• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 63/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố thủ tục viện trợ không hoàn lại

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/02/2026 07:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 63/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Văn Thạch
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 63/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 63/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 63/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: 63
/QĐ-
UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 22 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 4294/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ bãi bỏ và thay thế
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 64/TTr-STC ngày
07 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế thủ tục hành chính số thứ tự 33 phần I tại Phụ lục kèm theo Quyết
định số 764/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, UBND cấp huyện tỉnh Cao
Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Người ký: TRUNG
TÂM THÔNG TIN HỘI
NGHỊ
Cơ quan: ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
Thời gian ký: 05.02.2026
09:48:16 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
-
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
Cơ quan giải quyết
1
Viện trợ không hoàn
lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức
của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt
Nam
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở Tài
chính.
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện
khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài
a) Trình tự thực hiện
a.1) Trường hợp văn kiện là dự án
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện dự án sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài.
- Bước 2: Chủ khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thụ lý hồ sơ
Sở Tài chính gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-
CP tới Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng liên quan ở địa phương để
xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà
nước của địa phương hoặc trường hợp khoản viện trợ thực
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ không đăng ký hoạt động tại địa
bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các
bộ, ngành, địa phương có liên quan;
Bước 4: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính
đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu
phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản
viện trợ;
+ Tư cách pháp nhân của các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ
và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có
liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng
đóng góp vốn đối ứng của phía Việt Nam;
+ Tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng
mục chủ yếu của dự án, phi dự án;
+ Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham
gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận
dụng kết quả dự án vào thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết
thúc; hiệu quả sử dụng khoản viện trợ.
Sở Tài chính có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép tiếp nhận dự án với các
nội dung: Tên dự án; Tên cơ quan chủ quản và chủ dự án; Bên cung cấp viện trợ,
đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước; không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi
của vốn viện trợ (nếu khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn
đối ứng (nếu có): chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả
chủ yếu của khoản viện trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của dự án
(vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung
cấp viện trợ thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực
hiện (trị giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức
tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án.
a.2) Trường hợp phi dự án
- Bước 1: Chủ khoản viện trợ lập văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 2: Chủ khoản viện trợ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản đề nghị phê
duyệt phi dự án.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính thụ lý hồ sơ
Sở Tài chính gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-
CP tới Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có chức năng liên quan ở địa phương để
xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà
nước của địa phương hoặc trường hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương
hoặc chủ khoản viện trợ không đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có
liên quan;
- Bước 4: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính
đánh giá:
+ Tính phù hợp của mục tiêu tiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ
thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng;
+ Tư cách pháp nhân của các bên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ
và tính hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có
liên quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng
đóng góp đối ứng của phía Việt Nam;
+ Các nội dung về cơ chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước;
+ Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham
gia;
+ Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận
dụng kết quả vào thực tiễn và tính bền vững và hiệu quả của viện trợ phi dự án sau
khi kết thúc.
+ Sở Tài chính có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội
dung: Tên phi dự án; Tên cơ quan chủ quản và chủ phi dự án; Bên cung cấp viện
trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước; không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của
vốn viện trợ (nếu khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối
ứng (nếu có): chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
kết quả chủ yếu của khoản viện trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của
phi dự án (vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện:
Bên cung cấp viện trợ thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam
cùng thực hiện (trị giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ;
hình thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện phi dự án.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp;
- Thông qua hệ thống bưu chính;
- Thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1) Trường hợp văn kiện là dự án
- Văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định và trình xem
xét, quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản đề nghị phê duyệt dự án;
- Cam kết viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện dự án;
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại
giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không
cần giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ- CP;
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản
sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu
lực;
+ Đối với các Bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp
lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước
ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội
dung bản gốc và bản dịch tiếng Việt của tài liệu.
c.2) Trường hợp phi dự án
- Văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định và trình xem
xét, quyết định phê duyệt phi dự án;
- Văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
- Cam kết viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện khoản viện trợ phi dự án do chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên
cung cấp viện trợ xây dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích, nội dung,
danh mục hàng hóa (đối với khoản viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật), kết quả dự
kiến của khoản viện trợ; thời gian thực hiện; trị giá của khoản viện trợ phi dự án;
phương thức tổ chức thực hiện; hình thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện;
phần vốn Bên cung cấp viện trợ trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác một bên thứ ba
thực hiện; phần vốn phía Việt Nam thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình
thực hiện; nghĩa vụ báo cáo kết quả sau khi tiếp nhận, sử dụng viện trợ;
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối với Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại
giao, các cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không
cần giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ- CP;
+ Đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản
sao Giấy đăng ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu
lực;
+ Đối với các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp
lệ chứng minh địa vị pháp lý của tổ chức.
- Đối với các khoản viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp
chuyên gia, hồ sơ khoản viện trợ thêm: sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu
trách nhiệm đối với thông tin cung cấp của chuyên gia; chương trình hoạt động;
giấy phép lao động và các giấy tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên
gia theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng,
cần có thêm các văn bản sau: bản sao bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu
phương tiện của Bên cung cấp viện trợ; bản chụp giấy Chứng nhận đăng kiểm của
cơ quan có thẩm quyền của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có
phương tiện tạm nhập tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam.
- Hồ sơ khoản viện trợ được lập thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước
ngoài phải có bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội
dung bản gốc và bản dịch tiếng Việt của tài liệu.
d) Thời hạn giải quyết:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
- Thời gian góp ý kiến: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 313/2025/NĐ-CP, các cơ quan,
đơn vị, tổ chức được lấy ý kiến góp ý có văn bản góp ý trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của mình.
- Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về dự án là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ ý kiến của các cơ quan liên quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc cho phép thực hiện dự án.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có.
d) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
d.1) Trường hợp văn kiện là dự án: Văn kiện dự án theo mẫu tại Phụ lục I,
II kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
d.2) Trường hợp phi dự án: Văn kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 313/2025.NĐ- CP
ngày 08/12/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
Mẫu Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án :
2. Mã ngành dự án
1
: …………….. Mã số dự án
2
:………………
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc:………… b) Số điện thoại/Fax:……………
5. Chủ dự án:
a) Địa chỉ liên lạc:………… b) Số điện thoại/Fax:……………
6. Thời gian dự kiến thực hiện dự án: (Xác định số năm hoặc số tháng
cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực)
7. Địa điểm thực hiện dự án (ghi rõ tới cấp xã, nếu có thể áp dụng được):
8. Tổng vốn của dự án: .... nguyên tệ, tương đương....USD, tương đương
......VND (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn
viện
trợ không hoàn lại: …………….nguyên tệ, tương
đương USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương .............. USD
- Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............... USD
+ Hiện vật: tương đương …………VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ................. USD
+ Hiện vật: tương đương …………..VND tương đương ……USD
1
Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
2
Mã dự án - Không bắt buộc – có thể do Bên cung cấp viện trợ quy định.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái quát mục tiêu và các kết quả của dự án
Chủ Dự án ký tên và đóng dấu
Đại diện Bên cung cấp viện trợ ký tên
và đóng dấu (nếu cần)
Ngày tháng năm
Ngày tháng năm
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I. Căn cứ hình thành dự án
1. Cơ sở pháp lý của dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản
b) Các văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy
hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện
trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm
quyền quản lý của cơ quan chủ quản và các dự án đã được tiếp nhận trong cùng
một lĩnh vực để tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các
dự án với nhau nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Các vấn đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu
tiên của Bên cung cấp viện trợ.
2. Nêu các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ
(nếu có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu và kết quả dự kiến của dự án
Mô tả đích mà dự án cần đạt được khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp
của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh
vực, địa phương.
IV. Những cấu phần và hoạt động của dự án
Mô tả chi tiết kế hoạch thực hiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt
động tương ứng của dự án theo các nội dung sau:
1. Mục đích
2. Các kết quả dự kiến, bao gồm Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ chức thực hiện
4. Thời gian bắt đầu và kết thúc
5. Dự kiến nguồn lực
V. Ngân sách dự án
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
1. Tổng vốn của dự án: … nguyên tệ, tương đương …..USD, tương đương
...... VND (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên tệ, tương đương…. USD, tương
đương VND.
b) Vốn đối ứng:…………...VND tương đương với........................ USD,
tương đương ........... VND.
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương .............. VND
- Tiền mặt ............ VND
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
2. Cơ cấu vốn theo: dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong
nước/chuyên gia quốc tế), đào tạo (trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư
(trong nước, nhập khẩu), kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự
án (nếu có), các chi phí quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự
án và các chi phí khác.
3. Cơ chế tài chính áp dụng:
a) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà nước cấp phát………VND (. ... %) tổng vốn đối ứng
(trong đó: vốn NS trung ương ….... %, vốn NS địa phương ......... %)
- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND (. ...%)tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (. ... %)tổng vốn đối ứng
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (... %)
tổng vốn đối ứng.
VI. Các quy định về quản lý tài chính của dự án
1. Hình thức giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm
ứng…)
2. Tổ chức công tác kế toán, thanh quyết toán
3. Trách nhiệm quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản…)
4. Kiểm toán dự án
VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án
1. Cơ cấu tổ chức
2. Hoạt động của Ban quản lý dự án
VIII. Theo dõi và đánh giá dự án
1. Xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá thực hiện dự án
2. Xây dựng chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện dự án
a) Đánh giá ban đầu
b) Đánh giá giữa kỳ
c) Đánh giá kết thúc
3. Chế độ kiểm tra, báo cáo của dự án
4. Cơ chế báo cáo
Tuân theo quy định tại Nghị định / 2019/NĐ-CP ngày
IX. Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc
Đánh giá tính bền vững của dự án trên các phương diện:
1. Bền vững về kết quả: kết quả của dự án được duy trì và phát triển sau khi
dự án kết thúc.
2. Bền vững về tổ chức: cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được
bảo đảm để có thể tiếp tục sau khi dự án kết thúc.
3. Bền vững về tài chính: sau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự
án có thể tự tạo ra kinh phí để tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền vững về môi trường: môi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện
dự án được bảo tồn sau khi dự án kết thúc.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
Mẫu 2. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mã ngành dự án
3
:
3. Tên Bên cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ quản:
a) Địa chỉ liên lạc:……… b) Số điện thoại/Fax:……………
5. Chủ dự án dự kiến:
a) Địa chỉ liên lạc:………… b) Số điện thoại/Fax:……………
6. Thời gian dự kiến thực hiện dự án
4
:
7. Địa điểm thực hiện dự án:
8. Tổng vốn của dự án: ……nguyên tệ, tươngđương ........... USD, tương
đương .......... VND (theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại: …nguyên tệ, tương đương… USD
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương với ....................... USD
- Hiện vật: tương đương ……...VND tương đương với ............... USD
c) Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
d) Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
3
Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành
4
Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
Đại diện Chủ dự án ký tên và đóng
dấu Đại diện Bên cung cấp viện trợ ký tên
và đóng dấu (nếu cần)
Ngày tháng năm
Ngày tháng năm
Khái quát mục tiêu và các kết quả của dự án
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
I. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
1. Mô tả tóm tắt quy hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ
quan, ngành, lĩnh vực) liên quan đến nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò,
vị trí của dự án trong quy hoạch, kế hoạch đó.
2. Khái quát các dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn
khác nhau nhằm mục đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề
xuất dự án.
3. Khái quát những vấn đề cần giải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.
4. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên
của Bên cung cấp viện trợ.
2. Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công
nghệ, kinh nghiệm quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu
có) và khả năng đápứng cácđiều kiện này của phía Việt Nam.
III. Các mục tiêu của dự án
1. Mục tiêu dài hạn
2. Mục tiêu ngắn hạn
IV. Các kết quả chủ yếu của dự án
Kết quả dự kiến đạt được của dự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng
cấu phần, hạng mục nếu có).
V. Cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu và dự kiến phân bổ nguồn
lực của dự án
Mô tả tóm tắt các cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự
kiến của dự án (trong đó nêu rõ từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và
nguồn lực dự kiến tương ứng.
VI. Ngân sách của dự án
1. Đối với vốn viện trợ
Vốn viện trợ:…………nguyên tệ, tương đương………...USD, tương đương
……VND.
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm xây dựng Văn kiện dự án)
2. Đối với vốn đối ứng
Vốn đối ứng ................... VND
Trong đó:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
ứng
ứng
- Hiện vật: tương đương ............... VND
- Tiền mặt ............ VND
Nguồn vốn đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vốn ngân sách trung ương cấp phát ................. VND (…%) tổng vốn đối
b) Vốn khác (nêu rõ nguồn vốn): ………………VND (…%)
tổng vốn đối
3. Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự án:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt: …………...VND tương đương ............. USD
+ Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
4. Vốn viện trợ:
- Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
5. Cơ chế tài chính áp dụng:
a) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân sách nhà nước cấp phát………VND (. ... %) tổng vốn đối ứng
(trong đó: vốn NS trung ương ….... %, vốn NS địa phương ......... %)
- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND (. .. %)tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (. ... %)tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (. ... %)
tổng vốn đối ứng.
VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án.
VIII. Phân tích sơ bộ hiệu quả dự án
1. Đánh giá hiệu quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.
2. Đánh giá tác động kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực
và địa phương.
3. Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
Mẫu 3: Văn kiện phi dự án sử dụng vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(tên phi dự án)
I. Căn cứ tiếp nhận phi dự án
1. Cơ sở pháp lý của phi dự án
a) Quyết định về chức năng, nhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan
chủ quản
b) Các văn bản pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh của dự án
a) Mô tả chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung
khổ quy hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ
hưởng viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự án, phi dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan chủ quản và các khoản viện trợ đãđược
tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia
sẻ kết quả nhằm phát huy hiệu quả tối đa.
3. Nêu rõ những đối tượng thụ hưởng trực tiếp của phi dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô tả tính phù hợp
2. Nêu các điều kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu
có) và khả năng đáp ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu tiếp nhận phi dự án
Mô tả đích cần đạt được để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng,
từ đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Các thông số cơ bản của phi dự án
Mô tả chi tiết về các thông số kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án
Danh mục hàng hóa (nếu có)
V. Ngân sách hoặc trị giá viện trợ của phi dự án
1. Tổng vốn của phi dự án: …………..USD, tương đương ........ VND
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
thời điểm xây dựng Văn kiện phi dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện trợ không hoàn lại:….nguyên tệ, tương đương…. USD
b) Vốn đối ứng:…………...VND tương đương với ....................... USD
Trong đó:
- Hiện vật: tương đương .............. VND
- Tiền mặt ............ VND
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 23+25+26+27+28+29+30/Ngày 05-02-2026
2. Nguồn vốn được huy động theo một hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn ngân sách nhà nước cấp phát………VND (... %) tổng vốn đối
ứng (trong đó: vốn ngân sách trung ương ....... %, vốn NS địa phương
%)
- Vốn của cơ quan chủ quản…………VND (... %)tổng vốn đối ứng
- Vốn tự cân đối của chủ dự án………VND (... %)tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có)….....VND (...
%) tổng vốn đối ứng.
3. Vốn do các bên quản lý, thực hiện:
a) Chủ dự án:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương ………USD
- Hiện vật: tương đương ........ VND tương đương ……USD
b) Bên tài trợ:
- Tiền mặt: …………...VND tương đương .............USD
- Hiện vật: tương đương ……VND tương đương ……USD
4. Vốn viện trợ:
a) Thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
b) Không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
VI. Các quy định về quản lý phi dự án
1. Quy định về quản lý tài sản, chuyển giao tài sản
2. Quy định về chế độ báo cáo.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 63/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng công bố thủ tục hành chính nội bộ sửa đổi, bổ sung lĩnh vực viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 63/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×