Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND Sơn La danh mục nhiệm vụ, định mức khoán chi xây dựng văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/09/2026 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lò Minh Hùng
Trích yếu: Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đối với kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 22/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH SƠN LA
_______

Số: 22/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
Sơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đối với kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 517/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 116/BC-PC ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đối với kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đối với kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

2. Những nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Tổng mức chi quy định tại khoản 1 Điều này là mức chi được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng định mức khoán chi như sau:

Đang theo dõi

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

3. Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp 01 nhiệm vụ, hoạt động hoặc từng hoạt động trong mỗi nhiệm vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được thực hiện và đã có sản phẩm hoàn thành thì được thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đó. Sản phẩm hoàn thành và định mức khoán chi phải phù hợp với quy định tương ứng tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 5. Mức chi đối với kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Đối với nhiệm vụ, hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc trường hợp được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP: thực hiện mức chi theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Đối với các nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật không được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết này: thực hiện theo mức chi quy định tại Điều 2 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 131/2025/NQ-HĐND ngày 20/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Đang theo dõi

Điều 6. Nguồn kinh phí

Đang theo dõi

1. Nguồn kinh phí đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.

Đang theo dõi

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 3 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Nghị quyết số 46/2022/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Trường hợp văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trường hợp văn bản được viện dẫn bị bãi bỏ mà không có văn bản thay thế thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

4. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đối với nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm thuộc công tác thẩm tra, trình thông qua nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân đã được quy định định mức khoán chi tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Nghị quyết này và không đồng thời áp dụng nội dung chi, mức chi tương ứng quy định tại Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 30/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Các nội dung chi khác bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân không trùng với nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Nghị quyết này tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các trường hợp sau được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này:

Đang theo dõi

a) Nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao trước ngày 01/7/2025 mà theo Kế hoạch đã được phê duyệt có hoạt động thực hiện từ ngày 01/7/2025.

Đang theo dõi

b) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện trước ngày 01/7/2025 và được ban hành từ ngày 01/7/2025.

Đang theo dõi

2. Nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được chi trả, thanh toán, quyết toán theo quy định tại Nghị quyết số 46/2022/NQ-HĐND thì được bổ sung dự toán và chi trả, thanh toán, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp chuyên đề thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Đảng ủy, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường;

- Trung tâm thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công tỉnh;

- Trang thông tin đại biểu dân cử tỉnh;

- Lưu: VT, PC.

CHỦ TỊCH

Lò Minh Hùng

Phụ lục I

TỔNG MỨC CHI CHO XÂY DỰNG MỚI, THAY THẾ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Nghìn đồng

STT

Loại văn bản

Tổng mức chi

Nhiệm vụ soạn thảo1

Nhiệm vụ thẩm định2

Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân3

Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua4

I.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1.

Nghị quyết quy định chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

125.000

a)

Dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình

125.000

75.800

14.200

5.000

30.000

b)

Dự thảo Nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo, trình

125.000

75.800

-

19.200

30.000

2.

Nghị quyết khác

50.000

a)

Dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình

50.000

28.000

4.200

2.800

15.000

b)

Dự thảo Nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo, trình

50.000

28.000

-

7.000

15.000

II.

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

20.000

16.000

2.400

1.600

-

III.

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

15.000

12.000

1.800

1.200

-

IV.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã

10.000

5.600

840

560

3.000

V.

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

8.000

6.400

960

640

-

Đang theo dõi

1 Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán đối với văn bản quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo.

Đang theo dõi

2 Sở Tư pháp; Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị dự toán.

Đang theo dõi

3 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị dự toán; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán đối với quy trình xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo, trình; Cơ quan khác là đơn vị dự toán đối với quy trình xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do cơ quan mình soạn thảo, trình.

Đang theo dõi

4 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã là đơn vị dự toán.

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Mức khoán chi (Nghìn đồng)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại khoản 2 mục I Phụ lục I

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã

Quyết định của Ủy ban nhân dân

cấp xã

I

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO

28.000

16.000

12.000

5.600

6.400

1.

Xây dựng Tờ trình

Dự thảo Tờ trình/Tờ trình

4.200

2.400

1.800

840

960

2.

Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

8.400

4.800

3.600

1.680

1.920

3.

- Tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị).

- Lấy ý kiến, tư vấn, tham vấn chính sách.

- So sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Một trong các sản phẩm sau:

- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

- Báo cáo điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, hội nghị.

- Báo cáo kết quả Hội nghị tham vấn hoặc Bản tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến, tham vấn.

- Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

- Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2.800

1.600

1.200

560

640

4.

Trường hợp phải lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền

Văn bản thông báo/kết luận của cơ quan Đảng có thẩm quyền

2.800

1.600

1.200

560

640

5.

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

2.800

1.600

1.200

560

640

6.

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

2.800

1.600

1.200

560

640

7.

Tổ chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn thảo

Biên bản họp hoặc văn bản tham gia ý kiến

2.800

1.600

1.200

560

640

8.

Truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Một trong các sản phẩm sau:

- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, áp phích).

- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (tin, bài trên Cổng/Trang thông tin điện tử, video, sản phẩm số khác).

1.400

800

600

280

320

II

NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH

4.200

2.400

1.800

840

960

1.

Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

Một trong các sản phẩm sau:

- Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

- Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định.

- Biên bản cuộc họp thẩm định.

- Ý kiến thẩm định bằng văn bản.

4.200

2.400

1.800

-

-

2.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tự thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định dự thảo văn bản với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Một trong các sản phẩm sau:

- Báo cáo thẩm định của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Biên bản cuộc họp thẩm định.

- Ý kiến thẩm định bằng văn bản.

-

-

-

840

960

III

TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN

1.600

1.200

560

640

1.

Trường hợp dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình

2.800

a)

Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

Thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

1.400

800

600

280

320

b)

Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

1.400

800

600

280

320

2.

Trường hợp dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do cơ quan, tổ chức khác trình; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo, trình

7.000

-

-

-

-

a)

Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Văn bản xin ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh

4.200

-

-

-

-

b)

Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được hoàn thiện

2.800

-

-

-

-

IV

NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA

15.000

3.000

1.

Thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

10.000

-

1.500

-

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra

Công văn, kế hoạch, giấy mời hoặc tài liệu phục vụ họp thẩm tra

1.000

-

-

500

-

b)

Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Báo cáo thẩm tra

9.000

-

-

1.000

-

2.

Xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

5.000

-

-

1.500

-

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân

Công văn, kế hoạch, giấy mời hoặc tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

1.000

-

-

500

-

b)

Thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân

3.000

-

-

500

-

c)

Hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình ký chứng thực, ban hành

Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành

1.000

-

-

500

-

Đang theo dõi

Phụ lục III

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NGÂN SÁCH, QUỐC PHÒNG, AN NINH Ở ĐỊA PHƯƠNG; BIỆN PHÁP KHÁC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Mức khoán chi (Nghìn đồng)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tại khoản 1 mục I Phụ lục I

I

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO

75.800

1.

Xây dựng Tờ trình

Dự thảo Tờ trình/Tờ trình

5.000

2.

Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

10.000

3.

- Thuê chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức tư vấn

- Hội thảo, tọa đàm

- Báo cáo chuyên đề hoặc Báo cáo tham luận theo đặt bài.

- Báo cáo tổng hợp ý kiến tại hội thảo, tọa đàm.

- Danh sách chuyên gia, nhà khoa học tham gia và thụ hưởng được cơ quan chủ trì xác nhận.

10.000

4.

- Điều tra, khảo sát thực tế đối với đối tượng chịu sự tác động của chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (chi cho đối tượng được điều tra, khảo sát)

- Đánh giá tác động chính sách (phân tích, xác định vấn đề bất cập của chính sách; đánh giá tác động đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới; đánh giá tác động về giới; đánh giá tác động về kinh tế - xã hội)

Một trong các sản phẩm sau:

- Phiếu điều tra, khảo sát đã hoàn thành hoặc phiếu, biên bản ghi nhận thông tin, ý kiến của đối tượng được điều tra, khảo sát; Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát; Danh sách đối tượng được điều tra, khảo sát và thụ hưởng được cơ quan chủ trì xác nhận.

- Báo cáo đánh giá, phân tích chính sách; Báo cáo đánh giá tác động đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới; Báo cáo đánh giá tác động về giới; Báo cáo đánh giá tác động về kinh tế - xã hội.

15.000

5.

Truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Một trong các sản phẩm sau:

- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, áp phích).

- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (tin, bài trên Cổng/Trang thông tin điện tử, video, sản phẩm số khác).

7.800

6.

Tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội

4.000

7.

Đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4.000

8.

So sánh, thuyết minh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

4.000

9.

Trường hợp phải lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền

Văn bản thông báo/kết luận của cơ quan Đảng có thẩm quyền

4.000

10.

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

4.000

11.

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

4.000

12.

Tổ chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn thảo

Biên bản họp hoặc văn bản tham gia ý kiến

4.000

II

NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH

14.200

1.

Đối với dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình: Sở Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.

Một trong các sản phẩm sau:

- Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

- Báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định.

- Biên bản cuộc họp thẩm định.

- Ý kiến thẩm định bằng văn bản.

14.200

III

TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN

1

Dự thảo Nghị quyết do Ủy ban nhân dân tỉnh trình

5.000

a)

Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân dân; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

Thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

2.500

b)

Hoàn thiện hồ sơ sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thẩm định, ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Ủy ban nhân dân

2.500

2

Dự thảo Nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo, trình

19.200

a)

Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Văn bản xin ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh

7.000

b)

Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân tỉnh

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được hoàn thiện

12.200

IV

NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA

30.000

1.

Thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

20.000

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra

Công văn, kế hoạch, giấy mời hoặc tài liệu phục vụ họp thẩm tra

2.000

b)

Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Báo cáo thẩm tra

18.000

2.

Xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

10.000

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân

Công văn, kế hoạch, giấy mời hoặc tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

2.500

b)

Thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân

4.500

c)

Hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình ký chứng thực, ban hành

Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành

3.000

Đang theo dõi

PHỤ LỤC IV

MỨC CHI ĐỐI VỚI KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THÔNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: Nghìn đồng

STT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi

1.

Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả báo cáo của Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền) theo Mục 1.1.5 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP

Báo cáo

15.000

2.

Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực theo Mục 1.1.7 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP

Báo cáo

7.000

3.

Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP theo Mục 1.2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP

Văn bản

2.000

4.

Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm rà soát, đối với các văn bản còn lại theo Mục 1.3.2 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP

Văn bản

600

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 22/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; mức chi đối với kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 22/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 22/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 46/2022/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×