi phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng và các kết cấu
hạ tầng hàng hi được đầu tư bằng ngân sách nh nước phục vụ lợi ích quốc
gia, công cộng với mục đích phi lợi nhuận; hoạt động xây dựng, lắp đặt các
công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng do Nh nước đầu tư hoặc
do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoi ngân sách nh nước với mục
đích phi lợi nhuận; hoạt động kho sát, lắp đặt, bo dưỡng, sửa chữa, thu hồi
dây cáp viễn thông trên bin;
23
g) Hoạt động thăm dò dầu khí; hoạt động nạo vét trong vùng nước cng
bin, cng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tu cá và luồng hàng hi (trừ hoạt
động nạo vét c kết hợp thu hồi sn phẩm) theo quy định của pháp luật;
h) Hoạt động khác do Chính phủ quy định.
2. Trưng hợp hoạt động quy định tại khon 1 Điều này c nguy cơ chồng
lấn, xung đột hoặc c nguy cơ nh hưởng đến quốc phòng, an ninh, môi trưng,
hệ sinh thái bin thì cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện phi cung cấp
thông tin đ cập nhật vo Cơ sở dữ liệu quốc gia về bin và hi đo.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc cung cấp, cập nhật thông tin đối với
các hoạt động không phi giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin.
Điều 26. Căn cứ và các trường hợp từ chối giao, cho thuê, đăng ký sử
dụng khu vực biển
1. Việc giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin được xem xét trên
các căn cứ sau đây:
a) Nhu cầu sử dụng khu vực bin cho các mục đích hợp pháp theo quy
định của pháp luật;
b) Khu vực bin hoặc hoạt động sử dụng khu vực bin phi phù hợp với
một trong các quy hoạch quy định tại khon 2 Điều 16 Luật này hoặc phân vùng
sử dụng không gian bin;
c) Giấy phép, quyết định hoặc văn bn cho phép của cơ quan nh nước có
thẩm quyền (nếu c) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
d) Hiện trạng tại khu vực bin; kh năng chồng lấn, xung đột với hoạt
động hợp pháp khác;
đ) Điều kiện tự nhiên, ti nguyên, môi trưng, hệ sinh thái và sức chịu ti
của khu vực bin;
e) Năng lực thực hiện dự án, hoạt động trên khu vực bin; năng lực thực
hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực bin;
g) Yêu cầu bo đm quốc phòng, an ninh, bo vệ chủ quyền; an toàn hàng
hi; phòng, chống thiên tai; ứng phó sự cố môi trưng bin; bo vệ môi trưng,
hệ sinh thái bin.
2. Cơ quan nh nước c thẩm quyền từ chối giao, cho thuê hoặc đăng ký
sử dụng khu vực bin trong các trưng hợp sau đây:
a) Việc sử dụng khu vực bin lm phương hại đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên bin;
b) Khu vực bin thuộc khu vực cấm sử dụng, khu vực bo vệ nghiêm ngặt
hoặc khu vực không được sử dụng theo quy định của pháp luật;
24
c) Hoạt động sử dụng khu vực bin c nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái
nghiêm trọng môi trưng bin, hủy hoại hệ sinh thái bin, nh hưởng nghiêm
trọng đến nguồn lợi thủy sn, di sn văn ha hoặc sức khỏe con ngưi;
d) Khu vực bin đang c tranh chấp, chồng lấn chưa được xử lý;
đ) Hồ sơ, thông tin đề nghị giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin
không trung thực; không đm bo nguyên tắc, căn cứ giao, cho thuê, đăng ký sử
dụng khu vực bin;
e) Không thuộc đối tượng giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin
theo quy định của pháp luật;
g) Các trưng hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 27. Đấu giá quyền sử dụng khu vực biển
1. Đấu giá quyền sử dụng khu vực bin là việc cơ quan nh nước có thẩm
quyền tổ chức đ lựa chọn tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê khu vực bin
thông qua hình thức cạnh tranh công khai về giá theo quy định của Luật Đấu
giá tài sn v quy định tại Luật này.
2. Đấu giá quyền sử dụng khu vực bin được áp dụng đối với các trưng
hợp sau đây:
a) Có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề xuất sử dụng một khu vực
bin hoặc khu vực bin có phạm vi chồng lấn với cùng một mục đích sử dụng;
b) Khu vực bin thuộc danh mục khu vực bin đấu giá đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trưng hợp khác do Chính phủ quy định.
3. Không áp dụng đấu giá quyền sử dụng khu vực bin đối với các trưng
hợp sau đây:
a) Giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin không thu tiền sử dụng
khu vực bin;
b) Dự án đầu tư m pháp luật về đầu tư, đấu thầu, tài sn công hoặc pháp
luật khác đã quy định cơ chế lựa chọn nh đầu tư;
c) Trưng hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Việc đấu giá quyền sử dụng khu vực bin phi công khai, minh bạch,
cạnh tranh lành mạnh, phù hợp quy hoạch, bo vệ môi trưng, quốc phòng, an
ninh và không làm phát sinh thủ tục lựa chọn chủ th trái với các quy định của
pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền, trình tự lập và phê
duyệt danh mục khu vực bin đấu giá; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đấu giá, xác
định giá khởi đim, phê duyệt kết qu đấu giá và xử lý trưng hợp đấu giá
không thành.
25
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê,
đăng ký sử dụng khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin có
các quyền sau đây:
a) Sử dụng khu vực bin theo đúng mục đích, phạm vi, thi hạn được cơ
quan nh nước có thẩm quyền xác lập, ghi nhận;
b) Hưởng thành qu lao động, kết qu đầu tư hợp pháp; sở hữu tài sn gắn
liền với khu vực bin được hình thành hợp pháp theo quy định của pháp luật;
c) Được xem xét miễn, gim tiền sử dụng khu vực bin theo quy định của
pháp luật;
d) Được Nh nước bo hộ quyền, lợi ích hợp pháp; được xem xét sửa đổi,
bổ sung quyết định giao, hợp đồng cho thuê, nội dung đăng ký sử dụng khu vực
bin, tr lại khu vực bin;
đ) Được bồi thưng, hỗ trợ khi Nh nước thu hồi khu vực bin theo quy
định của pháp luật;
e) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và thực hiện quyền khác theo quy định của
pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực bin trong nội thủy, lãnh hi được
chuyn nhượng, cho thuê lại, góp vốn, thế chấp bằng quyền sử dụng khu vực
bin và tài sn gắn liền với khu vực bin khi đáp ứng điều kiện do Luật này và
pháp luật c liên quan quy định; được cấp, cấp lại, chỉnh lý Giấy chứng nhận
quyền sử dụng khu vực bin khi đáp ứng điều kiện.
3. Tổ chức, cá nhân được cho thuê khu vực bin trong nội thủy, lãnh hi
được góp vốn, thế chấp bằng quyền sử dụng khu vực bin và tài sn gắn liền với
khu vực bin khi đáp ứng điều kiện do Luật này và pháp luật có liên quan quy
định; được cấp, cấp lại, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin
khi đáp ứng điều kiện. Việc chuyn giao dự án, quyền, nghĩa vụ hoặc tài sn gắn
liền với khu vực bin với hoạt động đã đăng ký được thực hiện theo pháp luật
chuyên ngành, pháp luật về đầu tư, điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phi đăng ký thay đổi theo quy định của
Luật này.
4. Cá nhân Việt Nam được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin
được đ thừa kế quyền sử dụng khu vực bin theo pháp luật dân sự. Ngưi nhận
thừa kế chỉ được tiếp tục sử dụng khu vực bin sau khi được sửa đổi, bổ sung
quyết định giao, hợp đồng thuê hoặc điều chỉnh giấy đăng ký sử dụng khu vực
bin theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng khu vực bin tại vùng đặc quyền
kinh tế, thầm lục địa không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực
26
bin; không được chuyn nhượng, cho thuê lại, góp vốn, thế chấp bằng quyền sử
dụng khu vực bin và tài sn gắn liền với khu vực bin. Việc chuyn giao dự án,
quyền, nghĩa vụ hoặc ti sn gắn liền với khu vực bin với hoạt động đã đăng ký
được thực hiện theo pháp luật chuyên ngnh, pháp luật về đầu tư, điều ước quốc
tế m nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên v phi đăng ký
thay đổi theo quy định của Luật ny.
6. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin có
các nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng khu vực bin đúng mục đích, vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích,
độ sâu, độ cao, thi hạn được phép sử dụng khu vực bin;
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, báo cáo, cung cấp thông tin theo
quy định;
c) Bo vệ ti nguyên, môi trưng bin; phòng ngừa, gim thiu ô nhiễm,
suy thoái; phục hồi môi trưng bin trong quá trình sử dụng đến khi chấm dứt
sử dụng khu vực bin;
d) Không lm phương hại đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên bin;
đ) Không cn trở hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phép
thực hiện quy định của Luật này, luật khác v điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên; bo đm quyền tiếp cận bin hợp pháp của cộng đồng;
e) Chấp hành việc thanh tra, kim tra, xử lý vi phạm, thu hồi khu vực bin
v nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Thời hạn sử dụng khu vực biển
1. Thi hạn giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin được xác định
căn cứ vào mục đích, quy mô, tính chất hoạt động, thi hạn của dự án, giấy
phép, quyết định hoặc văn bn cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên bin.
2. Thi hạn sử dụng khu vực bin đối với nuôi trồng thủy sn, nghiên cứu
khoa học, điều tra, kho sát, thăm dò, xây dựng đo nhân tạo, công trình trên
bin, năng lượng ngoi khơi v hoạt động đặc thù khác được xác định phù hợp
với pháp luật có liên quan.
3. Sau khi hết thi hạn sử dụng khu vực bin, tổ chức, cá nhân được xem
xét, bổ sung thi hạn sử dụng khu vực bin theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết thi hạn giao, cho thuê, đăng ký sử dụng
khu vực bin; điều kiện sửa đổi, bổ sung thi hạn, số lần sửa đổi, bổ sung thi
hạn, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung thi hạn sử dụng khu vực bin.
Điều 30. Chế độ tài chính trong giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu
vực biển
27
1. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin
phi nộp tiền sử dụng khu vực bin, phí, lệ phí v nghĩa vụ tài chính khác, trừ
trưng hợp được miễn, gim hoặc không phi nộp theo quy định của pháp luật.
2. Tiền sử dụng khu vực bin được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng,
diện tích, th tích, độ sâu, độ cao, thi hạn sử dụng, giá trị kinh tế, điều kiện tự
nhiên, mức độ tác động đến ti nguyên, môi trưng bin và chính sách phát
trin kinh tế bin trong từng thi kỳ.
3. Nh nước áp dụng chính sách miễn, gim tiền sử dụng khu vực bin
trong các trưng hợp cần khuyến khích phát trin bền vững kinh tế bin, bo
tồn, nghiên cứu khoa học, bo vệ môi trưng bin, bo đm quốc phòng, an
ninh và lợi ích công cộng và các trưng hợp khác theo quy định của Chính phủ.
4. Tiền sử dụng khu vực bin là khon thu của ngân sách nh nước. Việc
thu, qun lý, sử dụng tiền sử dụng khu vực bin phi công khai, minh bạch, đúng
mục đích, không lm thất thu ngân sách nh nước.
5. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp tính, mức thu, phương thức
thu, qun lý, sử dụng tiền sử dụng khu vực bin, tiền thuê khu vực bin và
trưng hợp, điều kiện, trình tự thủ tục miễn, gim tiền sử dụng khu vực bin.
Điều 31. Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực biển và hồ sơ hải chính
1. Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê khu vực bin trong nội thủy, lãnh
hi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin khi đáp ứng điều
kiện theo quy định của Luật này. Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đồng thi khi quyết định giao khu
vực bin, cho thuê khu vực bin.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin ghi nhận vị trí, tọa độ,
ranh giới, diện tích, th tích, độ sâu, độ cao, mục đích, thi hạn sử dụng; tài sn
gắn liền với khu vực bin (nếu có); quyền, nghĩa vụ, hạn chế quyền và thông tin
khác theo quy định của pháp luật.
3. Tài sn gắn liền với khu vực bin là tài sn được hình thành hợp pháp
trong quá trình khai thác, sử dụng khu vực bin. Quyền sở hữu tài sn gắn liền
với khu vực bin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực
bin theo quy định của Luật này.
4. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin không lm thay đổi
chế độ pháp lý của các vùng bin Việt Nam; không thay thế giấy phép, quyết
định hoặc văn bn cho phép theo quy định của pháp luật có liên quan.
5. Khi Nh nước thu hồi khu vực bin thì đồng thi thu hồi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng khu vực bin đã cấp, trừ trưng hợp pháp luật c quy định
khác; việc thu hồi l căn cứ đ cập nhật, chỉnh lý hồ sơ hi chính v cơ sở dữ
liệu quốc gia về bin.
28
6. Cơ quan nh nước có thẩm quyền giao, cho thuê, đăng ký quyền sử dụng
khu vực bin có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Hồ sơ hi chính khi hoàn
thành việc giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin cho tổ chức, cá nhân.
7. Nh nước xây dựng, qun lý thống nhất hồ sơ hi chính v Cơ sở dữ
liệu quốc gia về bin và hi đo đ ghi nhận, theo dõi, cập nhật thông tin về
giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin; quyền sử dụng khu vực bin; tài
sn, công trình gắn liền với khu vực bin; biến động trong quá trình sử dụng
khu vực bin.
8. Hồ sơ hi chính được lập đến từng khu vực bin, bo đm thống nhất
giữa thông tin pháp lý, thông tin không gian và khu vực bin, hiện trạng qun lý,
sử dụng; được chỉnh lý, cập nhật đầy đủ, kịp thi khi có biến động về việc giao,
cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin và khi tổ chức, cá nhân thực hiện quyền
chuyn nhượng, cho thuê, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin
hoặc theo yêu cầu của cơ quan nh nước có thẩm quyền.
9. Thông tin trong hồ sơ hi chính được cập nhật, kết nối, chia sẻ với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về bin và hi đo, cơ sở dữ liệu khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
10. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện; việc cấp, cấp lại, chỉnh lý, thu
hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin; nội dung, chế độ lập, qun lý,
khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu của hồ sơ hi chính.
Điều 32. Sử dụng chung khu vực biển
1. Sử dụng chung khu vực bin là việc hai hoặc nhiều cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân cùng sử dụng đối với một phần hoặc toàn bộ diện tích, th tích
của một khu vực bin; trong cùng thi gian hoặc khác thi gian; cùng mục đích
hoặc khác mục đích, nhưng không lm phát sinh quyền sử dụng riêng biệt, độc
quyền đối với toàn bộ khu vực bin dùng chung.
2. Khu vực bin dùng chung bao gồm:
a) Khu vực bin được nhiều chủ th cùng sử dụng cho cùng một mục đích;
b) Khu vực bin được nhiều chủ th cùng sử dụng cho các mục đích khác
nhau nhưng cùng tồn tại, không cn trở hoạt động hợp pháp của nhau;
c) Khu vực bin có hoạt động lắp đặt dây cáp, ống dẫn ngầm hoặc hoạt
động khác đi qua khu vực bin đã được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng hoặc
được giao qun lý;
d) Các trưng hợp khác theo quy định của Chính phủ.
3. Việc sử dụng chung khu vực bin phi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch quy định tại khon 2 Điều 19 của Luật này
hoặc quy hoạch khác có liên quan;
29
b) Bo đm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán quốc gia trên bin; trật tự, an toàn trên bin; an toàn hàng hi, hàng
không; phòng, chống thiên tai, ứng phó sự cố môi trưng bin;
c) Không làm phát sinh hoặc gia tăng xung đột, chồng lấn; không cn trở
hoạt động hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác; bo đm quyền tiếp cận bin
hợp pháp của cộng đồng dân cư;
d) Bo vệ ti nguyên, môi trưng bin, hệ sinh thái bin, nguồn lợi thủy
sn, di sn văn ha, cnh quan thiên nhiên; không vượt quá sức chịu ti của khu
vực bin;
đ) Xác định rõ phạm vi, thi gian, tầng không gian, độ sâu, độ cao, mục
đích sử dụng, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin, bo đm
an toàn và xử lý sự cố giữa các chủ th cùng sử dụng khu vực bin.
4. Tổ chức, cá nhân muốn dùng chung khu vực bin và thực hiện hoạt
động sử dụng khu vực bin đi qua khu vực bin đã được giao, cho thuê, đăng ký
sử dụng hoặc được giao qun lý phi đề nghị với cơ quan nh nước có thẩm
quyền giao khu vực bin, cho thuê khu vực bin, đăng ký khu vực bin và thỏa
thuận với tổ chức, cá nhân đang sử dụng, qun lý khu vực bin đ, trừ trưng
hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc pháp
luật c quy định khác.
5. Trưng hợp không đạt được thỏa thuận theo quy định tại khon 4 Điều
này hoặc việc sử dụng chung khu vực bin phát sinh xung đột, chồng lấn, cơ
quan nh nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sử dụng chung, điều
chỉnh phạm vi, thi gian, phương thức sử dụng, áp dụng biện pháp hạn chế cần
thiết hoặc chấm dứt việc sử dụng chung khu vực bin trên cơ sở quy hoạch, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh, an ton, môi trưng, hiệu
qu sử dụng không gian bin và quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định khu vực bin dùng chung;
việc xác lập, ghi nhận, điều chỉnh sử dụng chung khu vực bin; cơ chế thỏa
thuận, phối hợp, giám sát, chia sẻ thông tin, phân bổ nghĩa vụ tài chính, xử lý
chồng lấn, xung đột trong sử dụng chung khu vực bin; việc xử lý hoạt động sử
dụng khu vực bin đi qua khu vực bin đã được giao, cho thuê, đăng ký sử dụng
hoặc được giao qun lý đ dung chung; yêu cầu kỹ thuật đối với việc sử dụng
chung khu vực bin.
Điều 33. Sử dụng khu vực bin đa mục đích
1. Nh nước khuyến khích sử dụng khu vực bin đa mục đích nhằm nâng
cao hiệu qu sử dụng tài nguyên, không gian bin, tiết kiệm diện tích khu vực
bin v thúc đẩy phát trin kinh tế bin bền vững.
2. Sử dụng khu vực bin đa mục đích l việc một khu vực bin được tổ
chức, cá nhân sử dụng cho từ hai mục đích trở lên, trong đ xác định mục đích

30
sử dụng chính và mục đích sử dụng kết hợp. Việc sử dụng kết hợp không được
lm thay đổi mục đích sử dụng chính đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền
xác lập, ghi nhận.
3. Sử dụng khu vực bin đa mục đích phi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch quy định tại khon 2 Điều 19 Luật này và mục
tiêu phát trin bền vững kinh tế bin;
b) Không lm thay đổi mục đích sử dụng chính đã được cơ quan nh nước
có thẩm quyền xác lập, ghi nhận;
c) Bo đm an toàn công trình, an toàn hàng hi, quốc phòng, an ninh,
bo vệ môi trưng và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;
d) Không làm phát sinh hoặc gia tăng xung đột, chồng lấn; không vượt
quá sức chịu ti của hệ sinh thái bin;
đ) Xác định rõ mục đích sử dụng chính, mục đích sử dụng kết hợp, phạm
vi, thi gian, tầng không gian bin, điều kiện sử dụng, trách nhiệm phối hợp,
chia sẻ thông tin, giám sát và xử lý rủi ro trong quá trình sử dụng;
e) Phi được cơ quan Nh nước có thẩm quyền chấp thuận.
4. Trưng hợp một khu vực bin có th sử dụng cho nhiều mục đích, cơ
quan qun lý nh nước có thẩm quyền phi xác định mục đích sử dụng chính,
mục đích sử dụng kết hợp, phạm vi, thứ tự ưu tiên, điều kiện kỹ thuật, yêu cầu bo
vệ môi trưng, cơ chế phối hợp, giám sát và chia sẻ không gian sử dụng bin.
5. Hoạt động sử dụng khu vực bin đa mục đích phi được cơ quan nh
nước có thẩm quyền quyết định v không lm thay đổi trách nhiệm pháp lý của
chủ th đã được Nh nước xác lập, ghi nhận quyền sử dụng khu vực bin.
6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí, trình tự, thủ tục, các trưng hợp
khu vực bin được sử dụng đa mục đích, qun lý và kim soát việc sử dụng khu
vực bin đa mục đích.
Mục 3
CHUYỂN NHƯỢNG, THẾ CHẤP, GÓP VỐN
QUYỀN S DNG KHU VỰC BIỂN; CHUYỂN MC ĐÍCH
S DNG KHU VỰC BIỂN; THU HỒI KHU VỰC BIỂN
Điều 34. Nguyên tắc thực hiện việc chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn,
thế chấp quyền sử dụng khu vực biển
1. Việc thực hiện các quyền chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn, thế chấp
phi bo đm các nguyên tắc sau đây:

31
a) Không lm phương hại đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên bin;
b) Bo đm yêu cầu bo vệ môi trưng bin, bo tồn hệ sinh thái bin, đa
dạng sinh học và phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trưng bin;
c) Bo đm sử dụng hiệu qu, tiết kiệm, bền vững không gian bin; không
nhằm mục đích đầu cơ, tích tụ khu vực bin trái với định hướng quy hoạch;
d) Việc thực hiện các quyền đối với khu vực bin không lm thay đổi phân
vùng chức năng v định hướng tổ chức không gian bin theo quy hoạch đã được
phê duyệt;
đ) Trưng hợp việc thực hiện Quy hoạch không gian bin quốc gia dẫn
đến phi hạn chế, điều chỉnh hoặc chấm dứt quyền sử dụng khu vực bin thì Nhà
nước thực hiện thu hồi khu vực bin theo quy định của Luật này.
2. Việc chuyn nhượng quyền sử dụng khu vực bin làm chấm dứt quyền
của bên chuyn nhượng và xác lập quyền sử dụng khu vực bin của bên nhận
chuyn nhượng k từ thi đim được cơ quan nh nước có thẩm quyền quyết
định giao, cho thuê khu vực bin.
3. Việc cho thuê, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng khu vực bin không
lm thay đổi chủ th được Nh nước giao, cho thuê khu vực bin; tổ chức, cá
nhân được giao, cho thuê khu vực bin vẫn chịu trách nhiệm trước Nh nước về
việc sử dụng khu vực bin, trừ trưng hợp pháp luật c quy định khác.
Điều 35. Thế chấp quyền sử dụng khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân được Nh nước giao khu vực bin, cho thuê khu vực
bin trong nội thuỷ và lãnh hi của Việt Nam được thế chấp quyền sử dụng khu
vực bin theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
2. Việc thế chấp quyền sử dụng khu vực bin bị hạn chế vì lý do bo đm
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thế chấp quyền sử dụng khu vực bin được thực hiện khi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây, trừ trưng hợp pháp luật c quy định khác
a) Quyền sử dụng khu vực bin đã được xác lập hợp pháp, được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin và còn thi hạn sử dụng;
b) Khu vực bin không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được gii quyết
theo quy định của pháp luật; không bị kê biên đ bo đm thi hành án; không bị
áp dụng biện pháp ngăn chặn, hạn chế giao dịch theo quy định của pháp luật;
c) Đã hon thnh nghĩa vụ tài chính theo quy định;
d) Không thuộc trưng hợp bị hạn chế quyền thế chấp quyền sử dụng khu
vực bin theo quy định của Chính phủ.

32
4. Việc thế chấp quyền sử dụng khu vực bin phi được lập thành hợp
đồng, đăng ký tại cơ quan c thẩm quyền và thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự, giao dịch bo đm, tín dụng và pháp luật có liên quan.
5. Việc xử lý quyền sử dụng khu vực bin đã thế chấp phi bo đm không
lm thay đổi mục đích sử dụng, thi hạn sử dụng, phạm vi khu vực bin, yêu cầu,
điều kiện sử dụng khu vực bin đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền xác
định, trừ trưng hợp thay đổi được cơ quan nh nước có thẩm quyền cho phép.
6. Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, phạm vi, điều kiện thế chấp
quyền sử dụng khu vực bin; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, đăng ký
thay đổi, xa đăng ký thế chấp; cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của
quyền sử dụng khu vực bin; xử lý quyền sử dụng khu vực bin đã thế chấp; điều
kiện của tổ chức, cá nhân nhận quyền sử dụng khu vực bin thông qua xử lý tài
sn thế chấp; quyền, nghĩa vụ của bên thế chấp, bên nhận thế chấp và trách
nhiệm của cơ quan nh nước có thẩm quyền; các trưng hợp hạn chế quyền thế
chấp quyền sử dụng khu vực bin.
Điều 36. Chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu
vực biển giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được cơ quan nh nước có thẩm quyền
giao, cho thuê khu vực bin trong nội thuỷ và lãnh hi của Việt Nam được
chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam khác theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự,
pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư v pháp luật có liên quan.
2. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam bị hạn chế vì lý do bo đm quốc phòng,
an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Chính phủ.
3. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại đim a, b v đim c khon 2 Điều 35 Luật này;
b) Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin phù hợp với mục đích sử dụng, thi hạn sử dụng, phạm vi khu vực bin, yêu
cầu, điều kiện sử dụng khu vực bin đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền
xác định.
c) Không thuộc trưng hợp bị hạn chế quyền chuyn nhượng, cho thuê,
góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin theo quy định của Chính phủ.
4. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin phi được lập thành hợp đồng và thông báo với cơ quan nh nước có thẩm
quyền đã giao, cho thuê, cấp đăng ký sử dụng khu vực bin theo quy định.

33
5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyn nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng khu vực bin phi đáp ứng điều kiện khai thác, sử dụng khu vực bin
theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ
của ngưi sử dụng khu vực bin trong phạm vi, thi hạn, mục đích sử dụng khu
vực bin được chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn.
6. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin không lm thay đổi mục đích sử dụng khu vực bin, thi hạn sử dụng khu
vực bin, ranh giới, tọa độ, diện tích, độ sâu, độ cao, yêu cầu, điều kiện sử dụng
khu vực bin đã được cơ quan nh nước có thẩm quyền xác định, trừ trưng hợp
thay đổi được cơ quan nh nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của
pháp luật.
7. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyn nhượng, thuê, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng khu vực bin không được chuyn nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin cho tổ chức, cá nhân khác,
trừ trưng hợp được cơ quan nh nước có thẩm quyền cho phép theo quy định
của pháp luật.
8. Chính phủ quy định chi tiết về đối tượng, phạm vi, điều kiện chuyn
nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin; trưng hợp được
chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn toàn bộ hoặc một phần quyền sử dụng khu
vực bin; trưng hợp hạn chế hoặc không được chuyn nhượng, cho thuê, góp
vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin; hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo, xác
nhận việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn; điều kiện của tổ chức, cá nhân
nhận chuyn nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin;
việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ hi chính, cơ sở dữ liệu quốc gia về bin, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng khu vực bin và trách nhiệm của cơ quan nh nước
có thẩm quyền.
Điều 37. Chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu
vực biển từ tổ chức, cá nhân Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được Nh nước giao, cho thuê khu vực bin
trong nội thủy, lãnh hi của Việt Nam v được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng khu vực bin được chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng
khu vực bin cho nh đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoi theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
2. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin từ tổ chức, cá nhân Việt Nam cho nh đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài bị hạn chế vì lý do bo đm quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, công cộng theo quy định của Chính phủ.

34
3. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin cho nh đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phi
đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khon 2 Điều 36 của Luật này và chỉ
được thực hiện sau khi c văn bn chấp thuận của cơ quan nh nước có thẩm
quyền theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
4. Việc chuyn nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực
bin cho nh đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phi
được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật; cập nhật, chỉnh lý trong
hồ sơ hi chính, cơ sở dữ liệu quốc gia về bin, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
khu vực bin, Quyết định giao khu vực bin, cho thuê khu vực bin, đăng ký sử
dụng khu vực bin theo quy định của pháp luật.
5. Nh đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận
chuyn nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng khu vực bin phi đáp
ứng điều kiện tiếp cận thị trưng, điều kiện đầu tư, điều kiện khai thác, sử dụng
khu vực bin theo quy định của pháp luật; kế thừa quyền, nghĩa vụ của ngưi sử
dụng khu vực bin trong phạm vi quyền sử dụng khu vực bin được chuyn
nhượng, cho thuê, góp vốn.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 38. Chuyển mục đích sử dụng khu vực biển
1. Chuyn mục đích sử dụng khu vực bin là việc tổ chức, cá nhân được
giao khu vực bin trong nội thủy, lãnh hi sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu
vực bin đã được giao vào mục đích khác với mục đích đã được quyết định, trừ
trưng hợp sử dụng khu vực bin đa mục đích.
2. Việc chuyn mục đích sử dụng khu vực bin chỉ được xem xét khi đáp
ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch quy định tại khon 2 Điều 16 Luật này hoặc
phân vùng chức năng bin;
b) Bo đm yêu cầu về môi trưng, an toàn, quốc phòng, an ninh, chủ
quyền và lợi ích quốc gia;
c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ti chính liên quan đến khu vực bin.
3. Quyết định cho phép chuyn mục đích sử dụng khu vực bin l căn cứ
đ điều chỉnh quyết định giao khu vực bin v đăng ký biến động theo quy định
của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Thu hồi quyền sử dụng khu vực biển
1. Nh nước thu hồi quyền sử dụng khu vực bin trong các trưng hợp
sau đây:

35
a) Vì mục đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
phòng, chống thiên tai, ứng phó sự cố môi trưng bin;
b) Đ thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật;
c) Hết thi hạn sử dụng m không được bổ sung, sửa đổi thi hạn;
d) Ngưi sử dụng khu vực bin tự nguyện tr lại hoặc chấm dứt hoạt động;
đ) Việc giao, cho thuê, đăng ký sử dụng khu vực bin không đúng quy
định của pháp luật;
e) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật mà phi thu hồi theo quyết định của
cơ quan nh nước có thẩm quyền;
g) Trưng hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc thu hồi quyền sử dụng khu vực bin phi bo đm công khai, minh
bạch, đúng thẩm quyền, căn cứ pháp luật và hài hòa lợi ích của Nh nước, tổ
chức, cá nhân.
3. Cơ quan no c thẩm quyền giao khu vực bin thì có thẩm quyền thu
hồi quyền sử dụng khu vực bin;
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 40. Bồi thường, hỗ trợ và trách nhiệm khi Nhà nước thu hồi
quyền sử dụng khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng khu vực bin hợp pháp được xem xét,
bồi thưng, hỗ trợ khi Nh nước thu hồi quyền sử dụng khu vực bin vì mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc điều chỉnh quy
hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Việc bồi thưng, hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở thi hạn sử dụng còn
lại, mục đích sử dụng khu vực bin, mức độ tuân thủ pháp luật và giá trị hợp
pháp của quyền, tài sn tại thi đim thu hồi.
3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng khu vực bin có trách nhiệm
chấp hành quyết định thu hồi, bàn giao khu vực bin và thực hiện xử lý công
trình trên bin, khôi phục môi trưng bin, thanh toán nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nh nước có thẩm quyền buộc tổ chức, cá nhân đang sử dụng
khu vực bin m chưa được nh nước giao, cho thuê, đăng ký khu vực bin phi
chấm dứt hoạt động sử dụng khu vực bin; tổ chức, cá nhân được xem xét, hỗ
trợ di di, tài sn, được xem xét, sắp xếp giao, cho thuê, đăng ký khu vực bin
mới theo quy định của Chính phủ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
36
Mục 4
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ
CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRÊN BIỂN VÀ HI ĐO
Điều 41. Nguyên tắc, tiêu chí áp dụng ưu đãi, hỗ trợ
1. Việc quy định, áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát trin
hoạt động kinh tế trên bin và hi đo phi phù hợp với Chiến lược bin Việt
Nam, quy hoạch không gian bin quốc gia, quy hoạch tổng th khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng b, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
và quy hoạch có liên quan; bo đm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên bin, hi đo; bo đm an toàn, an ninh hàng hi; bo vệ môi trưng, bo
tồn đa dạng sinh học, duy trì sức chịu ti của hệ sinh thái bin và hi đo; bo
đm quyền, lợi ích hợp pháp của Nh nước, tổ chức, cá nhân, cộng đồng ven
bin, hi đo.
2. Việc thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát trin hoạt động
kinh tế trên bin và hi đo phi bo đm công khai, minh bạch, cạnh tranh
lành mạnh, không phân biệt đối xử giữa các chủ th đủ điều kiện; đúng đối
tượng, đúng mục đích, có thi hạn, c tiêu chí đầu ra, c cơ chế giám sát, đánh
giá và trách nhiệm gii trình.
3. Luật ny quy định đối tượng, tiêu chí, điều kiện v các cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ đặc thù gắn với qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian
bin, bo vệ môi trưng bin và hi đo. Ngoi các quy định đặc thù tại Luật
này, hình thức, mức, thi hạn, trình tự, thủ tục hưởng ưu đãi, hỗ trợ về đầu tư,
thuế, phí, lệ phí, kế toán, đất đai, tín dụng, bo him, đấu thầu, đầu tư theo
phương thức đối tác công tư v các ưu đãi, hỗ trợ khác thực hiện theo các quy
định của pháp luật chuyên ngnh. Trưng hợp đối tượng đồng thi đáp ứng
điều kiện hưởng nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ thì áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ
cao nhất.
4. Tiêu chí xác định dự án, hoạt động, mô hình thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ:
a) Hiệu qu sử dụng tài nguyên, không gian bin và mức độ gim xung
đột trong khai thác, sử dụng bin;
b) Giá trị gia tăng từ bin, kh năng lan tỏa vùng, liên vùng, kh năng
hình thành ngành, nghề, mô hình kinh tế bin mới;
c) Mức độ đổi mới công nghệ, chuyn đổi số, chuyn đổi xanh, gim phát
thi, tiết kiệm tài nguyên, tuần hoàn chất thi;
d) Kết qu bo vệ môi trưng, phục hồi hệ sinh thái, bo tồn đa dạng sinh
học, thích ứng biến đổi khí hậu;
đ) Đng gp cho sinh kế cộng đồng ven bin, hi đo, chất lượng sống
của ngưi dân trên đo, quần đo, vùng bin xa b; bo tồn, phát huy giá trị di
sn văn ha bin;
37
e) Yêu cầu bo đm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hi, an ninh hàng
hi, bo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên bin.
5. Dự án khu sn xuất, kinh doanh, thương mại tập trung, khu đô thị lấn
bin, đo nhân tạo, công trình trên bin v công trình lưỡng dụng được xem xét
áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ khi đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, tác động
môi trưng, đánh giá sức chịu ti, qun lý tổng hợp vùng b, an toàn hàng hi,
phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, nước bin dâng, bồi lắng, xói
lở và bo đm sinh kế cộng đồng.
Dự án khu đô thị lấn bin phục vụ mục đích thương mại, dịch vụ, du lịch,
đô thị, công nghiệp, hạ tầng kinh tế hoặc mục tiêu phát trin kinh tế khác phi
thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc biện pháp bù đắp đ phục hồi không gian
bin, phục hồi và phát trin hệ sinh thái bin bị tác động; mức nghĩa vụ được
xác định trên cơ sở diện tích lấn bin, mức độ tác động, giá trị sinh thái bị mất,
tính nhạy cm của khu vực bin và yêu cầu phục hồi cụ th.
6. Không áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động, dự
án làm suy gim đa dạng sinh học, xâm hại khu bo tồn bin, khu vực cần bo
vệ nghiêm ngặt hoặc khu vực hạn chế khai thác, sử dụng; chuyn dịch ô nhiễm
từ đất liền ra bin; nh hưởng đến quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hi, an
ninh hàng hi, hành lang bo vệ công trình quan trọng, khu vực cấm, khu vực
hạn chế hoạt động trên bin; xâm hại quyền tiếp cận bin, sinh kế truyền thống
hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của cộng đồng ven bin, hi đo mà không có
phương án phòng ngừa, gim thiu, bồi thưng, hỗ trợ, tái tạo sinh kế phù hợp.
7. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ bị chấm dứt, thu hồi hoặc xử lý theo quy định
của pháp luật khi đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ không còn đáp ứng đủ
điều kiện, sử dụng sai mục đích; vi phạm về thi hạn, nghĩa vụ, yêu cầu bo vệ
môi trưng; nh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn
hàng hi; nh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nh nước, tổ chức, cá
nhân, cộng đồng ven bin, hi đo.
8. Tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Điều này có trách
nhiệm công khai thông tin cơ bn về hoạt động, dự án, thực hiện báo cáo định
kỳ, chia sẻ dữ liệu phục vụ qun lý nh nước và chịu kim tra, giám sát theo quy
định của Chính phủ.
9. Nh nước khuyến khích hình thành quỹ, chương trình hoặc cơ chế tài
chính hỗ trợ hình thành, phát trin hoạt động kinh tế bin xanh; nguồn hình thành
từ ngân sách nh nước, đng gp tự nguyện, nguồn thu hợp pháp từ tín chỉ các-
bon, dịch vụ hệ sinh thái bin, khai thác tài sn công và nguồn hợp pháp khác.
10. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 41 Luật ny, căn cứ điều
kiện kinh tế - xã hội, kh năng cân đối ngân sách nh nước, tiến bộ khoa học - kỹ
thuật - công nghệ, chiến lược phát trin bin, nhu cầu thu hút đầu tư từng thi kỳ,
Thủ tướng Chính phủ được quyết định thí đim cơ chế, chính sách mới, khác với
luật, nghị quyết của Quốc hội hoặc đối với những vấn đề chưa được pháp luật
quy định đ phát trin các hoạt động kinh tế trên bin và hi đo.
38
Điều 42. Đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân trong nước v nước ngoài có hoạt động đầu tư, sn
xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, phát trin công nghệ, đo tạo nhân lực,
tham gia cung cấp dịch vụ công ích hoặc tham gia nhiệm vụ phục vụ qun lý,
bo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, không gian bin được xem xét,
áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan.
2. Dự án được ưu tiên xem xét ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Nuôi bin công nghệ cao, nuôi bin xa b; dịch vụ hậu cần nghề cá;
xây dựng cng cá, khu neo đậu tránh trú bão; chuỗi lạnh, chế biến sâu sn
phẩm bin và dịch vụ bo him rủi ro cho hoạt động trên bin;
b) Logistics bin, cng bin xanh, thông minh; vận ti bin các-bon thấp;
sn xuất nhiên liệu xanh; nạo vét, duy tu luồng hàng hi, hạ tầng logistics bin
theo phương thức xã hội hóa gắn với bo vệ môi trưng, phòng chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu v nước bin dâng;
c) Năng lượng bin, điện gi ngoi khơi, LNG, hydrogen, amoniac xanh,
năng lượng tái tạo ngoi khơi; hạ tầng truyền ti, đấu nối, lưu trữ năng lượng;
d) Ứng dụng, phát trin công nghệ đại dương, công nghệ sinh học bin,
dược liệu bin; sn xuất vật liệu mới từ bin; thiết bị công trình bin; thiết bị
quan trắc, viễn thám, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn phục vụ qun trị bin;
đ) Phục hồi hệ sinh thái bin, bo tồn đa dạng sinh học bin, hấp thụ và
lưu giữ các-bon xanh, gim phát thi khí nhà kính, xử lý ô nhiễm bin, rác thi
nhựa đại dương;
e) Xây dựng hạ tầng thiết yếu ven bin, trên đo, quần đo, vùng bin xa
b, công trình lưỡng dụng phục vụ dân sinh, phát trin kinh tế, quốc phòng, an
ninh, cứu hộ, cứu nạn;
g) Khai thác khoáng sn đáy bin; khai thác tài nguyên mới ở đáy bin;
h) Du lịch bin, đo, dịch vụ vui chơi, gii trí trên bin, sn phẩm du lịch
sinh thái bin;
i) Đầu tư, sn xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ công ích phục vụ phát
trin kinh tế bin, hi đo bền vững;
k) Dự án đầu tư sử dụng khu vực bin tiếp giáp địa bn c điều kiện kinh
tế - xã hội kh khăn hoặc đặc biệt kh khăn; dự án có quy mô vốn lớn, công
nghệ cao, c tác động lan tỏa; dự án đầu tư tại các vùng bin được ưu đãi đặc
biệt theo quy định của Chính phủ.
3. Mô hình hoạt động, không gian phát trin mới trên bin được xem xét
ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
39
a) Mô hình kinh tế bin xanh, kinh tế tuần hoàn bin, kinh tế các-bon
thấp, kinh thình kinh tmô hình kinh th tế bin xanh, kinh tế tuần hoàn bin, kinh
tế các; sử dụng đa mục tiêu không gian bin, chia sẻ hạ tầng bin dùng chung;
b) Khu thương mại tự do ven bin, trên đo; khu sn xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung ven bin, trên bin, đo; trung tâm logistics bin, trung tâm
năng lượng trên bin, ven bin, trên đo; tạo lập quỹ không gian bin phục vụ
phát trin hạ tầng bin, logistics bin, năng lượng tái tạo ngoi khơi, công trình
lưỡng dụng, mô hình sử dụng đa mục tiêu không gian bin;
c) Đặc khu, khu đô thị lấn bin, đo nhân tạo, công trình trên bin, công
trình lưỡng dụng, công trình dùng chung phục vụ phát trin kinh tế gắn với quốc
phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn v năng lượng tái tạo
ngoi khơi;
d) Mô hình hoạt động áp dụng công nghệ bin mới, tài chính bin xanh,
tín chỉ các-bon xanh, dịch vụ hệ sinh thái bin được thực hiện theo cơ chế thử
nghiệm có kim soát.
4. Hoạt động được xem xét ưu đãi, hỗ trợ bao gồm:
a) Nghiên cứu khoa học, phát trin công nghệ, thử nghiệm, ứng dụng,
chuyn giao công nghệ bin; đổi mới sáng tạo, chuyn đổi số; tiêu chuẩn hóa,
đánh giá sự phù hợp, chứng nhận sn phẩm, dịch vụ bin xanh; đo tạo, bồi
dưỡng, phát trin nhân lực chuyên sâu về qun lý, bo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên, không gian bin, kinh tế bin, năng lượng bin, hàng hi, công trình
bin, dữ liệu bin, môi trưng bin;
b) Điều tra cơ bn, điều tra, thăm dò, khai thác ti nguyên chiến lược, tài
nguyên bin mới, tài nguyên bin sâu như đất hiếm, khí hydrate, tìm kiếm, phát
hiện tài nguyên mới; kho sát, đo đạc, quan trắc, lập bn đồ số, xây dựng, cập
nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu bin và bn sao số đại dương; mô hình, dữ liệu dự
báo bằng trí tuệ nhân tạo; hệ thống giám sát ti nguyên, môi trưng bin và hi
đo;
c) Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ pháp lý, cung cấp thông tin thị trưng,
xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế;
d) Tham gia mô hình phát trin đo, quần đo, vùng bin xa b gắn với
quốc phòng, an ninh và sinh kế cộng đồng;
đ) Hỗ trợ cộng đồng ven bin, hi đo chuyn đổi sinh kế, tham gia mô
hình kinh tế bin xanh, du lịch sinh thái bin, nuôi bin bền vững, phục hồi hệ
sinh thái bin gắn với phát trin sinh kế; tăng cưng kh năng chống chịu của
cộng đồng ven bin, hi đo; bo tồn, phát huy giá trị di sn, văn ha bin.
5. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 41 Luật ny, căn cứ điều
kiện kinh tế - xã hội, kh năng cân đối ngân sách nh nước, tiến bộ khoa học -
kỹ thuật - công nghệ, chiến lược phát trin bin, nhu cầu thu hút đầu tư từng
thi kỳ, Chính phủ quy định chi tiết đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại
Điều này.
40
Điều 43. Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án thuộc đối tượng quy định tại khon 2
Điều 42 Luật ny được xem xét, áp dụng một hoặc một số chính sách ưu đãi, hỗ
trợ sau đây:
a) Ưu đãi, miễn, gim tiền sử dụng khu vực bin, tiền thuê khu vực bin,
phí, lệ phí v nghĩa vụ ti chính khác c liên quan đến hoạt động kinh tế bin;
b) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thưng có thi hạn
hoặc toàn bộ thi gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, gim thuế v các ưu
đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đ tạo tài sn cố định; nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu đ sn xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu; miễn, gim tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng
đất; khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo
mức cao nhất áp dụng đối với ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc mức áp
dụng đối với địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn;
c) Ưu tiên tiếp cận, sử dụng khu vực bin, không gian bin, hạ tầng bin
dùng chung, hạ tầng số, dữ liệu bin, kết qu điều tra cơ bn và dịch vụ công hỗ
trợ phát trin kinh tế bin;
d) Hỗ trợ điều tra, kho sát, đo đạc, quan trắc, tư vấn, đo tạo, phát trin
nguồn nhân lực, chuyn giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn, chứng
nhận, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; hỗ trợ về bo him, đấu thầu, đầu tư
theo phương thức đối tác công tư v các hỗ trợ khác;
đ) Ưu tiên hỗ trợ tiếp cận tài chính xanh, tín dụng xanh, hỗ trợ lãi suất,
bo lãnh tín dụng, bo him rủi ro bin, tín chỉ các-bon, chi tr dịch vụ hệ sinh
thái bin và nguồn vốn hợp pháp khác;
e) Được xem xét áp dụng cơ chế thử nghiệm có kim soát, đặt hàng, giao
nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp sn phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp
công, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực kinh tế bin theo quy định
của pháp luật;
g) Thi hạn hoạt động của dự án được tối đa đến 70 năm; thực hiện chủ
trương chấp thuận đầu tư, không thông qua đấu giá, đấu thầu lựa chọn nh đầu
tư đối với dự án thực hiện tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; được bo
đm của Nh nước đ thực hiện dự án đầu tư; được gim 50% tiền bo đm
thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư;
h) Hình thức hỗ trợ theo quy định của pháp luật đầu tư; hình thức ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các mô hình hoạt động thuộc đối tượng quy
định tại khon 3 Điều 42 Luật ny được xem xét, áp dụng một hoặc một số chính
sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
41
a) Áp dụng quy định thủ tục đầu tư đặc biệt theo pháp luật về đầu tư; áp
dụng hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư đặc biệt; áp dụng chính
sách ưu đãi đầu tư đối với địa bn c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn
theo quy định của pháp luật về đầu tư; áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với
ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Được giao khu vực bin không qua đấu giá; không thực hiện thủ tục
đấu thầu lựa chọn nh đầu tư;
c) Được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khon 1
Điều này; được ưu tiên tiếp cận quỹ không gian bin, hạ tầng bin dùng chung,
dữ liệu bin, cơ chế phối hợp liên ngnh v cơ chế thử nghiệm có kim soát khi
đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;
d) Các đặc khu được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, bao gồm việc phát
hành trái phiếu địa phương, giữ lại phần tăng thu ngân sách đ tái đầu tư vo
hạ tầng phát trin kinh tế - xã hội, nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các - bon là
nguồn thu của đặc khu được hưởng 100%, không tính vào số thu cân đối ngân
sách địa phương; được thẩm quyền giao, cho thuê khu vực bin trong phạm vi
vùng bin thuộc ranh giới qun lý hành chính của cấp tỉnh nơi c đặc khu;
đ) Dự án đô thị lấn bin được áp dụng các chính sách đặc thù về qun lý
quy hoạch, xây dựng theo quy định của Chính phủ; đối với sn lượng cát bin
khai thác phục vụ trực tiếp cho các dự án lấn bin và hạ tầng chiến lược theo
danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định được miễn 100% thuế tài nguyên;
đối với dự án kết hợp mục tiêu kinh doanh, thương mại gim 50%;
e) Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công v áp dụng các cơ chế, chính sách
ưu đãi cao nhất về thuế, tiền sử dụng khu vực bin và thủ tục đầu tư đối với các
dự án có hạng mục công trình lưỡng dụng tại các hi đo tiền tiêu, vùng bin xa
và các khu vực có vị trí chiến lược quan trọng. Việc đầu tư xây dựng đo nhân
tạo, công trình lưỡng dụng trên bin, hi đo phục vụ phát trin kinh tế gắn với
quốc phòng, an ninh, cứu hộ cứu nạn được Nh nước ưu tiên bố trí nguồn lực và
áp dụng cơ chế đặc thù theo quy định của Chính phủ. Công trình lưỡng dụng
được vận hành theo quy chế phối hợp giữa tổ chức đầu tư, cơ quan dân sự, lực
lượng vũ trang v lực lượng thực thi pháp luật trên bin.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thuộc đối tượng quy định tại
khon 4 Điều 42 Luật ny được xem xét, áp dụng một hoặc một số chính sách ưu
đãi, hỗ trợ sau đây:
a) Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thưng có thi hạn
hoặc toàn bộ thi gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, gim thuế v các ưu
đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn thuế
nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đ tạo tài sn cố định; nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu đ sn xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu; miễn, gim tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng
đất; khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế theo
42
mức cao nhất áp dụng đối với ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc mức áp dụng đối
với địa bàn kinh tế - xã hội kh khăn;
b) Ưu đãi, hỗ trợ quy định tại đim a, c, đ, e v đim g khon 1 Điều này;
c) Ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ,
chuyn đổi số.
4. Địa phương c bin được bố trí một phần nguồn thu từ tiền sử dụng
khu vực bin và các nguồn hợp pháp khác cho nhiệm vụ quan trắc, giám sát môi
trưng bin, phục hồi rạn san hô, thm cỏ bin, rừng ngập mặn, thu gom, xử lý
rác thi nhựa đại dương, ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu và phục hồi hệ sinh
thái bin.
5. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 41 Luật ny, căn cứ điều
kiện kinh tế - xã hội, kh năng cân đối ngân sách nh nước, tiến bộ khoa học -
kỹ thuật - công nghệ, chiến lược phát trin bin, nhu cầu thu hút đầu tư từng
thi kỳ:
a) Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, mức, thi hạn, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền quyết định, công nhận ưu đãi, hỗ trợ; cơ chế kim tra, giám sát, đánh
giá, tổng kết, nhân rộng; chấm dứt, thu hồi ưu đãi, hỗ trợ. Mức ưu đãi về thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác tối đa bằng mức cao nhất tại thi đim ban hành;
b) Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt nhằm
khuyến khích phát trin một số dự án đầu tư c tác động lớn đến phát trin bền
vững kinh tế bin;
c) Đối với dự án có quy mô lớn, c ý nghĩa chiến lược, ứng dụng công
nghệ đặc biệt ưu tiên, Chính phủ trình Ủy ban thưng vụ Quốc hội xem xét, cho
phép áp dụng cơ chế ưu đãi đặc biệt.
Điều 44. Nhà đầu tư chiến lược, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công
nghệ biển
1. Dự án về hàng hi, công nghệ đại dương, công nghệ sinh học bin,
dược liệu bin, năng lượng tái tạo ngoi khơi, cng bin xanh, logistics bin,
kinh tế tuần hoàn bin, trung tâm năng lượng ven bin và dự án phục hồi hệ sinh
thái bin có quy mô, công nghệ hoặc tác động lan tỏa lớn được xem xét lựa chọn
nh đầu tư chiến lược theo pháp luật về đầu tư v pháp luật chuyên ngành.
2. Nh đầu tư chiến lược trong lĩnh vực bin và hi đo phi đáp ứng
điều kiện về năng lực tài chính, tiến độ gii ngân, năng lực công nghệ, cam kết
nghiên cứu và phát trin, đo tạo nhân lực, chuyn giao công nghệ, sử dụng lao
động địa phương, bo vệ môi trưng, bo đm quốc phòng, an ninh, an toàn
hàng hi và trách nhiệm với cộng đồng ven bin, hi đo.
3. Nh nước ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và chuyn giao công
nghệ bin gồm các hoạt động sau:
a) Nghiên cứu khoa học bin, điều tra cơ bn bin và hi đo;
b) Phát trin công nghệ khai thác tiết kiệm, hiệu qu tài nguyên bin;
43
c) Công nghệ gim phát thi khí nhà kính, công nghệ tuần hoàn, công
nghệ tái chế chất thi bin;
d) Công nghệ phục hồi hệ sinh thái bin, xử lý ô nhiễm bin, rác thi
nhựa đại dương;
đ) Công nghệ năng lượng tái tạo ngoi khơi, vật liệu mới, công nghệ sinh
học bin;
e) Công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, viễn thám, quan trắc thông
minh phục vụ qun lý và phát trin kinh tế bin.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyn giao
công nghệ bin được:
a) Hưởng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt theo pháp luật về khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số;
b) Hỗ trợ thử nghiệm, trình diễn, thương mại hóa công nghệ bin mới;
c) Ưu tiên tiếp cận cơ sở dữ liệu, thông tin, kết qu điều tra cơ bn về tài
nguyên, môi trưng bin và hi đo theo quy định của pháp luật;
d) Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
5. Nh nước khuyến khích hình thnh trung tâm đổi mới sáng tạo bin,
khu nghiên cứu - phát trin công nghệ bin, trung tâm công nghệ bin quốc gia
và quốc tế.
6. Thương hiệu “Sn phẩm bin xanh quê hương” là chứng nhận quốc
gia cấp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động, sn phẩm từ bin đáp ứng các
tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 45. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với mô hình, công nghệ
biển mới
1. Nh nước cho phép thực hiện cơ chế thử nghiệm có kim soát đối với
công nghệ bin mới, mô hình kinh tế bin mới, vật liệu, kết cấu, công trình trên
bin, phương thức qun lý không gian bin, bn sao số đại dương, dữ liệu dự
báo bằng trí tuệ nhân tạo, tín dụng bin xanh, tín chỉ các-bon xanh và dịch vụ
hệ sinh thái bin mà chưa được pháp luật quy định đầy đủ hoặc pháp luật chưa
có quy định.
2. Cơ chế thử nghiệm phi xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thi hạn, địa
đim, đối tượng tham gia, nội dung pháp luật được miễn áp dụng hoặc áp dụng
khác, giới hạn rủi ro, cơ chế bo vệ ngưi tiêu dùng, cộng đồng, môi trưng
bin, an toàn hàng hi, quốc phòng, an ninh v phương án xử lý khi kết thúc thử
nghiệm.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm được xem xét miễn hoặc gim
trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh trong phạm vi thử nghiệm nếu đã tuân
thủ đầy đủ điều kiện, quy trình, giới hạn rủi ro và yêu cầu giám sát được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt; không miễn trách nhiệm đối với hành vi cố ý vi
44
phạm, gian dối, che giấu thông tin, gây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trưng,
quốc phòng, an ninh, sức khỏe, tính mạng, tài sn của tổ chức, cá nhân.
4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt, giám sát,
đánh giá, dừng, gia hạn, nhân rộng hoặc chấm dứt cơ chế thử nghiệm có kim
soát quy định tại Điều này; việc thành lập, hoạt động Quỹ đầu tư mạo him điều
tra, khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian bin.
Điều 46. Chính sách khuyến khích tài chính biển xanh
1. Nh nước khuyến khích phát trin tín dụng bin xanh, trái phiếu bin
xanh, quỹ đầu tư bin xanh, bo him rủi ro bin, thị trưng các-bon xanh v cơ
chế chi tr dịch vụ hệ sinh thái bin đ huy động nguồn lực xã hội cho bo vệ,
phục hồi và phát trin bền vững ti nguyên, môi trưng bin và hi đo.
2. Dự án hấp thụ các-bon xanh, phục hồi rừng ngập mặn, cỏ bin, rạn san
hô, hệ sinh thái đất ngập nước ven bin, gim phát thi trong hoạt động kinh tế
bin, xử lý ô nhiễm bin và chuyn đổi xanh chuỗi giá trị bin được ưu tiên tiếp
cận cơ chế ti chính xanh theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định cơ chế huy động, qun lý, sử dụng nguồn lực xã
hội, hợp tác công tư, chia sẻ rủi ro và công khai, minh bạch thông tin đối với dự
án kinh tế bin xanh quy mô lớn, dự án phục hồi hệ sinh thái bin và dự án hạ
tầng thiết yếu trên đo, quần đo, vùng bin xa b.
Điều 47. Cơ chế tạo lập quỹ không gian biển phục vụ phát triển các
hoạt động kinh tế trên biển
1. Nhà nước ưu tiên, tập trung nguồn lực tổ chức tạo lập quỹ không gian
bin phục vụ phát trin kinh tế bin, đặc biệt là khu vực dự kiến phát trin hạ
tầng bin, logistics bin, năng lượng tái tạo trên bin, khu chức năng tập trung
trên bin, công trình lưỡng dụng trên bin và các dự án trọng đim quốc gia,
trọng đim vùng, trọng đim địa phương.
2. Quỹ không gian bin phục vụ phát trin kinh tế bin bao gồm khu vực
bin đã được điều tra, đánh giá; xác định ranh giới, phạm vi, mục đích ưu tiên
sử dụng, phương án tổ chức khai thác, sử dụng, điều kiện khai thác, sử dụng;
được chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện cần thiết đ tổ chức giao, cho thuê, đăng
ký sử dụng khu vực bin theo thủ tục đơn gin, rút gọn.
3. Nh nước công khai, cung cấp thông tin phù hợp về quỹ không gian
bin đã được chuẩn bị, khu vực bin ưu tiên phát trin, điều kiện tiếp cận khu
vực bin và thông tin kỹ thuật cơ bn đ hỗ trợ hoạt động chuẩn bị đầu tư, tiếp
cận không gian bin.
4. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định, nội dung chuẩn bị, cơ chế
qun lý và tổ chức khai thác quỹ không gian bin phục vụ phát trin kinh tế bin.
Điều 48. Cơ chế tập trung, phối hợp liên ngành trong phát triển các
hoạt động kinh tế trên biển, hải đảo
45
1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc phối hợp giữa các cơ quan trong công
tác lập và thực hiện quy hoạch, đo tạo, phát trin khoa học và công nghệ, xây
dựng cơ sở dữ liệu, phát trin hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư phát trin, phát
trin chuỗi sn xuất, cung ứng sn phẩm, dịch vụ, bo vệ môi trưng phục vụ
phát trin các hoạt động kinh tế trên bin và hi đo.
2. Đối với dự án đầu tư trên bin và hi đo thuộc ngnh, lĩnh vực, mô
hình kinh tế bin ưu tiên hoặc dự án có tính chất liên ngnh, đa mục tiêu, quy
mô lớn, Nh nước áp dụng cơ chế tập trung, phối hợp liên ngành trong quá
trình chuẩn bị đầu tư, đầu tư, xây dựng, qun lý, khai thác và giám sát thực hiện
dự án; bo đm tính đồng bộ và rút ngắn thi gian tổ chức thực hiện; không làm
thay đổi thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo pháp luật về đầu tư.
3. Cơ chế tập trung, phối hợp liên ngành bao gồm:
a) Xác định cơ quan đầu mối chủ trì;
b) Phối hợp liên thông giữa các thủ tục c liên quan đến đầu tư, xây
dựng, sử dụng khu vực bin, ti nguyên, môi trưng, hàng hi, thủy sn, năng
lượng, quốc phòng, an ninh;
c) Chia sẻ, sử dụng chung dữ liệu, bn đồ, thông tin và kết qu điều tra cơ
bn, cơ sở dữ liệu bin;
d) Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện cam kết của nh đầu tư v
trách nhiệm của cơ quan nh nước có liên quan.
4. Thiết lập cơ chế liên thông thủ tục gii quyết các giấy phép trong lĩnh
vực nông nghiệp v môi trưng.
5. Chính phủ quy định cơ chế phối hợp, phân công đầu mối thực hiện một
số khâu liên ngành trong quá trình chuẩn bị đầu tư, tham vấn, chia sẻ thông tin,
tổng hợp hồ sơ, theo dõi v đôn đốc gii quyết thủ tục đối với dự án trên bin,
cơ quan đầu mối, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của các bộ, ngnh, địa
phương; cơ chế liên thông trong lĩnh vực nông nghiệp v môi trưng.
Điều 49. Chính sách hỗ trợ cộng đồng ven biển, hải đảo tham gia phát
triển các hoạt động kinh tế trên biển và hải đảo
1. Nh nước có chính sách hỗ trợ cộng đồng ven bin, hi đo và chính
quyền địa phương c bin tham gia phát trin các hoạt động kinh tế trên bin và
hi đo.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm cung cấp thông tin, dữ liệu, kiến thức, phổ
biến chính sách, pháp luật; hỗ trợ thông tin thị trưng, xúc tiến đầu tư, xúc tiến
thương mại; nghiên cứu, thử nghiệm, xây dựng, phát trin các mô hình sn xuất
mới; đo tạo, bồi dưỡng nhân lực; tư vấn, hỗ trợ pháp lý, kỹ thuật, chuyn giao
công nghệ, chuyn đổi sinh kế, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện; hỗ trợ
cộng đồng ven bin, hi đo chuyn đổi sinh kế, tham gia mô hình kinh tế bin
xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch sinh thái bin, nuôi bin bền vững, phục hồi hệ
sinh thái bin gắn với phát trin sinh kế; ưu tiên nhm dễ bị tổn thương, cộng
đồng bị nh hưởng bởi biến đổi khí hậu, nước bin dâng, thiên tai và suy thoái

46
môi trưng bin; hỗ trợ địa phương c bin trong chuẩn bị dự án, qun lý không
gian bin, kết nối hạ tầng, điều tra cơ bn, xây dựng, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ
liệu bin và giám sát tổ chức thực hiện.
3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, cơ chế hỗ trợ, nguyên tắc lựa
chọn nội dung hỗ trợ và trách nhiệm của cơ quan nh nước có liên quan.
Chương IV
QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Mục 1
VNG BỜ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VNG BỜ
Điều 50. Vùng b và việc bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Phạm vi vùng bờ được xc định trên cơ sở căn cứ vào điều kiện tự
nhiên, kinh t - x hội của từng khu vực trong vùng bờ; đặc điểm qu trình
tương tc giữa đất liền hoặc đảo với biển; yêu cầu bảo vệ môi trường vùng bờ,
ứng ph với bin đổi khí hậu, nước biển dâng; hiện trạng và nhu cầu khai thc,
sử dụng tài nguyên và một số đặc điểm khc ở vùng bờ để tổ chức quản lý tổng
hợp tài nguyên vùng bờ phù hợp với năng lực quản lý.
Chính phủ quy định chi tit về phạm vi vùng bờ theo quy định tại khoản này.
2. Bo vệ ti nguyên, môi trưng vùng b l việc tổ chức thực hiện, hạn
chế hoặc cấm thực hiện các hoạt động nhằm bo vệ cấu trúc địa mạo, địa chất
tự nhiên; duy trì chức năng sinh thái; bo tồn hệ sinh thái, cnh quan của cửa
sông, đầm phá, vũng, vịnh, bãi bin, rạn san hô, thm cỏ bin, cồn cát, bãi bồi
v các khu vực liên quan; phòng ngừa, hạn chế xi lở, sạt lở, bồi lấp, ngập lụt
v suy thoái môi trưng vùng b.
3. Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo c trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật bn đồ quốc gia về nguy cơ xi lở, sạt lở,
ngập lụt vùng b;
b) Tổ chức điều tra, đánh giá sức chịu ti môi trưng, rủi ro thiên tai
vùng b;
c) Hướng dẫn, kim tra việc qun lý, bo vệ ti nguyên, môi trưng vùng
b thống nhất trên phạm vi c nước.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thnh phố c bin c trách nhiệm:
a) Tổ chức theo dõi, giám sát diễn biến vùng b; xây dựng v thực hiện kế
hoạch phòng ngừa, ứng ph xi, sạt lở, ngập lụt, suy thoái môi trưng vùng b;

47
b) Xác định khong lùi xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với quy
hoạch, phân vùng qun lý v điều kiện thực tế;
c) Tổ chức bo vệ, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên vùng b thuộc phạm vi
qun lý;
d) Kim soát hoạt động đầu tư, xây dựng, khai thác, sử dụng trong vùng
b theo phân vùng qun lý.
5. Tổ chức, cá nhân gây suy thoái, xi lở, ô nhiễm hoặc lm tổn hại hệ
sinh thái, cnh quan vùng b c trách nhiệm bồi thưng thiệt hại, khắc phục v
phục hồi môi trưng, hệ sinh thái theo quy định của pháp luật.
6. Nh nước khuyến khích áp dụng gii pháp dựa vo thiên nhiên; mô
hình bo tồn dựa vo cộng đồng; hợp tác công - tư; nghiên cứu khoa học, ứng
dụng công nghệ trong bo vệ, phục hồi hệ sinh thái v qun lý vùng b.
Điều 51. Quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững ti nguyên
vùng b
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và tổ chức thực
hiện Quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b
phi bo đm các yêu cầu về qun lý tổng hợp tài nguyên, bo vệ môi trưng
vùng b; bo vệ hệ sinh thái, cnh quan vùng b; kim soát, gii quyết xung đột
trong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian vùng b; sử dụng vùng b tổng
hợp, đa mục đích, hiệu qu, bền vững; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước bin
dâng; bo đm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và lợi ích quốc gia, dân tộc.
3. Ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về quy hoạch, Quy
hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b phi th hiện
các nội dung đặc thù về xác định khu vực ưu tiên bo vệ, bo tồn, phục hồi, khu
vực cấm, hạn chế hoạt động khai thác, sử dụng, khu vực ưu tiên phát trin; định
hướng tổ chức không gian vùng b; định hướng kim soát, gii quyết xung đột
trong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian vùng b; định hướng thích ứng
với biến đổi khí hậu, nước bin dâng và bo đm sinh kế bền vững cho cộng
đồng ven bin.
4. Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin và hi đo căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, nguồn lực và
yêu cầu thực tiễn, phát trin tổ chức điều tra, kho sát và phân vùng sử dụng và
lập bn đồ quy hoạch có tỷ lệ thích hợp cho mục đích cụ th đối với các khu vực
khuyến khích phát trin trong Quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên vùng b.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin có trách nhiệm tổ chức cụ th hóa,
phân vùng chi tiết việc khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng b trong
48
quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan, phù hợp với Quy hoạch không
gian bin quốc gia và Quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng b.
Điều 52. Các hoạt động không được phép thực hiện, thực hiện có điều
kiện trong vùng bờ
1. Các hoạt động không được phép thực hiện trong vùng b bao gồm:
a) Khai thác, sử dụng ti nguyên, không gian bin trong khu vực cấm theo
quy hoạch không gian bin quốc gia, quy hoạch tổng th khai thác, sử dụng bền
vững ti nguyên vùng b;
b) Hoạt động c nguy cơ cao gây xi lở, sạt lở b bin; lm suy gim
chức năng sinh thái, thu hẹp diện tích, thay đổi tính chất tự nhiên của môi
trưng, hệ sinh thái quan trọng; gây cn trở, lm biến dạng hoặc suy thoái cnh
quan b bin;
c) Lm thay đổi trái phép địa hình, địa mạo, chế độ động lực tự nhiên
vùng b;
d) Hủy hoại, lm suy gim hệ sinh thái tự nhiên vùng b, bao gồm rừng
phòng hộ ven bin, rừng ngập mặn, rạn san hô, thm cỏ bin, đầm phá, bãi
triều, bãi bồi, cồn cát v sinh cnh tự nhiên khác;
đ) Đổ, thi, chôn lấp, lưu giữ, phát tán chất thi, ha chất, dầu, mỡ, vật
chất độc hại hoặc tác nhân gây ô nhiễm lm suy gim chất lượng môi trưng, hệ
sinh thái, cnh quan vùng b;
e) Xây dựng, khai thác, sử dụng vùng b trái quy hoạch, trái phân vùng
qun lý hoặc trái quy định của pháp luật, gây tổn hại nghiêm trọng đến ti
nguyên, môi trưng, hệ sinh thái v cnh quan vùng b;
g) Cn trở hoạt động điều tra, kho sát, quan trắc, giám sát, kim tra,
thanh tra, cắm mốc, cnh báo, phòng ngừa, ứng ph xi lở, sạt lở, ngập lụt, ô
nhiễm, suy thoái môi trưng vùng b;
h) Các hoạt động khác gây tổn hại nghiêm trọng đến chức năng phòng hộ
tự nhiên, kh năng chống chịu, thích ứng của vùng b trước thiên tai, biến đổi
khí hậu, nước bin dâng.
2. Các hoạt động khai thác, phát trin thực hiện c điều kiện trong vùng
b bao gồm:
a) Hoạt động thuộc khu vực khai thác c điều kiện, khu vực hạn chế khai
thác, khu vực cần bo vệ đặc biệt theo quy hoạch, phân vùng qun lý v quy
định của pháp luật;
b) Hoạt động c kh năng lm thay đổi địa hình tự nhiên, nh hưởng đến
chức năng sinh thái, chế độ động lực b bin nhưng c th kim soát, gim thiu
tác động;
49
c) Hoạt động sử dụng chiều di b bin lớn, c tác động trên diện rộng
đến cnh quan, môi trưng vùng b;
d) Hoạt động c nguy cơ phát sinh chất thi cao, rủi ro môi trưng cao
nhưng chưa thuộc trưng hợp bị cấm, được thực hiện theo điều kiện, tiêu chí,
phạm vi v yêu cầu kim soát do cơ quan nh nước c thẩm quyền quy định.
3. Đối với dự án, công trình, hoạt động hiện c trong vùng b không còn
phù hợp với quy hoạch, phân vùng qun lý hoặc yêu cầu bo vệ ti nguyên, môi
trưng vùng b, chính quyền địa phương c bin r soát, xây dựng lộ trình điều
chỉnh, chuyn đổi hoặc di di theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ chiến lược bin, điều kiện kinh tế - xã hội, định hướng phát
trin kinh tế - xã hội từng thi kỳ, Chính phủ quy định chi tiết:
a) Danh mục loại hình hoạt động c nguy cơ phát sinh chất thi cao, rủi
ro môi trưng cao trong vùng b;
b) Tiêu chí phân loại hoạt động không được phép thực hiện, hoạt động
hạn chế thực hiện v hoạt động thực hiện c điều kiện tại vùng b;
c) Điều kiện, phạm vi, yêu cầu qun lý, giám sát đối với từng loại hình
hoạt động trong vùng b;
d) Phân công trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều ny.
Điều 53. Khoảng lùi xây dựng trong vùng bờ
1. Khong lùi xây dựng trong vùng b là khong cách tối thiu tính từ
đưng mép nước bin thấp nhất trung bình trong nhiều năm hoặc đưng mép tự
nhiên của b bin vo phía đất liền, trong đ việc xây dựng công trình bị hạn
chế hoặc cấm nhằm bo vệ b bin, hệ sinh thái ven b, phòng, chống xói lở, sạt
lở, ngập lụt và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Việc xác định khong lùi xây dựng phi căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Đặc đim địa hình, địa mạo, địa chất, thủy - hi văn v động lực b
bin; xu thế xói lở, bồi tụ, dịch chuyn đưng b bin;
b) Giá trị sinh thái, chức năng bo vệ tự nhiên của hệ sinh thái ven b;
c) Kịch bn biến đổi khí hậu, nước bin dâng và rủi ro thiên tai;
đ) Quy hoạch không gian bin quốc gia, quy hoạch tổng th khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên vùng b, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan.
3. Trong khong lùi xây dựng, trừ công trình quốc phòng, an ninh, phòng,
chống thiên tai, bo tồn thiên nhiên và công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ lợi
ích quốc gia, công cộng, không được phép xây dựng mới, mở rộng hoặc làm
thay đổi hiện trạng công trình hiện có.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin có trách nhiệm:
50
a) Tổ chức điều tra, đánh giá, xác định và công bố khong lùi xây dựng
đối với từng đoạn b bin trên địa bàn;
b) Cập nhật, điều chỉnh khong lùi xây dựng theo diễn biến tự nhiên, tác
động của biến đổi khí hậu và kết qu theo dõi, quan trắc;
c) Tích hợp khong lùi xây dựng vào quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị,
nông thôn và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Tổ chức qun lý, kim soát hoạt động đầu tư, xây dựng trong phạm vi
khong lùi xây dựng.
5. Đối với các công trình hiện hữu nằm trong khong lùi xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có bin tổ chức rà soát, phân loại, xây dựng lộ trình điều
chỉnh, chuyn đổi công năng hoặc di di, bo đm hài hòa lợi ích của Nhà
nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư.
6. Chính phủ quy định chi tiết phương pháp xác định khong lùi xây
dựng; phân loại mức độ hạn chế xây dựng; cơ chế qun lý, giám sát và xử lý đối
với công trình trong khong lùi xây dựng.
Điều 54. Hnh lang bo vệ b bin
1. Hành lang bảo vệ bờ biển là dải đất ven biển được thit lập ở những
khu vực cần bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh
quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với bin đổi khí
hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tip cận của người dân với biển.
2. Việc thit lập hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân theo các nguyên tắc
sau đây:
a) Phải căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu của việc thit lập hành lang bảo vệ
bờ biển quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bảo đảm tính khoa học, khách quan; hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ và
phát triển, c tính đn hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở vùng đất ven
biển; bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn ha; bảo đảm tính khả thi, phù hợp
với điều kiện thực t của địa phương;
c) Phải phù hợp với quy định của pháp luật về đê điều, khu vực biên giới
trên biển; bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Phải xc định rõ chỉ giới hành lang bảo vệ bờ biển ở các khu vực thit
lập hành lang bảo vệ bờ biển;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan trong khu vực thit lập hành
lang bảo vệ bờ biển; bảo đảm quyền tip cận của người dân với biển.

51
3. Chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển được tính từ đường mực nước
triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c biển căn cứ
vào tình hình thực t tại địa phương và quy định tại Điều này có trách nhiệm tổ
chức thit lập, công bố, điều chỉnh và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển thuộc
phạm vi quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tit việc lập, điều chỉnh, tổ chức thực hiện hành
lang bo vệ b bin.
Điều 55. Các hoạt động bị nghiêm cấm, hạn chế trong hành lang bảo vệ
bờ biển
1. Cc hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển
a) Khai thc khong sản, trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận;
b) Xây dựng mới, mở rộng công trình xây dựng, trừ công trình phục vụ
mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng ph
với bin đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và pht huy cc gi trị di sản văn
ha và cc công trình xây dựng khc phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung
ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương c biển quyt định chủ trương đầu tư;
c) Xây dựng mới nghĩa trang, bi chôn lấp chất thải;
d) Khoan, đào, đắp trong hành lang bảo vệ bờ biển, trừ hoạt động quy
định tại khoản 2 Điều này;
đ) Lấn chim, sử dụng tri phép hành lang bảo vệ bờ biển;
g) Hoạt động làm sạt lở bờ biển, suy thoi hệ sinh thi vùng bờ, suy giảm
gi trị dịch vụ của hệ sinh thi và cảnh quan tự nhiên.
2. Cc hoạt động bị hạn ch trong hành lang bảo vệ bờ biển
a) Khai thc nước dưới đất;
b) Khai hoang;
c) Cải tạo công trình đ xây dựng;
d) Thăm dò khong sản, dầu khí;
đ) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ c nguy cơ làm suy thoi hệ
sinh thái vùng bờ, suy giảm giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.
3. Chính phủ quy định chi tit khoản 2 Điều này.

52
Mục 2
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VNG BỜ
Điều 56. Phạm vi, nội dung chương trình qun lý tổng hợp ti nguyên
vùng b
1. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm cc chương
trình c phạm vi liên tỉnh và cc chương trình trong phạm vi quản lý của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương c biển.
2. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được lập cho khu
vực vùng bờ trong cc trường hợp sau đây:
a) Tập trung nhiều hoạt động khai thc, sử dụng tài nguyên và c mâu
thuẫn, xung đột hoặc nguy cơ mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thc, sử
dụng tài nguyên cần sự phối hợp tham gia của nhiều cấp, nhiều ngành và cộng
đồng để giải quyt;
b) Tài nguyên, gi trị cc hệ sinh thi của khu vực vùng bờ c nguy cơ bị
suy giảm nghiêm trọng do hoạt động khai thc, sử dụng tài nguyên; là vùng rủi
ro ô nhiễm cao hoặc rất cao;
c) C ý nghĩa quan trọng trong pht triển kinh t - x hội, quốc phòng, an
ninh, bảo tồn và pht huy cc gi trị di sản văn ha, bảo vệ môi trường, hệ sinh
thi và dễ bị tổn thương do bin đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm cc nội
dung sau đây:
a) Mục tiêu của chương trình;
b) Cc vấn đề cần giải quyt và thứ tự ưu tiên giải quyt để quản lý tổng
hợp; cc chỉ số để đnh gi kt quả thực hiện chương trình;
c) Cc giải php, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện chương trình;
d) Nguồn lực để thực hiện chương trình.
Điều 57. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản
lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Nguyên tắc lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên
vùng bờ:
a) Bảo đảm giải quyt cc mâu thuẫn, xung đột về lợi ích trong khai thc,
sử dụng tài nguyên, hài hòa lợi ích giữa cc bên c liên quan;
b) Bảo đảm sự tham gia của cc bên c liên quan trong qu trình lập
chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ;
c) Bảo đảm tính thực tiễn, tính khả thi trong qu trình tổ chức thực hiện.

53
2. Căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ:
a) Quy hoạch tổng thể khai thc, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
b) Hiện trạng khai thc, sử dụng tài nguyên và môi trường khu vực vùng
bờ trong phạm vi lập chương trình;
c) Khả năng về tài chính, nhân lực, khoa học và công nghệ.
3. Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi
c thay đổi một trong cc căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này làm thay đổi
mục tiêu và nội dung của chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.
4. Chính phủ quy định chi tit thẩm quyền, trình tự thủ tục lập, phê duyệt,
công bố v điều chỉnh chương trình qun lý tổng hợp vùng b.
Chương V
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN HẢI ĐẢO
Điều 58. Lập, qun lý hồ sơ ti nguyên hi đo
1. Hải đảo phải được điều tra cơ bản, đnh gi tổng thể, toàn diện về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường; thống kê, phân loại để lập hồ sơ và định
hướng khai thc, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên phục vụ pht triển kinh t -
x hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ứng ph với
bin đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và pht huy cc gi trị di sản văn ha.
2. Hải đảo được xác định các khu vực cần bo vệ, bo tồn theo quy định
của Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c biển có
trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo trong phạm vi địa phương.
4. Cơ quan quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo quy định chi tit về hồ sơ tài nguyên hải đảo, hướng dẫn
việc lập và quản lý hồ sơ tài nguyên hải đảo.
Điều 59. Khai thác, sử dụng ti nguyên hi đo
1. Tài nguyên hải đảo phải được quản lý thống nhất theo chin lược khai
thc, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy
hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch tổng thể khai thc, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ; bảo đảm hài hòa giữa nhu cầu khai thc, sử dụng tài
nguyên và yêu cầu bảo tồn, pht triển và bảo vệ môi trường, hệ sinh thi.
2. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với quần đảo, đảo được thực
hiện như đối với việc khai thác, sử dụng tài nguyên trên đất liền theo quy định
của Luật này và pháp luật có liên quan.

54
3. Đối với các khu vực phi bo vệ, bo tồn trên các quần đo, đo, trừ
trưng hợp quy định tại khon 6 Điều này, nghiêm cấm các hoạt động sau đây:
a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thit bị;
b) Tc động làm thay đổi địa hình, địa mạo, chất lượng đất;
c) Khai thc, đào đắp, cải tạo đất, đ; khai thc khong sản, nước ngầm;
mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi quần đảo, đảo;
d) Khai hoang, chặt cây, xâm hại thảm thực vật; mang thực vật hoang dã
ra khỏi quần đảo, đảo;
đ) Săn bắt, mang động vật ra khỏi quần đảo, đảo; chăn thả gia súc, đưa
sinh vật ngoại lai lên quần đảo, đảo;
e) Thải hoặc đưa chất thải lên quần đảo, đảo.
4. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên đối với bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bi
ngầm phải được cơ quan nhà nước c thẩm quyền Việt Nam cho phép thực hiện
theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và điều ước quốc t mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Đối với các khu vực phi bo vệ, bo tồn tại các bãi cạn lúc chìm lúc
nổi, bãi ngầm, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, nghiêm cấm các
hoạt động sau đây:
a) Xây dựng mới công trình xây dựng; lắp đặt thit bị;
b) Tc động làm thay đổi địa hình, địa mạo;
c) Khai hoang, khai thc, đào đắp, cải tạo đất, đ; khai thc khong sản;
mang những thành tạo tự nhiên ra khỏi bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bi ngầm;
d) Thải hoặc đưa chất thải lên bãi cạn lúc chìm lúc nổi, bi ngầm.
6. Các hoạt động quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này được phép
thực hiện trong cc trường hợp sau đây:
a) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của Nhà nước Việt Nam; thực
hiện công tc quản lý nhà nước;
b) Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo st, đnh gi về
cc điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép; thực hiện chương trình, đề án, dự án của Nhà nước.
Phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, điều tra, khảo st, đnh gi về các
điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép; thực hiện chương trình, đề n, dự án của Nhà nước;
c) Phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn;
d) Cc trường hợp khc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
chấp thuận.
55
Chương VI
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Mục 1
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 60. Kim soát ô nhiễm môi trưng bin từ các hoạt động trên bin
1. Chất thi rắn, chất thi nguy hại, nước thi phát sinh từ tàu thuyền,
công trình và các hoạt động trên bin phi được thu gom, phân loại, lưu giữ,
vận chuyn, chuyn giao và xử lý theo quy định của pháp luật về bo vệ môi
trưng, pháp luật c liên quan v quy định của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động trên bin có trách nhiệm phòng
ngừa, gim thiu phát sinh chất thi; không x thi trái phép ra môi trưng
bin; bo đm phương tiện, thiết bị lưu chứa chất thi phù hợp; phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, vận chuyn và xử lý chất thi
phát sinh từ hoạt động trên bin.
3. X nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tàu trong vùng bin Việt Nam:
a) Việc x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tàu phi đáp ứng quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu qun lý, xử lý theo quy định của pháp luật
Việt Nam v điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên;
b) Không được x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tu chưa được
qun lý, xử lý hoặc không đạt tiêu chuẩn áp dụng vào vùng bin Việt Nam;
không được pha loãng nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trưng trước khi x ra
bin; không được x tại khu vực cấm x, khu vực hạn chế x hoặc khu vực có
yêu cầu kim soát đặc biệt theo quy định của pháp luật;
c) Tàu thuyền có hoạt động x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tàu
phi thực hiện biện pháp kim soát nhằm ngăn ngừa, gim thiu và loại bỏ nguy
cơ xâm nhập, phát tán sinh vật ngoại lai xâm hại, tác nhân gây hại đối với môi
trưng bin, đa dạng sinh học và sức khỏe con ngưi;
d) Trưng hợp việc x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tàu là cần
thiết đ bo đm an toàn của tàu hoặc con ngưi, thuyền trưởng được áp dụng
biện pháp cần thiết và phi ghi chép đầy đủ tình huống, lý do; trưng hợp khẩn
cấp, miễn trừ, ngoại lệ được thực hiện theo điều ước quốc tế m nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên v quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc qun lý, kim soát chất thi phát sinh
từ hoạt động trên bin; qun lý, xử lý, x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn
tàu trên các vùng bin Việt Nam; khu vực cấm, khu vực hạn chế và khu vực có
yêu cầu kim soát đặc biệt đ x nước dằn tàu, cặn lắng của nước dằn tàu;
56
trưng hợp khẩn cấp, miễn trừ, ngoại lệ x nước dằn tàu, cặn lắng của nước
dằn tàu.
Điều 61. Kim soát ô nhiễm môi trưng bin từ đất liền
1. Kim soát ô nhiễm môi trưng bin từ đất liền được thực hiện theo tiếp
cận qun lý tổng hợp vùng b, lưu vực sông - bin và qun lý không gian bin;
bo đm phòng ngừa, hạn chế, kim soát chất thi, nước thi, rác thi và các
chất ô nhiễm phát tán từ đất liền ra bin.
2. Kim soát nước thi từ đất liền ra bin
a) Việc kim soát các đim x thi từ đất liền ra vùng bin ven b phi
phù hợp với quy hoạch không gian bin quốc gia, quy hoạch tổng th khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên vùng b, quy hoạch có liên quan; bo đm kh
năng tiếp nhận của môi trưng bin, bo vệ hệ sinh thái vùng b và sinh kế cộng
đồng ven bin;
b) Không bố trí đim x thi trực tiếp ra bin tại khu bo tồn bin, vùng
đệm khu bo tồn bin, vùng sinh thái bin nhạy cm, bãi triều, rạn san hô, thm
cỏ bin, vùng sinh sn v ương giống thủy sn tự nhiên, khu vực nuôi trồng thủy
sn tập trung, vùng tắm bin công cộng, khu vực phát trin du lịch sinh thái bin
và khu vực được xác định có chức năng bo tồn, phục hồi hệ sinh thái, trừ
trưng hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ;
c) Việc kim soát nước thi từ đất liền ra bin phi bo đm không làm
suy gim chức năng sinh thái, cấu trúc và kh năng tự phục hồi của hệ sinh thái
bin tại khu vực tiếp nhận; không gây nguy cơ cao dẫn đến suy thoái hệ sinh
thái bin, hiện tượng phú dưỡng, tích tụ độc chất hoặc lan truyền ô nhiễm trên
diện rộng trong môi trưng bin.
3. Việc kim soát ô nhiễm môi trưng bin từ lưu vực sông ra bin phi
bo đm kim soát ti lượng ô nhiễm đổ ra cửa sông, cửa bin và vùng bin ven
b; lưu vực sông, đoạn sông c nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trưng bin phi
được rà soát, công bố và áp dụng biện pháp qun lý đặc biệt theo quy định của
Chính phủ.
4. Kim soát ô nhiễm môi trưng bin do hiện tượng phú dưỡng từ đất
liền bao gồm điều tra, đánh giá, quan trắc, giám sát nguồn thi chứa nitơ, phốt
pho và các chất dinh dưỡng khác; xác định khu vực bin c nguy cơ hoặc đang
xy ra hiện tượng phú dưỡng; kim soát ti lượng chất dinh dưỡng thi vào môi
trưng bin phù hợp với sức chịu ti môi trưng bin; thực hiện biện pháp
phòng ngừa, gim thiu, xử lý, khắc phục hậu qu và cnh báo hiện tượng phú
dưỡng môi trưng bin.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin, trong phạm vi qun lý, có trách
nhiệm tổ chức quan trắc, giám sát, đánh giá mức độ ô nhiễm từ đất liền ra bin;
áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, gim thiu chất thi phát tán ra môi
57
trưng bin; tổ chức thu gom rác thi tại khu vực cửa sông, ven bin thuộc
phạm vi qun lý.
6. Chính phủ quy định chi tiết việc kim soát đim x thi từ đất liền ra
bin; xác định khu vực cấm, hạn chế x thi; kim soát ti lượng ô nhiễm từ lưu
vực sông ra bin; kim soát ô nhiễm do hiện tượng phú dưỡng từ đất liền; biện
pháp qun lý đặc biệt lưu vực sông, cửa sông c nguy cơ cao gây ô nhiễm môi
trưng bin; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 62. Quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải biển
1. Rác thi bin là rác thi tồn tại trên mặt bin, trong khối nước bin,
đáy bin, b bin, hi đo có nguồn gốc từ hoạt động trên bin, từ đất liền phát
tán ra bin, từ khu vực ngoài lãnh thổ Việt Nam phát tán vào vùng bin Việt
Nam, không xác định được chủ nguồn thi.
Rác thi nhựa bin là rác thi bin có thành phần là nhựa, sn phẩm
nhựa, bao bì nhựa, ngư cụ hoặc vật dụng bằng nhựa bị thi bỏ, thất lạc, bỏ lại
hoặc phát tán ra môi trưng bin.
2. Rác thi bin phi được điều tra, quan trắc, giám sát, thu gom, phân
loại, lưu giữ, vận chuyn và xử lý theo quy định của pháp luật về bo vệ môi
trưng, pháp luật c liên quan v quy định của Luật này; việc vận chuyn, xử lý
rác thi bin phi bo đm an toàn, không gây ô nhiễm thứ cấp.
3. Việc qun lý, kim soát rác thi nhựa bin được thực hiện như sau:
a) Nhận diện nguồn phát sinh, đưng phát tán, khu vực tập trung rác thi
nhựa bin; nguy cơ tác động đến môi trưng, hệ sinh thái bin, hi đo;
b) Ưu tiên phòng ngừa, gim thiu phát sinh, ngăn chặn thất thoát, phát
tán sn phẩm nhựa dùng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy, ngư cụ và vật dụng
bằng nhựa ra môi trưng bin;
c) Điều tra, thống kê, quan trắc, giám sát, đánh giá hiện trạng rác thi
nhựa bin;
d) Tổ chức, cá nhân có hoạt động trên bin, ven bin, hi đo có trách
nhiệm gim thiu, phân loại, lưu giữ, chuyn giao rác thi nhựa theo quy định;
không đ thất thoát, phát tán ra môi trưng bin.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin, trong phạm vi qun lý, có trách
nhiệm tổ chức quan trắc, giám sát, đánh giá mức độ ô nhiễm rác thi bin, rác
thi nhựa bin; áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, gim thiu chất thi
phát tán rác thi bin, rác thi nhựa bin ra môi trưng bin; xây dựng chương
trình hoặc kế hoạch và tổ chức thực hiện việc thu gom rác thi bin, rác thi
nhựa bin tại khu vực cửa sông, vùng bin ven bin thuộc phạm vi qun lý.
5. Kinh phí thu gom, vận chuyn, xử lý rác thi bin, rác thi nhựa bin
được bo đm từ ngân sách nh nước, đng gp của tổ chức, cá nhân gây ô

58
nhiễm, nguồn xã hội hóa, viện trợ, tài trợ và nguồn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
6. Nh nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ tái chế,
đồng xử lý rác thi bin, xây dựng mô hình thu gom rác thi bin gắn với kinh tế
tuần hoàn, du lịch sinh thái bin và sự tham gia của cộng đồng dân cư ven bin,
hi đo.
7. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm, cơ chế phối hợp, nguồn kinh
phí và việc điều tra, quan trắc, giám sát, thu gom, vận chuyn, xử lý rác thi
bin; qun lý, kim soát rác thi bin, rác thi nhựa bin; kim soát rác thi
bin, rác thi nhựa bin xuyên biên giới.
Điều 63. Kim soát ô nhiễm môi trưng bin xuyên biên giới
1. Việc kim soát ô nhiễm môi trưng bin xuyên biên giới được thực hiện
thông qua các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cnh báo sớm; điều tra, quan
trắc, giám sát, đánh giá diễn biến, mức độ v tác động của ô nhiễm; trao đổi
thông tin, chia sẻ dữ liệu; phối hợp điều tra, xác minh nguyên nhân, đánh giá
thiệt hại, ứng ph, ngăn chặn, hạn chế và khắc phục hậu qu ô nhiễm môi
trưng bin xuyên biên giới.
2. Việc kim soát rác thi bin, rác thi nhựa bin xuyên biên giới được
thực hiện thông qua quan trắc, giám sát, đánh giá nguồn gốc, chia sẻ dữ liệu,
hợp tác quốc tế, cnh báo sớm, phòng ngừa, kim soát và ứng phó ô nhiễm môi
trưng bin do rác thi bin theo quy định của pháp luật v điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Nh nước tăng cưng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, quan
trắc môi trưng bin, chuyn giao công nghệ, đo tạo nguồn nhân lực, nâng cao
năng lực kim soát ô nhiễm môi trưng bin xuyên biên giới; bo đm hoạt
động của tổ chức, cá nhân thuộc quyền tài phán hoặc quyền kim soát của Việt
Nam không gây ô nhiễm môi trưng bin vượt ra ngoài phạm vi vùng bin Việt
Nam hoặc gây thiệt hại đến môi trưng bin của quốc gia khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định ô nhiễm môi trưng bin
xuyên biên giới; kim soát rác thi xuyên biên giới; việc quan trắc, giám sát,
cnh báo, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, phối hợp ứng phó, khắc phục hậu
qu và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 64. Điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo; phân vùng rủi
ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
1. Các khu vực biển và hải đảo phải được quan trắc, đnh giá tình trạng ô
nhiễm, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, cc hệ sinh thi và đa dạng sinh
học; các nguồn thải từ đất liền, từ các hoạt động trên biển và hải đảo điều tra,
thống kê, phân loại, đnh giá theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đnh giá sức chịu tải môi trường của khu vực biển, hải đảo; công bố các khu vực

59
biển, hải đảo không còn khả năng tip nhận chất thải; công khai thông tin môi
trường biển và hải đảo theo quy định của pháp luật bảo vệ môi.
2. Các khu vực biển và hải đảo phải được phân vùng rủi ro ô nhiễm môi
trường biển và hải đảo thành các cấp. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo là cơ sở đề ra các giải pháp hiệu quả kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và
hải đảo. Vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được phân thành các
cấp sau đây:
a) Vùng rủi ro ô nhiễm thấp;
b) Vùng rủi ro ô nhiễm trung bình;
c) Vùng rủi ro ô nhiễm cao;
d) Vùng rủi ro ô nhiễm rất cao.
3. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm
môi trưng bin và hi đo; thẩm quyền, trách nhiệm xác định, đánh giá, phân
vùng rủi ro ô nhiễm môi trưng bin và hi đo, lập v công bố bn đồ phân
vùng rủi ro ô nhiễm môi trưng bin v hi đo.
Điều 65. Đánh giá kết qu hoạt động kim soát ô nhiễm môi trưng
bin và hi đo; báo cáo hiện trạng môi trưng bin và hi đo
1. Đnh giá kt quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
a) Kt quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải
được đnh giá thông qua bộ chỉ số;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm đnh giá kt quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo; công khai kt quả đnh giá trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình;
c) Thủ trưởng Cơ quan nh nước quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian
biển, bảo vệ môi trường biển và hải đảo quy định chi tit bộ chỉ số và việc đnh
gi kt quả hoạt động kiểm sot ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
2. Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo
a) Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo bao gồm báo cáo hiện
trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia, báo cáo hiện trạng môi trường biển
và hải đảo của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c biển và báo cáo hiện
trạng môi trường biển và hải đảo theo chuyên đề;
b) Nội dung báo cáo, kỳ lập báo cáo, thẩm quyền và trách nhiệm lập báo
cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

60
Mục 2
ỨNG PHÓ SỰ CỐ, CI THIỆN, PHC HỒI MÔI TRƯỜNG
TRÊN BIỂN VÀ HI ĐO
Điều 66. Ứng phó sự cố môi trường trên biển và hải đảo
1. Việc ứng phó sự cố môi trưng trên bin và hi đo phi được thực
hiện kịp thi, thống nhất; chủ động phòng ngừa, phát hiện, cnh báo sớm,
khoanh vùng, ngăn chặn, hạn chế thấp nhất thiệt hại đối với môi trưng bin, hệ
sinh thái bin, tài nguyên bin, đa dạng sinh học bin, tính mạng, sức khỏe con
ngưi, tài sn và hoạt động kinh tế - xã hội trên bin.
2. Việc ứng phó sự cố môi trưng trên bin và hi đo được thực hiện
theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về bo vệ môi
trưng v quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc ứng phó sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất trên bin được thực hiện
theo quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành và kế hoạch ứng phó sự cố do
cơ quan c thẩm quyền ban hnh, điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố môi trưng trên bin và hi đo có trách
nhiệm:
a) Thực hiện ngay các biện pháp ứng ph, ngăn chặn, hạn chế và khắc
phục hậu qu sự cố;
b) Thông báo kịp thi cho cơ quan nh nước có thẩm quyền và các tổ
chức, cá nhân có liên quan;
c) Phối hợp với cơ quan nh nước có thẩm quyền trong quá trình ứng
ph, điều tra, đánh giá thiệt hại và khắc phục hậu qu;
d) Chịu mọi chi phí ứng phó, khắc phục hậu qu, ci thiện, phục hồi môi
trưng và bồi thưng thiệt hại theo quy định của Luật này và pháp luật liên quan.
5. Trưng hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ trách nhiệm ứng phó sự cố môi trưng bin, cơ quan nh nước có thẩm
quyền tổ chức ứng phó; tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm hoàn tr
toàn bộ chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật.
Điều 67. Cải thiện, phục hồi môi trường trên biển và hải đảo
1. Việc ci thiện, phục hồi môi trưng bin v hi đo được thực hiện đối
với khu vực bin, hi đo bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trưng hoặc bị suy
gim chức năng sinh thái nhằm khôi phục chất lượng môi trưng, hệ sinh thái
bin v kh năng cung cấp dịch vụ hệ sinh thái.
2. Hoạt động ci thiện, phục hồi môi trưng bin v hi đo bao gồm:

61
a) Khắc phục ô nhiễm, ci thiện chất lượng môi trưng bin;
b) Phục hồi hệ sinh thái bin, hệ sinh thái vùng b, nguồn lợi thủy sn v
các giá trị tự nhiên bị suy gim;
c) Khôi phục chức năng sinh thái, kh năng chống chịu v kh năng tự
phục hồi của môi trưng bin v hi đo;
d) Các biện pháp khác nhằm phục hồi ti nguyên, môi trưng bin v hi đo.
3. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái hoặc sự cố môi trưng bin c
trách nhiệm:
a) Thực hiện các biện pháp khắc phục hậu qu;
b) Lập v tổ chức thực hiện phương án ci thiện, phục hồi môi trưng
theo yêu cầu của cơ quan nh nước c thẩm quyền;
c) Chi tr ton bộ chi phí ci thiện, phục hồi môi trưng v bồi thưng
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Nh nước ưu tiên thực hiện các chương trình phục hồi hệ sinh thái bin
quan trọng, khu vực bin bị suy thoái nghiêm trọng, khu vực bin c giá trị cao
về đa dạng sinh học, khu bo tồn bin, vùng b bị xi lở nghiêm trọng v các
khu vực cần phục hồi khẩn cấp nhằm bo đm phát trin bền vững kinh tế bin.
5. Kết qu ci thiện, phục hồi môi trưng bin v hi đo l căn cứ đ
đánh giá mức độ hon thnh trách nhiệm khắc phục hậu qu, xác định thiệt hại
môi trưng.
6. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định khu vực cần ci thiện,
phục hồi môi trưng bin v hi đo; nội dung, trình tự, trách nhiệm thực hiện
v cơ chế giám sát kết qu phục hồi.
Mục 2
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO Ô NHIM DU TRÊN BIỂN
Điều 68. Thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển
1. Thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin bao gồm thiệt hại về môi trưng
bin và thiệt hại về tài sn, lợi ích kinh tế của tổ chức, cá nhân, tính mạng, sức
khỏe của con ngưi.
2. Thiệt hại về môi trưng bin do ô nhiễm dầu trên bin bao gồm:
a) Suy thoái, ô nhiễm, tổn thương các thnh phần môi trưng bin, hệ
sinh thái bin, tài nguyên sinh vật, chức năng v dịch vụ hệ sinh thái;
b) Chi phí đ thực hiện các biện pháp khẩn cấp, phòng ngừa, ứng phó,
thu gom, xử lý dầu trn, ngăn chặn, hạn chế thiệt hại;

62
c) Chi phí đ thực hiện các biện pháp khắc phục, phục hồi, ci tạo, tái tạo
môi trưng bin bị ô nhiễm dầu;
d) Chi phí đ xác định, giám định, đánh giá thiệt hại môi trưng bin do ô
nhiễm dầu;
đ) Thiệt hại môi trưng còn lại không th khắc phục, phục hồi được bằng
biện pháp kỹ thuật.
3. Thiệt hại về tài sn, lợi ích kinh tế của tổ chức, cá nhân, tính mạng, sức
khỏe của con ngưi được xác định theo quy định của pháp luật dân sự và pháp
luật có liên quan.
Điều 69. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu
trên biển; bảo đảm tài chính đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển thuộc
vùng biển Việt Nam
1. Nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với việc xác định thiệt hại, trách
nhiệm bồi thưng, yêu cầu bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin thuộc
vùng bin Việt Nam được thực hiện như sau:
a) Trưng hợp thiệt hại do ô nhiễm dầu phát sinh từ tàu bin, việc xác
định trách nhiệm dân sự, giới hạn trách nhiệm, bo him bắt buộc và quyền yêu
cầu bồi thưng được áp dụng theo Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối
với thiệt hại ô nhiễm dầu năm 1992, Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự
đối với thiệt hại ô nhiễm dầu nhiên liệu tu năm 2001 m nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên v quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Trưng hợp ô nhiễm dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của các điều
ước quốc tế quy định tại đim a khon này, việc bồi thưng thiệt hại và bo đm
ti chính được thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Bo vệ môi trưng,
Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin được áp
dụng theo nguyên tắc ngưi gây ô nhiễm phi tr tiền. Chủ th gây ra ô nhiễm
dầu trên bin phi chịu trách nhiệm bồi thưng thiệt hại theo nguyên tắc trách
nhiệm nghiêm ngặt, không phụ thuộc vào lỗi, trừ các trưng hợp được miễn
trách nhiệm theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên và pháp luật có liên quan; trách nhiệm bồi thưng bao gồm
chi phí phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố và phục hồi môi trưng bin.
4. Thiệt hại môi trưng bin do ô nhiễm dầu phi được xác định, lượng
hóa bằng tiền lm căn cứ yêu cầu bồi thưng. Khi xác định mức bồi thưng,
phi tính đầy đủ chi phí hợp lý cho việc ứng ph, ngăn chặn, khắc phục ô nhiễm,
phục hồi môi trưng bin và thiệt hại còn lại không th khắc phục, phục hồi được.
Trưng hợp chủ th gây ô nhiễm đã trực tiếp thực hiện biện pháp ứng
phó, khắc phục, phục hồi môi trưng theo yêu cầu của cơ quan nh nước có

63
thẩm quyền thì chi phí hợp lý của các biện pháp đ được xem xét khi xác định
nghĩa vụ bồi thưng.
5. Trưng hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng gây ra thiệt hại thì được xác
định như sau:
a) Trưng hợp c căn cứ xác định mức độ gây thiệt hại của từng chủ th
thì trách nhiệm bồi thưng được phân bổ tương ứng với mức độ gây thiệt hại
của từng chủ th. Việc xác định mức độ đng gp gây thiệt hại của từng chủ th
được căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, hành vi gây ô nhiễm, mức độ kim
soát nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố có liên quan;
b) Trưng hợp không th xác định rõ mức độ gây thiệt hại của từng chủ
th thì các chủ th phi liên đới chịu trách nhiệm bồi thưng đối với toàn bộ
thiệt hại; trưng hợp các chủ th không xác định được mức độ đng gp thì các
chủ th phi chịu trách nhiệm theo phần bằng nhau;
c) Chủ th đã thực hiện nghĩa vụ bồi thưng có quyền yêu cầu các chủ th
có liên quan hoàn tr phần nghĩa vụ tương ứng với mức độ trách nhiệm của các
chủ th có liên quan.
6. Thi hiệu yêu cầu bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin được
thực hiện theo điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam; trưng hợp sự cố ô
nhiễm kéo dài, thi đim tính thi hiệu được xác định từ thi đim phát hiện
thiệt hại hoặc từ ngày xy ra sự cố đầu tiên, tùy theo thi đim no đến trước.
7. Chủ tàu và tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thăm dò, khai thác,
vận chuyn, lưu giữ, chuyn ti dầu hoặc hoạt động khác c nguy cơ gây ô
nhiễm dầu trên bin thuộc vùng bin Việt Nam có trách nhiệm duy trì bo him,
bo lãnh ngân hàng hoặc hình thức bo đm ti chính khác đ bo đm thực
hiện nghĩa vụ bồi thưng thiệt hại theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam.
Điều 70. Miễn trách nhiệm, giảm trách nhiệm và quyền truy đòi trong
bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển
1. Chủ th c trách nhiệm bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin
được miễn trách nhiệm bồi thưng nếu chứng minh được thiệt hại phát sinh
hon ton do một trong các nguyên nhân sau đây:
a) Chiến tranh, nội chiến, nổi loạn;
b) Thiên tai, hiện tượng tự nhiên c tính chất đặc biệt, không th tránh
khỏi v không th cưỡng lại;
c) Hnh động hoặc thiếu st của bên thứ ba được thực hiện với mục đích
gây thiệt hại;
64
d) Hnh động hoặc thiếu st của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về việc
lắp đặt, vận hnh, bo trì đèn bin hoặc thiết bị hỗ trợ dẫn đưng khác trong
khi thực hiện chức năng đ.
2. Trưng hợp ngưi bị thiệt hại hoặc ngưi m ngưi bị thiệt hại phi
chịu trách nhiệm c lỗi trong việc gây ra thiệt hại do ô nhiễm dầu thì chủ th c
trách nhiệm bồi thưng được miễn một phần hoặc ton bộ trách nhiệm đối với
ngưi đ tương ứng với mức độ lỗi hoặc mức độ đng gp gây thiệt hại.
3. Trừ trưng hợp quy định tại khon 4 Điều ny, ngưi bị thiệt hại không
được yêu cầu bồi thưng trực tiếp đối với các chủ th sau đây về thiệt hại do ô
nhiễm dầu trên bin:
a) Ngưi lm công, đại lý, đại diện của chủ th c trách nhiệm bồi thưng;
b) Thuyền trưởng, sĩ quan, thuyền viên v thnh viên khác của thủy thủ đon;
c) Hoa tiêu v ngưi khác không phi thnh viên thủy thủ đon thực hiện
dịch vụ cho tu;
d) Ngưi thuê tu, ngưi qun lý, ngưi khai thác tu;
đ) Ngưi thực hiện hoạt động cứu hộ với sự đồng ý của chủ th c trách
nhiệm bồi thưng hoặc theo chỉ thị của cơ quan c thẩm quyền;
e) Ngưi thực hiện biện pháp phòng ngừa, ứng ph, ngăn chặn, gim
thiu thiệt hại;
g) Ngưi lm công, đại lý, đại diện của các chủ th quy định tại các đim
d, đ v e khon ny.
4. Khon 3 Điều ny không áp dụng nếu ngưi bị thiệt hại chứng minh
được chủ th quy định tại khon 3 Điều ny đã gây thiệt hại bằng hnh vi cố ý
gây thiệt hại hoặc biết rõ thiệt hại c th xy ra m vẫn thực hiện hnh vi gây
thiệt hại.
5. Chủ th c trách nhiệm bồi thưng c quyền truy đòi đối với bên thứ ba
theo quy định của pháp luật; quyền truy đòi không bị hạn chế bởi việc áp dụng
khon 3 Điều ny.
6. Chủ th yêu cầu miễn trách nhiệm hoặc gim trách nhiệm c nghĩa vụ
chứng minh căn cứ miễn trách nhiệm hoặc gim trách nhiệm.
Điều 71. Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu trên biển
1. Quyền yêu cầu bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin được xác
định như sau:
a) Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo ở trung ương đại diện Nh nước yêu cầu bồi
thưng đối với thiệt hại về môi trưng bin c phạm vi liên tỉnh hoặc vượt quá
phạm vi qun lý của một tỉnh;
65
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh c bin đại diện Nh nước yêu cầu bồi thưng
đối với thiệt hại về môi trưng bin xy ra trong phạm vi qun lý của từ hai đơn
vị hnh chính cấp xã trở lên hoặc trong phạm vi một đơn vị hnh chính cấp xã
nhưng c yếu tố nước ngoi, trừ trưng hợp quy định tại đim a khon ny;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã c bin đại diện Nh nước yêu cầu bồi thưng
đối với thiệt hại về môi trưng bin xy ra trong phạm vi qun lý của cấp xã, trừ
trưng hợp quy định tại đim b khon này;
d) Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại về ti sn, lợi ích kinh tế, tính mạng, sức
khỏe c quyền trực tiếp yêu cầu bồi thưng hoặc yêu cầu cơ quan nh nước c
thẩm quyền đại diện yêu cầu bồi thưng.
Theo yêu cầu bằng văn bn của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại, cơ quan nh
nước quy định tại các đim a, b v c khon ny đại diện yêu cầu bồi thưng đối
với thiệt hại về ti sn, lợi ích kinh tế, tính mạng, sức khỏe phát sinh từ cùng
một sự cố ô nhiễm dầu trên bin.
2. Việc bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin được gii quyết
thông qua một hoặc các hình thức sau đây:
a) Thương lượng, hòa gii;
b) Chi tr thông qua bo him hoặc bo đm ti chính;
c) Trọng ti hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật Việt Nam v điều
ước quốc tế m Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên.
3. Tiền bồi thưng thiệt hại do ô nhiễm dầu trên bin được ưu tiên chi tr
theo thứ tự sau đây:
a) Thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con ngưi;
b) Chi phí ứng ph, ngăn chặn, khắc phục sự cố ô nhiễm dầu;
c) Chi phí phục hồi, ci tạo, tái tạo môi trưng bin;
d) Thiệt hại về ti sn, lợi ích kinh tế khác.
4. Khon tiền bồi thưng thiệt hại môi trưng bin được qun lý, sử dụng
cho hoạt động ứng ph, khắc phục, phục hồi, ci tạo, tái tạo môi trưng bin
theo quy định của pháp luật; phần còn lại được nộp vo Quỹ Bo vệ môi trưng
theo quy định.
5. Trưng hợp không xác định được chủ th chịu trách nhiệm bồi thưng
hoặc chủ th chịu trách nhiệm bồi thưng được miễn trách nhiệm theo quy định
của pháp luật, chi phí ứng ph, khắc phục, phục hồi môi trưng bin được bo
đm từ ngân sách nh nước v các nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ yêu cầu bồi thưng;
qun lý, sử dụng khon tiền bồi thưng thiệt hại môi trưng bin.

66
Mục 3
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều 72. Yêu cầu đối với việc nhận chìm ở bin
1. Việc nhận chìm ở biển chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà
nước c thẩm quyền cấp phép theo quy định của Luật này.
2. Vật, chất nhận chìm pht sinh ngoài lnh thổ Việt Nam không được
phép nhận chìm ở vùng biển Việt Nam.
3. Khu vực biển được sử dụng để nhận chìm phải phù hợp với quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch tổng thể khai thc, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ. Cơ quan nh nước c thẩm quyền cấp phép nhận chìm ở bin
có trách nhiệm xác định và công bố khu vực nhận chìm ở bin trong phạm vi
khu vực bin thuộc thẩm quyền cấp phép của mình.
4. Việc nhận chìm ở biển không được gây ra tc động c hại đn sức khỏe
con người, tiềm năng pht triển kinh t của đất nước; hạn ch tối đa ảnh hưởng
xấu tới môi trường, hệ sinh thi biển.
5. Việc nhận chìm ở biển phải được quản lý, kiểm sot chặt chẽ.
6. Tổ chức, c nhân Việt Nam hoặc tổ chức, c nhân nước ngoài thực hiện
nhận chìm ngoài vùng biển Việt Nam nhưng gây thiệt hại cho môi trường, các
hệ sinh thi và kinh t - x hội trong vùng biển, hải đảo Việt Nam c trch
nhiệm bồi thường thiệt hại, trả toàn bộ chi phí liên quan tới điều tra, khảo st,
đnh gi mức độ thiệt hại, thực hiện cc giải php phục hồi môi trường, hệ sinh
thái và cc chi phí khc theo quy định của php luật Việt Nam và điều ước quốc
t mà Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 73. Vật, chất được nhận chìm ở bin
1. Vật, chất được nhận chìm ở biển phải đp ứng cc điều kiện sau đây:
a) Không chứa chất phng xạ, chất độc vượt quy chuẩn kỹ thuật an toàn
bức xạ, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bảo đảm không tc động
c hại đn sức khoẻ con người, môi trường, hệ sinh thi, nguồn lợi thủy sản;
c) Không thể đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền hoặc việc đổ thải, lưu
giữ, xử lý trên đất liền không hiệu quả về kinh t - x hội;
d) Thuộc Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.
2. Chính phủ quy định Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.
Điều 74. Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, cho phép tr lại, thu hồi Giấy
phép nhận chìm ở bin

67
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung,
cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
không phải lập hồ sơ đề nghị giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm. Cơ quan,
người có thẩm quyền thẩm định, cấp Giấy phép nhận chìm ở biển xem xét việc
giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm đồng thời trong quá trình thẩm định
cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.
3. Đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển, tổ chức, cá
nhân lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển không phải thực hiện
thủ tục thẩm định bo co đnh gi tc động môi trường cho dự án và không
phải lập hồ sơ đề nghị giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm. Nội dung đnh
gi tc động môi trường, giao khu vực biển của dự n được thể hiện trong hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm
định, cấp Giấy phép nhận chìm ở biển xem xét các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường; xem xét việc giao khu vực biển sử dụng để nhận chìm đồng thời
trong quá trình thẩm định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.
4. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được xem xét trên cơ sở vật,
chất được nhận chìm, quy mô, tính chất hoạt động nhận chìm và khu vực biển
được sử dụng để nhận chìm nhưng tối đa không qu 03 năm; được xem xét, sửa
đổi, bổ sung thi hạn một lần nhưng không quá 02 năm.
5. Chính phủ quy định chi tit thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa
đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển.
Điều 75. Quyền v nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép
nhận chìm ở bin
1. Tổ chức, c nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển c cc quyền
sau đây:
a) Được nhận chìm ở biển theo nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp php;
c) Yêu cầu tổ chức, c nhân c hành vi gây thiệt hại đn quyền, lợi ích
hợp php của mình trong việc nhận chìm ở biển bồi thường thiệt hại theo quy
định của php luật;
d) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ
sung, trả lại giấy phép theo quy định của php luật;
đ) Khiu nại, khởi kiện hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp php của mình
trong việc nhận chìm ở biển theo quy định của php luật;
e) Cc quyền khc theo quy định của php luật.
2. Tổ chức, c nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển c cc nghĩa
vụ sau đây:

68
a) Chấp hành quy định của php luật về quản lý tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo; thực hiện đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển; thực
hiện đầy đủ quy định của php luật về bảo vệ môi trường và cc nội dung, yêu
cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Nộp lệ phí cấp phép và tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo
quy định của php luật;
c) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật liên quan đn hoạt động nhận chìm trong
suốt qu trình nhận chìm ở biển;
d) Không cản trở hoặc gây thiệt hại đn hoạt động khai thc, sử dụng tài
nguyên hợp php ở biển của tổ chức, c nhân khc;
đ) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về hoạt động nhận
chìm ở biển khi cơ quan nhà nước c thẩm quyền yêu cầu;
e) Thực hiện cc biện php bảo đảm an toàn, phòng ngừa và khắc phục sự
cố môi trường biển do hoạt động nhận chìm của mình gây ra theo quy định của
php luật;
g) Thực hiện việc quan trắc, gim st môi trường biển và ch độ thông tin,
bo co về hoạt động nhận chìm theo quy định của php luật;
h) Bồi thường thiệt hại cho cc tổ chức, c nhân bị thiệt hại do hoạt động
nhận chìm ở biển không đúng quy định của mình gây ra;
i) Cc nghĩa vụ khc theo quy định của php luật.
Điều 76. Kim soát hoạt động nhận chìm ở bin
1. Tổ chức, c nhân được phép nhận chìm ở biển phải đăng ký và gắn các
thit bị giám sát hành trình, ghi chép toàn bộ qu trình thực hiện việc nhận chìm,
nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
2. Trường hợp vật, chất được nhận chìm được bốc, xp tại cảng thì cảng
vụ c trch nhiệm kiểm tra vật, chất được nhận chìm bảo đảm phù hợp với nội
dung Giấy phép nhận chìm ở biển trước khi cho phương tiện chuyên chở rời
cảng.
3. Cơ quan c thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển và các lực
lượng tuần tra, kiểm soát trên biển thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát
hoạt động nhận chìm và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin và hi đo ban hnh quy định về việc giám sát hoạt động
nhận chìm ở bin.
69
Mục 4
BO TỒN VÀ S DNG BỀN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC BIỂN TẠI CÁC
KHU VỰC BIỂN NẰM NGOÀI PHẠM VI QUYỀN TÀI PHÁN QUỐC GIA
Điều 77. Tiếp cận nguồn gen biển và chia sẻ lợi ích từ việc sử dụng
nguồn gen biển, thông tin trình tự số về nguồn gen biển tại khu vực ngoài
quyền tài phán quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện việc thu thập tại chỗ nguồn gen
bin tại khu vực ngoi quyền ti phán quốc gia phi được cơ quan nh nước c
thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật v điều ước quốc tế m nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên.
2. Việc tiếp cận, thu thập, sử dụng nguồn gen bin v thông tin trình tự số
về nguồn gen bin tại khu vực ngoi quyền ti phán quốc gia phi bo đm bo
tồn v sử dụng bền vững đa dạng sinh học bin, phù hợp với điều ước quốc tế
m nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam l thnh viên.
3. Lợi ích bằng tiền v lợi ích không bằng tiền phát sinh từ việc sử dụng
nguồn gen bin v thông tin trình tự số về nguồn gen bin tại khu vực ngoi
quyền ti phán quốc gia được chia sẻ theo nguyên tắc công bằng, hợp lý, minh
bạch v phù hợp với điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
4. Việc chia sẻ lợi ích không được cn trở hoạt động nghiên cứu khoa học
bin hợp pháp, chính đáng v phi gp phần bo tồn, sử dụng bền vững đa dạng
sinh học bin.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép thu thập nguồn gen bin; qun
lý nguồn gen bin, thông tin trình tự số về nguồn gen bin; cơ chế chia sẻ lợi ích
v trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Điều ny.
Điều 78. Đánh giá tác động môi trường đối với hoạt động tại khu vực
ngoài quyền tài phán quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện hoạt động tại khu vực ngoài
quyền tài phán quốc gia có kh năng gây ô nhiễm đáng k hoặc gây tác động
bất lợi đáng k đến môi trưng bin, hệ sinh thái bin hoặc đa dạng sinh học
bin phi thực hiện đánh giá tác động môi trưng trước khi quyết định trin
khai hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Hiệp định trong khuôn
khổ Công ước Liên hợp quốc về Luật Bin năm 1982 về bo tồn và sử dụng bền
vững đa dạng sinh học bin tại khu vực nằm ngoài quyền tài phán quốc gia.
2. Việc xác định hoạt động phi thực hiện đánh giá tác động môi trưng
được căn cứ vào tính chất, quy mô, phạm vi, địa đim và mức độ tác động tiềm
tàng của hoạt động đối với môi trưng bin, hệ sinh thái bin v đa dạng sinh
học bin tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia.

70
3. Việc đánh giá tác động môi trưng phi bo đm nguyên tắc thận
trọng, tiếp cận dựa trên hệ sinh thái, sử dụng thông tin khoa học tốt nhất hiện
có, công khai, minh bạch và bo đm mục tiêu bo tồn, sử dụng bền vững đa
dạng sinh học bin tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tại khu vực bin ngoài quyền tài
phán quốc gia có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, gim thiu,
giám sát và khắc phục tác động bất lợi đến môi trưng bin, hệ sinh thái bin và
đa dạng sinh học bin theo kết qu đánh giá tác động môi trưng.
5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí xác định hoạt động phi thực hiện
đánh giá tác động môi trưng; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền đánh giá
tác động môi trưng; việc công khai thông tin, tham vấn, giám sát, báo cáo và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Điều này.
Điều 79. Xây dựng năng lực và chuyển giao công nghệ phục vụ bảo tồn
và sử dụng bền vững đa dạng sinh học biển tại khu vực ngoài quyền tài phán
quốc gia
1. Nh nước thúc đẩy xây dựng năng lực và chuyn giao công nghệ nhằm
nâng cao năng lực quốc gia trong nghiên cứu khoa học bin, bo tồn và sử dụng
bền vững đa dạng sinh học bin tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia theo
điều ước quốc tế m nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nh nước ưu tiên tiếp nhận, ứng dụng và làm chủ công nghệ bin tiên
tiến; tăng cưng chia sẻ dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học bin; thúc đẩy hợp
tác quốc tế v huy động nguồn lực phục vụ bo tồn và sử dụng bền vững đa
dạng sinh học bin tại khu vực ngoài quyền tài phán quốc gia.
3. Nh nước ưu tiên tiếp nhận, khai thác hiệu qu các cơ hội hỗ trợ kỹ
thuật, đo tạo, chia sẻ dữ liệu, tri thức khoa học và chuyn giao công nghệ bin
từ các cơ chế quốc tế nhằm nâng cao năng lực quốc gia trong bo tồn và sử
dụng bền vững đa dạng sinh học bin.
4. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, hình thức xây dựng năng lực và
chuyn giao công nghệ; cơ chế tiếp nhận, qun lý, sử dụng nguồn hỗ trợ kỹ
thuật, đo tạo, dữ liệu, tri thức khoa học và công nghệ từ các cơ chế quốc tế;
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện Điều này.
Chương VII
PHỐI HỢP, KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP
TÀI NGUYÊN, KHÔNG GIAN BIỂN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 80. Nguyên tắc, nội dung phối hợp trong qun lý tổng hợp ti
nguyên, không gian biển, bo vệ môi trưng bin v hi đo

71
1. Nguyên tắc phối hợp:
a) Bảo đảm sự quản lý thống nhất, liên ngành, liên vùng; bảo đảm đồng
bộ, hiệu quả, phân công rõ trch nhiệm của từng cơ quan trong việc chủ trì, phối
hợp thực hiện; nâng cao trch nhiệm của cc bộ, ngành, địa phương, cơ quan,
đơn vị liên quan trong công tc quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển,
bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Việc thực hiện cc nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tuân thủ cc quy định của Luật này và php luật
có liên quan;
c) Việc thực hiện cc nhiệm vụ phối hợp phải bảo đảm bí mật nhà nước,
bảo mật thông tin theo quy định của php luật; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an
toàn trên biển;
d) Không cản trở cc hoạt động khai thc, sử dụng hợp php tài nguyên,
không gian biển và cc hoạt động hợp php khc của tổ chức, c nhân trên cc
vùng biển Việt Nam;
đ) Bo đm sử dụng tiết kiệm, hiệu qu, bền vững ti nguyên, không gian
bin, bo vệ môi trưng bin v hi đo.
3. Chính phủ quy định chi tit nội dung phối hợp; phân công trch nhiệm
và cơ chế phối hợp liên ngnh, liên vùng trong qun lý tổng hợp ti nguyên,
không gian bin, bo vệ môi trưng bin v hi đo.
Điều 81. Cơ chế điều phối, phối hợp tập trung, liên ngành về quản lý
tổng hợp tài nguyên, không gian biển và hải đảo
1. Nh nước thiết lập cơ chế điều phối, phối hợp tập trung, liên ngành về
qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin và hi đo nhằm chỉ đạo, điều
hòa, phối hợp gii quyết các vấn đề quan trọng, liên ngành, liên vùng, liên tỉnh
trong qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin và hi đo; bo đm khai
thác, sử dụng hợp lý, hiệu qu không gian bin, tài nguyên bin, hi đo gắn với
bo vệ môi trưng, hệ sinh thái bin, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và phát
trin bền vững.
2. Cơ chế điều phối, phối hợp liên ngành về qun lý tổng hợp tài nguyên,
không gian bin và hi đo được tổ chức theo nguyên tắc bo đm sự chỉ đạo
tập trung, thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phân định rõ trách
nhiệm giữa cơ quan trung ương v địa phương c bin; tăng cưng phối hợp
giữa cơ quan qun lý nh nước, cơ quan chuyên môn, tổ chức có liên quan và
các chủ th sử dụng bin, hi đo; bo đm công khai, minh bạch, kịp thi, hiệu
qu, không lm thay đổi thẩm quyền qun lý nh nước theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
3. Nội dung điều phối, phối hợp liên ngành về qun lý tổng hợp tài
nguyên, không gian bin và hi đo được bao gồm:
72
a) Đề xuất chính sách, định hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm và gii pháp
liên ngành về qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin và hi đo;
b) Điều phối việc tổ chức không gian phát trin trên bin, hi đo; sử
dụng tổng hợp không gian bin; phát trin hạ tầng bin, hạ tầng hi đo; thu
hút đầu tư; bo đm điều kiện trin khai các dự án kinh tế bin, hi đo;
c) Xem xét, cho ý kiến đối với khu vực bin, hi đo ưu tiên phát trin, dự án
quan trọng có tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh hoặc c tác động lan tỏa lớn;
d) Điều phối, phối hợp xử lý kịp thi trưng hợp hoạt động trên bin, hi
đo gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc c nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đến
môi trưng bin, hệ sinh thái bin, hạ tầng bin, hạ tầng hi đo, an toàn công
trình bin hoặc làm cn trở nghiêm trọng việc tổ chức không gian phát trin
bin, hi đo theo quy hoạch;
đ) Điều phối, phối hợp xử lý xung đột, chồng lấn, mâu thuẫn trong sử
dụng không gian bin theo quy định của Luật này;
e) Đôn đốc, kim tra việc thực hiện cơ chế, chính sách phát trin kinh tế
bin, hi đo;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
4. Cơ quan được Chính phủ giao lm cơ quan thưng trực có trách nhiệm
giúp tổ chức thực hiện cơ chế điều phối, phối hợp liên ngành về qun lý tổng
hợp tài nguyên, không gian bin và hi đo; chủ trì tổng hợp, chia sẻ thông tin,
dữ liệu, kết qu điều tra cơ bn bin, hi đo phục vụ hoạt động điều phối; tham
mưu cơ chế phối hợp liên ngnh; hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, đôn đốc việc tổ
chức thực hiện về qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin và hi đo.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin có trách nhiệm tổ chức cơ chế phối
hợp liên ngành ở địa phương đ trin khai chính sách phát trin kinh tế bin, hi
đo; đề xuất khu vực bin, hi đo ưu tiên phát trin, dự án ưu tiên thu hút đầu
tư, hạ tầng bin, hạ tầng hi đo ưu tiên phát trin thuộc phạm vi qun lý; phối
hợp với cơ quan thưng trực v các địa phương c liên quan trong chia sẻ
thông tin, cập nhật dữ liệu, kết nối hạ tầng, chuẩn bị điều kiện trin khai dự án,
giám sát tổ chức thực hiện và lồng ghép nội dung phát trin kinh tế bin, hi
đo vào kế hoạch phát trin kinh tế - xã hội của địa phương.
6. Đối với khu vực bin, hi đo có tính liên tỉnh, liên vùng hoặc dự án có
tác động lan tỏa liên tỉnh, liên vùng, cơ quan nh nước có thẩm quyền ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có bin v cơ quan, tổ chức có liên quan có
trách nhiệm phối hợp trong việc chuẩn bị dữ liệu, đề xuất phương án sử dụng
không gian bin, hi đo, kết nối hạ tầng, bo đm điều kiện trin khai dự án,
hỗ trợ nh đầu tư tiếp cận thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật và
giám sát việc tổ chức thực hiện.
7. Chính phủ quy định chi tiết tổ chức, thành phần, chế độ làm việc, trách
nhiệm phối hợp của cơ chế điều phối, phối hợp liên ngnh; cơ quan thưng
trực; trách nhiệm của cơ quan nh nước có thẩm quyền ở trung ương, địa

73
phương c bin; cơ chế phối hợp liên tỉnh, liên vùng v cơ chế phối hợp trong
áp dụng biện pháp xử lý đối với hoạt động gây cn trở hoặc gây thiệt hại
nghiêm trọng đến phát trin kinh tế bin, hi đo bền vững.
Điều 82. Kiểm tra về quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo
vệ môi trường biển và hải đảo
1. Kim tra về qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin v hi đo l hoạt động của cơ quan nh nước, ngưi c thẩm
quyền nhằm xem xét, đánh giá, xử lý việc chấp hnh pháp luật, quy hoạch, các
điều kiện, yêu cầu theo quy định của pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong qun lý, khai thác, sử dụng ti nguyên, không gian bin, bo vệ môi
trưng bin và hi đo.
2. Hoạt động kim tra về qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin,
bo vệ môi trưng bin v hi đo phi tuân theo pháp luật, bo đm khách
quan, công khai, minh bạch, kịp thi, chính xác, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ
tục; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kim toán,
hoạt động kim tra chuyên ngnh khác; không gây cn trở, nh hưởng đến hoạt
động bình thưng của đối tượng kim tra; thực hiện kết hợp kim tra thưng
xuyên, kim tra theo chuyên đề v kim tra đột xuất; ưu tiên việc tiến hnh kim
tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
3. Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo chủ trì, phối hợp với bộ, ngnh, địa phương, lực
lượng thực thi pháp luật trên bin v cơ quan c liên quan tổ chức kim tra theo
phạm vi, lĩnh vực, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong kim tra về qun lý tổng hợp ti
nguyên, không gian bin, bo vệ môi trưng bin v hi đo thực hiện theo quy
định của pháp luật về hoạt động kim tra chuyên ngnh.
Điều 83. Giám sát quản lý tổng hợp tài nguyên, không gian biển, bảo vệ
môi trường biển và hải đảo
1. Giám sát qun lý tổng hợp ti nguyên, không gian bin, môi trưng
bin v hi đo l hoạt động theo dõi, thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá
thưng xuyên, liên tục về hiện trạng, diễn biến ti nguyên, môi trưng bin v
hi đo; hoạt động khai thác, sử dụng ti nguyên, không gian bin; nguy cơ ô
nhiễm, suy thoái, sự cố môi trưng v dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Hoạt động giám sát được thực hiện thông qua hệ thống quan trắc, giám
sát ti nguyên, môi trưng bin v hi đo; cơ sở dữ liệu, nền tng số, công
nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo v các công nghệ phù hợp khác; cơ chế tiếp
nhận, xử lý thông tin, phn ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân v cộng đồng
dân cư ven bin, hi đo.

74
3. Kết qu giám sát l căn cứ đ cnh báo sớm rủi ro ô nhiễm, suy thoái,
sự cố môi trưng; xung đột trong khai thác, sử dụng không gian bin; phục vụ
điều chỉnh chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch qun lý v tổ chức kim
tra, thanh tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan nh nước qun lý tổng hợp tài nguyên, không gian bin, bo
vệ môi trưng bin v hi đo chủ trì, phối hợp với bộ, ngnh, địa phương v cơ
quan c liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát theo phạm vi, lĩnh
vực, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức, phương thức, nội dung giám
sát; trách nhiệm phối hợp v sử dụng kết qu giám sát trong qun lý tổng hợp
ti nguyên, không gian bin v bo vệ môi trưng bin v hi đo.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 84. Điều khon chuyn tiếp
1. Về cc cơ ch, chính sch ưu đi, hỗ trợ:
…
2. Về cc khu vực biển đ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giao:
Điều 85. Hiệu lực thi hnh
1. Luật này c hiệu lực kể từ ngày…..thng….năm 2027.
2. Sửa đổi, bổ sung một số luật liên quan
a) Sửa đổi, bổ sung….
b) Sửa đổi, bổ sung…..
Luật ny được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa
....kỳ họp thứ ... thông qua ngy ... tháng ... năm ...
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.