• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 10 Luật liên quan đến thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/06/2026 14:36 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Nông nghiệp-Lâm nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: 18/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 28/05/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Luật DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUỐC HỘI

_______

 

Luật số:       /2026/QH16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________     

 

 

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường gồm Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15; Luật Đê điều số 79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2008/QH12, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15; Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 ; Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Thú y số 79/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15; Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:

 “3. Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật có thời hạn 10 năm và được gia hạn.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 52 như sau:

 “Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật được gia hạn có thời hạn 10 năm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 66 như sau:

 “Điều 66. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật có giá trị trong thời hạn 05 năm.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 67 như sau:

 “3. Thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.”.

5. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ Điều 23 và điểm a khoản 2 Điều 24;

b) Bỏ cụm từ “cấp lại,” tại khoản 2 Điều 63.

6. Thay thế cụm từ “hành nghề” bằng cụm từ  “thực hiện” tại điểm d khoản 1 Điều 15.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chăn nuôi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau:

“2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lưu giữ nguồn gen chấp thuận.

Việc trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lưu giữ nguồn gen chấp thuận.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc thực hiện như sau:

a) Trường hợp đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu thuộc các giống vật nuôi đã được lưu hành tại Việt Nam:

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tự chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, lý lịch di truyền, năng suất, chất lượng giống theo tiêu chuẩn do cơ sở công bố áp dụng; thực hiện kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y;

b) Trường hợp đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu là giống vật nuôi mới chưa được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì phải thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi trước khi đưa vào sản xuất, kinh doanh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 26 như sau:

“3.  Tổ chức, cá nhân có nhu cầu công nhận dòng, giống vật nuôi mới phải thực hiện khảo nghiệm theo quy định về khảo nghiệm dòng, giống vật nuôi.

4.  Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định chi tiết điều này..

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

Điều 33. Công bố, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn chăn nuôi

1. Sản phẩm thức ăn chăn nuôi (không bao gồm thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn) do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự công bố, tự thay đổi thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:

“Điều 39. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn. Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Trường hợp thay đổi thông tin về tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi, tổ thức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở, tên địa chỉ cơ sở sản xuất, địa chỉ trụ sở) đến Cơ quan được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

b) Cơ sở không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này;

c) Cơ sở có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

d) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi không thực hiện yêu cầu về giám sát duy trì điều kiện sản xuất của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

đ) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

“Điều 58. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

2. Trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn, tổ chức, cá nhân gửi tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (tên cơ sở chăn nuôi, địa chỉ trụ sở, địa chỉ trang trại) tới cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y để thực hiện thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

a) Bị tẩy, xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

b) Cơ sở chăn nuôi trang trại không còn đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này;

c) Cơ sở chăn nuôi trang trại có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

4. Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.”.

7. Bãi bỏ Điều 27; khoản 3 Điều 37; Điều 40 và khoản 2 Điều 41.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 Luật Đê điều như sau:

 “4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lập dự án đầu tư xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nội dung đảm bảo thoát lũ, an toàn đê điều của dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Điều 4.  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trong trường hợp cần thiết trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, bao gồm cả khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trường hợp khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 33 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ trong phạm vi dự án đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này. Thời điểm đánh giá được thực hiện trước khi thực hiện dự án đầu tư.”.

b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5, 6 và 7 như sau:

“4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư xem xét, chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải theo dõi, giám sát và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia đối với trường hợp khi thi công xây dựng hoặc trong quá trình vận hành dự án mà có tác động trực tiếp đến loại khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ để xử lý theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này.

6. Trường hợp khi triển khai thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia mà bắt buộc phải san gạt, đào đắp bề mặt địa hình, tác động trực tiếp đến khoáng sản dự trữ thì tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án để tổ chức kiểm tra, quyết định việc cho phép thu hồi hoặc không thu hồi khoáng sản.

7.  Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này xem xét cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản. Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải gửi giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 44 như sau:

c) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận trước khi thực hiện, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 47 như sau:

b) Thực hiện các nội dung trong giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu thăm dò theo quy định của Chính phủ, bổ sung mẫu công nghệ, moong khai thác thử hoặc điều chỉnh phương pháp hoặc giảm khối lượng công tác thăm dò, tổ chức, cá nhân phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản;”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1a Điều 55 như sau:

“1a. Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 1a và 2 Điều 53 của Luật này để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án sau đây không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật này:

a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;

d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khoáng sản;

đ) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 59 như sau:

“e) Trường hợp thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có), tổ chức, cá nhân phải lập đề án thăm dò bổ sung, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được công nhận kết quả thăm dò bổ sung, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này.

Đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị chấp thuận thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.

Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản;”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 83 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này phải gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được thẩm định, phê duyệt trước khi thực hiện hoạt động đóng cửa mỏ khoáng sản.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật này, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, bao gồm cả phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này.”;

c) Bổ sung khoản 6a và 6b vào sau khoản 6 như sau:

“6a. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.

6b. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và giấy phép thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này thì thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 84 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này phải thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.

Đối với trường hợp khai thác khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này.

2. Trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 66, điểm d khoản 2 Điều 71 của Luật này hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để  lập, tổ chức thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản. Việc lựa chọn đơn vị lập, thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 108 như sau:

“3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và điểm b khoản 2 Điều 111 của Luật này mà tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, thẩm quyền cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi giấy phép và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản và chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với khoáng sản nhóm II, nhóm III; gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại và chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.

Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, cấp đổi, chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực khai thác khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diện tích khu vực thăm dò khoáng sản chiếm tỷ lệ diện tích lớn nhất. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có diện tích địa giới hành chính thuộc diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.

Trường hợp khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thuộc khu vực biển nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố thì thẩm quyền giải quyết thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa giới hành chính gần nhất với vị trí khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khí tượng thủy văn

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 8 như sau:

 “10. Tác động vào thời tiết mà không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

“Điều 44. Xây dựng kế hoạch tác động vào thời tiết và giám sát thực hiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tác động vào thời tiết thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết đến cơ quan tiếp nhận trước ít nhất 30 ngày làm việc tính đến thời điểm thực hiện tác động vào thời tiết.

2. Cơ quan tiếp nhận thông báo về kế hoạch tác động vào thời tiết: a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết đối với trường hợp thực hiện trên phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết đối với trường hợp thực hiện trong địa giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Kế hoạch tác động vào thời tiết bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện tác động vào thời tiết;

b) Mục đích tác động vào thời tiết quy định tại Điều 42 của Luật này;

c) Khu vực dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết;

d) Thời gian dự kiến thực hiện tác động vào thời tiết;

đ) Giải pháp thực hiện tác động vào thời tiết;

e) Phương án bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết;

g) Kết quả thu thập ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp về kế hoạch tác động vào thời tiết;

h) Các nội dung liên quan khác (nếu có).

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tác động vào thời tiết có trách nhiệm lấy ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp về kế hoạch tác động vào thời tiết trước khi gửi thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết:

a) Trường hợp xét thấy cần điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thông báo, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo, cơ quan tiếp nhận thông báo quy định tại khoản 1 Điều này có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân điều chỉnh kế hoạch;

b) Khi nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh kế hoạch và thông báo bằng văn bản về nội dung điều chỉnh cho cơ quan tiếp nhận thông báo kế hoạch tác động vào thời tiết quy định tại khoản 1 Điều này trước ít nhất 20 ngày làm việc tính đến thời điểm thực hiện việc tác động vào thời tiết. 6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 51 như sau:

“12. Tổ chức giám sát việc thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo thẩm quyền.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tài nguyên nước

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37. Chuyển nước lưu vực sông

Các dự án có hoạt động chuyển nước ra khỏi lưu vực sông phải đảm bảo các nội dung sau:

1. Phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và quy hoạch khác có liên quan; phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các ngành liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các lưu vực sông; phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước bị chuyển nước, nhu cầu sử dụng nước của lưu vực sông bị chuyển nước và lưu vực nhận nước.

2. Phải có biện pháp giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến việc khác thác, sử dụng nước của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong quá trình xây dựng và vận hành; không gây ngập lụt, xói lở lòng, bờ, bãi sông, xâm nhập mặn, sa mạc hóa hoặc các tác động bất lợi khác đến nguồn nước, môi trường, hệ sinh thái và đời sống dân cư, đặc biệt trong mùa khô của đoạn sông, suối bị chuyển nước, nhận nước phía hạ lưu công trình chuyển nước.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 8 Điều 38 như sau:

7. Trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;

b) Trong quá trình triển khai thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa, nếu thấy cần thiết thì đề xuất điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa bằng văn bản, nêu rõ phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;

Trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, tổ chức lấy ý kiến cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành liên hồ chứa;

c) Tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có trách nhiệm lập, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và phải phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa.

8. Khi hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đáp ứng các điều kiện, yêu cầu vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực, việc lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực được thực hiện như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này.

b) Trong quá trình triển khai thực hiện quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa, nếu thấy cần thiết thì đề xuất điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực bằng văn bản, nêu rõ phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp, trừ trường hợp quy định tại khoản 9a Điều này;

Trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, tổ chức lấy ý kiến cơ quan, địa phương, tổ chức có liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực;

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xem xét, phê duyệt quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa theo thời gian thực theo đề nghị của tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa;

d) Khuyến khích tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 42 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 như sau:

“g) Trường hợp phải cắt, giảm lượng nước khai thác khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu thì được giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tương ứng với số ngày và lượng nước khai thác bị cắt, giảm;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 như sau:

“k) Thực hiện đúng các nội dung quy định trong giấy phép khai thác tài nguyên nước; thông báo cho cấp có thẩm quyền cấp phép trong trường hợp có sự thay đổi về tên chủ giấy phép;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 50 như sau:

“7. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành đập, hồ chứa thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo quy định tại Điều 70 của Luật này nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 như sau:

“Điều 53. Kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất; tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 70 như sau:

“Điều 70. Dịch vụ về tài nguyên nước

1. Các dịch vụ về tài nguyên nước bao gồm:

a) Dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước (bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất) là dịch vụ cung cấp giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quyết định các phương án điều phối hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước trên các lưu vực sông, tầng chứa nước nhằm tối ưu hóa lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại;

b) Dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành vận hành hồ chứa, liên hồ chứa là dịch vụ cung cấp giải pháp hỗ trợ, tư vấn cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước để xây dựng và đưa ra phương án vận hành hồ chứa bảo đảm các nguyên tắc, quy định của quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa, phù hợp với phương án điều hòa, phân phối; đề xuất phương án điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa để khai thác nguồn nước linh hoạt, nâng cao hiệu quả điều tiết, cấp nước của các hồ chứa và hiệu quả khai thác, sử dụng nước của các công trình khai thác, sử dụng nước hạ du.

2. Sản phẩm của dịch vụ về tài nguyên nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước, vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;

b) Bảo đảm độ tin cậy phục vụ việc xem xét, quyết định phương án điều hòa, phân phối nguồn nước và vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;

c) Thông tin, dữ liệu của sản phẩm dịch vụ được kết nối, liên thông, chia sẻ với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;

d) Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ.”.

7. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 42;

b) Bãi bỏ cụm từ “, cấp lại” tại khoản 6 Điều 31.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 41 như sau:

“2. Cơ quan thực hiện kiểm dịch

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc của chủ hàng trừ  trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu đối với động vật, sản phẩm động vật trên cạn quy định tại điểm b khoản 1 điều 46 Luật này, trong trường hợp chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 46 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật có trong Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật với cơ quan thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân  tỉnh đối với động vật trên cạn nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu tham gia hội chợ, triển lãm.

3. Trước khi động vật, sản phẩm động vật đến cửa khẩu nhập, tổ chức, cá nhân phải khai báo kiểm dịch với cơ quan thực hiện kiểm dịch.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 47 như sau:

“1. Đối với động vật nhập khẩu, cơ quan thực hiện kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 điều 46 Luật này thực hiện  kiểm dịch như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, tình trạng sức khỏe của động vật; nếu hồ sơ kiểm dịch hợp lệ, động vật không có dấu hiệu mắc bệnh nguy hiểm thì xác nhận để làm thủ tục và chuyển động vật đến khu cách ly kiểm dịch hoặc đến địa điểm đã được kiểm tra, có đủ điều kiện để cách ly kiểm dịch;

b) Giám sát động vật tại khu cách ly kiểm dịch hoặc tại địa điểm có đủ điều kiện cách ly kiểm dịch; thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch;

c) Lấy mẫu kiểm tra bệnh động vật, áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật theo quy định;

d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với động vật đạt yêu cầu vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi đến;

đ) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.

2. Đối với sản phẩm động vật nhập khẩu, cơ quan thực hiện kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 điều 46 Luật này thực hiện kiểm dịch như sau:

a) Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch, thực trạng hàng hóa, nếu đạt yêu cầu thì lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo quy định;

b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đối với sản phẩm động vật đạt yêu cầu vệ sinh thú y và thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi đến;

c) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.”

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc đăng ký vận chuyển mẫu bệnh phẩm được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đưa vào Việt Nam, gửi ra nước ngoài mẫu bệnh phẩm trên cạn phải đăng ký và gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương để được phép vận chuyển;

b) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản từ Việt Nam ra nước ngoài phải đăng ký và gửi hồ sơ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.”.

b) Bổ sung khoản 4 sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết thủ tục vận chuyển mẫu bệnh phẩm.”.

5. Bổ sung khoản 3 sau khoản 2 Điều 56 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu mang theo người, gửi qua đường bưu điện.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 58 như sau:

Điều 58. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản

1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản được thực hiện theo quy định tại các điều 44, 46, 47, 49, 50, 51 và 52 của Luật này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm dịch vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 75 như sau:

4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương thực hiện kiểm soát giết mổ động vật trên cạn để xuất khẩu.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương thực hiện kiểm soát giết mổ động vật trên cạn để tiêu thụ trong nước.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:

“Điều 96. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

b) Không còn hoạt động sản xuất thuốc thú y;

c) Có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”

3. Chính phủ quy định việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi

Bỏ cụm từ “cấp lại,” tại khoản 3 Điều 44 và điểm h khoản 1 Điều 57.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy sản

Bãi bỏ khoản 2 Điều 28; Điều 33; khoản 2 Điều 35; Điều 63 và Điều 64.   

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trồng trọt

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Sản xuất, buôn bán, nhập khẩu giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính chưa được quyết định công nhận lưu hành trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Sản xuất giống cây trồng không đáp ứng điều kiện sản xuất; sản xuất phân bón không đáp ứng điều kiện sản xuất hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:

“1. Nguồn gen giống cây trồng bao gồm nguồn gen từ giống cây trồng đã được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc giống cây trồng đã được tổ chức, các nhân tự công bố thông tin về giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở công bố áp dụng về giá trị canh tác, giá trị sử dụng; giống cây trồng đã tồn tại phổ biến trong sản xuất, giống cây trồng đặc sản, giống cây trồng bản địa, giống cây trồng nhập khẩu chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính được sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân thực hiện tự công bố thông tin về giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở công bố áp dụng về giá trị canh tác, giá trị sử dụng. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng thì thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Luật này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân mua bán vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống đã được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc tên giống đã tự công bố thông tin về giống cây trồng theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở công bố áp dụng về giá trị canh tác, giá trị sử dụng.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 19 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Khảo nghiệm giá trị canh tác, giá trị sử dụng thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo tiêu chuẩn cơ sở.”;

b) Bổ sung khoản 8, khoản 9 và khoản 10 sau khoản 7 như sau:

“8. Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo tài liệu hướng dẫn về khảo nghiệm DUS do Hiệp hội quốc tế về bảo hộ giống cây trồng mới (UPOV) hoặc nước thành viên của UPOV hoặc các nước hợp tác với Việt Nam về bảo hộ giống cây trồng công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về bảo hộ giống cây trồng ban hành;

9. Đối với cây trồng chính do tổ chức khảo nghiệm độc lập có chức năng khảo nghiệm giống cây trồng hoặc có đăng ký hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm giống cây trồng thực hiện khảo nghiệm Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định, Khảo nghiệm giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng theo Tiêu chuẩn quốc gia đã được ban hành;

10. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định, khảo nghiệm giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 như sau:

“3. Giống cây trồng nhập khẩu phục vụ sản xuất, mua bán phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa do cơ quan quản lý chuyên ngành về trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện và đạt yêu cầu về chất lượng, trừ trường hợp sau đây:

a) Hạt bố mẹ để sản xuất hạt lai của giống cây trồng;

b) Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu;

d) Giống cây trồng gửi kho ngoại quan.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin về giống cây trồng có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi lưu hành giống cây trồng không đúng với giống đã tự công bố thông tin; lưu hành giống giả, giống không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở đã công bố; cung cấp sai thông tin về giống cây trồng và quy trình sản xuất đã công bố.”.

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 34 như sau:

“a) Thực hiện khảo nghiệm theo đúng quy định về khảo nghiệm VCU, DUS;”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 36 như sau:

“2. Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam có thời hạn là 10 năm và được gia hạn.”.

10. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ Điều 17; Điều 21; khoản 2 Điều 22; khoản 1 Điều 31; điểm b khoản 2 Điều 37; Điều 42; Điều 46; điểm c khoản 1 Điều 50; điểm a khoản 2 Điều 51;

b) Bỏ cụm từ “và tự công bố lưu hành” tại tên mục 2 Chương II;

c) Bỏ cụm từ “hoặc tự công bố lưu hành” tại khoản 3 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 28; khoản 1 và khoản 2 Điều 29; tên Điều 31;

d) Bỏ cụm từ “và buôn bán” tại tên mục 2 Chương III;

đ) Bỏ cụm từ “, buôn bán” tại tên Điều 22, khoản 1 Điều 35.

11. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “tự công bố lưu hành” bằng cụm từ “tự công bố thông tin” tại tên Điều 13; khoản 2 Điều 27; điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 32;

b) Thay thế cụm từ “giống cây trồng” bằng cụm từ “giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính” tại tên mục 6 Chương II, tên Điều 28, tên Điều 29;

c) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềntại điểm i khoản 2 Điều 52.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

1. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

2. Các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện theo các luật được sửa đổi, bổ sung bởi Luật này tiếp tục được thực hiện đến khi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành quy định thay thế theo quy định của Luật này.

3. Văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đó.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận thì gửi văn bản đề nghị đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Luật này giải quyết.

4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Luật này.

5. Trước ngày 30 tháng 6 năm 2027, cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ hoặc dữ liệu đã hoàn thành, đang giải quyết liên quan đến các thủ tục hành chính cho cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền theo quy định tại Luật này.

6. Chính phủ quy định các trường hợp chuyển tiếp khác theo quy định của Luật này.

_______________

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ ... thông qua ngày    tháng     năm 2027.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
 

 

 

 

Trần Thanh Mẫn

 

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×