- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định hệ thống kiểm soát nội bộ tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/11/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 21/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam s 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng s 32/2024/QH15 đưc sa đổi, bổ sung
bởi Luật s 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định s 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thng các tổ chức tín dụng;
Thng đc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về
hệ thng kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp, công
ty tài chính chuyên ngành.
2. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động kiểm soát là việc giám sát, theo dõi, kiểm tra, tự kiểm soát của
các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng theo cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, kiểm soát xung đột lợi ích, phát
hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, thiết lập và duy trì văn hóa kiểm soát
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Hoạt động kiểm soát bao gồm giám sát của
quản lý cấp cao và kiểm soát nội bộ.
2. Quản lý cấp cao bao gồm Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban
kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc).

2
3. Quản lý rủi ro (quản trị rủi ro) là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và
kiểm soát rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Văn hóa kiểm soát là giá trị văn hóa doanh nghiệp của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng thể hiện sự nhận thức thống nhất về tầm quan trọng của hoạt động
kiểm soát và quản lý rủi ro để Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng chủ động nhận dạng, theo dõi, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của
mình và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
5. Xung đột li ích là tình huống khi một cá nhân, bộ phận đưa ra các quyết
định theo thẩm quyền tạo ra lợi ích không phù hợp hoặc trái với lợi ích của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng.
6. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản là công cụ quản lý rủi ro thanh
khoản mang tính dự báo để đánh giá tác động tiềm ẩn của biến động, thay đổi bất
lợi đối với thanh khoản trong các kịch bản khác nhau để xác định khả năng chịu
đựng rủi ro thanh khoản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
7. Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất (tổn thất tài chính, tổn thất phi tài chính)
hoặc khả năng xảy ra kết quả bất lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập, vốn,
thanh khoản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Các loại rủi ro bao gồm: rủi ro
tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung,
rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng, rủi ro mô hình, rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến
lược và rủi ro khác cần quản lý trong hoạt động ngân hàng.
8. Khẩu vị rủi ro là mức độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẵn
sàng chấp nhận trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh được thể hiện
bằng các tỷ lệ và chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư này.
9. Trạng thái rủi ro là mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại
một thời điểm thể hiện thông qua giá trị sau khi đã được quy đổi theo rủi ro của
tài sản có rủi ro, nợ phải trả có rủi ro, khoản mục ngoại bảng có rủi ro.
10. Rủi ro trọng yếu bao gồm:
a) Rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung.
b) Rủi ro khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
11. Rủi ro tín dụng bao gồm:
a) Rủi ro tín dụng khách hàng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Khách hàng là cá nhân, pháp nhân (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài) có quan hệ tín dụng, gửi tiền với tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
b) Rủi ro tín dụng đi tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có
khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ thanh toán trước hoặc khi đến
hạn của các giao dịch tự doanh; giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược;
3
giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ,
vàng, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và
các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này.
Đối tác là cá nhân, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp
nhân khác có giao dịch với tổ chức tín dụng phi ngân hàngbao gồm giao dịch tự
doanh; giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược; giao dịch sản phẩm phái
sinh để phòng ngừa rủi ro; giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng, tài sản tài chính với
mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng
với các giao dịch này.
12. Rủi ro thị trường là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá
vàng, giá chứng khoán và giá hàng hóa trên thị trường, bao gồm:
a) Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối
với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi
suất trên sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Rủi ro ngoại hi là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá, giá vàng trên thị
trường khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ, trạng thái vàng;
c) Rủi ro giá cổ phiếu là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị
trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khoán phái sinh trên sổ kinh
doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Rủi ro giá hàng hóa là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên
thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm
trong giao dịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
13. Rủi ro hoạt động là rủi ro do các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định
nội bộ không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ
thống, do các yếu tố bên ngoài. Rủi ro hoạt động bao gồm cả rủi ro pháp lý và
không bao gồm rủi ro danh tiếng, rủi ro chiến lược.
14. Rủi ro pháp lý là rủi ro do việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thể
phải chịu khoản phạt (bao gồm cả trách nhiệm tài chính và phi tài chính) phát sinh
từ vi phạm quy định của pháp luật hoặc từ việc vi phạm nghĩa vụ, thỏa thuận với
bên có liên quan.
15. Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư,
công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
16. Rủi ro chiến lưc là rủi ro do tổ chức tín dụng phi ngân hàng không có
chiến lược hoặc có chiến lược nhưng không hiệu quả để ứng phó kịp thời trước
các thay đổi môi trường kinh doanh làm giảm khả năng thực hiện chiến lược kinh
doanh và giảm khả năng đạt được mục tiêu lợi nhuận của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
17. Rủi ro thanh khoản là rủi ro do:
4
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài
chính khi đến hạn;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính
khi đến hạn nhưng phải trả chi phí cao hơn mức chi phí bình quân của thị trường
theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
18. Rủi ro tập trung là rủi ro do công ty tài chính tổng hợp có hoạt động kinh
doanh tập trung vào một khách hàng; một khách hàng và người có liên quan; một
hoặc một số khách hàng, đối tác, sản phẩm, giao dịch, ngành kinh tế ở mức độ có
tác động đáng kể theo quy định nội bộ của công ty tài chính tổng hợp đến thu
nhập, trạng thái rủi ro của công ty tài chính tổng hợp.
19. Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng là rủi ro do biến động bất lợi của lãi
suất tác động tới trạng thái sổ ngân hàng, làm ảnh hưởng tới vốn và thu nhập của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng bao gồm:
a) Rủi ro chênh lệch (Gap risk) phát sinh từ sự không khớp về thời điểm định
giá lại lãi suất hoặc không khớp về kỳ hạn giữa tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả
các khoản mục ngoại bảng) trên sổ ngân hàng;
b) Rủi ro cơ sở (Basis risk) phát sinh từ sự khác nhau giữa lãi suất được sử
dụng để định giá lại tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng)
có cùng kỳ hạn;
c) Rủi ro quyền chọn (Option risk) phát sinh từ việc thực hiện quyền chọn tự
động hoặc quyền lựa chọn hành vi gắn với tài sản và nợ phải trả (bao gồm cả
khoản mục ngoại bảng) trên sổ ngân hàng làm thay đổi giá trị và thời điểm phát
sinh dòng tiền, bao gồm:
(i) Rủi ro quyền chọn tự động (Automatic option risk) phát sinh khi lãi suất
thay đổi dẫn đến việc chắc chắn thực hiện quyền chọn theo quy định tại hợp đồng;
(ii) Rủi ro quyền lựa chọn hành vi (Behavioural option risk) phát sinh khi lãi
suất thay đổi có thể làm thay đổi hành vi của khách hàng.
20. Mô hình là phương pháp, hệ thống, cách thức tiếp cận định lượng (trong
đó sử dụng các giả định, kỹ thuật, lý thuyết về toán học, thống kê, kinh tế, tài
chính, ý kiến chuyên gia) để xử lý dữ liệu đầu vào thành kết quả đầu ra sử dụng
trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
21. Rủi ro mô hình là rủi ro do lỗi mô hình (model errors) trong giai đoạn
xây dựng mô hình, triển khai mô hình hoặc do sử dụng mô hình không phù hợp.
22. Vòng đời mô hình bao gồm tối thiểu các giai đoạn sau:
a) Xây dựng mô hình (bao gồm xây dựng mô hình mới, điều chỉnh mô hình
hiện hành);
b) Triển khai mô hình;
c) Sử dụng, ứng dụng mô hình (sau đây viết tắt là sử dụng mô hình);
d) Theo dõi, giám sát mô hình;
5
đ) Kiểm định mô hình.
23. Quyết định có rủi ro là quyết định của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng làm phát sinh rủi ro hoặc thay đổi trạng thái rủi ro của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
24. Quyết định có rủi ro tín dụng là quyết định có rủi ro của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng trong hoạt động tín dụng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tối thiểu bao gồm: quyết định cấp tín dụng, quyết định hạn mức
tín dụng, quyết định cấp tín dụng vượt hạn mức, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả
nợ, quyết định chuyển nhóm nợ.
25. Khoản cấp tín dụng có vấn đề là khoản cấp tín dụng được phân loại vào
nhóm nợ từ nhóm 2 trở lên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại
tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khoản cấp tín dụng khác được xác định
là khoản cấp tín dụng có vấn đề theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
26. Hoạt động thuê ngoài là việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thỏa thuận
bằng văn bản về việc thuê cá nhân, tổ chức, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác (sau đây gọi tắt là bên thứ ba) để xử lý dữ liệu; nhận biết khách
hàng; thực hiện một hoặc một số công đoạn của quy trình nghiệp vụ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng (trừ quyết định có rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng) thay cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật.
27. Kiểm toán viên nội bộ là người thực hiện kiểm toán nội bộ thuộc bộ phận
kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
28. Sổ kinh doanh là danh mục ghi nhận các trạng thái của:
a) Giao dịch tự doanh;
b) Giao dịch để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành công cụ tài chính;
c) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro của các giao dịch tự
doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Giao dịch mua bán ngoại tệ, vàng, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu
của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này.
29. Sổ ngân hàng là danh mục ghi nhận trạng thái của:
a) Giao dịch mua lại và giao dịch mua lại đảo ngược;
b) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các khoản mục
của Báo cáo tình hình tài chính (bao gồm cả các khoản mục ngoại bảng) của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng, trừ các giao dịch đã phân loại vào sổ kinh doanh của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm a và điểm c khoản 28 Điều này;
c) Giao dịch mua bán tài sản tài chính với mục đích dự trữ khả năng thanh
khoản;
6
d) Các giao dịch còn lại không thuộc sổ kinh doanh của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
30. Giao dịch tự doanh là giao dịch mua, bán, trao đổi do tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, công ty con của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo quy
định của pháp luật với mục đích mua, bán, trao đổi trong thời hạn không quá một
năm để thu lợi từ chênh lệch giá thị trường cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng
đối với các công cụ tài chính, bao gồm:
a) Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ;
b) Các loại tiền tệ (bao gồm cả vàng);
c) Chứng khoán trên thị trường vốn;
d) Các sản phẩm phái sinh;
đ) Các công cụ tài chính khác được giao dịch trên thị trường chính thức.
31. Giao dịch mua lại (Repurchase Agreement – Repo) là giao dịch trong đó
một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính cho một bên khác,
đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một
thời gian xác định với một mức giá xác định.
32. Giao dịch mua lại đảo ngưc (Reverse Repo) là giao dịch trong đó một
bên mua và nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính từ một bên khác,
đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau
một thời gian xác định với một mức giá xác định, bao gồm cả giao dịch mua có
kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đối với khách hàng.
Điều 4. Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng), Thông tư này và các văn
bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến
nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền
khác;
b) Phù hợp với quy mô, tính chất và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh
doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, hệ thống thông tin để đảm bảo
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;
d) Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Có hệ thống thông tin quản lý đáp ứng các quy định tại Luật Các tổ chức
tín dụng, Điều 8 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan đảm bảo độ tin
cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin quản lý.
7
2. Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có 03
tuyến bảo vệ độc lập như sau:
a) Tuyến bảo vệ thứ nhất là các bộ phận tạo ra rủi ro gồm bộ phận tạo ra
doanh thu, thực hiện các quyết định có rủi ro, thực hiện phân bổ hạn mức rủi ro
theo từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ cụ thể; và bộ phận tạo ra rủi
ro khác. Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, thực hiện các biện pháp
kiểm soát, theo dõi, giảm thiểu rủi ro;
b) Tuyến bảo vệ thứ hai gồm tối thiểu Bộ phận tuân thủ và Bộ phận quản lý
rủi ro. Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy
định nội bộ về quản lý rủi ro; đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro toàn tổ chức tín
dụng phi ngân hàng và tuân thủ quy định của pháp luật;
c) Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán
nội bộ thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này;
d) Đối với việc quản lý rủi ro mô hình, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có 03
tuyến bảo vệ độc lập theo quy định tại khoản 7 Điều 48 Thông tư này.
3. Ý kiến thảo luận, kết luận liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong
cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ủy ban, Hội
đồng (nếu có) theo quy định tại Thông tư này phải được ghi lại bằng văn bản.
Điều 5. Cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ
1. Yêu cầu đối với cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng:
a) Phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Việc phân cấp thẩm quyền quyết định phải căn cứ mức độ tin cậy của cấp
có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền quyết
định phải được thể hiện bằng tiêu chí về quy mô, mức độ phức tạp của giao dịch,
hạn mức rủi ro, các giới hạn, tiêu chí khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng;
c) Việc quy định chức năng, nhiệm vụ của cá nhân, bộ phận từ cấp thấp nhất
đến cấp cao nhất trong tất cả các giao dịch, quy trình nghiệp vụ tại tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đảm bảo nguyên tắc:
(i) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không
tham gia xem xét, phê duyệt các quyết định có rủi ro thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Tổng giám đốc (Giám đốc). Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín
dụng phi ngân hàng phải áp dụng biện pháp kiểm soát để bảo đảm không xảy ra
xung đột lợi ích và vẫn duy trì sự giám sát độc lập;
(ii) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên không
được đồng thời đảm nhiệm các chức danh, chức vụ khác tại tổ chức tín dụng phi
ngân hàng đó, trừ trường hợp đảm nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc (Giám đốc) quy
8
định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các chức danh, chức vụ tại các ủy ban do Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên thành lập;
(iii) Đối với khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền thông qua, quyết định của
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng và theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện đầy đủ quy trình cấp tín dụng
như đối với khoản cấp tín dụng không thuộc thẩm quyền nêu trên của Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên và phải được Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó
Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền đề
xuất, trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
(iv) Phân tách rõ ràng chức năng và nhiệm vụ trong các giao dịch, quy trình
nghiệp vụ nhằm ngăn ngừa, kiểm soát xung đột lợi ích; bảo đảm không có cá nhân
nào chi phối toàn bộ một giao dịch hoặc quy trình nghiệp vụ; không giao đồng
thời cho một cá nhân các nhiệm vụ có khả năng phát sinh xung đột lợi ích; có
nguyên tắc kiểm soát trước, trong và sau khi thực hiện giao dịch, quy trình nghiệp
vụ;
(v) Có các cá nhân độc lập trong cùng bộ phận hoặc bộ phận độc lập với bộ
phận khác để kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng;
(vi) Trường hợp việc thực hiện quy định tại điểm c(iv) và c(v) khoản này mà
vẫn có nguy cơ xung đột lợi ích, xảy ra vi phạm quy định nội bộ, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải xác định nguyên nhân, có biện pháp để giảm thiểu tối đa rủi
ro trong hoạt động và thực hiện theo dõi chặt chẽ, đánh giá độc lập với tần suất
thường xuyên hơn;
d) Việc phân cấp trách nhiệm quản lý tài sản (bao gồm cả tài sản tài chính
và tài sản hữu hình) phải được thực hiện rõ ràng đối với từng cá nhân, bộ phận
dựa trên giá trị của tài sản hoặc các giới hạn cụ thể khác theo quy định trong chính
sách nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Phạm vi phân cấp bao gồm hoạt
động giao nhận, bảo quản, vận chuyển, kiểm tra và kiểm kê tài sản;
đ) Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối
với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) phải được Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành đảm bảo
nguyên tắc:
(i) Cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không lợi dụng
địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm
quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm đ(i) khoản này và các hành
vi vi phạm quy định nội bộ, quy định của pháp luật;
9
e) Phải được đánh giá định kỳ theo quy định của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng và phải sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;
g) Quy định nội bộ về hoạt động kiểm soát của trụ sở chính đối với chi nhánh,
đơn vị phụ thuộc tối thiểu có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo,
tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác đối với các
cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;
h) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro theo quy định tại Điều 18 Thông tư này;
i) Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 55 Thông tư
này;
k) Quy định nội bộ về báo cáo nội bộ đảm bảo có các nội dung về: thời điểm
lấy số liệu để lập báo cáo; thời điểm hoàn thành báo cáo; cá nhân, bộ phận lập,
phê duyệt, nhận báo cáo; trách nhiệm xử lý đối với đề xuất, kiến nghị trong báo
cáo (nếu có).
2. Thẩm quyền ban hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên ban hành quy định về tổ chức,
quản trị và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu;
b) Ban kiểm soát ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát;
c) Tổng giám đốc (Giám đốc) ban hành các quy chế, quy định nội bộ; quy
trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống
thông tin quản lý (sau đây gọi tắt là quy trình nội bộ), trừ các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát.
Điều 6. Cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Cơ cấu tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại tổ chức tín dụng
phi ngân hàng gồm: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Tổng
Giám đốc (Giám đốc); cá nhân, bộ phận quy định tại Điều này.
2. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định
tại Thông tư này.
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải thành lập các ủy ban theo quy
định tại khoản 5 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng. Cơ cấu tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ của Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự thực hiện theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước và phải đảm bảo mỗi ủy ban có ít nhất trên một phần hai
(1/2) số thành viên có quyền biểu quyết không phải là người điều hành.
b) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên được thành lập các Ủy ban khác
(nếu cần thiết).
3. Ban kiểm soát có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng và quy định tại Thông tư này. Ban kiểm soát quy định cơ cấu tổ

10
chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ theo quy
định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
4. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhiệm
vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông
tư này:
a) Tổng giám đốc (Giám đốc) có bộ phận giúp việc như sau:
(i) Bộ phận tuân thủ có chức năng, nhiệm vụ do Tổng Giám đốc (Giám đốc)
quyết định tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của hoạt động kinh
doanh, đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ
quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này;
(ii) Bộ phận quản lý rủi ro có chức năng, nhiệm vụ do Tổng Giám đốc (Giám
đốc) quyết định, tối thiểu bao gồm nhiệm vụ, trách nhiệm quy định tại khoản 4
Điều 24 Thông tư này;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc) được có các hội đồng như sau:
(i) Hội đồng rủi ro có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu Tổng giám đốc (Giám
đốc) về nội dung quản lý rủi ro quy định tại điểm a khoản 4 Điều 24 Thông tư
này; thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều 24 Thông tư này. Hội
đồng rủi ro gồm: Chủ tịch là người điều hành chuyên trách về quản lý rủi ro tại
trụ sở chính (không phải là Tổng giám đốc (Giám đốc)), có kinh nghiệm, hiểu
biết, trình độ chuyên môn về quản lý rủi ro và thành viên khác thuộc các bộ phận
có liên quan theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Tổng giám
đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng rủi ro, tối thiểu bao
gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định, cơ chế họp (họp định kỳ tối thiểu
mỗi quý 01 lần, họp đột xuất);
(ii) Hội đồng quản lý Tài sản/Nợ phải trả (Hội đồng ALCO) có nhiệm vụ đề
xuất, tham mưu Tổng giám đốc (Giám đốc) về nội dung quản lý Tài sản/Nợ phải
trả quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này. Hội đồng ALCO gồm: Chủ tịch
là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người điều hành khác tại trụ sở chính và thành
viên khác thuộc các bộ phận có liên quan theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định quy chế làm việc của
Hội đồng ALCO, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ chế ra quyết định,
cơ chế họp (họp định kỳ tối thiểu mỗi quý 01 lần, họp đột xuất);
(iii) Hội đồng phê duyệt cấp tín dụng (nếu cần thiết). Tổng giám đốc (Giám
đốc) quyết định quy chế làm việc của Hội đồng phê duyệt cấp tín dụng, tối thiểu
bao gồm chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng, cơ chế ra
quyết định, cơ chế họp. Hội đồng này có Chủ tịch Hội đồng là Tổng giám đốc
(Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được Tổng giám đốc (Giám
đốc) ủy quyền;
(iv) Hội đồng khác (nếu cần thiết). Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định
quy chế làm việc của Hội đồng này, tối thiểu bao gồm chức năng, nhiệm vụ, cơ
chế ra quyết định, cơ chế họp (định kỳ, đột xuất).
11
5. Cá nhân, bộ phận khác trong cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc thực hiện hệ thống kiểm soát nội
bộ.
Điều 7. Tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tổ chức thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ
thông qua:
1. Hoạt động kiểm soát quy định tại Chương II Thông tư này.
2. Quản lý rủi ro quy định tại Chương III Thông tư này.
3. Kiểm toán nội bộ quy định tại Chương IV Thông tư này.
Điều 8. Hệ thống thông tin quản lý
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thiết lập hệ thống thông tin quản lý
để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin phục vụ quản lý, điều hành và ra
quyết định trong hoạt động ngân hàng.
2. Hệ thống thông tin quản lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tối thiểu
bao gồm:
a) Cơ cấu tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin quản lý và có quy
định nội bộ về trách nhiệm của cá nhân, bộ phận trong việc quản lý, vận hành, sử
dụng hệ thống thông tin quản lý;
b) Quy trình thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp thông tin;
c) Dữ liệu để phục vụ việc quản lý, điều hành và ra quyết định trong hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm cả dữ liệu rủi ro được quản lý
theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;
d) Các báo cáo nội bộ (tối thiểu có các báo cáo nội bộ về hoạt động kiểm
soát, quản lý rủi ro, kiểm toán nội bộ) và thông tin quản lý khác được gửi, tiếp
nhận, xử lý theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) phù hợp với yêu cầu
của hệ thống thông tin quản lý;
e) Các hệ thống dự phòng để đảm bảo việc lưu trữ, sử dụng dữ liệu, thông
tin được an toàn, hiệu quả và không bị gián đoạn.
3. Hệ thống thông tin quản lý phải đảm bảo:
a) Dữ liệu, thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, đáp ứng các yêu cầu quản
lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này, quy định
nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; nguồn dữ liệu, thông tin đầu vào phải
được kiểm tra độ tin cậy;
b) Đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu, thông tin theo quy định của pháp luật
và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
12
c) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc) và các cá nhân, bộ phận liên quan được cung cấp thông tin đầy đủ,
kịp thời để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
d) Có cơ chế báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng về các hành vi vi phạm pháp luật, quy định nội bộ, chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp của các cá nhân, bộ phận đảm bảo bảo mật thông tin và bảo
vệ người cung cấp thông tin;
đ) Được rà soát, đánh giá lại tối thiểu hằng năm và đột xuất; được nâng cấp,
cập nhật thường xuyên phù hợp với nhu cầu thông tin quản lý, quy mô, cơ cấu và
mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
Điều 9. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải lập và gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) báo cáo về
hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp
phát hiện báo cáo bị thiếu, lỗi, sai hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu
tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo, giải trình hoặc làm việc trực tiếp theo
quy định về trình tự, thủ tục giám sát ngân hàng.
2. Báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
a) Báo cáo hằng năm về kết quả tự kiểm tra, đánh giá hoạt động kiểm soát
theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo hằng năm về quản lý rủi ro theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
c) Báo cáo hằng năm về kiểm toán nội bộ theo Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này, báo cáo đột xuất về kiểm toán nội bộ.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với các báo cáo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này: Trong thời
hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
gửi báo cáo của năm tài chính;
b) Đối với báo cáo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này:
(i) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng gửi báo cáo kiểm toán nội bộ của năm tài chính;
(iii) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm toán nội bộ
đột xuất (bao gồm việc phê duyệt của Ban kiểm soát), tổ chức tín dụng phi ngân
hàng gửi báo cáo kiểm toán nội bộ đột xuất.
c) Thời hạn chốt số liệu báo cáo là thời điểm kết thúc năm tài chính.
4. Thẩm quyền phê duyệt báo cáo:
13
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chịu trách nhiệm phê duyệt báo
cáo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Ban kiểm soát chịu trách nhiệm phê duyệt báo cáo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều này;
c) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách
nhiệm phê duyệt các báo cáo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
5. Báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này phải
cập nhật các hạn chế, rủi ro mới phát sinh của hệ thống kiểm soát nội bộ trong
toàn bộ tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
6. Các báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này được gửi tới Ngân hàng Nhà
nước bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp trực tuyến (nếu có).
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quy định nội bộ về việc quản lý, lưu
trữ các hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ.
2. Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đảm bảo:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước về
thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành ngân hàng;
b) Lưu trữ đầy đủ để cung cấp theo yêu cầu của kiểm toán nội bộ, tổ chức
kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm toán nội bộ, kiểm
toán độc lập, kiểm tra, thanh tra, giám sát.
Chương II
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
Điều 11. Yêu cầu của hoạt động kiểm soát
1. Hoạt động kiểm soát phải được thực hiện đối với tất cả các hoạt động, quy
trình nghiệp vụ, cá nhân, bộ phận tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, đảm bảo đáp
ứng các quy định tại Thông tư này và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
2. Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ
kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Việc hạch toán kế
toán phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phát hiện, xử lý kịp thời các sai sót
và phải được báo cáo cho cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng.
14
3. Có biện pháp phòng ngừa, xử lý kịp thời đối với các sai phạm, hành vi vi
phạm quy định của pháp luật, quy định nội bộ tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với tính chất và mức độ phức tạp của
từng hoạt động kinh doanh và hoạt động kiểm soát, bao gồm cả phương án nhân
sự thay thế khi người lao động vắng mặt, cũng như quy trình tuyển dụng, luân
chuyển và bổ nhiệm cán bộ nhằm duy trì hiệu quả hoạt động kiểm soát và tính
liên tục trong hoạt động.
5. Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc phải đảm bảo:
a) Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi
nhánh, đơn vị phụ thuộc, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân
hoặc bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc
đó;
b) Trụ sở chính quyết định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền
lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác đối với cá nhân
hoặc bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát;
c) Cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát đối với chi nhánh, đơn vị
phụ thuộc đảm bảo độc lập, không xung đột lợi ích với cá nhân, bộ phận khác của
chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đó.
6. Định kỳ hằng năm và đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có báo cáo
nội bộ về hoạt động kiểm soát gửi các cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Báo cáo nội bộ về hoạt động kiểm soát bao
gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều này và nội
dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
7. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có quy định về hoạt động kiểm soát
đối với các hoạt động được thực hiện bằng phương tiện điện tử đảm bảo đáp ứng
các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Giám sát của quản lý cấp cao
1. Việc giám sát của quản lý cấp cao phải phù hợp với yêu cầu quy định tại
Điều 11 Thông tư này.
2. Việc giám sát của quản lý cấp cao tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng được
thực hiện như sau:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên giám sát Tổng giám đốc (Giám
đốc) trong việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 24 Thông
tư này;
b) Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng giám sát bộ phận kiểm
toán nội bộ trong việc thực hiện quy định tại Điều 59 và Điều 60 Thông tư này;
c) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng giám sát
các cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
14, khoản 3, 4 và 5 Điều 24 Thông tư này.
15
Điều 13. Kiểm soát nội bộ
1. Việc kiểm soát nội bộ phải phù hợp với yêu cầu quy định tại Điều 11
Thông tư này.
2. Việc kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện
thông qua hoạt động tự kiểm soát của các cá nhân, bộ phận tại các quy trình nghiệp
vụ và hoạt động của các cá nhân, bộ phận có chức năng theo dõi, kiểm tra đối với
các cá nhân, bộ phận khác trong việc tuân thủ các cơ chế, chính sách, quy trình,
quy định nội bộ và quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong hoạt động kiểm soát
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động kiểm soát theo quy
định tại Thông tư này, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách
nhiệm tổ chức thực hiện:
a) Hoạt động kiểm soát theo thẩm quyền;
b) Việc vận hành và duy trì hệ thống thông tin quản lý đảm bảo đáp ứng các
yêu cầu quy định tại Điều 8 Thông tư này;
c) Duy trì văn hóa kiểm soát quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này và
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
d) Xử lý vi phạm quy định nội bộ và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên
nội bộ); chuyển cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
pháp luật;
đ) Thực hiện nội dung khác do tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định.
3. Bộ phận tuân thủ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tối thiểu các nhiệm
vụ sau đây:
a) Đầu mối xác định các vấn đề cần tuân thủ liên quan đến hoạt động của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật;
b) Đánh giá quy định nội bộ định kỳ theo quy định của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng về tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật và đề xuất sửa đổi,
bổ sung (nếu cần thiết);
c) Đánh giá quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tuân thủ để đề
xuất sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết);
d) Báo cáo cho Tổng giám đốc (Giám đốc):
(i) Tình hình tuân thủ quy định của pháp luật theo định kỳ, đột xuất;
16
(ii) Các vi phạm nghiêm trọng trong việc tuân thủ quy định của pháp luật,
thay đổi quy định liên quan của pháp luật theo quy định nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng;
(iii) Việc khắc phục các hạn chế về kiểm soát nội bộ (nếu có);
đ) Trực tiếp báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong trường
hợp cần thiết (bao gồm cả khi Tổng giám đốc (Giám đốc) phát sinh những vi phạm
nghiêm trọng) theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
e) Theo dõi, kiểm tra cá nhân, bộ phận trong việc tuân thủ các quy định của
pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ;
g) Hỗ trợ các bộ phận liên quan trong việc xây dựng, rà soát quy định nội bộ
đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật; phối hợp xử lý các vướng mắc về việc
tuân thủ quy định của pháp luật theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng; thông báo cho các bộ phận liên quan về thay đổi quy định liên quan
của pháp luật theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Cá nhân, bộ phận khác của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định nội bộ về kiểm soát nội bộ, duy trì văn hóa kiểm soát;
thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ);
b) Vận hành, đánh giá, nâng cấp, cập nhật hệ thống thông tin quản lý theo
quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
quy định tại Điều 8 Thông tư này;
c) Thực hiện nội dung khác do tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định.
Điều 15. Hoạt động kiểm soát trong hoạt động cấp tín dụng
1. Hoạt động kiểm soát trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Hoạt động cấp tín dụng, trừ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm
soát xung đột lợi ích thông qua nguyên tắc cá nhân hoặc bộ phận có chức năng
thẩm định tín dụng độc lập với cá nhân hoặc bộ phận có chức năng:
a) Phê duyệt quyết định cấp tín dụng;
b) Kiểm soát hạn mức rủi ro tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề,
trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng;
c) Quan hệ khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng tổ chức xét duyệt cấp tín dụng bằng
phương tiện điện tử phải kiểm soát xung đột lợi ích thông qua nguyên tắc phân
định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ
thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng. Trường hợp
có rủi ro phát sinh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có cơ chế để xác định
từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát
17
sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong việc tổ chức xét duyệt cấp tín dụng bằng
phương tiện điện tử của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 16. Hoạt động kiểm soát trong giao dịch tự doanh
1. Hoạt động kiểm soát trong giao dịch tự doanh của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Giao dịch tự doanh phải được kiểm soát đảm bảo tối thiểu các nguyên tắc
sau đây:
a) Có cá nhân, bộ phận chuyên trách để thực hiện giao dịch tự doanh đảm
bảo độc lập với cá nhân, bộ phận kiểm soát giao dịch tự doanh, cá nhân, bộ phận
thực hiện thanh toán giao dịch tự doanh; phân cấp cụ thể thẩm quyền của cá nhân,
bộ phận thực hiện giao dịch tự doanh;
b) Giao dịch tự doanh được thực hiện trong các hạn mức đã quy định, các
cam kết thực hiện giao dịch (bao gồm cả trường hợp hủy giao dịch hoặc thay đổi,
bổ sung điều khoản giao dịch) và việc hạch toán, kế toán các giao dịch tự doanh
phù hợp với quy định có liên quan của pháp luật đối với giao dịch tự doanh đó;
c) Thông tin, tài liệu, hồ sơ về giao dịch tự doanh được cung cấp đầy đủ, kịp
thời cho các cá nhân, bộ phận kiểm soát giao dịch tự doanh;
d) Có quy trình nội bộ về thực hiện giao dịch tự doanh theo quy định tại
khoản 3 Điều này và quy trình nội bộ về thanh toán giao dịch tự doanh theo quy
định tại khoản 4 Điều này.
3. Quy trình nội bộ về thực hiện giao dịch tự doanh tối thiểu đảm bảo:
a) Giao dịch viên chỉ được thực hiện các giao dịch theo loại giao dịch, đối
tác, thẩm quyền, hạn mức giao dịch được giao;
b) Trường hợp giao dịch tự doanh thực hiện qua điện thoại, các cuộc đàm
thoại thực hiện giao dịch tự doanh của giao dịch viên phải được ghi âm và lưu trữ
tối thiểu trong vòng 02 tháng kể từ ngày đàm thoại. Trường hợp giao dịch tự doanh
thực hiện qua hệ thống máy tính, giao dịch viên chỉ được phép nhập dữ liệu giao
dịch tự doanh vào hệ thống quản lý giao dịch nội bộ bằng chính mã giao dịch viên
của mình. Hệ thống máy tính tự động nhập ngày, giờ giao dịch, mã số giao dịch
tự doanh và không cho phép giao dịch viên thay đổi các thông tin này;
c) Giá cả trong giao dịch tự doanh phải được kiểm tra độc lập đảm bảo phù
hợp với giá của thị trường (nếu có).
4. Quy trình nội bộ về thanh toán giao dịch tự doanh phải đáp ứng các yêu
cầu sau đây:
a) Cá nhân, bộ phận thực hiện thanh toán giao dịch tự doanh gửi và nhận xác
nhận giao dịch đối với các giao dịch tự doanh đã thực hiện theo các hình thức xác
nhận phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả việc theo dõi, kiểm tra việc
xác nhận giao dịch của khách hàng, thông báo cho khách hàng nếu không nhận
được xác nhận của khách hàng hoặc nội dung xác nhận chưa đầy đủ, có sai sót);
18
b) Nội dung xác nhận giao dịch bao gồm các điều khoản, các thông tin về
giao dịch. Trường hợp giao dịch tự doanh được thực hiện thông qua bên môi giới,
nội dung xác nhận phải có thông tin của bên môi giới;
c) Các chênh lệch phát hiện trong quá trình thanh toán phải được bộ phận
thực hiện thanh toán giao dịch tự doanh xử lý kịp thời.
Chương III
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
Điều 17. Yêu cầu về quản lý rủi ro
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro đảm bảo các yêu
cầu sau đây:
a) Quản lý các rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
theo quy định tại Thông tư này và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
b) Nhận dạng đầy đủ, đo lường hợp lý, theo dõi thường xuyên để kịp thời
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trọng yếu. Việc đo lường quy định tại điểm này áp
dụng tối thiểu đối với các loại rủi ro trọng yếu quy định tại điểm a khoản 10 Điều
3 Thông tư này;
c) Kiểm soát trạng thái rủi ro đảm bảo tuân thủ các hạn mức rủi ro;
d) Có hệ thống thông tin để thực hiện quản lý rủi ro, trong đó dữ liệu phải
đảm bảo đáp ứng yêu cầu tại Điều 23 Thông tư này;
đ) Các quyết định có rủi ro phải minh bạch, rõ ràng và phù hợp với chính
sách quản lý rủi ro, hạn mức rủi ro;
e) Phân cấp cụ thể thẩm quyền phê duyệt, thực hiện các biện pháp phòng
ngừa tối thiểu đối với từng loại rủi ro trọng yếu.
2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có công ty con, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng chỉ đạo, giám sát thông qua người đại diện phần vốn để đảm bảo
việc quản lý rủi ro của công ty con phù hợp với chính sách quản lý rủi ro của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng và đảm bảo tổ chức tín dụng phi ngân hàng duy trì
tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. Quy định nội bộ về quản lý rủi ro
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có quy định nội bộ về quản lý rủi ro,
trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:
a) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện chính sách quản lý rủi ro;
b) Việc xây dựng, ban hành và thực hiện hạn mức rủi ro đối với tối thiểu
từng loại rủi ro trọng yếu quy định tại điểm a khoản 10 Điều 3 Thông tư này (bao
gồm cả các phương pháp xây dựng hạn mức rủi ro, cá nhân, bộ phận thực hiện
19
xây dựng hạn mức rủi ro, phân bổ hạn mức rủi ro và xử lý vi phạm đối với các
trường hợp vi phạm hạn mức rủi ro);
c) Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro đối với tối thiểu từng
loại rủi ro trọng yếu quy định tại điểm a khoản 10 Điều 3 Thông tư này;
d) Cơ chế báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro;
đ) Quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trên thị trường mới;
e) Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản;
g) Quản lý dữ liệu rủi ro;
h) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu quản lý đối với từng loại rủi ro
trọng yếu.
2. Quy định nội bộ về quản lý rủi ro phải đảm bảo các nguyên tắc:
a) Được xây dựng phù hợp với chiến lược kinh doanh, văn hóa kiểm soát,
nguồn nhân lực, điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin
quản lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Các trạng thái rủi ro, hành vi vi phạm về quản lý rủi ro phải được báo cáo
kịp thời, đầy đủ cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có cơ
chế xử lý đối với các vi phạm về quản lý rủi ro.
Điều 19. Chính sách quản lý rủi ro
1. Chính sách quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Chính sách quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
a) Khẩu vị rủi ro bao gồm:
(i) Chỉ tiêu về thu nhập: Tỷ suất giữa Lợi nhuận so với Vốn chủ sở hữu
(Returns on Equity - ROE);
(ii) Chỉ tiêu và mức độ chấp nhận rủi ro (định tính) khác theo quy định nội
bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Danh sách các rủi ro trọng yếu;
c) Chiến lược quản lý rủi ro đối với từng rủi ro trọng yếu.
3. Chính sách quản lý rủi ro phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Được lập cho thời gian tối thiểu 03 năm nhưng không quá 05 năm tiếp
theo, được đánh giá định kỳ tối thiểu một năm một lần và đánh giá đột xuất do tổ
chức tín dụng phi ngân hàng quy định để điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về
môi trường kinh doanh, pháp lý;
b) Phù hợp lợi ích của cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật;
c) Phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của nguồn tăng vốn tự có;
d) Có tính kế thừa, liên tục để bảo đảm tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế.
20
Điều 20. Hạn mức rủi ro
1. Hạn mức rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Tổng giám đốc
(Giám đốc) ban hành, sửa đổi, bổ sung.
2. Hạn mức rủi ro phải đảm bảo:
a) Tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
b) Có hạn mức rủi ro để kiểm soát các rủi ro trọng yếu phát sinh quy định tại
điểm a khoản 10 Điều 3 Thông tư này;
c) Phù hợp với khẩu vị rủi ro, chiến lược quản lý rủi ro;
d) Phải được rà soát, đánh giá lại (sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết) định kỳ tối
thiểu một năm một lần hoặc khi có thay đổi lớn ảnh hưởng đến trạng thái rủi ro
theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp sửa đổi, bổ
sung hạn mức rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo hướng nới lỏng hơn,
Tổng giám đốc (Giám đốc) phải báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
sau khi điều chỉnh;
đ) Được phổ biến cho các cá nhân, bộ phận có liên quan.
3. Trường hợp một hoạt động, giao dịch, sản phẩm có hạn mức rủi ro khác
nhau đối với các rủi ro khác nhau, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải áp dụng
hạn mức rủi ro thận trọng hơn.
Điều 21. Quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị
trường mới
1. Việc quản lý rủi ro đối với sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới
của các hoạt động kinh doanh được phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Có quy định nội bộ quy định các tiêu chí xác định sản phẩm mới, hoạt
động trong thị trường mới;
b) Có quy trình cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới đảm
bảo nguyên tắc: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phê duyệt chủ trương
cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới trên cơ sở đề xuất của
Tổng giám đốc (Giám đốc). Tổng giám đốc (Giám đốc) phê duyệt kế hoạch cung
cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới;
2. Kế hoạch cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới phải
được bộ phận quản lý rủi ro thẩm định về rủi ro, biện pháp quản lý rủi ro và xác
định cụ thể, tối thiểu bao gồm:
a) Quy mô, thời gian thử nghiệm cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong
thị trường mới trên cơ sở đánh giá rủi ro có thể phát sinh từ việc cung cấp sản
phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới, tác động đối với vốn tự có và thu nhập
để đảm bảo phù hợp khả năng kiểm soát rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
21
b) Thời gian chính thức cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường
mới trên cơ sở đánh giá kết quả thử nghiệm so với các chỉ tiêu đề ra về quản lý
rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Khi chính thức cung cấp sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành quy định, quy trình về cung cấp sản
phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới và thực hiện quản lý các rủi ro trọng
yếu của sản phẩm mới, hoạt động trong thị trường mới.
Điều 22. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro
1. Nhận dạng rủi ro: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nhận dạng rủi ro
trọng yếu trong các giao dịch, sản phẩm, hoạt động, quy trình nghiệp vụ, nguy cơ
gây ra rủi ro và xác định nguyên nhân gây ra rủi ro.
2. Đo lường rủi ro:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng đo lường mức độ rủi ro trên cơ sở xác
định tác động ngắn hạn, dài hạn của rủi ro đó đối với thu nhập, vốn, thanh khoản
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Việc đo lường rủi ro phải đảm bảo kịp thời và được thực hiện tối thiểu
bằng phương pháp hoặc mô hình. Phương pháp, mô hình đo lường rủi ro phải
được kiểm tra, đánh giá định kỳ về tính chính xác và tính hợp lý theo quy định
nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Dữ liệu sử dụng trong các phương
pháp, mô hình đo lường rủi ro phải đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều
23 Thông tư này.
3. Theo dõi rủi ro: Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải theo dõi trạng thái
rủi ro và đánh giá kịp thời, cảnh báo sớm khả năng vi phạm các hạn mức rủi ro,
hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động.
4. Kiểm soát rủi ro:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải kiểm soát các trạng thái rủi ro, giao
dịch, hoạt động theo các hạn mức rủi ro tương ứng;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
và xử lý kịp thời các rủi ro để đảm bảo tuân thủ các hạn mức rủi ro, các hạn chế
để bảo đảm an toàn trong hoạt động và có cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện
các biện pháp này.
22
Điều 23. Quản lý dữ liệu rủi ro
Dữ liệu rủi ro được sử dụng để thực hiện hoạt động quản lý rủi ro theo quy
định tại Chương này. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quản lý dữ liệu rủi ro theo
quy định nội bộ, tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Dữ liệu rủi ro phải chính xác (accuracy) và toàn vẹn (integrity) trong đó
đảm bảo nhất quán các khái niệm về dữ liệu, có kênh báo cáo nội bộ và kế hoạch
khắc phục về tình trạng dữ liệu kém chất lượng (nếu có).
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thu thập và tổng hợp được dữ liệu
rủi ro, tối thiểu bao gồm toàn bộ dữ liệu rủi ro từ các rủi ro trọng yếu.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có khả năng tổng hợp dữ liệu rủi ro phục
vụ cho hoạt động quản lý rủi ro một cách nhanh chóng, kịp thời.
4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có khả năng tổng hợp dữ liệu rủi ro đáp
ứng yêu cầu các loại báo cáo quản lý rủi ro khác nhau.
Điều 24. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng
giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận về hoạt động quản lý rủi ro
1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động quản lý rủi ro theo
quy định tại Thông tư này, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách
nhiệm:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách quản lý rủi ro;
b) Thực hiện nội dung khác do tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định.
3. Cá nhân, bộ phận quản lý Tài sản/Nợ phải trả của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có trách nhiệm:
a) Quản lý bảng cân đối tài sản hiệu quả, phù hợp với chính sách quản lý rủi
ro;
b) Rà soát, đề xuất kế hoạch huy động vốn, kế hoạch sử dụng vốn, nguyên
tắc xây dựng giá điều chuyển vốn nội bộ;
c) Xây dựng khung lãi suất, khung giá cho các sản phẩm khác để quản lý tài
sản tài chính và nợ phải trả tài chính;
d) Kiểm soát hoạt động kinh doanh đảm bảo tuân thủ hạn mức rủi ro thanh
khoản, hạn mức rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng (nếu có);
đ) Thực hiện nội dung khác do tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định.
4. Bộ phận quản lý rủi ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhiệm vụ,
trách nhiệm:
a) Giúp Hội đồng rủi ro (nếu có) hoặc thực hiện việc đề xuất, tham mưu Tổng
giám đốc (Giám đốc) trong việc:
23
(i) Xây dựng, thực hiện, đánh giá, đề xuất điều chỉnh chính sách quản lý rủi
ro theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này để trình Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên quyết định;
(ii) Xây dựng, thực hiện và phân bổ hạn mức rủi ro;
(iii) Tự kiểm tra, đánh giá về quản lý rủi ro và đề xuất Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên các biện pháp xử lý, khắc phục;
b) Giúp Hội đồng rủi ro (nếu có) hoặc thực hiện việc theo dõi trạng thái rủi
ro so với các hạn mức rủi ro để cảnh báo, nhận biết sớm rủi ro và nguy cơ vi phạm
hạn mức rủi ro;
c) Phối hợp với tuyến bảo vệ thứ nhất để nhận dạng đầy đủ và theo dõi các
rủi ro phát sinh;
d) Xây dựng và sử dụng các phương pháp đánh giá và đo lường rủi ro;
đ) Kiểm soát, phòng ngừa và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro phát sinh;
e) Tham gia các nội dung liên quan đến rủi ro trong quá trình đưa ra các
quyết định có rủi ro tương ứng với từng cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
g) Xây dựng phương pháp luận và lập kịch bản cho kiểm tra sức chịu đựng
về rủi ro thanh khoản trên cơ sở phối hợp với bộ phận kinh doanh, bộ phận tuân
thủ và các bộ phận khác có liên quan;
h) Thực hiện báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro theo quy định nội bộ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
i) Trực tiếp báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các vấn đề có
liên quan đến quản lý rủi ro trong trường hợp cần thiết theo quy định nội bộ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
k) Thực hiện nội dung khác do tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định.
5. Cá nhân, bộ phận khác của tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên quan đến
việc quản lý rủi ro có trách nhiệm thực hiện theo quy định nội bộ về quản lý rủi
ro của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Mục 2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 25. Yêu cầu, chiến lược quản l rủi ro tín dụng, hạn mức rủi ro tín
dụng
1. Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện trong suốt quá trình xem xét, thẩm
định, quyết định, quản lý cấp tín dụng đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng
Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành chiến lược quản lý rủi ro
tín dụng, tối thiểu bao gồm:
a) Có các mục tiêu về chất lượng tín dụng (tối thiểu bao gồm tỷ lệ nợ xấu
mục tiêu, tỷ lệ cấp tín dụng xấu mục tiêu) theo sản phẩm, khách hàng, ngành kinh
24
tế; lợi nhuận, tăng trưởng trong hoạt động cấp tín dụng. Công ty tài chính chuyên
ngành không phải có mục tiêu về chất lượng tín dụng đối với ngành kinh tế.
b) Có phương pháp tiếp cận mang tính kế thừa, liên tục, trong đó chiến lược
quản lý rủi ro tín dụng phải tính đến các yếu tố mang tính chu kỳ kinh tế, tác động
dự kiến đến danh mục cấp tín dụng;
c) Nguyên tắc xác định chi phí bù đắp rủi ro tín dụng trong phương pháp tính
lãi suất, định giá sản phẩm tín dụng (pricing) theo mức độ rủi ro tín dụng của
khách hàng;
d) Nguyên tắc áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng (bao gồm cả
thẩm quyền phê duyệt biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng);
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thiết lập hạn mức rủi ro tín dụng, tối
thiểu bao gồm hạn mức cấp tín dụng đối với sản phẩm, khách hàng, ngành kinh
tế, hình thức bảo đảm. Công ty tài chính chuyên ngành không phải có hạn mức
rủi ro đối với ngành kinh tế, hình thức bảo đảm.
Điều 26. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
1. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt
động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ làm cơ sở cho việc đo lường
rủi ro tín dụng, cung cấp thông tin về danh mục cấp tín dụng, quản lý rủi ro tín
dụng.
2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có) phải đảm bảo tối thiểu các yêu
cầu sau đây:
a) Có các tiêu chí để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng (trong đó có
xem xét đến các yếu tố kinh tế - xã hội vĩ mô, môi trường kinh doanh ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của khách hàng);
b) Có hệ thống thông tin để vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;
c) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được đánh giá tối thiểu hằng năm
bởi cá nhân hoặc bộ phận độc lập với cá nhân hoặc bộ phận xây dựng, sử dụng hệ
thống xếp hạng nội bộ làm cơ sở để xem xét, sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết);
d) Có đầy đủ thông tin về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để cung cấp
theo yêu cầu của kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm
quyền khác khi thực hiện kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Điều 27. Đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tín dụng
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải sử dụng phương pháp hoặc mô hình
hoặc cả phương pháp và mô hình để đo lường rủi ro tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng
tối thiểu đảm bảo:
25
a) Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi
ro để xử lý rủi ro tín dụng, theo dõi kết quả phân loại nợ và đánh giá mức độ đầy
đủ của dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
b) Theo dõi, đánh giá rủi ro tín dụng đối với từng khoản cấp tín dụng và toàn
bộ danh mục cấp tín dụng và có biện pháp xử lý khi chất lượng tín dụng bị suy
giảm;
c) Kiểm soát rủi ro tín dụng theo hạn mức rủi ro tín dụng được phân bổ đối
với danh mục các khoản cấp tín dụng theo đối tượng khách hàng và theo sản
phẩm;
d) Thực hiện giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ đối với khách hàng để theo
dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng. Riêng đối với khoản cấp tín dụng có mức giá trị
nhỏ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện biện pháp kiểm tra, giám sát theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc kiểm tra, giám sát đối với khoản cấp
tín dụng có mức giá trị nhỏ. Tần suất việc thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy
định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Xây dựng và thực hiện theo các tiêu chí đánh giá, phương pháp xác định
mức độ suy giảm chất lượng tín dụng của từng khoản cấp tín dụng và danh mục
cấp tín dụng, cơ chế cảnh báo sớm khi có nguy cơ chất lượng tín dụng của khách
hàng bị suy giảm.
Điều 28. Thẩm định cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện thẩm định tín dụng đảm bảo tối
thiểu bao gồm:
a) Thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện để khách hàng được cấp tín
dụng;
b) Xác định người có liên quan của khách hàng thuộc đối tượng phải cung
cấp thông tin người có liên quan theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng; tổng
mức dư nợ cấp tín dụng (bao gồm cả mức dư nợ cấp tín dụng mà khách hàng đang
đề nghị) của khách hàng, khách hàng và người có liên quan của khách hàng thuộc
đối tượng phải cung cấp thông tin người có liên quan theo quy định của pháp luật
về cấp tín dụng;
c) Việc sử dụng kết quả xếp hạng khách hàng, bao gồm cả xếp hạng tại các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (nếu có);
d) Đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ, tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm và
khả năng thu hồi nợ từ việc xử lý tài sản bảo đảm đối với trường hợp cấp tín dụng
có tài sản bảo đảm;
đ) Thẩm định khả năng thực hiện các nghĩa vụ cam kết của bên bảo lãnh đối
với các khoản cấp tín dụng có bảo lãnh.
2. Trong quá trình thẩm định, trường hợp sử dụng các kênh thông tin khác
ngoài tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với khách hàng, tổ chức tín dụng phi
26
ngân hàng phải kiểm tra chất lượng thông tin và tính độc lập của kênh thông tin
với bên được cấp tín dụng.
Điều 29. Quyết định có rủi ro tín dụng
Quyết định có rủi ro tín dụng được tổ chức tín dụng phi ngân hàng quyết
định phải đảm bảo:
1. Thẩm quyền quyết định và các trường hợp chuyển lên cấp thẩm quyền cao
hơn để quyết định phải được xác định theo các tiêu chí định lượng, định tính.
2. Trường hợp quyết định theo cơ chế hội đồng, hội đồng phải có biên bản
quyết định hoặc hình thức tương đương, trong đó nêu rõ lý do quyết định hoặc
không quyết định và ghi nhận đầy đủ ý kiến của các thành viên hội đồng. Thành
viên hội đồng phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.
3. Thông tin cung cấp để quyết định phải đầy đủ, phù hợp với quy mô, loại
hình cấp tín dụng. Quy định về danh mục thông tin làm cơ sở để quyết định phải
được bộ phận quản lý rủi ro đánh giá đảm bảo thực hiện hiệu quả việc quản lý rủi
ro tín dụng.
Điều 30. Quản lý cấp tín dụng
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý cấp tín dụng đáp ứng
các yêu cầu sau đây:
a) Quy định cụ thể về trách nhiệm, thẩm quyền của cá nhân, bộ phận trong
việc lập, lưu trữ hồ sơ tín dụng bảo đảm hồ sơ tín dụng đầy đủ theo quy định của
pháp luật;
b) Giải ngân phù hợp với mục đích sử dụng vốn, loại hình cấp tín dụng;
c) Kiểm tra, giám sát khoản cấp tín dụng sau khi được giải ngân phải đảm
bảo nguyên tắc sau đây:
(i) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay theo quy định của pháp luật và
thỏa thuận trong hợp đồng cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng phi ngân hàng và
khách hàng;
(ii) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng;
(iii) Thực hiện quản lý tài sản bảo đảm đối với trường hợp cấp tín dụng có
tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 32 Thông tư này;
(iv) Theo dõi lịch trả nợ, nhắc nhở khách hàng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi
đến hạn, báo cáo kịp thời cho các cấp có thẩm quyền khi khách hàng có nguy cơ
không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng, các thông tin
về khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ, lịch sử trả nợ của khách hàng và thông tin
khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
27
Điều 31. Quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện quản lý khoản cấp tín dụng
có vấn đề để có biện pháp xử lý kịp thời.
2. Việc quản lý khoản cấp tín dụng có vấn đề tối thiểu bao gồm:
a) Có quy định nội bộ quy định rõ tiêu chí, phương pháp để xác định khoản
cấp tín dụng có vấn đề;
b) Tăng cường đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng thu hồi
nợ từ các biện pháp bảo đảm;
c) Có biện pháp xử lý, cơ cấu lại đối với các khoản cấp tín dụng có vấn đề,
kế hoạch thu hồi nợ;
d) Tăng cường theo dõi, giám sát, thu hồi nợ;
đ) Xác định trách nhiệm để có biện pháp xử lý cá nhân, bộ phận liên quan
đến khoản nợ xấu (nếu có).
Điều 32. Quản lý tài sản bảo đảm
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có quy định nội bộ về quản lý tài sản
bảo đảm, tối thiểu bao gồm:
a) Xác định cụ thể các loại tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng phi ngân
hàng chấp nhận đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Phương pháp xác định giá trị tài sản theo quy định của pháp luật về định
giá hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá trị tài sản bảo
đảm làm cơ sở quản lý tài sản bảo đảm, xác định tài sản bảo đảm đủ điều kiện
được khấu trừ và tỷ lệ khấu trừ khi trích lập dự phòng theo quy định của pháp
luật;
c) Đánh giá mức độ biến động giá trị của tài sản bảo đảm định kỳ hoặc đột
xuất theo nguyên tắc tài sản bảo đảm có sự biến động giá trị nhiều hơn sẽ phải
đánh giá thường xuyên hơn;
d) Việc tiếp nhận, bảo quản an toàn tài sản bảo đảm.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý tài sản bảo đảm theo
quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 33. Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng
1. Định kỳ tối thiểu hằng quý hoặc đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng tối thiểu bao gồm:
a) Chất lượng tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng, danh mục cấp tín
dụng theo đối tượng khách hàng, sản phẩm, ngành kinh tế;
Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng của công ty tài chính chuyên ngành không
phải có nội dung về chất lượng tín dụng đối với ngành kinh tế.
28
b) Khoản cấp tín dụng có vấn đề, các biện pháp xử lý khoản cấp tín dụng có
vấn đề;
c) Khách hàng, ngành kinh tế có dư nợ tín dụng thực tế cao hơn hạn mức rủi
ro tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này (nếu có) và biện pháp kiểm
soát;
Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng của công ty tài chính chuyên ngành không
phải có nội dung về ngành kinh tế có dư nợ tín dụng cao hơn hạn mức rủi ro tín
dụng.
d) Giá trị tài sản bảo đảm, danh mục tài sản bảo đảm theo từng loại tài sản
bảo đảm quy định tại Điều 32 Thông tư này;
đ) Tình hình trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi
ro tín dụng;
e) Cảnh báo sớm khả năng vi phạm các giới hạn, hạn mức rủi ro tín dụng;
g) Các vi phạm về quản lý rủi ro tín dụng và lý do vi phạm;
h) Đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro tín dụng với cấp nhận báo cáo;
i) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của kiểm toán nội bộ,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
(nếu có).
Mục 3. QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
Điều 34. Chiến lược quản lý rủi ro hoạt động, hạn mức rủi ro hoạt động
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành chiến lược quản lý rủi ro
hoạt động, tối thiểu bao gồm:
a) Nguyên tắc thực hiện quản lý rủi ro hoạt động;
b) Nguyên tắc sử dụng hoạt động thuê ngoài, mua bảo hiểm, ứng dụng công
nghệ, bao gồm việc nhận dạng, đánh giá và giám sát rủi ro phát sinh từ bên thứ
ba;
c) Các trường hợp phải có kế hoạch duy trì hoạt động liên tục, tối thiểu bao
gồm:
(i) Mất tài liệu, cơ sở dữ liệu quan trọng;
(ii) Hệ thống công nghệ thông tin bị sự cố;
(iii) Các sự kiện bất khả kháng (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ...).
d) Nguyên tắc triển khai đánh giá rủi ro hoạt động theo các kịch bản giả định
(Scenario Analysis) để chủ động nhận diện điểm yếu, chuẩn bị biện pháp ứng phó
và bảo đảm khả năng hoạt động liên tục trong trường hợp tổ chức tín dụng phi
ngân hàng sử dụng phương pháp tại điểm e khoản 3 Điều 35 Thông tư này.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thiết lập hạn mức rủi ro hoạt động,
tối thiểu bao gồm:
29
a) Hạn mức về mức độ tổn thất tài chính đối với từng trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này theo 06 nhóm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Hạn mức về mức độ tổn thất phi tài chính (bao gồm cả uy tín, danh tiếng,
nghĩa vụ pháp lý).
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải phân loại hoạt động thành 06 nhóm
sau đây để quản lý rủi ro hoạt động:
a) Hoạt động tạo thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự;
b) Hoạt động phát sinh chi phí lãi và các chi phí tương tự;
c) Hoạt động dịch vụ;
d) Hoạt động kinh doanh ngoại hối;
đ) Hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư;
e) Hoạt động khác.
Điều 35. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nhận dạng đầy đủ rủi ro hoạt động
trong tất cả các giao dịch, sản phẩm, hoạt động, quy trình nghiệp vụ, hệ thống
thông tin, rủi ro từ bên thứ ba.
2. Việc nhận dạng rủi ro hoạt động được thực hiện đối với các trường hợp
sau đây:
a) Gian lận nội bộ do hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, vi phạm các chiến
lược, chính sách và quy định nội bộ liên quan đến ít nhất một cá nhân của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng (bao gồm việc thực hiện các hành vi để trục lợi như thực
hiện không đúng chức trách, nhiệm vụ, vượt thẩm quyền, trộm cắp, lợi dụng thông
tin nội bộ);
b) Gian lận bên ngoài do các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản do đối tượng
bên ngoài gây nên mà không có sự trợ giúp, cấu kết của cá nhân, bộ phận của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng (bao gồm cả hành vi trộm cắp, cướp, giả mạo thẻ
ngân hàng, chứng từ ngân hàng, xâm nhập hệ thống thông tin để chiếm đoạt dữ
liệu, tiền);
c) Chính sách về lao động, an toàn nơi làm việc không phù hợp hợp đồng lao
động, quy định của pháp luật về lao động, bảo vệ sức khỏe và an toàn nơi làm
việc;
d) Sản phẩm, dịch vụ, cách thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ không phù hợp
với quy định, quyền lợi khách hàng (bao gồm cả hành vi vi phạm bảo mật thông
tin khách hàng, vi phạm quy định về phòng chống rửa tiền, cung cấp sản phẩm,
dịch vụ không đúng thẩm quyền);
đ) Hư hỏng, mất mát tài sản, công cụ, thiết bị do các sự kiện bất khả kháng,
tác động của con người và các sự kiện khác;
30
e) Gián đoạn hoạt động kinh doanh do hạ tầng công nghệ thông tin gặp sự
cố;
g) Hạn chế của quy trình giao dịch, kiểm soát giao dịch và quản lý giao dịch;
h) Các trường hợp khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải áp dụng tối thiểu hai trong số các
công cụ sau đây nhằm đánh giá, đo lường rủi ro hoạt động đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này theo 06 nhóm quy định tại khoản 3 Điều 34 Thông
tư này:
a) Quản lý sự kiện (Event management) để nhận diện, phân tích, quản lý
xuyên suốt sự kiện rủi ro hoạt động; cung cấp thông tin đầu vào cho tự đánh giá
rủi ro hoạt động và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát;
b) Thu thập và phân tích dữ liệu tổn thất nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng và dữ liệu tổn thất bên ngoài từ hệ thống ngân hàng (Internal and external
loss data collection and analysis) để xác định tổn thất nội bộ;
c) Tự đánh giá kiểm soát rủi ro hoạt động (Risk Control Self Assessment -
RCSA) để xác định hiệu quả của hoạt động kiểm soát đối với rủi ro hoạt động
trước và sau khi kiểm soát;
d) Khung giám sát và đảm bảo kiểm soát (Control Monitoring and Assurance
Framework) để đánh giá, rà soát, giám sát liên tục và kiểm tra các hoạt động kiểm
soát phù hợp với từng loại rủi ro hoạt động và hoạt động kinh doanh;
đ) Chỉ số kết quả kinh doanh và chỉ số rủi ro trọng yếu (Risk and Performance
Indicators) để theo dõi yếu tố tác động đến rủi ro hoạt động và xác định các hạn
chế và tổn thất tiềm ẩn;
e) Phân tích kịch bản (Scenario Analysis) để xác định nguồn phát sinh rủi ro
hoạt động và các yêu cầu kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hoạt động trong các kịch
bản và sự kiện có thể xảy ra;
g) Đối chiếu và phân tích so sánh (Benchmarking and Comparative Analysis)
để so sánh giữa kết quả của các công cụ đo lường, quản lý rủi ro khác nhau trong
chính tổ chức tín dụng phi ngân hàng và với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng
khác nhằm hiểu rõ hồ sơ rủi ro hoạt động;
h) Sơ đồ hóa các quy trình nghiệp vụ (Business Process Mapping - BPM) để
xác định mức độ rủi ro hoạt động của từng quy trình nghiệp vụ, rủi ro hoạt động
chung của các quy trình nghiệp vụ và mối liên hệ của các rủi ro này;
i) Sử dụng các phát hiện của kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập (Audit
Findings) để đánh giá hiệu quả của biện pháp kiểm soát, thực hiện biện pháp ngăn
ngừa, khắc phục rủi ro hoạt động.
4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo dõi, kiểm soát rủi ro hoạt
động thông qua hoạt động kiểm soát quy định tại Thông tư này và biện pháp khác
theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp tổn thất
31
thực tế vượt hạn mức rủi ro hoạt động, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có
biện pháp tăng cường để kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hoạt động đó trong tương
lai.
Điều 36. Quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro hoạt động đối với
hoạt động thuê ngoài thông qua:
a) Quản lý hoạt động thuê ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động phát sinh từ
hoạt động thuê ngoài theo quy định tại Điều 35 Thông tư này;
2. Quản lý hoạt động thuê ngoài tối thiểu bao gồm:
a) Xác định phạm vi hoạt động thuê ngoài và mức độ phụ thuộc vào bên thứ
ba;
b) Phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quyết định đối với các hoạt động thuê
ngoài;
c) Thẩm định năng lực của bên thứ ba trong việc đáp ứng các yêu cầu, mục
tiêu đề ra của hoạt động thuê ngoài trước khi ký hợp đồng thuê ngoài; đánh giá
khả năng thực hiện hợp đồng của bên thứ ba trong suốt quá trình thực hiện hợp
đồng;
d) Hợp đồng thuê ngoài phải đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ, bảo vệ quyền sở hữu,
bảo mật cơ sở dữ liệu, thông tin khách hàng, quyền chấm dứt hợp đồng thuê ngoài
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Hợp đồng thuê ngoài tối thiểu bao gồm: mức
độ và phạm vi hoạt động thuê ngoài; quyền, nghĩa vụ cụ thể của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng và bên thứ ba; điều khoản xử lý tranh chấp theo quy định của pháp
luật;
đ) Đối với hoạt động thuê ngoài là dịch vụ công nghệ thông tin phải đảm
bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý dịch vụ công nghệ thông tin
của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống
công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng;
e) Lập hoặc yêu cầu bên thứ ba lập kế hoạch duy trì hoạt động liên tục cho
hoạt động thuê ngoài theo Điều 39 Thông tư này;
g) Thiết lập cơ chế giám sát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với bên
thứ ba trong thời gian thực hiện thuê ngoài.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro bên thứ ba từ hoạt
động thuê ngoài tối thiểu đảm bảo:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo dõi các hợp đồng thuê ngoài tối thiểu
bao gồm các nội dung sau: mức độ trọng yếu của thỏa thuận, khả năng thay thế
cho dịch vụ bên thứ ba đang cung cấp (substitutability), danh sách các nhà cung
cấp dự phòng (contingent providers), việc có hay không chia sẻ thông tin mật hoặc
thông tin độc quyền, địa điểm cung cấp dịch vụ;
32
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện đánh giá tổng thể các rủi ro có
khả năng phát sinh từ hoạt động thuê ngoài trước khi ký kết hợp đồng;
c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng giám sát các rủi ro phát sinh từ hoạt động
thuê ngoài, định kỳ báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng;
d) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng xây dựng và định kỳ rà soát, cập nhật kế
hoạch duy trì hoạt động liên tục bao gồm các biện pháp phục hồi đảm bảo không
bị gián đoạn vận hành khi hoạt động thuê ngoài xảy ra sự cố.
4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo việc thực hiện hoạt động
thuê ngoài không làm thay đổi trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đối với bên liên quan.
Điều 37. Quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng quản lý rủi ro hoạt động trong ứng dụng
công nghệ vào hoạt động nội bộ và hoạt động giao dịch với khách hàng (sau đây
gọi tắt là ứng dụng công nghệ) thông qua:
a) Quản lý ứng dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động phát sinh
trong ứng dụng công nghệ theo quy định tại Điều 35 Thông tư này tối thiểu đảm
bảo:
(i) Nhận dạng nguy cơ phát sinh rủi ro hoạt động liên quan hệ thống mạng
kết nối nội bộ và bên ngoài, phần cứng, phần mềm, ứng dụng, giao diện giao dịch,
vận hành và yếu tố con người;
(ii) Đo lường rủi ro trên cơ sở ước tính tổn thất khi xảy ra rủi ro hoạt động
đối với hoạt động kinh doanh;
(iii) Theo dõi, đánh giá khả năng duy trì hoạt động ổn định trước nguy cơ
phát sinh rủi ro hoạt động trong ứng dụng công nghệ;
(iv) Kiểm soát, có các biện pháp giảm thiểu rủi ro hoạt động (nếu cần thiết)
trong hoạt động ứng dụng công nghệ.
2. Quản lý ứng dụng công nghệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tối thiểu
đảm bảo:
a) Có quy định quản lý ứng dụng công nghệ tối thiểu bao gồm:
(i) Phạm vi quản lý ứng dụng công nghệ tối thiểu đối với hệ thống thông tin;
(ii) Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân, bộ phận thực hiện quản
lý ứng dụng công nghệ;
(iii) Quản lý hiệu quả khi có sự cố, thay đổi ứng dụng công nghệ;
(iv) Hệ thống xác thực đảm bảo bảo mật thông tin của khách hàng, an toàn
giao dịch và hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
33
b) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao dịch điện tử; an toàn,
bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng và quy định
có liên quan của pháp luật.
Điều 38. Mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất
phát sinh từ rủi ro hoạt động theo quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp với
năng lực tài chính và bù đắp tổn thất của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không sử dụng việc mua bảo hiểm để thay
thế quản lý rủi ro hoạt động.
3. Khi mua bảo hiểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đánh giá năng lực
tài chính, uy tín của doanh nghiệp bán bảo hiểm trong việc thực hiện hợp đồng
bảo hiểm.
4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đánh giá định kỳ về hiệu quả của
việc mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt động.
Điều 39. Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải xây dựng, phê duyệt, duy trì và định
kỳ cập nhật kế hoạch duy trì hoạt động liên tục trong các trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 34 Thông tư này để đảm bảo khả năng ứng phó, phục hồi và
tiếp tục kinh doanh, cung ứng hoạt động ngân hàng trong các tình huống gián
đoạn nghiêm trọng, phù hợp với khẩu vị rủi ro, năng lực tài chính và định hướng
kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau
đây:
a) Xác định rõ thẩm quyền kích hoạt kế hoạch duy trì hoạt động liên tục và
vai trò, trách nhiệm của cá nhân, bộ phận có liên quan trong việc thực hiện kế
hoạch này;
b) Phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng;
c) Xác định các hoạt động quan trọng, sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp
vụ trọng yếu cần được ưu tiên duy trì;
d) Có hệ thống dự phòng về nhân sự, địa điểm làm việc thay thế, hệ thống
thông tin và hạ tầng thiết yếu;
đ) Đảm bảo khả năng phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời, hiệu quả trong
nội bộ và với cơ quan quản lý, khách hàng, đối tác quan trọng trong tình huống
gián đoạn;
e) Có các biện pháp giảm thiểu tổn thất và tác động bất lợi từ sự cố hoặc
ngừng hoạt động;
g) Đảm bảo khôi phục hoạt động kinh doanh bị gián đoạn về trạng thái bình
thường trong thời hạn yêu cầu;
34
h) Được rà soát và thử nghiệm hoặc diễn tập định kỳ tối thiểu hằng năm hoặc
khi có thay đổi trọng yếu về môi trường hoạt động, công nghệ hoặc tổ chức nhằm
đánh giá hiệu quả của kế hoạch duy trì hoạt động liên tục và điều chỉnh (nếu cần
thiết).
Điều 40. Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động
1. Định kỳ tối thiểu 06 tháng hoặc đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động tối thiểu bao gồm:
a) Tình hình thực hiện chiến lược quản lý rủi ro hoạt động, tuân thủ hạn mức
rủi ro hoạt động;
b) Trường hợp phát sinh rủi ro hoạt động trong kỳ báo cáo và lý do;
c) Dữ liệu tổn thất do rủi ro hoạt động theo 06 nhóm quy định tại khoản 3
Điều 34 Thông tư này, các biện pháp xử lý tổn thất (nếu có);
d) Việc xây dựng, hoàn thiện kế hoạch duy trì hoạt động liên tục, việc kích
hoạt, kết quả thử nghiệm, diễn tập, kết quả rà soát kế hoạch này (nếu có);
đ) Sự kiện, tác động bên ngoài ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng;
e) Các công cụ đo lường rủi ro hoạt động và thay đổi về công cụ đo lường
(nếu có);
g) Tình hình hoạt động thuê ngoài và quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt
động thuê ngoài;
h) Thay đổi về ứng dụng công nghệ (nếu có) và tình hình quản lý rủi ro hoạt
động trong ứng dụng công nghệ;
i) Các đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro hoạt động;
k) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của kiểm toán nội bộ,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
(nếu có).
Mục 4. QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN
Điều 41. Yêu cầu, chiến lược quản l rủi ro thanh khoản, hạn mức rủi
ro thanh khoản
1. Việc quản lý rủi ro thanh khoản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau đây:
a) Duy trì đủ tài sản có tính thanh khoản cao theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong điều kiện tổ chức tín dụng phi
ngân hàng hoạt động bình thường và trong điều kiện có diễn biến bất lợi về thanh
khoản (bao gồm cả việc xác định tổn thất, chi phí khi tiếp cận thanh khoản trên
thị trường);
35
b) Xác định được chi phí đáp ứng nhu cầu thanh khoản và rủi ro thanh khoản
trong việc định giá vốn nội bộ, đánh giá kết quả kinh doanh đối với các hoạt động
kinh doanh trọng yếu (bao gồm cả nội bảng và ngoại bảng).
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành chiến lược quản lý rủi ro
thanh khoản, tối thiểu bao gồm:
a) Nguyên tắc quản lý thanh khoản, tối thiểu các quy định tại Điều 42 Thông
tư này;
b) Chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động, thời hạn vốn huy động để
tăng sự ổn định của nợ phải trả, hỗ trợ thanh khoản hằng ngày;
c) Nguyên tắc thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thiết lập hạn mức rủi ro thanh khoản
bao gồm:
a) Các hạn mức rủi ro thanh khoản bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật
về:
(i) Tỷ lệ khả năng chi trả;
(ii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn
và dài hạn;
(iii) Tỷ lệ khác theo quy định của pháp luật (đối với tổ chức tín dụng phi
ngân hàng áp dụng tỷ lệ này);
b) Các hạn mức rủi ro khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng đáp ứng quy định tại Điều 20 Thông tư này.
Điều 42. Quản lý thanh khoản
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý thanh khoản theo:
a) Phạm vi gồm:
(i) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
(ii) Chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định nội bộ của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Đồng tiền (Đồng Việt Nam và đô la Mỹ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại
tệ khác được quy đổi thành đô la Mỹ), ngoại tệ khác (nếu cần thiết).
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý thanh khoản tối thiểu
bao gồm:
a) Quản lý thanh khoản trong ngày: Theo dõi trạng thái thanh khoản, xác
định các nguồn vốn và khả năng huy động nguồn vốn này để đảm bảo thanh
khoản, dự báo các tình huống làm thay đổi bất thường thanh khoản và có biện
pháp xử lý;
b) Quản lý tài sản có tính thanh khoản cao theo giá trị thị trường và khả năng
chuyển đổi thành tiền để đáp ứng yêu cầu thanh khoản trong điều kiện thị trường
hoạt động bình thường và thị trường khó khăn về thanh khoản;
36
c) Quản lý nguồn vốn huy động đảm bảo thống kê số liệu về tiền gửi, chỉ số
khác tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chỉ số theo quy
định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Quản lý dòng tiền phải xác định chênh lệch về dòng tiền thông qua so
sánh dòng tiền ra và dòng tiền vào, đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng
Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng và các tỷ lệ về thanh khoản khác theo quy định nội bộ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Quản lý nguồn thanh khoản đảm bảo đánh giá khả năng tiếp cận các nguồn
thanh khoản để đáp ứng nhu cầu thanh khoản tương lai trong điều kiện thị trường
hoạt động bình thường và trong điều kiện thị trường khó khăn về thanh khoản.
Điều 43. Nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản
1. Việc nhận dạng rủi ro thanh khoản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải đảm bảo:
a) Thực hiện trên cơ sở phân tích nhu cầu thanh khoản, nguồn thanh khoản
của từng hoạt động kinh doanh, cơ cấu Tài sản/Nợ phải trả và dòng tiền của các
khoản mục nội bảng và ngoại bảng, khả năng tiếp cận thanh khoản trên thị trường;
b) Nhận dạng rủi ro thanh khoản phát sinh từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường,
rủi ro hoạt động, rủi ro danh tiếng và các rủi ro khác.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có công cụ đo lường rủi ro thanh
khoản tối thiểu đối với:
a) Dòng tiền tương lai của Tài sản/Nợ phải trả;
b) Nhu cầu thanh khoản bất thường và các trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ của các khoản ngoại bảng;
c) Đồng tiền giao dịch;
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải theo dõi, kiểm soát rủi ro thanh khoản
tối thiểu đảm bảo:
a) Theo dõi, kiểm soát trạng thái rủi ro thanh khoản đảm bảo tuân thủ các
hạn mức rủi ro thanh khoản;
b) Có các chỉ tiêu cảnh báo sớm về rủi ro thanh khoản để có các biện pháp
xử lý thiếu hụt thanh khoản tạm thời và dài hạn.
Điều 44. Kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản
1. Khi thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng phải có phương pháp tính toán tác động của các giả định đảm bảo đánh
giá được khả năng thực hiện các nghĩa vụ, cam kết và tuân thủ các hạn mức rủi ro
thanh khoản. Các giả định, phương pháp tính toán tác động của giả định phải được
rà soát, tự đánh giá.
37
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải áp dụng tối thiểu 03 kịch bản sau khi
thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản:
a) Kịch bản đặc thù của tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Giả định xảy ra
khủng hoảng thanh khoản đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong khi thanh
khoản toàn hệ thống ngân hàng vẫn ổn định (như: Chất lượng tài sản bị xấu đi, nợ
phải trả tăng cao, tài sản có tính thanh khoản cao bị sụt giảm nghiêm trọng, gia
tăng thâm hụt thanh khoản, xếp hạng tín nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng giảm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị tấn công thông tin…);
b) Kịch bản toàn hệ thống ngân hàng: Giả định xảy ra khủng hoảng tài chính
quy mô rộng có thể ảnh hưởng đến nhiều tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc
toàn bộ hệ thống ngân hàng (như: Có cú sốc kinh tế vĩ mô, gián đoạn thị trường
tài chính…);
c) Kịch bản hỗn hợp là kịch bản kết hợp yếu tố của sự kiện đặc thù của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng và toàn hệ thống: Giả định xảy ra khủng hoảng đặc
thù của một tổ chức tín dụng phi ngân hàng lây lan ra toàn hệ thống ngân hàng.
3. Các kịch bản được quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm tập hợp các
yếu tố rủi ro liên quan đến tài sản có, nợ phải trả, cam kết ngoại bảng. Việc phân
tích các yếu tố rủi ro phải xem xét tối thiểu bao gồm:
a) Loại tiền tệ (Đồng Việt Nam và đô la Mỹ (bao gồm đô la Mỹ và các ngoại
tệ khác được quy đổi thành đô la Mỹ), ngoại tệ khác (nếu có)) của tài sản có, nợ
phải trả và các cam kết ngoại bảng để phản ánh khả năng chuyển đổi tiền tệ;
b) Việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện mua lại nợ hoặc thực
hiện nghĩa vụ khác để giảm thiểu rủi ro danh tiếng;
c) Tỷ lệ rút trước hạn (run-off rate) của nợ phải trả thực tế trong thời kỳ căng
thẳng gia tăng;
d) Mức độ tập trung của huy động vốn;
đ) Mất hoặc giảm đáng kể khả năng thu hút vốn từ các khách hàng gửi tiền
quan trọng hoặc các chủ nợ khác của tổ chức tín dụng phi ngân hàng (bao gồm cả
thị trường liên ngân hàng).
4. Căn cứ kết quả kiểm tra sức chịu đựng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải:
a) Đánh giá khả năng tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn, các hạn chế khác
để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Sử dụng kết quả kiểm tra sức chịu đựng để xây dựng hoặc sửa đổi các kế
hoạch, chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro, kế hoạch dự phòng,
phương án khắc phục theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng trong trường
hợp cần thiết.
c) Lập kế hoạch dự phòng trong trường hợp không đáp ứng được các yêu cầu
về thanh khoản, tối thiểu bao gồm:
38
(i) Nhận diện khủng hoảng thanh khoản và sự kiện kích hoạt kế hoạch dự
phòng;
(ii) Xác định rõ thẩm quyền kích hoạt kế hoạch dự phòng và vai trò, trách
nhiệm của cá nhân, bộ phận có liên quan trong việc thực hiện kế hoạch này;
(iii) Xác định rõ các nguồn dự phòng tài chính bao gồm lượng vốn có thể
huy động, mức độ sẵn có, các điều kiện để được sử dụng, mức độ tin cậy, thời
gian huy động dự kiến của những nguồn này;
(iv) Việc báo cáo, trao đổi thông tin đảm bảo kịp thời, hiệu quả trong và
ngoài tổ chức tín dụng phi ngân hàng (bao gồm cả Ngân hàng Nhà nước, cơ quan
có thẩm quyền khác) trong quá trình thực hiện kế hoạch dự phòng;
(v) Kế hoạch dự phòng phải được rà soát định kỳ và điều chỉnh (nếu cần
thiết).
Điều 45. Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản
1. Định kỳ tối thiểu hằng quý hoặc đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Báo cáo nội bộ về rủi ro thanh khoản tối thiểu bao gồm:
a) Nhận định về chỉ số xếp hạng tín nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng và tình hình thanh khoản trên thị trường;
b) Cơ cấu của bảng cân đối tài sản, sản phẩm huy động vốn mới, đối tượng
gửi tiền, kỳ hạn và lãi suất tiền gửi;
c) Các nguồn thanh khoản, chênh lệch về dòng tiền, kỳ hạn nguồn vốn, tình
hình tuân thủ các hạn mức rủi ro thanh khoản;
d) Kết quả kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản trong kỳ báo cáo (nếu có);
đ) Đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro thanh khoản với cấp nhận báo cáo;
e) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của kiểm toán nội bộ,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
(nếu có).
Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO TẬP TRUNG
Điều 46. Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, hạn mức rủi ro tập trung
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải ban hành chiến lược quản lý rủi ro
tập trung áp dụng tối thiểu đối với:
a) Hoạt động cấp tín dụng.
b) Hoạt động giao dịch tự doanh.
2. Chiến lược quản lý rủi ro tập trung tối thiểu bao gồm:
a) Đối với hoạt động cấp tín dụng:
(i) Nguyên tắc xác định hạn mức tập trung tín dụng theo sản phẩm tín dụng,
khách hàng, ngành kinh tế;
39
(ii) Các tiêu chí xác định người có liên quan của khách hàng phù hợp với quy
định của pháp luật;
(iii) Nguyên tắc xác định mức độ đa dạng và mức độ tương tác giữa các sản
phẩm tín dụng, ngành kinh tế;
b) Đối với hoạt động giao dịch tự doanh:
(i) Nguyên tắc xác định hạn mức tập trung giao dịch tự doanh theo đối tác
giao dịch, sản phẩm giao dịch;
(ii) Tiêu chí xác định danh mục giao dịch tự doanh để áp dụng hạn mức tập
trung giao dịch tự doanh đảm bảo mức độ đa dạng và mức độ tương tác theo quy
định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thiết lập hạn mức rủi ro tập trung, tối
thiểu bao gồm:
a) Đối với hoạt động cấp tín dụng:
(i) Hạn mức cấp tín dụng cho một khách hàng, một khách hàng và người có
liên quan so với vốn tự có và tổng dư nợ;
(ii) Hạn mức cấp tín dụng theo sản phẩm, ngành kinh tế so với tổng dư nợ;
b) Đối với hoạt động giao dịch tự doanh: Hạn mức giao dịch theo đối tác
giao dịch, sản phẩm giao dịch so với tổng số dư giao dịch tự doanh.
Điều 47. Nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro tập trung
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nhận dạng rủi ro tập trung tối thiểu
trong hoạt động cấp tín dụng, hoạt động giao dịch tự doanh, bao gồm:
a) Các khoản mục được hạch toán là khoản mục nội bảng, khoản mục ngoại
bảng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Các khoản mục chưa được hạch toán theo quy định của pháp luật về kế
toán.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện đo lường rủi ro tập trung trên
cơ sở đánh giá mức độ tác động đối với thu nhập của từng hoạt động cấp tín dụng,
hoạt động giao dịch tự doanh có rủi ro tập trung.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo dõi, kiểm soát rủi ro tập
trung như sau:
a) Theo dõi, kiểm tra dư nợ cấp tín dụng, số dư giao dịch tự doanh theo các
hạn mức rủi ro tập trung; cảnh báo sớm các khoản dư nợ, các giao dịch tự doanh
gần vượt hạn mức rủi ro tập trung;
b) Có biện pháp xử lý kịp thời đối với các trường hợp vượt quá hạn mức rủi
ro tập trung.
Điều 48. Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung
1. Định kỳ tối thiểu 06 tháng hoặc đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
40
2. Báo cáo nội bộ về rủi ro tập trung tối thiểu bao gồm:
a) Cơ cấu tín dụng theo sản phẩm, loại khách hàng, ngành kinh tế;
b) Cơ cấu danh mục giao dịch tự doanh theo đối tác giao dịch, sản phẩm giao
dịch;
c) Tình hình thực hiện các hạn mức rủi ro tập trung, lý do vượt hạn mức (nếu
có);
d) Đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro tập trung với cấp nhận báo cáo;
đ) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của kiểm toán nội bộ,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
(nếu có).
Mục 6. QUẢN LÝ RỦI RO MÔ HÌNH
Điều 49. Yêu cầu quản lý rủi ro mô hình
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng xác định danh mục mô hình cần quản lý
theo quy định nội bộ; định kỳ xếp hạng, phân loại thành mô hình có rủi ro cao,
trung bình, thấp dựa trên các yếu tố (như tính trọng yếu (materiality), tính phức
tạp (complexity), mục đích sử dụng của mô hình, chất lượng mô hình (quality)...)
theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro mô hình theo quy
định tại Mục này, tối thiểu bao gồm các mô hình có rủi ro cao tại khoản 1 Điều
này.
3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quản lý rủi ro mô hình có rủi ro
thấp, trung bình theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng tự xây dựng mô hình (bao
gồm cả hoạt động thuê ngoài đối với mô hình), việc quản lý rủi ro mô hình phải
phù hợp với các giai đoạn trong vòng đời mô hình và đáp ứng tối thiểu các yêu
cầu sau:
a) Trong giai đoạn xây dựng mô hình, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
xác định mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng dự kiến và đánh giá chất lượng dữ
liệu đầu vào của mô hình (tối thiểu về tính chính xác, tính đầy đủ) theo quy định
nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Trong giai đoạn triển khai mô hình (bao gồm cả việc kiểm thử chấp nhận
người dùng (user acceptance testing)), tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm
bảo triển khai thống nhất với kết quả xây dựng mô hình đã được phê duyệt; trường
hợp phát sinh thay đổi không thống nhất thì phải được cấp có thẩm quyền của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng phê duyệt lại và lưu giữ trong hồ sơ mô hình;
c) Trong quá trình sử dụng mô hình, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
đảm bảo:
(i) Mô hình được sử dụng đúng mục đích, phạm vi;
41
(ii) Việc ghi đè (override) đối với dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra của mô
hình (như trường hợp nhập dữ liệu đầu vào, kết quả đầu ra bị bỏ qua, thay đổi
hoặc đảo ngược…) phải được quản lý, tối thiểu bao gồm trường hợp được ghi đè,
trường hợp thực hiện ghi đè phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lưu giữ thông
tin và đánh giá việc ghi đè;
(iii) Các phản hồi của cá nhân, bộ phận sử dụng (nếu có) phải được xử lý;
d) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải theo dõi, giám sát mô hình, trong đó
đánh giá về hiệu quả của việc sử dụng mô hình;
đ) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải kiểm định mô hình tối thiểu bao gồm:
Kiểm định trước khi sử dụng, kiểm định khi mô hình có những thay đổi trọng yếu
được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, kiểm định
định kỳ tối thiểu hằng năm. Kết quả kiểm định mô hình phải bao gồm báo cáo
đánh giá về khả năng đáp ứng mục tiêu ban đầu và hiệu quả sử dụng thực tế của
mô hình.
5. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng mua mô hình, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải có biện pháp quản lý tối thiểu đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Yêu cầu bên bán cung cấp thông tin liên quan về mô hình để phục vụ việc
đánh giá, sử dụng mô hình;
b) Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng mô hình theo quy định của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng.
6. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải lập, quản lý hồ sơ mô hình đối với
tối thiểu các mô hình quy định tại khoản 2 Điều này (bao gồm cả mô hình đang
sử dụng, mô hình được điều chỉnh, mô hình đã ngừng sử dụng).
7. Đối với việc quản lý rủi ro mô hình, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có 03
tuyến bảo vệ độc lập như sau:
a) Tuyến bảo vệ thứ nhất là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng xây
dựng, triển khai, sử dụng mô hình, nhận dạng, thực hiện các biện pháp kiểm soát,
theo dõi, giảm thiểu rủi ro;
b) Tuyến bảo vệ thứ hai là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng kiểm
định mô hình, xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản lý rủi
ro; theo dõi, kiểm soát rủi ro toàn tổ chức tín dụng phi ngân hàng và tuân thủ quy
định của pháp luật;
c) Tuyến bảo vệ thứ ba là bộ phận hoặc cá nhân thực hiện chức năng kiểm
toán nội bộ.
Điều 50. Nhận dạng, theo dõi và kiểm soát rủi ro mô hình
1. Nhận dạng rủi ro mô hình phải xác định nguyên nhân làm phát sinh rủi ro
mô hình.
2. Theo dõi, kiểm soát rủi ro mô hình để có biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu, xử lý rủi ro phát sinh, biện pháp khắc phục (remedial action) đối với hạn
chế của mô hình (nếu có).

42
Điều 51. Báo cáo nội bộ về rủi ro mô hình
1. Định kỳ tối thiểu hằng năm hoặc đột xuất, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có báo cáo nội bộ về rủi ro mô hình theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Báo cáo nội bộ về rủi ro mô hình tối thiểu bao gồm:
a) Danh mục mô hình cần quản lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao
gồm: Mô hình có rủi ro cao, mô hình có rủi ro trung bình, mô hình có rủi ro thấp;
b) Danh mục mô hình được điều chỉnh, mô hình đã ngừng sử dụng trong kỳ
báo cáo;
c) Tình hình xây dựng (bao gồm cả hoạt động thuê ngoài đối với mô hình),
triển khai, sử dụng mô hình (bao gồm cả mua mô hình);
d) Kết quả kiểm định mô hình định kỳ hoặc đột xuất (nếu có);
đ) Đề xuất, kiến nghị về quản lý rủi ro mô hình với cấp nhận báo cáo;
e) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của kiểm toán nội bộ,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
(nếu có).
ơ
Chương IV
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
ơ
Điều 52. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
1. Nguyên tắc độc lập:
a) Kiểm toán viên nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ không được đồng thời
đảm nhận các công việc, nhiệm vụ (trừ điểm a và điểm b khoản 7 Điều 49 Thông
tư này) của các cá nhân, bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ
hai;
b) Kiểm toán nội bộ không chịu bất cứ sự chi phối, can thiệp của các cá nhân,
bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai;
c) Kiểm toán viên nội bộ không thực hiện kiểm toán đối với:
(i) Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ do kiểm toán viên đó xây dựng;
(ii) Đơn vị, bộ phận mà người đứng đầu đơn vị, bộ phận là người có liên
quan của kiểm toán viên nội bộ đó;
(iii) Các hoạt động, bộ phận mà kiểm toán viên nội bộ đó thực hiện, chịu
trách nhiệm trong thời hạn 01 năm kể từ khi không thực hiện, chịu trách nhiệm
đối với hoạt động, bộ phận đó;
d) Tiêu chí xây dựng mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh thuộc
bộ phận kiểm toán nội bộ phải tách biệt với kết quả kinh doanh, kết quả hoạt động
của các đơn vị, bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai.
2. Nguyên tắc khách quan:
43
a) Các ghi nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán nội bộ phải được phân
tích cẩn trọng và dựa trên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được;
b) Kiểm toán viên nội bộ phải trung thực khi thực hiện báo cáo, đánh giá
trong quá trình kiểm toán nội bộ;
c) Kiểm toán viên nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo các cấp có thẩm
quyền về các vấn đề liên quan đến tính khách quan trong quá trình thực hiện kiểm
toán nội bộ.
3. Nguyên tắc chuyên nghiệp:
a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử cho
từ 10.000 khách hàng trở lên phải có kiểm toán viên công nghệ thông tin;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không thuộc trường hợp quy định tại điểm
a Khoản này căn cứ vào quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp của hoạt động
kinh doanh để lựa chọn có kiểm toán viên công nghệ thông tin hoặc sử dụng kiểm
toán viên công nghệ thông tin từ bên ngoài (đi thuê hoặc từ chủ sở hữu);
c) Kiểm toán viên nội bộ phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 32
Thông tư này.
4. Kiểm toán nội bộ phải có biện pháp kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các
nguyên tắc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này trong quá trình thực hiện kiểm
toán nội bộ (bao gồm cả quá trình lập, gửi báo cáo kiểm toán nội bộ). Trưởng
kiểm toán nội bộ báo cáo kịp thời cho Ban kiểm soát khi phát hiện các trường hợp
vi phạm, nguy cơ vi phạm các nguyên tắc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 53. Cơ chế phối hợp
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có cơ chế phối hợp giữa:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát, bộ phận kiểm
toán nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổng giám đốc (Giám đốc), các bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất,
tuyến bảo vệ thứ hai và Ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ theo quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Cơ chế phối hợp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Ban kiểm
soát, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo:
a) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phối hợp với bộ phận kiểm toán
nội bộ khi kiểm toán nội bộ về giám sát của quản lý cấp cao đối với Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên;
b) Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện các kiến nghị của Ban
kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tại báo cáo kết quả kiểm
toán nội bộ (nếu có) và thông báo cho Ban kiểm soát về kết quả thực hiện kiến
nghị.
44
3. Cơ chế phối hợp của Tổng giám đốc (Giám đốc), các bộ phận thuộc tuyến
bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai và Ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội
bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đảm bảo:
a) Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện:
(i) Phối hợp với bộ phận kiểm toán nội bộ khi kiểm toán nội bộ về giám sát
của quản lý cấp cao đối với Tổng giám đốc (Giám đốc);
(ii) Chỉ đạo bộ phận quản lý rủi ro và các bộ phận có liên quan cung cấp đầy
đủ thông tin về rủi ro để bộ phận kiểm toán nội bộ lập kế hoạch kiểm toán nội bộ;
(iii) Tổng giám đốc (Giám đốc) tiếp nhận báo cáo nội bộ về kiểm toán nội
bộ, tổ chức thực hiện các kiến nghị của Ban kiểm soát đối với Tổng giám đốc
(Giám đốc) tại báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ (nếu có) và báo cáo Ban kiểm
soát kết quả thực hiện các kiến nghị;
b) Các bộ phận thuộc tuyến bảo vệ thứ nhất và tuyến bảo vệ thứ hai thực
hiện:
(i) Cung cấp thông tin, tài liệu, hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác theo yêu
cầu của bộ phận kiểm toán nội bộ khi kiểm toán nội bộ;
(ii) Thông báo kịp thời cho bộ phận kiểm toán nội bộ khi phát hiện các hạn
chế, vi phạm, tổn thất hoặc nguy cơ tổn thất;
(iii) Tạo điều kiện thuận lợi để bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán
nội bộ.
(iv) Thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ tại báo cáo kết quả kiểm
toán nội bộ và báo cáo kiểm toán nội bộ kết quả thực hiện các kiến nghị.
Điều 54. Tiêu chuẩn đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên
nội bộ
1. Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có đủ
các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên
nội bộ đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đối với kiểm toán viên nội bộ:
(i) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh
doanh, luật, kế toán, kiểm toán, toán học và thống kê hoặc chuyên ngành phù hợp
với yêu cầu kiểm toán;
(ii) Có kinh nghiệm làm việc trực tiếp trong ngành ngân hàng, tài chính, kế
toán, kiểm toán hoặc lĩnh vực phù hợp với yêu cầu kiểm toán tối thiểu là 02 năm
đối với kiểm toán viên nội bộ và 03 năm đối với Trưởng kiểm toán nội bộ;
b) Đối với kiểm toán viên công nghệ:
45
(i) Có bằng đại học trở lên về ngành công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành
phù hợp với yêu cầu kiểm toán hoặc có chứng chỉ công nghệ thông tin quốc tế
được công nhận.
(ii) Có kinh nghiệm làm việc trong ngành công nghệ thông tin tối thiểu là
02 năm.
Điều 55. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát,
kiểm toán viên nội bộ
1. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán
viên nội bộ (bao gồm cả Trưởng kiểm toán nội bộ và các chức danh khác của bộ
phận kiểm toán nội bộ) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tối thiểu bao gồm
các nguyên tắc sau đây:
a) Chính trực: Thực hiện công việc được giao một cách thẳng thắn, trung
thực;
b) Khách quan: Thực hiện công việc được giao một cách khách quan, đánh
giá công bằng không vì lợi ích cá nhân hoặc lợi ích của người khác;
c) Bảo mật: Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin theo quy định của
pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
d) Trách nhiệm: Thực hiện công việc được giao đảm bảo tiến độ và chất
lượng;
đ) Thận trọng: Thực hiện công việc được giao một cách thận trọng trên cơ
sở đánh giá các yếu tố sau đây:
(i) Mức độ phức tạp, tầm quan trọng của nội dung được kiểm toán nội bộ;
(ii) Khả năng xảy ra các sai sót nghiêm trọng trong quá trình thực hiện kiểm
toán nội bộ.
Điều 56. Quy định nội bộ về kiểm toán nội bộ
Quy định nội bộ của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
có quy định về kiểm toán nội bộ tối thiểu bao gồm:
1. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của bộ phận kiểm toán
nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 6, Điều 59 và Điều 60 Thông tư này; tiêu
chuẩn của kiểm toán viên nội bộ theo quy định tại Điều 54 Thông tư này; chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ
theo quy định tại Điều 55 Thông tư này.
2. Tiêu chí xác định mức độ rủi ro, mức độ trọng yếu và tần suất thực hiện
kiểm toán nội bộ của các hoạt động, quy trình, bộ phận quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều 57 Thông tư này; nội dung kiểm toán nội bộ theo quy định
tại Điều 58 Thông tư này.
3. Quy trình lập, thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ.
46
4. Việc rà soát, đánh giá quy định về kiểm toán nội bộ, xử lý kiến nghị về
kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan
có thẩm quyền khác.
5. Quy định về việc thuê chuyên gia, tổ chức bên ngoài để thực hiện kiểm
toán nội bộ (nếu có thực hiện).
6. Chế độ báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ quy định tại Điều 61 Thông tư
này.
Điều 57. Kế hoạch kiểm toán nội bộ
1. Kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện định
kỳ hằng năm và đột xuất theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát.
2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
được Ban kiểm soát ban hành theo đề nghị của Trưởng kiểm toán nội bộ sau khi
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc
(Giám đốc). Việc lập kế hoạch kiểm toán nội bộ phải đảm bảo đáp ứng:
a) Nguyên tắc định hướng theo rủi ro: Các hoạt động, quy trình, bộ phận phải
được đánh giá mức độ rủi ro (cao, trung bình và thấp) theo quy định nội bộ của
Ban kiểm soát. Các hoạt động, quy trình, bộ phận có mức độ rủi ro cao được tập
trung nguồn lực, ưu tiên thực hiện kiểm toán trước và được kiểm toán ít nhất mỗi
năm một lần;
b) Đảm bảo tính toàn diện: Các hoạt động, quy trình, bộ phận đều phải được
kiểm toán nội bộ. Các hoạt động, quy trình, bộ phận có mức độ trọng yếu theo
quy định nội bộ của Ban kiểm soát phải được được kiểm toán ít nhất mỗi năm một
lần;
c) Có dự phòng về nguồn lực, thời gian để thực hiện kiểm toán nội bộ đột
xuất;
d) Kế hoạch kiểm toán định kỳ hằng năm phải được điều chỉnh khi có thay
đổi trọng yếu về quy mô hoạt động, trạng thái rủi ro hoặc nguồn lực kiểm toán nội
bộ theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát.
3. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải được ban hành trước ngày 15 tháng 12 của năm trước và tối thiểu bao gồm
các nội dung sau: phạm vi kiểm toán, đối tượng kiểm toán, các mục tiêu kiểm
toán, thời gian kiểm toán, nguồn lực kiểm toán (bao gồm cả việc thuê chuyên gia,
tổ chức bên ngoài) để thực hiện kiểm toán nội bộ và các nội dung khác do tổ chức
tín dụng phi ngân hàng quy định.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi kế hoạch kiểm toán nội bộ cho Ngân hàng Nhà
nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).
Điều 58. Nội dung kiểm toán nội bộ
1. Kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quy định
tại Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng trên cơ sở các nội dung sau đây:
47
a) Kiểm tra, đánh giá độc lập, khách quan việc tuân thủ cơ chế, chính sách,
quy trình, quy định nội bộ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám
đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận trong hoạt động kiểm soát, quản lý rủi ro, bao
gồm cả việc xác định hạn chế và nguyên nhân;
b) Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp, tuân thủ quy định
của pháp luật của cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ trong hoạt động
kiểm soát, quản lý rủi ro, bao gồm cả việc xác định các hạn chế và nguyên nhân;
c) Đề xuất, kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan để
xử lý các hạn chế;
d) Nội dung khác theo quy định nội bộ của bộ phận kiểm toán nội bộ.
Điều 59. Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
Quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
bao gồm:
1. Được trang bị nguồn lực cần thiết (nhân lực, tài chính, tài sản và các công
cụ khác).
2. Được cung cấp các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công tác kiểm
toán nội bộ, bao gồm cả các văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Được phỏng vấn các cá nhân về nội dung liên quan đến kiểm toán nội bộ;
kiến nghị cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng xử lý đối với hành vi bất hợp tác của cá nhân, bộ phận trong quá trình thực
hiện kiểm toán nội bộ.
4. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo Điều lệ và quy định nội bộ của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng.
5. Quyền hạn khác theo quy định nội bộ của Ban kiểm soát.
Điều 60. Trách nhiệm của Ban kiểm soát, bộ phận kiểm toán nội bộ và
kiểm toán viên nội bộ
1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ liên quan đến kiểm toán nội bộ theo quy định tại Thông tư này,
quy định nội bộ của Ban kiểm soát, tối thiểu bao gồm:
a) Giám sát, đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của
thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ;
b) Giám sát, đánh giá bộ phận kiểm toán nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Ban kiểm soát được thuê tổ chức bên
ngoài có chuyên môn đánh giá chất lượng hoạt động của bộ phận kiểm toán nội
bộ.
2. Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có nhiệm
vụ, trách nhiệm tối thiểu bao gồm:
48
a) Thực hiện kiểm toán nội bộ hằng năm hoặc đột xuất đối với trụ sở chính,
chi nhánh và đơn vị phụ thuộc khác của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Rà soát, tự đánh giá tính hiệu quả của kiểm toán nội bộ;
c) Xây dựng, rà soát để trình Ban kiểm soát ban hành, sửa đổi, bổ sung:
(i) Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán
viên nội bộ theo quy định tại Điều 55 Thông tư này;
(ii) Quy định nội bộ của Ban kiểm soát;
(iii) Kế hoạch kiểm toán nội bộ;
d) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện các kiến nghị của Ban kiểm soát đối với
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ
phận;
đ) Xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với kiểm toán nội bộ;
e) Lập báo cáo về kiểm toán nội bộ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9
và Điều 61 Thông tư này.
g) Bảo mật tài liệu, thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
h) Chịu trách nhiệm trước Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ được
giao.
3. Trách nhiệm của kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
tối thiểu bao gồm:
a) Thực hiện các quy định tại điểm g và h khoản 2 Điều này;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng kiểm toán nội bộ về
nhiệm vụ kiểm toán được giao.
Điều 61. Báo cáo nội bộ về kiểm toán nội bộ
1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải lập báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ
theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và báo cáo kết quả tự đánh giá
kiểm toán nội bộ theo quy định tại khoản 4 Điều này như sau:
a) Sau khi kết thúc kiểm toán nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ trình Ban
kiểm soát phê duyệt báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ để gửi Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) theo quy định nội bộ của Ban
kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, bộ phận kiểm
toán nội bộ trình Ban kiểm soát báo cáo kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ theo
quy định nội bộ của Ban kiểm soát.
2. Nội dung báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ định kỳ hằng năm tối thiểu bao
gồm:
a) Tình hình thực hiện nội dung, phạm vi kiểm toán trong năm tài chính;
49
b) Việc tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận;
c) Tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật của cơ chế, chính sách,
quy trình, quy định nội bộ trong hoạt động kiểm soát, hoạt động quản lý rủi ro;
d) Các hạn chế được phát hiện khi thực hiện kiểm toán nội bộ và các kiến
nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan.
3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ đột xuất tối thiểu bao gồm:
a) Nội dung, phạm vi kiểm toán đột xuất;
b) Kết quả thực hiện nội dung kiểm toán đột xuất;
c) Các hạn chế được phát hiện khi thực hiện kiểm toán nội bộ đột xuất và các
kiến nghị đối với cấp có thẩm quyền và các bộ phận liên quan.
4. Nội dung báo cáo kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ trong năm tối thiểu
bao gồm:
a) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ; rà soát, đánh giá
lại (bao gồm đề nghị sửa đổi, bổ sung) quy định nội bộ của Ban kiểm soát; đề xuất
và kiến nghị (nếu có);
b) Tình hình thực hiện các kiến nghị của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), cá nhân, bộ phận đối với kiểm toán nội bộ;
c) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà
nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với kiểm toán
nội bộ (nếu có).
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2027, trừ quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Chậm nhất kể từ ngày 01/01/2029, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
thực hiện quản lý rủi ro mô hình, thực hiện kiểm tra sức chịu đựng về thanh khoản,
quản lý dữ liệu rủi ro.
3. Trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện quy định tại khoản
2 Điều này trước ngày 01/01/2029, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thông báo
cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Thanh tra
Ngân hàng Nhà nước) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện.
4. Kể từ ngày 01/7/2027, Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 14/2023/TT-
NHNN ngày 20/11/2023 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng.
50
Điều 63. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: THỐNG ĐỐC
- Như Điều 63;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, ATHT (03).

Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư s …/2026/TT-NHNN ngày… tháng … năm 2026
của Thng đc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN
HÀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.....
......, ngày ….. tháng ... năm .....
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT
(Năm...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. Tình hình thực hiện hoạt động kiểm soát
1. Đối với tình hình thực hiện kiểm soát nội bộ
a) Mô tả hoạt động kiểm soát theo nguyên tắc ba tuyến bảo vệ;
b) Quy định nội bộ:
(i) Liệt kê các quy định nội bộ đã ban hành (theo quy định tại Điều 101 Luật Các tổ chức
tín dụng và Thông tư số…/TT-NHNN);
(ii) Tính phù hợp, tuân thủ của các quy định nội bộ đối với quy định của Ngân hàng Nhà
nước và quy định của pháp luật có liên quan (kết quả tự đánh giá);
(iii) Tình hình tuân thủ quy định nội bộ của các cá nhân, bộ phận;
c) Kết quả tự kiểm tra, đánh giá kiểm soát nội bộ (theo quy định tại Điều 11, 13, 15 và
16 Thông tư số …/2026/TT-NHNN).
2. Đối với tình hình thực hiện giám sát của quản l cấp cao (theo quy định tại Điều
12 Thông tư số …/2026/TT-NHNN).
3. Hạn chế của hoạt động kiểm soát
II. Đối với hệ thống thông tin quản l
1. Mô tả về hệ thống thông tin quản lý;
2. Đánh giá việc đáp ứng của hệ thống thông tin quản lý (theo quy định tại Điều 8 Thông
tư số …/2026/TT-NHNN).
III. Kết quả xử l, khắc phục các hạn chế, yếu kém của hoạt động kiểm soát theo
kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm
quyền khác
IV. Đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư s /TT-NHNN ngày… tháng…. năm 2026
của Thng đc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN HÀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.....
......, ngày ….. tháng ... năm .....
BÁO CÁO
QUẢN LÝ RỦI RO
(Năm...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. Chính sách quản l rủi ro
1. Khẩu vị rủi ro.
2. Danh sách rủi ro trọng yếu.
3. Thay đổi về chính sách quản lý rủi ro, khẩu vị rủi ro trong kỳ báo cáo, lý do
thay đổi.
4. Quản lý dữ liệu rủi ro.
II. Quản l các rủi ro cụ thể
1. Quản l rủi ro tín dụng
a) Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do
thay đổi và tình hình thực hiện;
b) Hạn mức rủi ro tín dụng, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do thay đổi và
tình hình thực hiện;
c) Đánh giá về việc đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng;
d) Kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro tín dụng:
(i) Mô tả phương pháp sử dụng;
(ii) Đánh giá tính phù hợp của phương pháp (nêu rõ điểm mạnh, hạn chế);
(iii) Trường hợp ngân hàng sử dụng phương pháp phân tích kịch bản, ngân hàng
báo cáo về:
- Các giả định đã sử dụng trong kịch bản có diễn biến bất lợi;
- Phương pháp tính toán tác động của các giả định;
đ) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro tín dụng, lý do vi phạm;
e) Hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro tín dụng và nguyên nhân;
2
g) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro tín
dụng.
2. Quản l rủi ro hoạt động
a) Chiến lược quản lý rủi ro hoạt động, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do
thay đổi và tình hình thực hiện;
b) Hạn mức rủi ro hoạt động, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do thay đổi
và tình hình thực hiện;
c) Đánh giá về việc nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro hoạt động;
d) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro hoạt động, lý do vi phạm;
đ) Đánh giá tác động của các sự kiện dẫn đến rủi ro hoạt động và tổn thất trọng
yếu;
e) Đánh giá hiệu quả của việc mua bảo hiểm để giảm thiểu tổn thất rủi ro hoạt
động (nếu có);
g) Đánh giá việc xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động liên tục;
h) Hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro hoạt động và nguyên nhân;
i) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro hoạt
động.
3. Quản l rủi ro thanh khoản
a) Chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý
do thay đổi và tình hình thực hiện;
b) Hạn mức rủi ro thanh khoản, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do thay đổi
và tình hình thực hiện;
c) Đánh giá về việc nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro thanh khoản;
d) Kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản:
(i) Các giả định đã sử dụng trong kịch bản;
(ii) Phương pháp tính toán tác động của các giả định:
- Mô tả phương pháp sử dụng;
- Đánh giá tính phù hợp của phương pháp (nêu rõ điểm mạnh, hạn chế);
(iii) Kết quả kiểm tra sức chịu đựng về rủi ro thanh khoản;
đ) Kế hoạch dự phòng nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản;
e) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro thanh khoản, lý do vi phạm;
g) Hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro thanh khoản và nguyên nhân;
3
h) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro thanh
khoản.
4. Quản l rủi ro tập trung
a) Chiến lược quản lý rủi ro tập trung, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do
thay đổi và tình hình thực hiện;
b) Hạn mức rủi ro tập trung, thay đổi trong kỳ báo cáo (nếu có), lý do thay đổi và
tình hình thực hiện;
c) Đánh giá về việc nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm soát rủi ro tập trung;
d) Các trường hợp vi phạm về quản lý rủi ro tập trung, lý do vi phạm;
đ) Hạn chế, vướng mắc trong quản lý rủi ro tập trung và nguyên nhân;
e) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro tập
trung.
5. Quản l rủi ro mô hình
a) Danh mục mô hình cần quản lý của ngân hàng, bao gồm: Mô hình có rủi ro cao
(mô hình sử dụng trong phương pháp xếp hạng nội bộ, mô hình khác có rủi ro
cao), mô hình có rủi ro trung bình, mô hình có rủi ro thấp;
b) Danh mục mô hình được điều chỉnh, mô hình đã ngừng sử dụng trong kỳ báo
cáo;
c) Tình hình xây dựng (bao gồm cả hoạt động thuê ngoài đối với mô hình), triển
khai, sử dụng mô hình (bao gồm cả mua mô hình);
d) Đánh giá về việc nhận dạng, theo dõi, kiểm soát rủi ro mô hình;
đ) Kết quả kiểm định mô hình định kỳ hoặc đột xuất (nếu có);
e) Kết quả xử lý, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác đối với quản lý rủi ro mô
hình;
g) Nội dung khác.
III. Đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI
NGÂN HÀNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư s …/2026/TT-NHNN ngày… tháng…. năm 2026
của Thng đc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam )
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN
HÀNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.....
......, ngày ….. tháng ... năm .....
BÁO CÁO
VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
(Năm...)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
I. Nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán nội bộ
II. Kết quả kiểm toán nội bộ
1. Tình hình tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng trong hoạt động kiểm soát, quản lý rủi ro.
2. Tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật của cơ chế, chính sách, quy trình, quy
định nội bộ trong hoạt động kiểm soát, quản lý rủi ro.
3. Hạn chế và kiến nghị đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
(Giám đốc).
4. Nội dung khác (nếu có).
III. Kết quả tự đánh giá kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong
năm
1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.
2. Đánh giá quy định nội bộ của Ban kiểm soát (bao gồm cả kết quả rà soát, đánh giá
tính thích hợp, tuân thủ quy định của pháp luật của quy định nội bộ của Ban kiểm soát).
3. Kiến nghị của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc),
cá nhân, bộ phận đối với kiểm toán nội bộ đã được thực hiện, chưa được thực hiện.
IV. Kết quả xử l, khắc phục theo yêu cầu, kiến nghị của Ngân hàng Nhà nước, tổ
chức kiểm toán độc lập, cơ quan có thẩm quyền khác
1. Các kiến nghị đã thực hiện.
2. Các kiến nghị chưa thực hiện.
V. Đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG /
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!