- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thuỷ lợi tại Lào Cai
| Lĩnh vực: | Nông nghiệp-Lâm nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản UBND |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | 21/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Sở Nông nghiệp và Môi trường Lào Cai | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 11/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI ____________ Số: /2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Lào Cai, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 12/2025/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội về Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh & XH - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/TT-BNV của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi;
Căn cứ Quyết định 2891/QĐ-BNN-TL ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ban hành Hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Căn cứ Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban dân tộc về Phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số..../TTr-SNNMT ngày .../.../2026 về việc ban hành Quyết định của UBND tỉnh ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo số 532/BC-SNNMT ngày 11/6/2026 của Sở nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lào Cai thẩm định Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
I. Định mức kinh tế - kỹ thuật về lao động trực tiếp
|
TT |
Tên công trình |
ĐVT |
Định mức |
||
|
Loại lớn |
Loại vừa |
Loại nhỏ |
|||
|
1 |
Hồ chứa nước |
công/hồ/năm |
|||
|
1.1 |
Hồ lớn |
1.962,038 |
|||
|
1.2 |
Hồ vừa dung tích 1-3 triệu m3 |
785,250 |
|||
|
1.3 |
Hồ vừa dung tích 0,5-1 triệu m3 |
777,125 |
|||
|
1.4 |
Hồ nhỏ |
87,469 |
|||
|
2 |
Đập |
công/đập/năm |
|||
|
2.1 |
Kiên cố |
||||
|
2.1.1 |
Đập xã Vùng II |
41,500 |
|||
|
2.1.2 |
Đập xã vùng III |
36,250 |
|||
|
2.1.3 |
Đập xã vùng IV |
37,125 |
|||
|
2.2 |
Tạm |
||||
|
2.2.1 |
Đập xã Vùng II |
46,625 |
|||
|
2.2.2 |
Đập xã vùng III |
41,375 |
|||
|
2.2.3 |
Đập xã vùng IV |
42,250 |
|||
|
3 |
Trạm bơm điện tưới và tưới tiêu kết hợp |
công/trạm bơm/năm |
|||
|
3.1.1 |
Trạm bơm vùng II |
330,219 |
|||
|
3.1.2 |
Trạm bơm vùng III |
322,719 |
|||
|
3.1.3 |
Trạm bơm vùng IV |
323,969 |
|||
|
4 |
Hệ thống dẫn, chuyển nước |
||||
|
4.1 |
Tưới, tiêu kết hợp kết cấu bằng đất |
công/km/năm |
|||
|
4.1.1 |
Vùng II |
19,083 |
|||
|
4.1.2 |
Vùng III |
18,125 |
|||
|
4.1.3 |
Vùng IV |
18,083 |
|||
|
4.2 |
Tưới, tiêu kết hợp đã kiên cố (bê tông, xây gạch, lát đá,…) |
công/km/năm |
|||
|
4.2.1 |
Vùng II |
18,146 |
|||
|
4.2.2 |
Vùng III |
15,146 |
|||
|
4.2.3 |
Vùng IV |
15,646 |
|||
|
4.3 |
Tiêu thoát nước có kết cấu bằng đất |
||||
|
4.3.1 |
Vùng IV |
6,675 |
|||
|
4.4 |
Đường ống |
công/km/năm |
|||
|
4.4.1 |
Vùng II |
15,521 |
|||
|
4.4.2 |
Vùng III |
13,271 |
|||
|
4.4.3 |
Vùng IV |
13,646 |
|||
|
5 |
Quản lý diện tích tưới tiêu |
||||
|
Diện tích hợp đồng tưới, tiêu quy về tưới, tiêu chủ động cho lúa |
công/ha/vụ |
||||
|
5.1 |
Vùng II |
0,090 |
|||
|
5.2 |
Vùng III |
0,130 |
|||
|
5.3 |
Vùng IV |
0,123 |
|||
II. Định mức lao động gián tiếp
|
TT |
Nội dung phân loại |
ĐVT |
Số người |
||
|
1 |
Lao động quản lý |
Người |
94 |
||
|
2 |
Lao động phụ trợ |
Người |
27 |
||
|
Trong đó: |
|||||
|
TT |
Nội dung phân loại |
Đơn vị tính |
Số lượng |
||
|
1 |
Chủ tịch công ty |
Người |
1 |
||
|
2 |
Giám đốc công ty |
Người |
1 |
||
|
3 |
Phó giám đốc công ty |
Người |
3 |
||
|
4 |
Kế toán trưởng công ty |
Người |
1 |
||
|
5 |
Kiểm soát viên công ty |
Người |
1 |
||
|
6 |
Kỹ sư bậc III |
Người |
61 |
||
|
7 |
Kỹ sư bậc IV |
Người |
41 |
||
|
8 |
Nhân viên kỹ thuật bậc VI |
Người |
12 |
||
III. Định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu thụ điện năng trạm bơm điện bơm nước tưới
|
TT |
Vụ/loại máy bơm |
Cây lúa cấy |
Cây màu |
Thủy sản |
|
1 |
Vụ Đông Xuân |
|||
|
Q≤ 290 |
192,58 |
|||
|
290<Q≤ 560 |
218,90 |
|||
|
2 |
Vụ Mùa |
|||
|
Q≤ 290 |
102,75 |
|||
|
290<Q≤ 560 |
177,93 |
|||
|
3 |
Vụ Đông |
|||
|
Q≤ 290 |
62,38 |
|||
|
290<Q≤ 560 |
67,38 |
IV. Định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho bảo dưỡng máy móc, thiết bị
1. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu bảo dưỡng máy bơm và động cơ
|
TT |
Loại máy móc, thiết bị |
Dầu nhờn |
Mỡ dùng cho máy bơm |
Mỡ dùng cho động cơ |
Dầu diezel |
Giẻ lau |
Sợi Amiang |
|
1 |
Vụ Đông Xuân |
||||||
|
- |
Trạm bơm Q<290 m3/h |
0,142 |
0,073 |
0,061 |
0,037 |
0,052 |
0,034 |
|
- |
Trạm bơm 290<Q<560 m3/h |
0,142 |
0,067 |
0,044 |
0,041 |
0,053 |
0,026 |
|
2 |
Vụ Mùa |
||||||
|
- |
Trạm bơm Q<290 m3/h |
0,083 |
0,050 |
0,036 |
0,022 |
0,032 |
0,021 |
|
- |
Trạm bơm 290<Q<560 m3/h |
0,082 |
0,036 |
0,026 |
0,025 |
0,027 |
0,016 |
|
3 |
Vụ Đông |
||||||
|
- |
Trạm bơm Q<290 m3/h |
0,029 |
0,022 |
0,012 |
0,012 |
0,009 |
0,007 |
|
- |
Trạm bơm 290<Q<560 m3/h |
0,033 |
0,021 |
0,011 |
0,015 |
0,011 |
0,007 |
2. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu bảo dưỡng máy đóng mở, thiết bị nâng hạ
|
TT |
Loại thiết bị |
Dầu nhờn |
Mỡ |
Dầu Diezel |
Giẻ lau |
|
1 |
Kiểu vít (Máy có lực đóng mở từ 0-2 tấn) |
1,12 |
1,28 |
1,92 |
1,88 |
|
2 |
Kiểu vít (Máy có lực đóng mở từ 3- 5tấn) |
1,60 |
1,99 |
3,39 |
3,51 |
|
3 |
Kiểu van côn |
1,80 |
1,60 |
2,00 |
1,60 |
V. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
|
TT |
Loại định mức |
Doanh nghiệp hạng II |
|
1 |
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỷ lệ % tổng chi phí sản xuất kinh doanh |
4,93 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của các đơn vị khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Các đơn vị khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ vào Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có trách nhiệm tổ chức quản lý khai thác và bảo vệ công trình theo đúng quy định phát huy hiệu quả công trình.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 22/3 /2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Quyết định số 2791/2019/QĐ-UBND ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy lợi của 3 công ty TNHH Một thành viên: Đại Lợi, Tân Phú, Nghĩa Văn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh; - TT. Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Tư pháp; - Công báo điện tử tỉnh; - Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; - Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh; - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh; - Lưu: VT. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!