• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5057/BNNMT-ĐĐ 2026 về việc triển khai thực hiện phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 23/05/2026 21:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5057/BNNMT-ĐĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Hoàng Hiệp
Trích yếu: Về việc triển khai thực hiện phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5057/BNNMT-ĐĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5057/BNNMT-ĐĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5057/BNNMT-ĐĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BNNMT-ĐĐ
V/v triển khai thực hiện phương án bảo vệ
trọng điểm đê điều xung yếu năm 2026.
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Kính gửi: có đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.iiiii
Trên cơ sở báo cáo đánh giá hiện trạng công trình đê, kè, cống; xác định vị
trí trọng điểm xung yếu và phương án hộ đê trong mùa lũ, bão năm 2026 của Sở
Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố và ý kiến tham gia góp ý của các
cơ quan chuyên môn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo các vị trí trọng
điểm đê điều xung yếu trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt cần được quan
tâm trong mùa lũ, bão năm 2026 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Thực hiện quy định của Luật Đê điều và quy định về bảo đảm yêu cầu
phòng chống thiên tai đối với công trình đê điều tại Thông tư số 13/2021/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan:
1. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 3952/CT-BNNMT ngày 22/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tăng cường công tác đảm bảo an
toàn công trình đê điều, thủy lợi trong mùa mưa, lũ năm 2026.
2. Xây dựng, phê duyệt và triển khai trên thực tế phương án bảo vệ các
trọng điểm đê điều xung yếu theo phương châm 4 tại chỗ (vật tư tại chỗ, lực lượng
tại chỗ, chỉ huy tại chỗ và hậu cần tại chỗ); tổ chức kiểm tra thực tế công tác chuẩn
bị theo phương án được duyệt; tập huấn, diễn tập công tác hộ đê. Đồng thời, tiếp
tục rà soát, phát hiện các vị trí xung yếu mới (ngoài các vị trí trọng điểm xung yếu
thông báo tại Phụ lục văn bản này) và xây dựng phương án bảo vệ; trong đó đặc
biệt lưu ý rà soát những vị trí/công trình đã xảy ra sự cố, hư hỏng trong bão, lũ
các năm trước nhưng chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để.
Gửi phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu của địa phương kèm
bản đồ chi tiết phương án huy động vật tư, nhân lực (đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt) về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Quản lý đê điều và Phòng,
chống thiên tai) trước ngày 15/6/2026 để phối hợp chỉ đạo.
5057
20
5
2
3. Đối với các công trình đê điều, công trình liên quan đến đê điều đang thi
công dở dang: chỉ đạo chủ đầu tư, đơn vị thi công tập trung mọi nguồn lực để đẩy
nhanh tiến độ thi công đảm bảo hoàn thành công trình đưa vào chống lũ, bão năm
2026 và xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho công trình khi có lũ, bão.
4. Tổ chức lực lượng, thực hiện công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ đê điều
theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, số 10/2026/TT-BNNMT ngày
06/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Đồng thời, tổ chức phát quang
các tuyến đê để phục vụ công tác tuần tra, phát hiện và xử lý kịp thời ngay từ giờ
đầu các sự cố xảy ra trong mùa mưa, lũ.
5. Đảm bảo thông tin liên lạc và báo cáo kịp thời khi có sự cố xảy ra (thường
xuyên cập nhật, gửi báo cáo sự cố công trình đê điều về Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai).
Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Cứu hộ Cứu nạn - Bộ Quốc phòng;
- Sở Nông nghiệp & Môi trường tỉnh, tp;
- Chi cục Thủy lợi/Đê điều/PCTT tỉnh, tp;
- Trường ĐHTL; Viện KHTLVN;
- Trung tâm QH và Điều tra TNN quốc gia;
- Lưu: VT, ĐĐ.
(05b)
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
I
1 Hà Châu
K0+890 - K1+000
Sạt lở mái đê phía đồng
X. Điềm Thụy
Do ảnh hưởng của bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, làm sạt trượt mái
đê phía đồng.
2 Hà Châu
K0+350 - K5+550
Tràn đê
X. Điềm Thụy
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ
lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m.
3 Hà Châu
K2+850 - K2+970
Sạt lở bờ sông
X. Điềm Thụy
Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà
Châu khoảng 25m đến 30m làm sạt lở bờ sông trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
4 Hà Châu
K4+300 - K4+400
Lỗ rò mái đê
X. Điềm Thụy
Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động III (+12,50m), xuất hiện lỗ rò ở mái đê phía
đồng.
5 Hà Châu
K5+750 - K6+200
Sạt lở bờ sông
P. Vạn Xuân
Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà
Châu khoảng 15m đến 30m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
6 Hà Châu
K6+300 - K16+330
Lỗ rò mái đê
P. Vạn Xuân
Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động III (+12,50m), trên tuyến xuất hiện 58 lỗ rò ở
mái đê phía đồng.
7 Hà Châu
K7+800 - K8+200;
K9+340 - K9+360
Đùn sủi
P. Vạn Xuân
Khi mực nước lũ trên sông lên báo động III (+12,50m), xuất hiện mạch đùn, sủi (mang
theo cát) cách chân đê từ (0-20)m ở phía đồng.
8 Hà Châu
K9+700 - K11+500;
K13+650 - K13+890
Thẩm lậu mái đê
P. Vạn Xuân
Khi mực nước lũ trên sông vượt báo động II (+11,5m), đã xảy ra hiện tượng rò rỉ, thẩm
lậu ở mái đê phía đồng.
9 Hà Châu
K11+050 - K14+030
Tràn đê
P. Vạn Xuân
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ
lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-0,8)m.
Phụ lục: THỐNG KÊ TRỌNG ĐIỂM, VỊ TRÍ XUNG YẾU ĐÊ, KÈ, CỐNG NĂM 2026
(Trên các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt)
Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu
(Kèm theo Công văn số /BNNMT-ĐĐ ngày tháng năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
THÁI NGUYÊN
Số: 5057/BNNMT-ĐĐ
Thời gian ký: 2026-05-20T08:51:14+07:00
2
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
10 Hà Châu
K11+750 - K11+950
Sạt lở bờ sông
P. Vạn Xuân
Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà
Châu khoảng 15m đến 20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
11 Hà Châu
K13+500 - K13+650
Sạt lở bờ sông
P. Vạn Xuân
Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê Hà
Châu khoảng 15m đến 20m làm sạt lở bờ sông, trực tiếp uy hiếp đến an toàn của đê.
12 Hà Châu
K13+880 - K13+890
Sạt lở mái đê phía đồng
P. Vạn Xuân
Mái đê dốc, không có cơ đê; chân đê giáp đầm ao, chênh cao giữa mặt đê, chân đê lớn;
địa chất nền đê và thân đê yếu. Khi nước lũ lên cao, mái đê phía đồng bị thấm và gây ra
sạt lở.
13 Hà Châu
K14+680
Cống Cao Vương
P. Vạn Xuân
Cống xây dựng từ năm 1959 đã xuống cấp, thân cống bị hà rỗ. Khi nước lũ lên cao, nước
thấm qua thân và mang cống gây mạch sủi ở hạ lưu cống; cần phải được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
14 Hà Châu
K14+800 - K16+440
Thân đê mảnh
P. Vạn Xuân
Thân đê nhỏ, chiều rộng mặt đê và hệ số mái đê chưa đảm bảo thiết kế.
15 Chã
K5+500 - K6+540
Tràn đê
P. Trung Thành
Bão số 11 năm 2025 đã gây ra mưa lũ đặc biệt lớn, lũ trên sông Cầu vượt mực nước lũ
lịch sử và vượt mực nước thiết kế đê, trên tuyến đã đắp chống tràn cao từ (0,5-1,0)m.
16 Chã
K7+850 - K7+950
Sạt lở bờ sông
P. Trung Thành
Phía sông là khúc sông cong, khi có lũ lên, dòng chảy thúc vào bờ sông cách chân đê
Chã khoảng 100m làm sạt lở bờ sông, nguy cơ uy hiếp đến an toàn của đê.
II
1 Tả Lô
K4+900
Cống Dừa
X. Hải Lựu
Cống đã xảy ra sự cố trong lũ sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây
dựng cống mới để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
2 Tả Lô
K17+580
Cống Đọ
X. Sông Lô
Cống xuống cấp, nhiều hư hỏng, mang cống xuất hiện thấm, cánh cống bị han rỉ; cống
đang được triển khai thi công sửa chữa, dự kiến hoàn thành trong tháng 7/2026 (riêng
hoàn thành các hạng mục công việc chống lũ xong trước 30/4/2026); cần phải được theo
dõi, kiểm tra thường xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
3 Hữu Phó Đáy
K10+875
Cống Triệu Đề
X. Sơn Đông
Cống đã xảy ra sự cố trong lũ sau bão số 3 năm 2024; hiện đang triển khai thi công xây
dựng cống mới để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên để đề phòng các sự cố về cống.
PHÚ THỌ
3
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
4 Tả Phó Đáy
K4+200 - K5+030
Rò rỉ, thẩm lậu mái đê phía
đồng
X. Tam Dương
Bắc
Trong mùa lũ năm 2024, đoạn đê nêu trên đã xảy ra hiện tượng đùn sủi phía sông và
phía đồng; cần được thường xuyên, theo dõi, kiểm tra để đề phòng các sự cố có thể xảy
ra.
5 Hữu Lô
K70+600
Phai ghi đường sắt
P. Thanh Miếu
Vị trí đê giao tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai với đê hữu Lô, cửa khẩu có chiều rộng
lớn, cao trình thiếu so với cao trình đỉnh đê thiết kế. Khi mực nước sông tại Việt Trì đạt
+16,90m (trên BĐ III: 1,0m) và nguy cơ tiếp tục lên, phải thông báo cho ngành đường
sắt dừng giao thông và tổ chức đắp lấp phai ghi đường sắt để đảm bảo chống lũ.
6 Tả Thao
K64+150 - K64+300
Sạt lở bờ sông
P. Phong Châu
Phía sông là khúc sông cong, dòng chảy thúc thẳng vào bờ sông, cách chân đê khoảng
10m; hiện bờ sông trong khu vực đã xảy ra sụt lún, sạt lở nghiêm trọng, chiều dài khoảng
150m, đe dọa đến an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân trong khu vực và ảnh hưởng
đến an toàn đê điều. Nguy cơ tiếp tục sạt lở, ảnh hưởng đến an toàn đê điều, dân sinh,
đặc biệt khi có lũ.
7 Đà Giang
K0+982 - K1+187
(đoạn đường chui qua cầu
Hòa Bình)
P. Hòa Bình
Khi nhà máy thủy điện Hòa Bình xả lũ mực nước đạt báo động III (+22,0m) tràn vào khu
vực đường gây mất an toàn cho giao thông đi lại và nước lũ tiếp tục dâng cao trên mực
nước thiết kế (+24,15m) nước có khả năng tràn vào khu vực phường Hòa Bình qua vị trí
cửa khẩu gây mất an toàn cho dân cư và các đơn vị hành chính thuộc địa bàn phường
Hòa Bình.
8 Ngòi Dong
K1+757
Cống thoát nước qua đê
P. Hòa Bình
Cống không có van đóng mở, chưa đảm bảo an toàn chống lũ. Khi mực nước lũ đạt trên
báo động II (+21,0)m và tiếp tục dâng cao, nước có khả năng tràn vào khu vực phường
Hòa Bình, gây mất an toàn cho dân cư và cơ sở hạ tầng.
III
1 Hữu Thái Bình
K9+680
Cống tiêu tự chảy
Văn Thai A
X. Trung Chính
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, cống đã xảy ra sự cố rò rỉ
nước qua cánh cống vào trong đồng, đã tiến hành xử lý giờ đầu đắp hoành triệt cửa cống
để đảm bảo an toàn chống lũ. Tháng 5/2025, cống xảy ra sự cố hư hỏng khớp nối, lún
thân cống, hiện nay đang thi công cống mới thay thế; cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
2 Hữu Đuống
K28+800 - K29+100
Thẩm lậu mái đê
P. Thuận Thành
Do địa chất thân đê không đồng nhất, kết cấu thân đê chủ yếu là đất cát pha, khi nước lũ
lên cao có nguy cơ xảy ra thẩm lậu mái đê phía đồng.
3 Hữu Đuống
K32+800
Cống qua đê TB Ngọ Xá
P. Mão Điền Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách với lũ, cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên.
BẮC NINH
4
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
4 Hữu Đuống
K55+000 - K59+100
Sạt lở mái đê phía sông
X. Cao Đức
Đây là khu vực có mặt thoáng sông rộng, tuyến đê vuông góc với hướng gió, khi nước lũ
lên cao có nguy cơ sẽ gây ra hiện tượng sạt lở mái đê phía sông do sóng.
5 Tả Đuống
K28+500 - K30+000
Sạt lở mái đê phía sông
X. Phật Tích
Do mặt thoáng sông rộng, đê sát sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên
cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng.
6 Tả Đuống
K30+350 - K30+850
Thẩm lậu mái đê
X. Phật Tích
Do nền địa chất yếu, đất đắp đê không đồng chất, khi mực nước lũ lên cao có nguy cơ
xảy ra thẩm lậu mái đê phía đồng.
7 Tả Đuống
K33+000 - K33+100
Sạt lở mái đê phía sông
X. Tân Chi
Do mặt thoáng sông rộng, đê sát sông, không có hàng tre chắn sóng, khi mực nước lũ lên
cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng.
8 Tả Đuống
K43+700 - K43+800
Sạt lở mái đê phía sông
X. Chi Lăng
Khi nước lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái đê phía sông do sóng. Cần được theo dõi,
thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
9 Tả Đuống
K44+555
Cống Long Phương
P. Bồng Lai
Mùa lũ năm 2017, cống bị sự cố rò rỉ mang cống, đỉnh cống, rách khớp nối số 1, bùn cát
chảy vào trong lòng cống khi có lũ lên cao, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn đê điều.
Năm 2018 đã hoàn thành xử lý sự cố, cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, xử lý ngay khi phát
sinh sự cố.
10 Hữu Cà Lồ
K12+500 - K14+000
Lỗ rò mái đê
X. Tam Giang
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao tại một số
đoạn K12+750-K12+850; K13+800-K14+000 đã xuất hiện hiện tượng thẩm lậu, lỗ rò tại
mái đê phía đồng, sự cố đã được xử lý giờ đầu đảm bảo an toàn chống lũ. Cần tiếp tục
theo dõi chặt chẽ để xử lý ngay khi phát sinh sự cố.
11 Hữu Cà Lồ
K13+200 - K13+500
Tràn qua mặt đê
X. Tam Giang
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn năm 2025, nước lũ lên cao, đã phải đắp chống
tràn cao (50-70)cm. Đoạn đê trên là đoạn thấp cục bộ dưới gầm cầu cao tốc Hà Nội -
Thái Nguyên.
12 Hữu Cầu
K31+750
Cống trạm bơm Vọng
Nguyệt
X. Tam Giang
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra
hiện tượng nước rò rỉ qua cánh cống về phía đồng.
13 Hữu Cầu
K37+500 - K37+750
Sạt trượt mái đê
X. Yên Trung
Trong đợt mưa lũ tháng 10,11 năm 2025, xảy ra sự cố sạt trượt mái đê phía đồng ăn sâu
vào thân đê; mái đê hiện trạng dốc đứng.
14 Hữu Cầu
K46+750
Cống tiêu Phấn Động
X. Tam Đa
Do ảnh hưởng của mưa lũ đặc biệt lớn sau bão số 3 năm 2024, nước lũ lên cao, đã xảy ra
hiện tượng nước rò rỉ qua cánh cống về phía đồng.
5
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
15 Hữu Cầu
K57+400 - K58+950
Sạt trượt mái đê
P. Kinh Bắc
Đoạn đê nhiều năm không tham gia chống lũ (phía ngoài là đê bối Đẩu Hàn). Đây là khu
vực có địa chất nền phức tạp, nhiều đầm ao ven chân đê, mặt thoáng sông rộng, nguy cơ
xảy ra sạt trượt mái đê khi có lũ, bão.
16 Hữu Cầu
K77+000
Mạch đùn, mạch sủi
P. Quế Võ
Sau đợt mưa, lũ lớn năm 2025, tại K77+000 đê hữu Cầu xuất hiện 01 lỗ sủi tại khu vực
ao phía đồng, cách chân đê khoảng 40m, đường kính khoảng (1-1,2)m. Cần được theo
dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
17 Tả Cầu
K0+000 - K12+700
Sạt lở mái đê phía đồng,
đùn sủi, tràn cục bộ
X. Hợp Thịnh
Tháng 10/2025, khi lũ lên cao đồng loạt xảy ra nhiều sự cố (sạt trượt mái đê phía đồng
đoạn K0+250-K0+300, K6+900-K7+100, K9+450-K9+550; đùn sủi đoạn K2+500-
K2+600; tràn cục bộ các đoạn K2-K4+500, K6+500-K7+500, K8+500-K12+700. Các
sự cố trên đã xử lý giờ đầu và được tỉnh ban hành Lệnh khẩn cấp xây dựng công trình từ
K0-K10. Tuy nhiên, cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi
có diễn biến bất thường xảy ra.
18 Tả Cầu
K19+050
Cống Xuân Biều
X. Hợp Thịnh
Cánh cống tự động đã han gỉ, xảy ra hiện tượng rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được
theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
19 Tả Cầu
K20+400
Cống lấy nước TB Cẩm
Bào (cũ)
K20+436
Cống lấy nước TB Cẩm
Bào (mới)
X. Xuân Cẩm
Tháng 6/2025, phát hiện sự cố đùn sủi tại khu vực bể hút trạm bơm Cẩm Bào, đã được
xử lý giờ đầu nhưng chưa hoành triệt. Cống xả TB Cẩm Bào mới hiện đang thi công, dự
kiến xong trước 31/5/2026; chưa qua thử thách. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm
tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
20 Tả Cầu
K29+500 - K30+050
Sạt trượt mái đê
X. Xuân Cẩm
Mái đê sát mái bờ sông, chưa có kè, khi nước lũ lên cao dễ gây sạt trượt mái đê phía
sông.
21 Tả Cầu
K30+050 - K30+900
Tràn cục bộ mặt đê
X. Xuân Cẩm
Tháng 10/2025, khi mực nước sông vượt mức lũ lịch sử đã tràn cục bộ một số đoạn đê,
nước lũ cao hơn mặt đê (20-40)cm, đã phải đắp chống tràn. Cần được theo dõi, thường
xuyên kiểm tra khi có lũ để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
22 Tả Cầu
K33+400 - K33+800
Sạt lở bãi sông
X. Xuân Cẩm
Khu vực K33+400–K33+800 xảy ra sự cố vỡ đê vào năm 1934. Mặt đê khu vực này có
cao trình +9,65; cao trình bãi khoảng +(5,0–5,50), vị trí gần nhất cách chân đê từ (10-
15)m; mái bờ sông dốc đứng, địa chất nền bãi yếu. Bão số 11 (Matmo) năm 2025 và
hoàn lưu sau bão đã gây ra mưa lớn. Lũ trên sông Cầu đã lên trên mức báo động III và
vượt mức lũ lịch sử, khu vực bãi sông này tiếp tục có diễn biến sạt lở.
6
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
23 Tả Cầu
K40+500 - K43+700
Thẩm lậu mái đê
P. Vân Hà
Khi nước lũ lên cao xuất hiện thẩm lậu mái đê; cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra
để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
24 Tả Cầu
K43+600
Cống Đồng Vôi
P. Vân Hà
Kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua khe cánh cống; cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên.
25 Tả Cầu
K47+400 - K49+000
Nứt mặt đê bê tông
P. Vân Hà
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê, vết nứt rộng từ (2-3)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát
triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn
biến bất thường xảy ra.
26 Tả Cầu
K52+440 - K52+455
Sự cố lún nứt mặt đê
P. Nếnh
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê năm 2024, vết nứt rộng từ (2-5)cm, khi nước lũ lên cao vết
nứt phát triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi
có diễn biến bất thường xảy ra.
27 Tả Cầu
K55+000 - K55+800
Nứt mặt đê bê tông
P. Nếnh
Xảy ra hiện tượng nứt mặt đê, vết nứt rộng từ (4-8)cm, khi nước lũ lên cao vết nứt phát
triển thêm. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn
biến bất thường xảy ra.
28 Tả Thương
K2+600 - K4+800
Thẩm lậu mái đê
X. Mỹ Thái
Tháng 10/2025, lũ lên cao đã xuất hiện thẩm lậu nhỏ, thẩm lậu nước trong làm ướt mái
đê phía đồng các đoạn từ K2+600-K3+625, K4+000-K4+800. Cần được theo dõi,
thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
29 Tả Thương
K5+100
Cống Từ Mận
X. Mỹ Thái
Kênh kẹt, nước rò rỉ qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra để
chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
30 Tả Thương
K15+930
Cống xả TB Văn Sơn
P. Tân Tiến
Tháng 8/2025, phần tiêu năng cửa cống phía sông bị sụt lún mái taluy cả hai bên, phần
tiêu năng tách rời thân cống chuyển vị về phía sông. Cần được theo dõi, thường xuyên
kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
31 Tả Thương
K16+600 - K22+700
Xử lý mối
P. Tân Tiến Xuất hiện nhiều tổ mối ở mái đê, nguy cơ ẩn họa thân đê khi nước lũ dâng cao.
32 Tả Thương
K22+700 - K23+500
Sạt trượt mái cơ đê phía
đồng
P. Tân An
Do mưa lớn ở thượng nguồn kéo dài, lũ trên sông Thương dâng cao trên báo động III,
kết hợp ảnh hưởng của hoàn lưu bão gây mưa lớn. Tại khu vực K22+700-K23+500 chân
đê phía đồng có đầm ao xuất hiện các vết nứt trên mái cơ đê, chiều dài khoảng 50m
33
Tả Thương
Dương Đức
K2+300 - K2+600
Sạt lở mái đê phía sông và
tràn cục bộ qua đê
X. Mỹ Thái
Tháng 10/2025, do lũ lên cao gây ra hiện tượng tràn và xấp xỉ tràn tại một số vị trí khu
vực K2+300 - K2+600 và sạt lở mái đê phía sông khu vực K2+600. Cần được theo dõi,
thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
7
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
34
Tả Thương
Dương Đức
K6+700
Cống Đức Mại
X. Mỹ Thái
Cống được xây dựng đã lâu (năm 1962), hiện đã hư hỏng, xuống cấp, dễ xảy ra kênh kẹt
cánh cống. Hiện đang thi công xây dựng cống mới, cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
35
Tả Thương
Dương Đức
K6+780
Cống TB Đức Mại
X. Mỹ Thái
Cống đang thi công xây dựng mới, dự kiến hoàn thành 31/5/2026, chưa qua thử thách;
cần được theo dõi, thường xuyên kiểm tra đề phòng các sự cố về cống.
36 Hữu Thương
K0+000 - K8+500
Tràn đê
X. Phúc Hoà
Tháng 10/2025, lũ lên cao đã bị tràn qua mặt đê một số đoạn (từ 0,15-0,35m). Cần được
theo dõi, thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
37 Hữu Thương
K14+000 - K16+000
Thẩm lậu mái đê
X. Phúc Hoà
Tháng 10/2025, khi nước lũ lên cao xuất hiện thẩm lậu mái đê, thân đê; cần được theo
dõi, xử lý.
38 Hữu Thương
K36+700
Cống Đa Mai
P. Đa Mai
Cống xây dựng từ lâu (năm 1937). Năm 2018 đã được duy tu, sửa chữa khắc phục sự cố
gãy goong cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng sự cố kênh
kẹt cánh cống.
39 Hữu Thương
K43+000
Cống Đầm
P. Tiền Phong
Xảy ra hiện tượng kênh kẹt, rò rỉ nước qua khe cánh cống. Cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng sự cố kênh kẹt cánh cống.
40 Hữu Lục Nam
K2+700
Cống Cẩm Y
X. Lục Nam
Cống xây dựng đã lâu, khi nước sông lên cao xuất hiện lỗ rò qua khớp nối cống và rò rỉ
qua kênh tưới phía đồng. Đã xử lý giờ đầu đắp chống tràn, khoan phụt vữa mang cống
nhưng cần được theo dõi, kiểm tra để chủ động đối phó khi có diễn biến bất thường xảy
ra.
41 Hữu Lục Nam
K12+500 - K14+750
Sạt lở mái đê, nứt mặt đê
X. Bắc Lũng
Xuất hiện các vết nứt trên mặt đê. Nhiều đoạn mặt đê bị lún nghiêng về phía đồng như
tại K12+550, K12+800-K13+100, K13+250-K13+400; vết nứt rộng từ (1-5)cm.
42 Hữu Lục Nam
K13+400 - K13+450
Sạt lở mái đê phía đồng
X. Bắc Lũng
Tháng 9/2024 mực nước lũ lên cao đã gây ra sạt mái phía đồng, chiều dài khoảng
20m cung sạt ăn sâu vào mái từ (1,5-2)m. Đã xử lý gia cố chân nhưng cần được theo dõi,
thường xuyên kiểm tra để chủ động ứng phó khi có diễn biến bất thường xảy ra.
43 Hữu Lục Nam
K13+500
Cống Chản
X. Bắc Lũng
Cống được xây dựng từ lâu (năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua
khe cánh cống.
44 Hữu Lục Nam
K15+450
Cống Mân
X. Bắc Lũng
Cống được xây dựng từ lâu (năm 1962), dễ xảy ra kênh kẹt cánh cống, nước rò rỉ qua
khe cánh cống.
8
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
IV
1
Tả Luộc
K52+700-K52+822
Mặt đường 17D
X. Nguyên Giáp
Đoạn đê từ K52+680-K52+822 là đoạn cuối của đường 17D, hiện trạng cao độ mặt
đường (đồng thời là mặt đê) thấp, không đủ gia thăng phòng lũ.
2
Hữu Thái Bình
K43+743
Cống Dừa A
X. Chí Minh
Cống được xây dựng năm 1962, đã xuống cấp, khẩu độ cống bxh=4x3,44m, thân cống
ngắn, đã được nối dài năm 1998; tuy nhiên do đê được tiếp tục cải tạo nâng cấp nên thân
cống vẫn ngắn so với mặt cắt ngang đê; khu vực hạ lưu cống đã bị xói lở nghiêm trọng,
lấn sâu vào từ (5-7)m.
3
Hữu Thái Bình
K47+632
Cống Đa Vang
X. Chí Minh Cống mới xây dựng chưa qua thử thách
4
Hữu Thái Bình
K24+860
Cống xả TB tiêu
P. Tân Hưng
Cống đang thi công, cần được quan tâm theo dõi, sẵn sàng phương án để đảm bảo an
toàn cho công trình và tuyến đê.
5
Hữu Thái Bình
K44+670-K44+715;
K44+585-K44+635
Kè Thanh Kỳ
X. Chí Minh
Đầu các năm 2024, 2025 đoạn từ K44+670-K44+715 đã bị sạt lở, điểm sạt sâu nhất vào
hết cơ kè, đến chân khay kè, cung sạt dài 10m, sạt sâu vào bờ sông 2m, cách chân đê
phía sông 28m. Đầu năm 2026 tiếp tục sạt lở đoạn từ K44+585-K44+635, sạt sâu vào bờ
sông 2m, cách chân đê phía sông 24-28m.
6
Hữu Rạng
K21+060-K21+270
Kè Thanh Xuân
X. Hà Nam Hiện trạng kè có diễn biến bong xô đá, sạt tụt cơ kè.
7
Hữu Rạng
K5+050
Cống Thần
X. Hà Bắc Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới.
8
Hữu Rạng
K14+200
Cống Đò Giải
X. Hà Nam Cống được xây dựng từ lâu, hiện đã xuống cấp, cần xây dựng mới.
9
Tả Rạng
K16+622
Cống Sông Đồn
X. An Thành
Cống xây dựng năm 1963, cống bị nứt đáy, tường thân, đã xử lý bằng khớp nối, hiện tại
vết nứt vẫn chưa ổn định, có chuyển vị.
10
Tả Thái Bình
K19+600-K19+780
Kè Hùng Thắng
X. Thái Tân
Kè nằm trên khu vực địa chất yếu, nằm ở vị trí cuối của đoạn sông cong, dòng chủ lưu có
lưu tốc lớn áp sát, gây sạt lở mạnh. Hiện kè vẫn đang có diễn biến sạt lở.
11
Tả Thái Bình
K23+278
Cống Thượng Đạt
X. Thành Đông
Cống được xây dựng từ lâu, cống ngắn, mái cống phía sông rất dốc. Có nguy cơ sạt mái
cống phía sông khi có lũ.
12
Tả Thái Bình
K35+300
Lỗ rò Tiền Tiến
X. Nam Đồng
Trong đợt lũ sau bão số 3 năm 2024, xuất hiện lỗ rò tại K35+300 đường kính 20cm,
điểm rò sát chân mái đê và mặt cơ đê, đã được xử lý giờ đầu bằng phương pháp lọc
ngược.
HẢI PHÒNG
9
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
13
Tả Thái Bình
K48+800-K49+000
Chống tràn
X. Thanh Hà
Trong đợt lũ sau bão số 3 năm 2024, đỉnh lũ cách mặt đê tại vị trí K49+100 khảng 0,75m
và đoạn đê đã phải đắp con trạch để chống tràn. Hiện tại đoạn đê cao trình đoạn đê này
còn thấp, thiếu cao trình đê thiết kế trung bình (0,36-0,43)m.
14
Hữu Kinh Thầy
K4+885
Cống Ngô Đồng
X. Hợp Tiến
Cống xây dựng năm 1985, sân tiêu năng phía thượng, hạ lưu cống bị xói lở, mái thượng
lưu cống dốc, dễ bị sạt tụt và đùn sủi qua đáy kênh khi có lũ.
15
Hữu Kinh Thầy
K21+535-K21+615
Kè Xạ Sơn
X. Nam An Phụ
Khu vực hạ lưu mỏ hàn số III tương ứng K21+526-K21-610 dài 84m xuất hiện sạt lở bờ
sông với cung sạt dài 84m, lấn sâu vào bãi từ (5-6)m, hiện nay đã sạt vào hành lang chân
đê, điểm gần nhất cách chân đê 18m. Vị trí từ K21+338-K21+526 dài 188m cũng đang
có diễn biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 21m.
16
Hữu Kinh Thầy
K32+681
Cống Bến Triều
X. Bắc An Phụ
Cống được xây dựng từ năm 1964, khẩu độ (1,9x2,0)m; cống đã xuống cấp; nền cống bị
xói mòn; thân cống ngắn so với mặt cắt ngang đê, mái thượng, hạ lưu cống dốc đứng, có
hiện tượng nước rò qua mang cống.
17
Tả Kinh Thầy
K3+423
Cống Kỳ Đặc
P. Chí Linh
Cống được xây dựng từ năm 1954, cống hộp 3 cửa, khẩu độ (1,64x1,9)m, đã hoành triệt
2 cửa bên, cao độ đáy cống (-1,1)m, cống ngắn được nối dài, kết cấu bê tông trong lòng
cống xuống cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu.
18
Tả Kinh Thầy
K17+478
Cống Vạn Thắng
P. Lê Đại Hành
Cống được xây dựng từ năm 1957, cống hộp 2 cửa, khẩu độ (1,6x2,55)m, cống ngắn, kết
cấu bê tông trong lòng cống xuống cấp, sân tiêu năng thượng, hạ lưu bị xói sâu.
19
Hữu Kinh Môn
K4+200-K4+500
Kè Bộ Hổ
X. Lai Khê
Hiện trạng là kè đất, năm 2010 có diễn biến sạt lở được xử lý bằng biện pháp thả cụm
cây gây bồi lắng.
20
Hữu Kinh Môn
K18+091
Cống Lương Xá
X. Phú Thái
Cống được xây dựng từ lâu, các khớp nối của cống bằng vữa xây có liên kết kém, có
hiện tượng chuyển vị giữa các khớp nối.
21
Tả Lai Vu
K3+170-K3+370; K4+410-
K4+434
Bờ lở Lai Vu
X. Lai Khê
Dòng chủ lưu áp sát bờ, địa chất nền xấu, đang có diễn biến sạt lở, vị trí gần nhất cách
chân đê 20m.
22
Tả Cấm
K0+950
Cống Trà Tre
X. Việt Khê Cống ngắn, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ.
23
Tả Cấm
K2+714
Cống Đội 6
X. Việt Khê Cống ngắn, nứt gãy tường quặt, xói lở mang, không đảm bảo an toàn trong lũ.
24
Tả Cấm
K3+970
Cống Đội 5A
X. Việt Khê
Cống xây dựng từ lâu, xói lở mang; dàn van bị nứt, bong tróc; cánh van bị ăn mòn, rò rỉ
nước.
10
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
25
Tả Cấm
K8+410
Cống Tây
P. Thủy Nguyên Cống xây dựng từ lâu, xói lở mang; không có dàn van, cánh cống.
26
Tả Cấm K23+000-K24+250 P. Thủy Nguyên
Đê và cống đang trong quá trình xây dựng, cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề
phòng các sự cố có thể xảy ra.
27
Hữu Cấm
K10+175
Cống Lò Ngói
X. Hồng An
Cống xây dựng từ lâu, xuống cấp, rò nước giữa các đốt cống, không đảm bảo an toàn
trong lũ.
28
Tả Lạch Tray
K9+983
Cống Kiều Hạ I
X. An Dương
Cống xây dựng từ lâu, đỉnh cống bị nứt, sân trước và sân sau cống hư hỏng, không đảm
bảo an toàn trong lũ.
29
Tả Lạch Tray
K11+750
Cống Đồng Quan
X. An Dương Cống bằng gạch xây, cống ngắn, xói lở mang cống, không đảm bảo an toàn trong lũ.
30
Tả Lạch Tray
K13+592
Cống Cái Độc
X. An Hải Cống ngắn, xói sân tiêu năng, rò mang cống.
31
Tả Lạch Tray
K17+213
Cống Hoàng Mai 1
X. An Hải Cống cũ, nứt gãy sân tiêu năng phía sông, xói lở đất mang cống phía sông.
32
Hữu Lạch Tray
K14+000
Cống Đồng Sim
X. An Lão Cống xây dựng đã lâu, sạt mang cống, xói lở tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong lũ.
33
Tả Văn Úc
K8+060
Cống Ngô
X. An Quang
Cống xuống cấp xói lở mang cống, hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong
lũ.
34
Tả Văn Úc
K9+330
Cống Muối
X. An Quang Cống ngắn, không có sân tiêu năng, tường quặt sụt sạt.
35
Tả Văn Úc
K11+750
Cống Câu Đông
X. An Quang Thân cống rò rỉ, tường quặt cống sụt sạt. Không có sân tiêu năng.
36
Tả Thái Bình
K18+723
Cống Cơm
X. Tân Minh Hiện tại, đáy cống bị nứt gãy, xuất hiện nước chảy xuyên mang.
37
Tả Hóa
K23+784
Cống Hà Dương
X. Vĩnh Bảo Cống xây dựng từ lâu, sửa chữa nhiều lần, xuống cấp, không đảm bảo an toàn trong lũ.
38
Tả Hóa
K29+113
Cống Đông Am 1
X. Vĩnh Bảo
Cống quá cũ và ngắn, hỏng tường quặt, sân tiêu năng phía sông, đồng bị xói lở, dàn công
tác hỏng.
39
Tả Hóa
K30+361
Cống Đông Am 2
X. Vĩnh Bảo
Cống xuống cấp xói lở mang cống, hư hỏng bể tiêu năng, không đảm bảo an toàn trong
lũ.
40
Tả Hóa
K30+876
Cống Thượng Cổ Am
X. Vĩnh Bảo
Nứt gẫy tường cánh phía sông, xói lở mang cống, gãy xói tiêu năng; dàn van, cánh van
kém.
11
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
V
1 Tả Hồng
K114+000 - K121+500
Kè và đê bối Phú Hùng
Cường
P. Sơn Nam
Dòng chảy diễn biến phức tạp, kè xảy ra nhiều sự cố sạt lở bãi. Cần có phương án bảo
vệ, theo dõi khi có lũ.
2 Tả Hồng
K83+450 - K83+570
Kè Phi Liệt
X. Văn Giang
Kè sát đê chính, dòng chảy áp sát bờ kè, nhiều năm qua được tu bổ, sửa chữa những vị
trí sạt lở. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
3 Tả Hồng
K83+800
Cống qua đê trạm bơm Liên
Nghĩa
X. Văn Giang
Năm 2018 cống xuất hiện hiện tượng rò rỉ khớp nối cống xả ở chân đê phía đồng và
đoạn gần bể xả; năm 2020 sạt chân kè và cơ kè xếp rọ đá bảo vệ cửa kênh xả ra sông
Hồng, đã xử lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
4 Tả Hồng
K92+000 - K93+700
Kè Hàm Tử
X. Triệu Việt
Vương
Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa. Khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
5 Tả Hồng
K101+230
Cống Liên Khê
X. Khoái Châu
Cống xây dựng năm 2021, đã thử thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
6 Tả Hồng
K104+330
Cống trạm bơm Nghi Xuyên
X. Chí Minh
Cống xây dựng năm 2014. Năm 2018 xuất hiện hiện tượng rò rỉ khớp nối giữa cống và
bể xả ở chân đê phía đồng, năm 2020 sạt chân kè và cơ kè bảo vệ cửa kênh xả ra sông
Hồng, đã xử lý. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
7 Tả Hồng
K127+000
Cửa khẩu Dốc Đá
P. Hồng Châu
Cửa khẩu có khẩu độ lớn, cần được theo dõi, kiểm tra, sẵn sàng phương án vận hành khi
có lũ.
8 Tả Hồng
K132+800
Cống trạm bơm Tân Hưng
X. Tân Hưng
Cống xây dựng năm 2019. Đợt lũ tháng 9/2024 nước sông Hồng vượt BĐIII 50cm nước
rò rỉ qua khe phai cánh cống phía sông vào kênh, bể xả trạm bơm gây rò rỉ nước vị trí
tiếp giáp giữa bể xả và kênh xả phía bờ hữu trạm bơm. Cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
9 Tả Hồng Hà I
K139+300 - K140+300
Đê Nhật Tảo
X. Long Hưng
Mặt thoáng rộng, đê chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hướng gió, hàng tre chắn sóng không
đảm bảo, chất lượng đắp đê kém, sát chân đê phía đồng là ruộng trũng, do vậy, khi lũ
sông Hồng vượt báo động III, kéo dài nhiều ngày nguy cơ sạt, trượt mái đê.
10 Tả Hồng Hà I
K133+000 - K133+270
Kè Lão Khê
X. Long Hưng
Kè lát mái hộ bờ nằm ở bờ lõm ngay cửa vào của sông Luộc, bãi hẹp, một số vị trí kè xô
tụt đá và có diễn biến sạt lở.
11 Tả Hồng Hà I
K134+550 - K135+400
Kè Hà Xá
X. Long Hưng Kè xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa; khi lũ lên cao có nguy cơ sạt lở mái kè.
HƯNG YÊN
12
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
12 Tả Hồng Hà I
K141+000 - K142+000
Bãi lở Nhật Tảo
X. Long Hưng
Khu vực bãi phía thượng lưu và phần đầu kè đang có diễn biến sạt lở, đường lạch sâu
chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi và đang đang có
xu hướng tịnh tiến vào chân đê.
13 Tả Hồng Hà I
K143+800 - K144+500
Đê Hồng Hà I
X. Lê Quý Đôn
Đê đắp bằng đất không đồng chất, đắp qua lỗ vỡ năm 1945. Nền đê là đất pha cát, khi có
lũ, ngâm lâu nguy cơ xuất hiện mạch đùn, mạch sủi.
14 Tả Hồng Hà II
K193+100 - K198+500
Đê Bình Thanh, Bình Định
X. Bình Thanh,
X. Bình Định
Chân đê phía đồng là ruộng lúa, chân đê phía sông là dân cư sinh sống đông đúc và còn
nhiều đầm ao sâu. Mái đê dốc, mái trong và mái ngoài bị sạt lở và lấn xén cục bộ, có
đoạn không còn mái đê, thân đê là đất thịt, nền đê là đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê
hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế từ (0,6-1,1)m.
15 Tả Hồng Hà II
K150+300
Cống An Điện
X. Vạn Xuân
Cống được xây dựng ở khu vực có tầng địa chất nền xấu là lớp cát bồi khá dày, tiền sử
khi lũ lớn đã xuất hiện mạch đùn, mạch sủi trong vùng đê bối Hồng Lý. Cần được theo
dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
16 Tả Hồng Hà II
K156+450 - K156+900
Kè Hướng Điền
X. Vạn Xuân
Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở
chậm, mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây
xói chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
17 Tả Hồng Hà II
K157+700 - K157+900
Kè Hướng Điền
X. Vũ Thư
Kè nằm phía bờ lõm, bãi đỉnh kè hẹp, có đoạn mái kè là mái đê, phía thượng lưu kè lở
chậm, mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây
xói chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
18 Tả Hồng Hà II
K165+850 - K166+100
Kè Đại An
X. Tân Thuận
Mùa lũ dòng chảy chủ lưu ép sát chân, mái kè. Có hiện tượng dòng chảy xoáy gây xói
chân kè, mái kè xô tụt mất đá cục bộ, đường lạch sâu có xu hướng lấn vào chân kè.
19 Tả Hồng Hà II
K183+000 - K184+410
Bãi lở Vũ Vân
X. Thư Vũ
Khu vực bãi đang có diễn biến sạt lở, đường lạch sâu chuyển dần vào chân bãi, làm xói
lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ bãi.
20 Tả Hồng Hà II
K187+700
Cống Mộ Đạo
X. Hồng Vũ
Cống đang thi công. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, sẵn sàng phương án bảo
vệ khi có lũ.
21 Tả Trà Lý
K0+800 - K2+160
Kè Hồng Phong
X. Hồng Minh
Kè được xây dựng từ lâu chưa được tu bổ, sửa chữa. Đá bị mất và xô tụt, mái kè dốc
m≤1.5. Nước chảy xoáy cuộn dòng chủ lưu chảy áp sát mái kè, chân kè tạo thành những
hố xói cục bộ.
13
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
22 Tả Trà Lý
K6+600 - K10+400
Đê tả Trà Lý
X. Tiên Hưng
Thân đê đắp bằng đất thịt pha sét. Thường xuất hiện mạch sủi khi có lũ lớn. Thân đê qua
nhiều lần đắp áp trúc chất đê không đồng chất. Đoạn đê này nằm trên nền đất có tầng địa
chất xấu, lớp cát dày, cho nên khi ngoài sông có lũ vượt báo động II trong đồng xuất
hiện nhiều mạch sủi.
23 Tả Trà Lý
K12+100 - K13+200;
K14+550 - K15+900;
K16+400 - K16+700;
K17+800 - K19+700
Đê Tả Trà Lý
K13+200 - K13+600
Bãi lở cuối kè An Lập
X. Nam Tiên
Hưng
Thân đê đắp bằng đất thịt pha cát. Phía trong đồng là ruộng trũng, bãi phía sông hẹp, có
đoạn không có tre chắn sóng. Khi có lũ cao, nguy cơ sạt lở mái đê phía sông và có khả
năng xuất hiện mạch đùn, mạch sủi.
Bãi lở cuối kè An Lập bãi hẹp từ (12-20)m, dài 400m có diễn biến sạt lở sâu vào bãi.
24 Tả Trà Lý
K21+800 - K23+400
Đê, kè Phương Cúc
P. Trà Lý
Kè nằm ở phía bờ lõm của đoạn sông cong. Những năm gần đây do dòng chảy chủ lưu
áp sát vào kè dẫn đến đường lạch sâu tiến sát vào đê, gây ra xói lở kè. Bãi hẹp có đoạn
không có tre chắn sóng, mái kè là mái đê.
25 Tả Trà Lý
K33+017 - K33+100
Kè Sa Cát
P. Trà Lý
Kè đã xuống cấp, nhưng chưa được sửa chữa. Đường lạch sâu đi sát chân kè, đoạn bãi
cuối kè bị sạt lở thành cung dài tụt xuống so với mặt bãi từ (1,0-1,2)m, cách chân đê 4m.
26 Tả Trà Lý
K44+000 - K44+100
Kè Thuyền Quan
X. Tây Thái
Ninh
Dòng chủ lưu áp sát chân kè. Bãi cuối kè có diễn biến lở mặt bãi nhẹ, lấn sâu vào chân
đê từ (0,2-0,5)m. Có đoạn bãi phía sông hẹp, mái kè là mái đê.
27 Tả Trà Lý
K48+800 - K48+900
Kè Phúc Tân
X. Bắc Thái
Ninh
Phía trong đồng là khu đồng trũng, bãi phía sông hẹp. Kè được xây dựng từ lâu đã bị
xuống cấp, phần cơ kè bị lún sụt, nhiều năm vẫn chưa được tu sửa, nâng cấp. Dòng chủ
lưu đi sát chân kè, dễ gây sạt trượt kè trong mùa mưa bão.
28 Hữu Trà Lý
K4+050 - K4+200
Kè Cự Lâm
X. Vạn Xuân
Đoạn cuối kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá cơ kè,
phần đỉnh kè gần sát chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè.
29 Hữu Trà Lý
K7+800 - K8+050
Kè Phương Cáp
X. Thư Trì
Đoạn đầu kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá,
phần đỉnh kè bị lở lấn vào chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có
lũ nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
30 Hữu Trà Lý
K10+010 - K10+350
Kè Ngoại Lãng
X. Thư Trì
Đoạn cuối kè đã được xây dựng từ lâu qua nhiều năm nay đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất
đá hoàn toàn chưa được tu bổ sửa chữa, phần cuối kè đã bị lở lấn vào chân bãi, dòng
xoáy sát chân kè, có đoạn đỉnh kè cách chân đê khoảng từ (3-5)m, có đoạn cơ kè đã bị
sạt lở và mái kè đã bị xô tụt. Khi có lũ nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
14
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
31 Hữu Trà Lý
K12+890 - K13+000
Kè Súy Hãng
X. Thư Trì
Đoạn kè xây dựng từ lâu, nhiều năm gần đây đã bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá, phần
đỉnh kè bị lở lấn vào chân đê từ (2-3)m, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên
cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
32 Hữu Trà Lý
K13+000 - K13+300
Kè Súy Hãng
P. Thái Bình
Kè xây dựng từ lâu, kè sát đê, nhiều đoạn đã mất đá, dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè.
Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
33 Hữu Trà Lý
K17+330 - K17+530
Kè Tân Thành III
X. Phúc Thành
Đoạn kè xây dựng từ lâu, kè sát đê, mái kè, khung dầm bị sạt lở, nhiều đoạn đã mất đá,
dòng chảy chủ lưu áp sát chân kè. Khi có lũ lên cao nguy cơ xảy ra sạt lở mái kè.
34 Hữu Trà Lý
K29+400 - K29+550
Kè Vũ Đông I
P. Trần Lãm
Kè xây dựng từ lâu, bãi hẹp, đoạn cuối kè xô tụt đá và bị sạt lở, chưa được sửa chữa. Khi
có lũ nguy cơ gây sạt lở mái kè.
35 Hữu Trà Lý
K37+700
Cống Cú
X. Trà Giang
Cống ngắn so với mặt cắt đê; thân, nền, vòm cống cũ xây bằng bằng gạch. Giữa phần nối
dài mới và phần cống cũ, giữa thân và nền lún không đều, hai mang cống hạ lưu sạt lở
đứng chân lấn vào mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự
cố cống.
36 Hữu Trà Lý
K40+000
Cống Đắc Chúng
X. Trà Giang
Cống được xây dựng từ lâu, do bị xâm thực mặn và cống lún không đều nên vòm cống
hạ lưu bị nứt dọc, nứt tường cánh hạ lưu, mái đá kênh dẫn hạ lưu xô tụt cục bộ, kênh dẫn
thượng lưu bị sạt lở lấn sâu vào đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng
các sự cố cống.
37 Hữu Trà Lý
K42+700
Cống Diệm Dương
X. Trà Giang
Cống ngắn, xây dựng từ lâu, cống lún không đều, thân và nền cống bị nứt khoanh bí
rộng từ (3-5)cm. Cần được theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão.
38 Hữu Trà Lý
K39+530 - K39+990
Kè Đò Gồ
X. Trà Giang
Kè nằm về phía bờ lõm đoạn sông cong mặt cắt thoát lũ nhỏ có dòng chảy xoáy vận tốc
dòng đáy lớn chảy thúc thẳng vào kè. Đường lạch sâu có xu thế dịch chuyển tịnh tiến về
phía chân kè. Nhiều chỗ đá mái kè bị xô tụt, đặc biệt ở phía thượng lưu nhiều điểm
không còn đá lát mái kè.
39 Hữu Trà Lý
K40+640 - K41+090
Kè Trà Giang
X. Trà Giang
Đoạn đầu kè nằm về phía bờ lõm đoạn sông cong có dòng chảy xoáy vận tốc dòng đáy
lớn chảy thúc thẳng vào kè, đường lạch sâu dịch chuyển tịnh tiến vào chân kè. Đá lát mái
kè đoạn này hầu hết là không còn, bị sạt lở lấn sâu vào bờ, bãi đầu kè từ 0,3 đến 0,5m.
40 Tả Luộc
K4+380
Cống TB Triều Dương
X. Tiên Lữ
Cống xây dựng năm 2022, đã thử thách với lũ năm 2024. Cần được theo dõi chặt chẽ
trong mùa lũ, bão.
41 Tả Luộc
K9+700 - K9+800
Kè Mai Xá
X. Tiên Hoa
Kè nằm ở khu vực đoạn sông cong, chế độ dòng chảy phức tạp, kè sát đê chính, dòng
chủ lưu áp sát kè, các năm 2020, 2023 xuất hiện sự cố, đã được xử lý. Cần được theo dõi
chặt chẽ khi có lũ.
15
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
42 Tả Luộc
K12+010
Cống Võng Phan
X. Tống Chân
Năm 2022 kênh dẫn phía thượng lưu xuất hiện sự cố sạt, đã xử lý. Tháng 9/2024, lũ sông
Luộc vượt BĐII 40cm, nước rò rỉ qua khe phai và tràn qua đỉnh cánh cống. Cần được
theo dõi chặt chẽ trong mùa lũ, bão.
43 Hữu Luộc
K14+100 - K14+280
Kè Việt Yên
X. Diên Hà
Đường lạch sâu dịch chuyển dần vào chân bãi, làm xói lở chân bãi, gây sạt lở, xô tụt bờ
bãi. Phần mái kè và cơ kè bị xô. Hiện tại khu vực bãi phía thượng lưu bị xói lở nghiêm
trọng đang có xu hướng tiến sát vào chân đê, phần mái kè và cơ kè từ đoạn K14+100 đến
K14+250 bị xô tụt.
44 Hữu Luộc
K28+950 - K29+450
Kè Đại Nẫm
X. Minh Thọ
Kè nằm ở đoạn sông cong, dòng chủ lưu áp sát chân kè, khi có lũ lớn gây xói lở chân kè,
nguy cơ sạt lở kè.
45 Hữu Hóa
K4+700 - K4+800
Thẩm lậu mái đê
X. Đồng Bằng
Phía đồng là ruộng trũng, thân đê có nhiều lỗ rỗng. Địa chất nền đê xấu, đất đắp đê là đất
thịt pha sa bồi. Khi có lũ, nguy cơ xuất hiện thẩm lậu mái đê.
46 Hữu Hóa
K13+330 - K13+360
Kè Tô Trang
X. Phụ Dực
Kè được xây dựng từ lâu, nhiều đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu
thế tiến vào trong so với các năm trước.
47 Hữu Hóa
K21+750
Cống Đồng Đõi
X. Bắc Thụy
Anh
Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên
cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
48 Hữu Hóa
K24+220 - K24+320
Đê Hữu Hóa
X. Bắc Thụy
Anh
Mặt thoáng rộng, không có cây chắn sóng, sát chân đê phía đồng là đầm ao trũng. Khi
mưa lũ kéo dài đã làm mái đê phía đồng bị sạt lở khoảng 40m, đã được xử lý.
49 Đê biển 5
K7+610-K7+900
Đê cửa sông tả Hồng Hà;
K0+260 - K0+450;
K1+540 - K1+680
Đê biển 5
X. Hưng Phú
Phía đồng là kênh mương, đầm ao sâu, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2.
Khi có bão kết hợp triều cường làm nước tràn qua đê hoặc mưa lớn kéo dài, nguy cơ gây
ra sạt trượt mái đê phía đồng.
50 Đê biển 5
K0+240
Cống Doãn Đông
X. Hưng Phú
Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên
cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
51 Đê biển 6
K16+255 - K16+355
Đê biển 6
X. Đông Minh
Sát chân phía đồng là kênh, đầm và ao, mái đê phía đồng là mái đê đất, dốc, chân phía
biển là khu vực âu thuyền có bãi cao và là đầm nuôi thủy sản, nền và thân đê được đắp
bằng đất pha cát. Mái đê bê tông một số đoạn đã bị tách khỏi mặt đê và lún xuống, khi
mưa lớn kéo dài nước chảy qua khe lún mang theo đất trong thân đê dễ gây ra sạt trượt
mái đê. 
16
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
52
Đê cửa sông tả
Hồng Hà
K0+600 - K1+000;
K1+010 - K1+040;
K4+000 - K4+050;
K4+150 - K4+250
Đê cửa sông Tả Hồng
X. Nam Tiền Hải
Nền đê là lớp đất thịt pha sa bồi, thân đê được đắp bằng đất thịt pha cát. Cao trình mặt đê
từ K0+600 - K1+000 hiện tại thấp hơn so với cao trình mặt đê thiết kế. Đoạn từ K1+010
- K1+040; K4 - K4+050; K4+150 - K4+250 chân đê phía đồng là đầm ao, chân đê phía
sông là bãi và ruộng lúa, mái đê phía đồng là mái đất có độ dốc mđ ≤ 2.
53
Đê cửa sông tả
Hồng
K6+300 - K6+500
Kè Nam Hồng
X. Nam Tiền Hải
Kè được xây dựng từ lâu, nhiều đoạn chưa được tu bổ, sửa chữa. Đường lạch sâu có xu
thế tiến vào trong so với các năm trước. Nguy cơ sạt lở mái kè.
54
Đê cửa sông hữu
Trà Lý
K9+897
Cống Định Cư
X. Đông Tiền
Hải
Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên
cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
55
Đê cửa sông hữu
Trà Lý
K10+500 - K10+570;
K11+250 - K11+265
Đê cửa sông hữu Trà Lý
X. Đông Tiền
Hải
Phía sông là bãi, không có cây chắn sóng. Phía đồng là đầm ao, ruộng lúa sát chân đê,
mái đê và chân đê bị xói lở. Nguy cơ sạt lở mái đê phía đồng.
56
Đê cửa sông hữu
Hóa
K6+100
Cống Cao Cổ
X. Đông Thụy
Anh
Cống đang thi công hoàn thành trong năm 2026, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên
cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
VI
1 Hà Nam K10+000 - K15+000 P. Liên Hòa
Vị trí tuyến tiếp giáp trực diện với vùng biển vịnh Hạ Long, đà gió dài, trường hợp gặp
sự cố vượt tần suất thiết kế có khả năng tràn đê.
2 Hà Nam
K20+240 - K23+000
P. Liên Hòa
Vị trí tuyến sát sông Rút, bài chân đê hẹp, cây chắn sóng thưa (có vị trí không thể trồng
được cây chắn sóng) nên khả năng chống bão kém hơn các vị trí khác.
VII
1 Tả Đuống
K0+000 - K2+000
Đê, kè, cống Xuân Canh -
Long Tửu
X. Đông Anh
Khu vực đê sát sông, mái kè là mái đê, chiều cao đê lớn. Vị trí cửa vào sông Đuống có
dòng chảy phức tạp, sông hẹp, nước chảy xiết và sát chân và mái kè; trong khu vực còn
có cống lấy nước Long Tửu là công trình xây dựng năm 1962, đáy cống thấp. Khu vực
này những năm vừa qua thường xuyên xảy ra sự cố lún sụt, nứt, trượt mái đê, kè.
2 Hữu Hồng
K78+108
Cống Yên Sở giai đoạn I
P. Lĩnh Nam
Năm 2024, một số vị trí khớp nối của cống được xây dựng trong giai đoạn I xuất hiện
các vết nứt từ (2-2,5)cm; đồng thời, xuất hiện mạch sủi tại vị trí phía trên đỉnh cống (phía
trên sân bóng, cách bể điều áp khoảng 60m), hiện đã được xử lý tạm thời bằng biện pháp
làm giếng cân bằng.
3 Hữu Hồng
K53+450
Cống Liên Mạc
P. Đông Ngạc
Cống lớn, xây dựng năm 1938, đáy cống ở cao trình thấp, cống đã xuất hiện một số hư
hỏng nứt, lún, thấm.
QUẢNG NINH
HÀ NỘI
17
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
4 Vân Cốc
K1+700
Cống Cẩm Đình
X. Phúc Lộc
Năm 2016, 2017 đã xảy ra sự cố xuất hiện mạch đùn, sủi tại mang cống và sân thượng
lưu và bể tiêu năng, kênh dẫn hạ lưu cống. Hiện nay, cống đã được gia cố sửa chữa
nhưng chưa làm việc trong điều kiện có lũ cao nên cần được theo dõi chặt chẽ, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố cống.
5 Hữu Cầu K17+000 - K28+828
X.Trung Giã,
X. Đa Phúc
Đoạn đê có địa chất nền, thân đê yếu, thường xảy ra các sự cố về mùa mưa bão khi mực
nước sông lên cao từ BĐ II (+7.0) trở lên. Liên tiếp trong các năm 2018, 2020, 2023,
2024, 2025 đã xảy ra sự cố lún sụt, nứt mặt đê nghiêm trọng tại K25+650-K25+750, sự
cố đùn sủi phía đồng tương ứng K24+000, K24+300. Hiện nay đoạn đê này đang được
triển khai thi công tu bổ, nâng cấp, ngoài ra còn có 3 cống qua đê Tân Hưng, Cẩm Hà 1,
Tăng Long trên tuyến cũng đã được triển khai xây dựng mới thay thế cống cũ. Cần theo
dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
6 Hữu Đà
K4+100 - K5+700
Kè Khê Thượng
X. Bất Bạt
Hiện tại chân kè đã bị xói sâu do dòng chủ lưu áp sát mái, chân kè. Khi có lũ cao, có thể
xảy ra sạt trượt mái đê và sự cố đối với cống trạm bơm Sơn Đà.
7 Hữu Hồng
K4+000 - K8+600
Đê, kè Cổ Đô
X. Cổ Đô
Đây là đoạn hạ lưu khu vực hợp lưu sông Hồng, sông Thao, chế độ thủy lực phức tạp; đê
sát sông, mái kè cũng là mái đê, dòng chủ lưu áp sát kè. Trong lũ cần tiếp tục theo dõi
chặt chẽ, chủ động phương án ứng phó, đảm bảo an toàn tuyến đê.
8 Hữu Hồng
K21+500 - K22+800
Kè Chu Minh
X. Quảng Oai
Thuộc phạm vi dự án xử lý cấp bách chống sạt lở đang triển khai thi công. Năm 2018
xảy ra nhiều điểm sạt lở gần đê đã được khắc phục. Tuy nhiên lòng sông khu vực này
dòng chảy biến đổi phức tạp, tác động bất lợi đến ổn định công trình.
9 Hữu Hồng K27+330 - K29+580 P. Sơn Tây
Đoạn đê có địa chất nền, thân đê yếu thường xảy ra sự cố sạt trượt mái đê, nứt đê về mùa
mưa bão khi mực sông lên cao. Năm 2025 đã xảy ra sự cố tại các vị trí K27+330-
K27+365, K27+390-K27+400, K29+250-K29+420, K29+555-K29+580 đê hữu Hồng.
Hiện đã được khắc phục, xử lý sự cố, cần theo dõi chặt chẽ và chủ động phương án ứng
phó, đảm bảo an toàn tuyến đê.
10 Hữu Hồng
K32+000 - K35+000
Đê Sen Chiểu
X. Phúc Lộc
Đê nằm trên lòng sông cổ thường xảy ra mạch đùn, mạch sủi khi mực nước sông từ BĐI
trở lên. Năm 1998, xuất hiện vết nứt ngang đê từ kè Linh Chiểu vào phía trong đồng từ
K33+000-K33+100, năm 2018 cũng đã xảy ra sự cố sạt cơ kè từ K32+550-K32+600.
18
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
11 Hữu Hồng
K44+200 - K47+800
Kè Liên Trì
X. Ô Diên
Tháng 4/2021, tại khu vực K46+160 đã xảy ra sự cố nứt đê, đường hành lang chân đê
phía sông, hiện đã cơ bản hoàn thành việc xử lý khắc phục sự cố (còn tồn tại hạng mục
khoan phụt vữa), đang tiếp tục thi công gia cố kè hộ chân.
Khu vực kè Liên Trì có mái kè sát đê, đã từng xảy ra sự cố nứt dọc theo mái kè, cần theo
dõi chặt chẽ trong mùa lũ.
12 Hữu Hồng
K56+260
Cống Phú Thượng
P. Phú Thượng
Cống qua đê bằng đường ống thép bọc bê tông cốt thép đang triển khai thi công cần theo
dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
13 Hữu Hồng
K88+100 - K88+150
Cống trạm bơm Hồng Vân
X. Hồng Vân
Một số khoang cống bị sụt lún, đỉnh cống bị thấm nước hiện đã xử lý khắc phục. Trong
đợt mưa lũ sau bão số 3 năm 2024, xảy ra sự cố kênh kẹt cánh cống, nước chảy về phía
đồng.
14 Hữu Hồng
K97+300 - K97+450
Khu vực Kè An Cảnh
P. Chương
Dương
Một số vị trí mái kè là mái đê, phía hạ lưu có nhiều đầm hồ ao sâu, cần theo dõi chặt chẽ
và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
15 Hữu Hồng
K104+589
Cống trạm bơm Thụy Phú II
X. Phú Xuyên
Năm 2024, khi mực nước sông dâng cao trên báo động II đã xảy ra sự cố nước luồn vào
bể xả phía sông và qua cửa van cống chảy vào phía đồng. Hiện đã khắc phục sửa chữa
cửa van, thay zoăng cao su cửa van và bổ sung phai dự phòng.
16 Vân Cốc K8+800 - K13+660 X. Liên Minh
Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
17 Tả Hồng
K48+165 - K64+126
X. Thiên Lộc,
X. Vĩnh Thanh,
X. Đông Anh
Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
18 Hữu Đuống
K4+500 – K5+400
Kè Thanh Am - Tình Quang
X. Việt Hưng
Khu vực này là đoạn sông cong bị co hẹp, dòng chủ yếu áp sát bờ hữu, lòng sông bị xói
sâu. Năm 2023 đã xảy ra sự cố lún, sụt mái kè. Hiện đoạn kè này đang được triển khai
thi công sửa chữa, gia cố kè, cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ
năm 2026.
19 Hữu Đuống
K19+550 - K19+620
Kè Sen Hồ
X. Thuận An
Năm 2024, kè hiện trạng đã xảy ra sự cố sạt trượt mái kè, đường đỉnh kè bị sạt lở có
nhiều vị trí bị sạt lở đứng. Hiện kè vừa mới hoàn thành thi công xử lý khẩn cấp, cần theo
dõi và xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
20 Tả Đuống
K8+150 - K9+500
Kè Yên Viên, thượng, hạ
lưu Cầu Đuống
X. Phù Đổng
Hiện trạng là kè lát mái hộ bờ, nhà dân, có đường sát đỉnh kè, khu vực này đã xảy ra
nhiều sự cố. Trong đó, có một số sự cố đã được xử lý (như sự cố lún cơ kè từ K8+440-
K8+527, sự cố sụt cơ và mái kè từ K8+625-K8+635) và có sự cố chưa được xử lý (như
sự cố sạt trượt cơ kè từ K9+200-K9+266) nên cần theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương
án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
19
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
21 Tả Đuống
K17+950 - K18+800
Kè Đổng Viên
X. Phù Đổng
Khu vực đê sát sông, dòng chảy áp sát bờ, mái kè là mái đê, thường xuyên xảy ra sự cố
sạt trượt, xô tụt mái kè vào các năm 2017, 2018, 2024 và đã được khắc phục, sửa chữa.
Tuy nhiên cần theo dõi, xây dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
22 Tả Cà Lồ K0+000 - K20+252
X. Sóc Sơn,
X. Đa Phúc
Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
23 Hữu Đáy
K5+280 - K5+535
X. Hát Môn
Năm 2025, đoạn đê này đã xảy ra sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng
phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
24 Ngọc Tảo
K2+350 - K4+250
X. Phúc Lộc,
X. Phúc Thọ
Năm 2025, đoạn đê này đã xảy ra sự cố nứt dọc mặt đê nên cần theo dõi, xây dựng
phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
25 Tả Đáy K19+800 - K26+650 X. Yên Nghĩa
Năm 2024, do ảnh hưởng của bão số 3 đã xảy ra sự cố sạt mái đê tương ứng K21+380-
K21+400. Hiện nay đoạn từ K19+800-K22+400 và đoạn từ K23+650-K26+650 đang
được triển khai thi công xử lý khắc phục nên cần xây dựng phương án bảo vệ trong mùa
mưa lũ năm 2026.
26 Tả Đáy
K40+700 - K43+700
X. Dân Hòa
Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
27 Tả Đáy
K43+700 - K46+500
X. Ứng Thiên
Hiện nay đoạn đê này đang triển khai thi công nâng cấp, mở rộng nên cần theo dõi, xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
VIII
1 Hữu Hồng
K166+802
Cống Ngô Xá
P. Vị Khê
Cống xây dựng năm 1963 gồm 3 cửa, khẩu độ lớn, tiếp giáp trực tiếp với mặt sông rộng,
nguy cơ xảy ra sự cố khi nước lũ cao.
2 Hữu Hồng
K176+820 - K177+100
Đê, kè Quán Các
X. Nam Hồng
Bãi trước đê hẹp, lạch sâu sát bờ, sông rộng; địa chất nền đê chủ yếu là đất thịt pha cát,
đê được đắp qua nhiều thời kỳ, đất đắp không đồng chất; kè hộ bờ bằng đá hộc xây dựng
từ lâu, bị hư hỏng nặng không phát huy tác dụng. Nguy cơ xảy ra sạt lở mái đê, kè khi có
lũ bão.
3 Hữu Hồng
K123+050
Cống Mộc Nam
P. Duy Tân
Cống được xây dựng từ năm 1968, thân cống dài 38,4m, gồm 3 tầng 9 cửa có kích thước
3x(1,2x2)m và 6x(1,2x1,2)m, cánh cống bằng thép, đóng mở bằng tay. Do cống được
xây dựng từ lâu nên hiện đã xuống cấp, nguy cơ cao xảy ra các sự cố khi có lũ.
NINH BÌNH
20
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
4 Hữu Hồng
K129+420
Cụm công trình đầu mối
cống, âu thuyền Tắc Giang
P. Duy Tiên,
X. Nam Xang,
X. Lý Nhân
Trong mùa lũ năm 2012 đã xảy ra sự cố đặc biệt nghiêm trọng, tại hạ lưu cống xuất hiện
đùn, sủi mạnh nước đục, gian nhà để tủ điện điều hành cống bị lún nghiêng; toàn bộ nhà
lắp đặt tủ điện vận hành cống bị sụt hoàn toàn xuống hố xói. Sự cố đã được xử lý nhưng
cần được quan tâm đặc biệt, theo dõi chặt chẽ để sẵn sàng xử lý khi có sự cố xảy ra.
5 Hữu Hồng
K129+530 - K130+244
Đoạn đê xung yếu
X. Lý Nhân
Đê sát sông, mặt thoáng rộng, dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt
trượt cơ đê, mái đê; liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang.
6 Hữu Hồng
K130+244 - K131+000
Đoạn đê xung yếu
X. Nam Xang
Đê sát sông, mặt thoáng rộng, dòng chảy áp sát mái đê, dễ gây sạt lở do sóng, làm sạt
trượt cơ đê, mái đê; liền kề cụm công trình đầu mối cống và âu thuyền Tắc Giang.
7 Hữu Hồng
K141+000 - K142+489
Đoạn đê xung yếu
X. Bắc Lý
Đoạn đê mặt thoáng rộng, tiếp xúc trực tiếp với nước khi có lũ, phía thượng, hạ lưu có
nhiều ao, đầm sát chân đê; đặc biệt kè Hồng Lý đoạn tương ứng từ K141+266-
K141+680 đang có diễn biến sạt lở chưa được xử lý.
8 Hữu Hồng
K142+489 - K144+657
Đoạn đê xung yếu
X. Trần Thương
Tháng 9/2024 đã xảy ra sạt lở chân đê phía đồng, chiều dài 16m; kè lát mái Hồng Lý
xuất hiện cung sạt mái cơ kè, tổng chiều dài 417m. Thượng lưu đê nhiều đầm ao sâu; hạ
lưu là ao hồ nhỏ xen kẽ khu dân cư, mái cơ đê, mặt cơ đê một số vị trí bị xói lở.
9 Hữu Hồng
K154+236 - K154+280
Đoạn đê xung yếu
X. Nam Lý Nhiều ao hồ, đầm sát chân đê, tháng 9/2024 đã xảy ra sạt trượt mái đê phía sông.
10 Hữu Hồng
K126+000 - K128+000
Đoạn đê xung yếu
P. Duy Tiên
Đoạn đê có nhiều ao hồ, đầm sát chân đê, hệ số mái đê hạ lưu chưa đảm bảo thiết kế;
năm 2024 đã xảy ra sự cố sạt trượt mái thượng lưu 2 đoạn từ K126+530-K126+590 và từ
K127+634-K127+654.
11 Hữu Hồng K129+325 - K130+745
P. Duy Tiên,
X. Nam Xang,
X. Lý Nhân
Hiện đang triển khai thi công xây dựng cống qua đê kết hợp cầu giao thông khu vực
thượng lưu cống âu Tắc Giang và xây dựng mới tuyến đê ngoài bãi sông, dự kiến hoàn
thành trước ngày 30/6/2026.
12 Hữu Hồng
K145+578
Cống TB Như Trác
X. Nhân Hà
Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
13 Hữu Hồng
K159+498
Cống xả TB cống Mý;
K159+545
Cống Mý
P. Thiên Trường
Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
21
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
14
Cửa sông Hữu
Hồng
K5+220
Cống Cồn Tư
X. Giao Hoà
Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
15
Cửa sông Hữu
Hồng
K7+069
Cống Cồn Năm
X. Giao Hoà
Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
16 Hữu Ninh
K0+961
Cống Văn Lai
X. Ninh Giang
Cống xây dựng từ năm 1971, hiện thân cống ngắn, yếu, sạt tường thân. Nguy cơ xảy ra
sự cố khi có lũ, bão.
17 Hữu Ninh
K6+067 - K6+347
Đê, kè Phượng Tường
X. Cát Thành
Kè xây dựng từ lâu, hiện lòng sông xói sâu, dòng chảy áp sát làm tụt chân kè; toàn bộ đá
lát mái bị sạt lở, một số đoạn đỉnh kè bị sạt; nguy cơ tiếp tục sạt lở khi có lũ.
18 Hữu Ninh
K9+500 - K11+000
Kè Trực Bình
X. Cát Thành
Bãi đầu và cuối kè diễn biến sạt lở sát chân đê, làm mất đá lát mái; nguy cơ tiếp tục sạt lở
khi có lũ, bão.
19 Hữu Ninh
K13+042
Cống Phú An
X. Cát Thành
Cống xây dựng từ lâu, hiện xuống cấp, tường thân, tường ngoặt và tường cánh,…bị hư
hỏng, bong tróc, vỡ lở nhiều vị trí; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ, bão.
20 Hữu Ninh
K26+590
Cống Quần Khu
X. Nghĩa Sơn
Cống xây dựng năm 1973, hiện thân cống bị nứt ngang ở vị trí giữa cống; mái đá bị lún
sụt nước rò qua mái đá và khe nứt ngang cống vào trong đồng; đã được sửa chữa khắc
phục tạm thời năm 2009; nguy cơ xảy ra sự cố khi có lũ.
21
Hữu Ninh, cửa
sông Hữu Ninh
K28+150-K39+000
Đê hữu Ninh;
K0+000-K1+500
Đê cửa sông hữu Ninh
X. Nghĩa Sơn,
X. Hồng Phong
- Đê: Mặt cắt ngang hẹp B=(3,6-5)m, cao trình đê thấp +(2,5-3,6)m; nhiều đoạn thấp hơn
mực nước lũ thiết kế; thân đê đắp bằng nhiều lớp đất không đồng chất; bãi phía sông
nhiều ao hồ thùng đào, thùng đấu sát chân đê (trừ đoạn từ K32+040-K33+000 mặt đê
rộng 8m). Năm 2017 nhiều vị trí nước xấp xỉ tràn qua đê.
- Cống: Khu vực trọng điểm có 5 cống qua đê, cần theo dõi chặt chẽ.
Nguy cơ nước tràn qua đỉnh đê, xảy ra sự cố đê khi có lũ, bão.
22 Tả Ninh
K11+262
Cống Kẹo
X. Xuân Trường
Cống xây dựng năm 1987, địa chất nền yếu. Hiện cống xuống cấp, thân cống có lỗ rò,
mái kênh hạ lưu bị sạt lở, đầu tường chính bị nứt, mặt cầu giao thông xuống cấp nghiêm
trọng, mới chỉ được gia cố tạm thời.
23 Tả Ninh
K5+968
Cống 1/5
X. Hải Thịnh
Cống được xây dựng từ lâu, thường xuyên tiếp xúc với nước mặn. Hiện cống hư hỏng,
xuống cấp, thân cống, trụ pin, tường thân, tường đầu, hèm phai bị phong hóa, nứt vỡ một
số vị trí; dầm cầu, mặt cầu giao thông, dàn van máy đóng mở bị nứt vỡ bê tông, cốt thép
bị han gỉ, khả năng chịu lực yếu; tường cánh bằng đá xây bị lún.
22
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
24 Tả Đáy
K151+994
Cống Đông Duy
X. Ý Yên
Cống 3 cửa, xây dựng từ năm 1953, tu sửa năm 1996. Hiện cống hư hỏng nặng, 2 cửa
bên đã phải hoành triệt vĩnh viễn; địa chất nền yếu, mái đá hai bên hạ lưu bị lún, sụt.
25 Tả Đáy
K163+948
Cống Tây Vĩnh
X. Yên Đồng Cống xây dựng từ lâu, năm 1973 tu sửa nối dài cống về phía đồng, cống yếu.
26 Tả Đáy
K188+705
Cống Mười Sáu
X. Nghĩa Sơn
Cống xây dựng từ năm 1975; tường thân được nối dài nhiều lần; tường đầu, tường cánh
xây bằng đá hộc. Hiện công trình có sự chuyển vị, lún, nứt nhiều chỗ; mái đá thượng, hạ
lưu bị bong sập, hư hỏng; cột dầm dàn van bằng bê tông cốt thép sắt bị nổ trật và được
xử lý tạm bằng xây gạch chèn. Đợt xả lũ tháng 6-7/2022, mực nước trên sông Đáy lên
cao nhiều ngày, gây sập mái đá phía hạ lưu cống.
27 Tả Đáy
K190+745
Cống Đồng Liêu
X. Nghĩa Sơn
Cống xây dựng từ năm 1969. Hiện tường thân, tường đầu, tường cánh xây bằng đá hộc
và bê tông bị nứt, vỡ, khi có chênh lệch mực nước, nước chảy từ phía mái đá thượng lưu
qua khe nứt vào trong lòng cống gây mất đất sập, hỏng mái đá; hèm phai bị han rỉ, hư
hỏng, khi đóng cánh cống xuống có chênh lệch mực nước thường bị kẹt.
28 Tả Đáy
K196+585
Cống Chi Tây
X. Quỹ Nhất
Cống xây dựng năm 1930, nối dài thân cống năm 1958 và năm 1973, tuy đã được sửa
chữa nhiều lần (lần gần nhất là năm 2006) nhưng chỉ là tạm thời. Hiện công trình đã
xuống cấp, đáy và thân cống bị nứt ở vị trí tiếp giáp giữa các lần cải tạo nối dài, mái đá
bị lún sụt, đã xuất hiện nước rò qua mái đá và khe nứt của tường thân. Lũ năm 2024,
mực nước sông dâng cao nước từ sông rò qua mang cống vào đồng, đã được xử lý giờ
đầu.
29 Tả Đáy K88+000 - K92+230 P. Nguyễn Úy
Tuyến đê có một số đoạn bị sạt lở đã được xử lý, cần được theo dõi chặt chẽ, thường
xuyên trong mùa mưa bão, đặc biệt là các vị trí đã xuất hiện vết nứt trên mặt đê.
30 Tả Đáy K92+230 - K95+290 P. Tam Chúc
Đê sát sông, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố sạt lở mái đê phía sông, cần được theo dõi chặt
chẽ, thường xuyên, đặc biệt là vị trí cống xả trạm bơm Gốm.
31 Tả Đáy K95+290 - K101+520 P. Kim Bảng
- Chân đê sát ao hồ, đầm; mặt đê đoạn K96+680-K96+800 mới được xử lý chưa qua thử
thách; đoạn đê từ K96+000-K97+000 xảy ra 3 sự cố sạt trượt mái đê thượng hạ lưu đã
được xử lý khẩn cấp năm 2022.
- Kè Đanh Xuyên chiều dài 1,3km tại K96+033-K96+950 được lát mái bằng đá hộc lát
khan, bị nứt phần tiếp giáp giữa mái và đỉnh kè (L=50m).
23
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
32 Tả Đáy
K109+246 - K113+300
Kè tả Đáy, đoạn từ cống âu
thuyền Phủ Lý đến cầu Đọ
Xá
P. Phủ Lý
Kè được thi công từ lâu, trên tuyến kè có nhiều cửa khẩu, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an
toàn. Vì vậy, cần đặc biệt quan tâm và xây dựng phương án, kịp thời ứng cứu đảm bảo
an toàn trong mùa mưa lũ năm 2025.
33 Tả Đáy
K128+500 - K128+760
Kè Thanh Nghị
X. Thanh Lâm
Kè được xây dựng năm 2004, tu bổ, nâng cấp năm 2009, khoảng cách gần nhất đến chân
đê 15m, địa hình tự nhiên dốc, mặt thoáng sông rộng, dòng chủ lưu áp sát đâm thẳng mái
kè, có nguy cơ sạt lở cao.
34 Tả Đáy
K107+493
Cống Lương Cổ
P. Hà Nam
Cống được xây dựng từ rất lâu (1938-1940), xuống cấp nghiêm trọng: lún, nứt xói
thượng, hạ lưu; tường ngực xuất hiện vết nứt dài 0,7m, bề rộng 3mm; dầm cầu giao
thông và tường cánh phía thượng lưu bờ tả có một số vết nứt rộng 3mm; hệ thống máy
đóng mở đã xuống cấp, dầm ngang cửa van các cửa số 1, 2, 3, 4, 5, 6 bị mục thủng.
35 Tả Đáy
K91+680
Cống TB Tân Sơn 2
P. Nguyễn Úy
Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
36 Tả Đáy
K125+730
Cống TB Nhâm Tràng
X. Thanh Lâm
Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
37 Hữu Đáy
K70+198
Cống Lạc Thiện 1
X. Quang Thiện
Cống được xây dựng năm 1960, kích thước 3x(1,4x4,8)m; thân cống ngắn, kết cấu bằng
đá xây đã xuống cấp, có hiện tượng rò rỉ qua hai mang cống, dàn van nổ bê tông.
38 Hữu Đáy
K16+394
Cống Cam Giá
P. Hoa Lư
Cống được xây dựng từ năm 1983, các mạch vữa đá xây bị mủn, xốp phía ngoài không
đảm bảo an toàn chống lũ.
39 Hữu Đáy
K18+317
Rò rỉ qua tường chắn và
đùn sủi
P. Hoa Lư
Mùa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố rò rỉ, nước chảy qua tường chắn và đùn sủi tại chân đê
phía đồng; cần chú ý theo dõi, đề phòng tiếp tục xảy ra sự cố trong mùa lũ.
40 Hữu Đáy
K24+710 - K25+450
Sạt lở bãi sông
P. Đông Hoa Lư
Khu vực đang có diễn biến sạt lở bãi sông nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê
khoảng (3-5)m.
41 Hữu Đáy
K71+895 - K72+160
Kè Xuân Đài
X. Phát Diệm Khu vực đang có diễn biến xói lở chân kè nguy hiểm, điểm gần nhất cách chân đê 4,0m.
42 Hữu Đáy
K7+807
Cống xả TB Gia Trấn
X. Gia Trấn
Cống hiện đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên đề phòng các sự cố về cống, dự kiến hoàn thành trước ngày 31/5/2026.
24
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
43 Hữu Đáy K23+582 - K23+750 P. Đông Hoa Lư Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông.
44 Hữu Đáy K28+538 - K28+695 P. Đông Hoa Lư Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông.
45 Hữu Đáy K33+600 - K35+000 X. Yên Khánh Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông.
46 Hữu Đáy K47+000 - K49+000 X. Khánh Thiện Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông.
47 Hữu Đáy K36+200 - K38+000 X. Khánh Thiện Dòng chảy áp sát gây xói lở bãi sông.
48 Hữu Đáy K45+000 – K45+200 X. Khánh Thiện Mùa lũ năm 2025 gây thẩm lậu, thấm ướt sũng mái đê phía đồng.
49 Trường Yên Âu Chanh P. Tây Hoa Lư
Xây dựng từ năm 1957, cống hộp (8x8)m, bộ phận chuyển tiếp, tường hướng dòng của
âu bằng đá xây đã xuống cấp, tường cánh bị nứt gãy; nền hai bên mang âu bị sụt lún, khi
đóng cánh âu bị rò rỉ nước.
50 Trường Yên
K0+150 - K0+550
Đoạn đê xung yếu và một
số vị trí cửa khẩu
P. Tây Hoa Lư
Đoạn đê dài 400m, cao trình đỉnh tường chắn (+5,7)m thấp hơn cao trình mặt đê thiết kế
0,27m; một số cửa khẩu trên tuyến chưa có phai dự phòng; trong mùa mưa lũ năm 2024
đã xảy ra sự cố rò rỉ, nước chảy qua tường chắn vào phía trong đồng.
51 Hữu Hoàng Long
K12+850-K13+000
Tràn Lạc Khoái
X. Gia Phong
Năm 2017, lũ lớn trên sông Hoàng Long, cụm công trình phân lũ tràn Lạc Khoái đã xuất
hiện thấm, thẩm lậu qua thân tràn, một số đoạn mái tràn phía thượng, hạ lưu và dốc lên
xuống 2 vai tràn đã bị lún sụt, nứt vỡ,…; đã xử lý khoan phụt vữa gia cố năm 2019.
Trong mùa mưa lũ năm 2024 đã tiếp tục xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm ướt mái đê phía
đồng khu vực tràn sự cố; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ, lập phương án bảo vệ trong mừa
mưa lũ.
52 Tả Hoàng Long
K20+290 - K21+460
Lún, nứt mặt đê
X. Gia Vân
Nhiều vị trí mặt đê bị lún, nứt dọc; mùa mưa lũ năm 2024 đã xảy ra sự cố thẩm lậu, thấm
ướt mái đê phía đồng; do đó cần phải theo dõi, lập phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ.
53 Hữu Vạc
K23+600 - K25+000
Kè Hữu Vạc
X. Phát Diệm Tuyến kè sát chân đê đang có diễn biến sạt lở, điểm gần nhất cách chân đê 1,2m.
25
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
IX
1 Tả Chu
K15+800 - K16+500
Đê và cống Ngọc Quang
X. Xuân Lập
- Đoạn đê từ K16+300-K16+360 bị thẩm lậu mái đê phía đồng.
- Cống Ngọc Quang: Cống hộp, 8 cửa x(2 x 2 x 36)m; năm xây dựng: 1938. Sân thượng
lưu đá lát đáy kênh bị bong tróc 0,8-1,0m, sâu 0,5m. Ngày 13/8/2020 tại bể tiêu năng
cống xuất hiện bãi sủi (0,5x1)m; mái kênh hạ lưu bờ hữu cống bị sạt lở dài 50m. Ngày
05/7/2021 tại bể tiêu năng cống tiếp tục xuất hiện bãi sủi nước trong từ đồng sang sông
có đem theo cát kích thước (0,7x1)m. Đã xử lý bãi sủi. Hiện tại mái kênh hạ lưu bờ hữu
cống bị sạt lở dài 50m.
2 Tả Chu
K5+300-K6+300
Đê Thọ Lập
X. Thọ Lập
Trong đợt mưa lũ tháng 9 năm 2024 mái đê phía sông bị sạt từ K5+970-K6+040 với
chiều dài 70m. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất,
đầm trị và che bạt phủ kín mái đê tại vị trí cung sạt.
3 Tả Chu
K11+800 - K13+800
Đê Xuân Lập
X. Xuân Lập
Do ảnh hưởng của cơn bão số 3, số 5 năm 2025 và mưa lũ kéo dài, đoạn đê từ K11+800-
K13+800 đã xảy ra 09 sự cố sạt mái đê phía sông. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo
phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đắp đất, đầm trị và che bạt phủ kín mái đê tại các vị trí sạt lở.
4 Hữu Chu
K12+500 - K13+300
Đê, kè Thượng Vôi
X. Xuân Hòa
Đê sát sông, nhiều vị trí mặt đê hư hỏng; kè lát mái kết hợp với mỏ hàn. Qua quá trình sử
dụng đến nay lăng thể đá hộc chân kè bị sụt sạt, 4 vị trí mỏ hàn và mái mỏ hàn bị sạt lở
nghiêm trọng.
5 Hữu Chu
K18+450
Cống Tiêu Thủy
X. Thọ Xuân
Lún thân cống tại khớp nối 3-10cm, cánh cửa tự động phía sông và ty van phía đồng bị
han gỉ; cống không có phai phụ. Lượng nước tiêu trong các trận lũ rất lớn nên mái kênh
và sân tiêu năng cống phía sông thường xuyên bị hư hỏng khi phải tiêu nước nội đồng.
Ngày 03/10/2023 mái sân tiêu năng phía hạ lưu bờ hữu bị sạt dài 11m, rộng 6m và sâu
1,2-1,5m; dầm tường bê tông bị xói ngầm dài 3m, sâu 1m tại phần nối tiếp mái bê tông
với phần mái đá lát khan sân tiêu năng. Mái đá lát khan bị xói và tụt trôi mất chân, nên
phần trên mái đá lát bị nứt rộng 5-10cm dài 3m, rộng 5,0m. Trong lũ đã xử lý cung sạt
theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’; cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án
bảo vệ trọng điểm đối với cống trong mùa mưa lũ năm 2026.
THANH HÓA
26
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
6 Hữu Chu
K38+900 - K39+400
Đê xã Minh Tâm
(đoạn Kè Hậu Hiền)
X. Thiệu Toán
Đoạn đê, kè này từ năm 2005 - 2010 xuất hiện lún sập mái kè Hậu Hiền tại K38+950 và
K39+000; đến tháng 8/2011 tiếp tục xuất hiện lún, sụt; tháng 3/2013 hai hố sập tiếp tục
phát triển; đã thi công tu sửa mái kè bị sụt lún đoạn K38+830 - K39+046. Đặc biệt tại
đoạn đê này xuất hiện hiện tượng thấm từ đồng sang sông, có 02 lỗ rò tại K38+950 và
K39 xuất hiện vào mùa kiệt, đã xử lý khoan phụt vữa phía đồng cách tâm lỗ rò 50m về
mỗi phía nhưng vấn tiếp tục rò rỉ. Năm 2015, lát lại mái kè, làm tầng lọc ngược, qua theo
dõi thấy nước chảy ra là nước trong, không mang theo bùn, cát. Các khả năng có thể xảy
ra: nguy cơ sạt mái đê, kè; sập mái kè trong lũ, sập mái kè khi nước kiệt; mạch sủi ao hồ
phía đồng.
7 Hữu Chu
K26+400 - K27+600
Đê Thọ Xuân
X. Thọ Xuân
Đây là đoạn đê cao và có bãi sông rất hẹp, dòng chủ lưu áp sát vào bờ nên hàng năm bãi
thường xuyên bị sạt lở từng mảng lớn xuống sông, mặt khác trên mặt bãi đoạn từ
K27+450-K27+600 xuất hiện nhiều hố tụt, xói lồng từ mặt bãi xuống sông sâu.
8 Hữu Chu
K45+210 - K45+242
và K45+445-K45+470
Đê Đông Tiến
P. Đông Tiến
Do ảnh hưởng của bão số 5, số 6 năm 2025, tại vị trí K45+210-K45+242 và K45+445-
K45+470 đã xảy ra sự cố sạt mái đê phía đồng, chiều dài cung sạt 32m và 25m.
9 Hữu Mã
K1+000 - K1+200
Sạt lở mái đê phía sông
X. Quý Lộc
Do ảnh hưởng của mưa, lũ do bão số 4 năm 2019, mái đê phía sông đoạn từ K1+050-
K1+100 đê hữu sông Mã bị sạt lở 50m, chiều sâu cung sạt 7,5m. Sau khi xử lý theo
phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đến nay tuyến đê chưa được thử thách qua lũ lớn, cần quan
tâm theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm đối với đoạn đê này
trong mùa mưa lũ năm 2026.
10 Hữu Mã
K54+525 - K55+000
Đê, kè Quảng Phú
P. Quảng Phú
Năm 2025, do ảnh hưởng của cơn bão số 5, đoạn đê từ K54+750 - K54+980 đã xảy ra sự
cố sạt chân đê, mái đê phía sông với chiều dài dài khoảng 160m, sạt sâu vào chân đê
khoảng 1m. Đã tiến hành xử lý sự cố giờ đầu theo phương châm ‘‘4 tại chỗ’’, đóng cọc
chân cung sạt, dựng lưới thép sát hàng cọc, dùng bao tải đất đắp bù phụ lại phần mái đê
đã sạt và chân đê bị tụt.
27
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
11 Hữu Mã
K39+350 - K39+680
Đê, kè Hàm Rồng
P. Hàm Rồng
- Đê, kè đoạn K39+350-K39+550: Chân kè, cơ kè đã thi công sửa chữa 2020 nhưng vẫn
có diễn biến sụt lún, phía ngoài cơ kè và cơ kè bị sụt lún 0,5m. Tháng 10/2024, kè Hàm
Rồng đoạn từ K39+470-K39+530 phần đá lát mặt, mái cơ bị xói trôi.
- Đê, kè đoạn từ K39+550-K39+680: Do ảnh hưởng của dòng chảy và mưa bão số 3
năm 2019, đoạn kè Hàm Rồng cũ tương ứng K39+550 - K39+680 đê hữu sông Mã đã
xảy ra sự cố sạt lở nghiêm trọng cơ và mái kè từ cao trình (+0.00)-(+2.50), đã làm lại kè
mới năm 2021, tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi diễn biến do đoạn kè trước đang có diễn
biến sụt lún phức tạp.
12 Hữu Mã
K55+000 - K56+060
Đê Quảng Thọ
P. Sầm Sơn
Cao trình đê thấp, mặt cắt đê nhỏ, chưa được gia cố, nhiều vị trí mặt đê bị lún, hư hỏng
xuống cấp, đây là đoạn đê cửa sông dễ xảy ra hiện tượng nước sông tràn qua đê khi có
bão kết hợp với triều cường.
13 Tả Mã
K22+997
Cống tiêu Nham Thôn
X. Biện Thượng
Cống hộp 01 cửa (2,2x 2,2)m dài 25m; xây dựng năm 1965, cửa rèm tự động thay mới
năm 2010. Cống đóng không kín nước; trần cống, tường cống do xây dựng lâu năm nên
có hiện tượng bị nứt.
14 Tả Mã
K9+900- K10+100
Kè Long Vân
X. Vĩnh Lộc
Kè xây dựng năm 2021. Ngày 01/10/2024 đoạn kè xảy ra sự cố bị sạt mái kè từ
K10+030-K10+100 dài 71m, sạt sâu vào đỉnh kè làm sập đường quản lý vận hành dài
khoảng 40m.
15 Tả Mã
K55+500 - K55+520
Đê Hoằng Lộc
X. Hoằng Lộc
Do ảnh hưởng của bão số 3 năm 2025, đã xuất hiện cung sạt chiều dài 20m, chiều sâu
1,3m trên mái đê phía sông vào sát mép mặt đê; đã xử lý sự cố giờ đầu theo phương
châm “4 tại chỗ”, cần quan tâm theo dõi chặt chẽ và xây dựng phương án bảo vệ trọng
điểm trong mùa mưa lũ năm 2026.
16 Tả Mã
K50+903
Cống Đại Tiền 1
P. Hàm Rồng
Cống xây dựng năm 1968, hình thức cống hộp 2 cửa, kích thước (0,8x1,0)m dài 18m;
ngày 26/02/2024 đã xảy ra sự cố lùng mang cống, tường đầu và hèm phai bằng đá xây bị
thủng, nước chảy qua vị trí thủng gây xói trôi và sập đất một bên mang cống phía sông,
kích thước vị trí lùng mang cống: đường kính 0,7m, sâu 1,0m; đã tiến hành xử lý sự cố
giờ đầu, đào đất phần mang cống phía sông và đắp đất đầm trị lại.
17 Tả Lạch Trường
K8+790 - K8+999
Đê Hậu Lộc
X. Hậu Lộc
Đoạn đê có 12 cửa khẩu, kích thước rộng từ (2,4-3,5)m, chiều cao từ (0,65-1,4)m, cần
xây dựng phương án bảo vệ trọng điểm trong mùa mưa lũ năm 2026.
28
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
X
1 Tả Lam
K74+600 - K78+660
Yên Xuân
X. Hưng
Nguyên Nam
Đê nằm trên nền cát thô, dày từ 5 - 13m, đã xảy ra sủi nhiều lần trên diện rộng, tuy đã xử
lý sau lũ bằng đắp phản áp nhưng chưa triệt để vì tầng cát thô quá dày và vùng dân cư
đông đúc khó thực hiện.
Hệ thống kè và các mỏ hàn bị xói lở mạnh, nhất là phần hạ lưu của cầu Yên Xuân, làm
cho kè bị sụt mái, xói chân, bờ sông bị xói lở mạnh; năm 2020, tuyến kè đã bị sạt lở
đoạn từ K76+940-K77+020 với chiều dài 80m. Năm 2023 đã đầu tư sửa chữa, nâng cấp
tuyến kè từ K76+520 - K78+259, tuy nhiên cần phải theo dõi thường xuyên nhất là trong
mùa mưa lũ.
Trên tuyến có cống tưới Hưng Xuân xây dựng mới năm 2020, chưa qua thử thách với lũ
lớn nên cần được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
2 Tả Lam
K80+600-K82+650
Phú - Khánh
X. Lam Thành
Đê trực diện với hợp lưu của hai nhánh sông Lam và sông La, do đó dòng chảy có xu
hướng thẳng góc với đê, có đoạn dòng chủ lưu chỉ cách chân đê (10-15)m; ngoài ra, khu
vực này lòng sông rộng, đà gió dài gây sóng lớn nguy hiểm cho đê khi có lũ lớn.
Về kè, đoạn tiếp giáp Hưng Phú và Hưng Khánh lòng sông có xu thế xói sâu, áp sát chân
kè có thể gây sạt lở.
Khi có lũ lớn thì sủi xuất hiện trong các giếng nước của dân và trong các ao sâu.
Trên tuyến có 03 cống dưới đê; trong đó 02 cống (cống Văn Viên và cống tưới Hưng
Phú) mới được đầu tư xây dựng, nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo
dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
3 Tả Lam
K58+500 - K61+000
Hoà Lạc
X. Vạn An
Khu vực có nền đất yếu, khi có lũ thường xuất hiện đùn sủi trên diện rộng; có vị trí vỡ đê
năm 1954 (Bàu Sen), đây là đoạn thân đê cao, dễ sạt lở mái đê.
Cống Nam Đàn 2 tại K59+000 đã vận hành từ năm 2018 nhưng mới chỉ được thử thách
qua trận lũ tháng 10/2020 (lũ vượt báo động II 0,16m), cần chú ý theo dõi chặt chẽ.
4 Tả Lam
K21+000 - K22+300
Cẩm Thái
X. Đại Đồng
Mái kè liền mái đê, chênh lệch độ cao giữa mặt đê và chân kè khá lớn khoảng từ 8,0m
đến 11,0m, dòng chảy sát đê.
Năm 2020, đã xuất hiện sủi (sủi khí) tại ao và ruộng phía trong đồng. Năm 2021 UBND
tỉnh đã đầu tư kinh phí khoan phụt vữa gia cố thân đê; cần chú ý theo dõi chặt chẽ khi có
lũ.
5 Tả Lam
K74+019
Cống Hưng Xá
X. Hưng
Nguyên Nam
Cống mới được đầu tư xây dựng, nâng cấp, chưa qua thử thách với lũ lớn nên cần theo
dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
NGHỆ AN
29
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
XI
1 La Giang
K0+600 - K2+100
Kè Tùng Ảnh
X. Đức Quang
Tuyến kè nằm sát chân đê, khi mực nước lên cao, dòng chảy đâm thẳng vào tuyến kè gây
xói lở chân kè, có thể gây sạt trượt mái đê, kè nên đây là vị trí xung yếu cần được bảo vệ.
2 La Giang
K12+200 - K14+100
Vùng sủi Đức Diên
X. Đức Thọ
Đoạn đê có nền đê là tầng cát thô dày (chiều dày từ 6 - 8,5)m, có đoạn sâu 12m; tầng phủ
phía sông và phía đồng mỏng; khi mực nước lũ lên trên báo động II xuất hiện các vùng
sủi, mạch sủi; đặc biệt là giếng nước của dân ven đê xuất hiện sủi nước tràn qua miệng
ống và xung quanh thành giếng nên cần theo dõi và có phương án xử lý.
3 La Giang
K8+000
Cống Đức Xá
X. Đức Quang
Cống mới xây dựng, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm tra
thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
4 La Giang K16+213 - K19+149
P. Bắc Hồng
Lĩnh
Khi có lũ lớn gặp bão gây ra sóng lớn thúc thẳng vào thân đê dẫn đến nước tràn đê và sạt
lở mái đê.
5 La Giang
K11+625
Cống TB Đức Diên
X. Đức Quang
Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
6 La Giang
K13+880
Cống Quy Vượng
X. Đức Quang
Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
7 La Giang
K19+200
Cống Lam Hồng
P. Bắc Hồng
Lĩnh
Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ nên cần được theo dõi, kiểm
tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
8 La Giang
K9+730
Cống Đức Nhân
X. Đức Quang
Cống đang thi công xây dựng thay thế cống cũ để đưa vào chống lũ năm 2026 nên cần
được theo dõi, kiểm tra thường xuyên, đề phòng các sự cố về cống.
XII
1 Sa Rài
K0+00 - K2+930
Tuyến 2
X. Tân Hồng
Tuyến 2 là tuyến chịu lũ chính của đê bao Sa Rài, phía ngoài toàn tuyến mặt thoáng
rộng, có thể xảy ra sạt lở chân mái cơ đê ngoài khi lũ lên cao kết hợp gió lớn uy hiếp an
toàn tuyến đê.
2 Sa Rài
K0+00 - K1+490
Tuyến 1
X. Tân Hồng
Tuyến đê trùng với đường Hùng Vương có cao trình đỉnh tại +6,0, chưa đảm bảo cao
trình chống lũ. Khi mực nước lũ lên cáo có thể gây ra tràn, cần có phương án chống tràn
khi lũ lên cao.
HÀ TĨNH
ĐỒNG THÁP
30
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
XIII
1
Đê bao xã
Vĩnh Hưng
K1+446 - K2+440
Tuyến 2
X. Vĩnh Hưng
Mái kè phía sông một số đoạn bị hư hỏng, mái đá bị bong tróc. Khi lũ cao, sóng lớn có
khả năng sạt lở mái đê phía sông.
2
Đê bao xã
Vĩnh Hưng
K2+330-K2+440
Cống thoát nước Tuyến 2
X. Vĩnh Hưng
Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
3
Đê bao xã
Vĩnh Hưng
K2+440 - K3+938
Tuyến 3
X. Vĩnh Hưng
Mái đê phía sông chưa được gia cố bảo vệ, một phần đá hộc bị bong tróc, hư hỏng. Khi
lũ cao, sóng lớn có khả năng sạt lở mái đê phía sông.
4
Đê bao xã
Vĩnh Hưng
K3+938 - K4+927
Tuyến 4
X. Vĩnh Hưng
Mái đê phía đồng có độ dốc lớn, mái đắp đất chưa được gia cố nên khi đến mùa mưa
thường xuyên xảy ra sạt trượt gây mất an toàn đê.
5
Đê bao xã
Vĩnh Hưng
K3+940-K3+960
Cống thoát nước Tuyến 4
X. Vĩnh Hưng
Cống mới thi công xong, chưa qua thử thách trong mùa lũ, cần theo dõi chặt chẽ và xây
dựng phương án bảo vệ trong mùa mưa lũ năm 2026.
6
Đê bao xã
Tân Hưng
K0+000 - K1+425
Tuyến 1
X. Tân Hưng
Đoạn từ K1+126-K1+210 chưa được gia cố cứng hóa mặt đê; nếu xảy ra mưa lớn kết
hợp lũ lên cao có thể gây tràn cục bộ một số vị trí; ngoài ra mái đê phía sông đoạn từ
K0+761-K1+048, K1+183-K1+425 chưa được gia cố; khi lũ lên cao, kết hợp gió lớn gây
sóng leo có khả năng gây sạt trượt mái đê, ảnh hưởng đến an toàn đê.
7
Đê bao xã
Tân Hưng
K0+918
Cống qua đê bao Tuyến 1
X. Tân Hưng
Cống đang thi công để đưa vào chống lũ năm 2026, cần được quan tâm theo dõi, sẵn
sàng phương án để đảm bảo an toàn cho công trình và tuyến đê.
8
Đê bao xã
Tân Hưng
K1+425 - K2+841
Tuyến 2
X. Tân Hưng
Thân đê có nhiều lỗ rỗng; mái đê phía sông bằng đất chưa được gia cố, khi xảy ra lũ cao
có khả năng gây sụt lún thân đê, sạt trượt mái đê.
9
Đê bao xã
Tân Hưng
K2+841 - K3+866
Tuyến 3
X. Tân Hưng
Mái đê phía sông và phía đồng bằng đất, khi lũ cao có khả năng gây tràn cục bộ, thẩm
lậu qua thân đê, sụt lún mặt đê, sạt trượt mái đê.
10
Đê bao xã
Tân Hưng
K3+866 - K4+371
Tuyến 4
X. Tân Hưng
Mái đê phía sông, phía đồng bằng đất chưa được gia cố, nhiều vị trí bị sạt trượt, nếu xảy
ra lũ lớn có khả năng gây sụt lún thân đê, sạt trượt mái đê.
XIV
1
Đê Đông
kênh Bảy Xã
K3+000
Cống Kênh Cùn
X. Vĩnh Xương
Cống Kênh Cùn được xây dựng từ năm 1996-1997, cống hở B=2m, cao trình đáy -1,0m,
cao trình đỉnh +6,0m, kết cấu bê tông cốt thép, đá xây. Hiện tại khi lũ lên cao khoảng
+3,0, tường thân cống và cửa cống rò rỉ, có khả năng xảy ra sự cố.
2
Đê kênh
Nhánh Đông
K0+040 - K0+100 X. Vĩnh Xương Đoạn đê cong, mặt đê phía sông có cao trình thấp, nghiêng về phía sông.
TÂY NINH
AN GIANG
31
TT Tỉnh/tuyến
Vị trí Km-Km/
Tên công trình
Xã/Phường Nội dung xác định trọng điểm
3
Đê kênh
Nhánh Đông
K1+000+K2+150 X. Vĩnh Xương
Mái đê có diễn biến xói lở ăn vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố có thể xảy ra.
4
Đê Đông
kênh Bảy Xã
K5+300 - K13+000
X. Vĩnh Xương,
X. Tân An
Mái đê có diễn biến xói lở ăn vào chân đê, mái đê. Cần được theo dõi, kiểm tra thường
xuyên, đề phòng các sự cố có thể xảy ra.
5
Tuyến đê
Bắc kênh Xáng
K3+000 - K4+600 X. Tân An
Mùa lũ năm 2018, 2019 xảy ra một số điểm sạt lở nguy hiểm, có vị trí khoét sâu vào mái
đê và thân đê, gây mất an toàn đê điều; mùa mưa lũ năm 2024 tiếp tục có diễn biến sạt
lở, đã triển khai xử lý sự cố tạm thời. Cần được xử lý cấp bách để bảo vệ tuyến.
Tổng cộng: 293 trọng điểm, vị trí xung yếu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5057/BNNMT-ĐĐ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc triển khai thực hiện phương án bảo vệ trọng điểm đê điều xung yếu năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 5057/BNNMT-ĐĐ (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×