• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 48/BC-BNNMT 2025 về việc tiếp thu, giải trình ý kiến hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 156/2018/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/11/2025 17:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/BC-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Quốc Trị
Trích yếu: Về việc tiếp thu, giải trình ý kiến về hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT BÁO CÁO 48/BC-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 48/BC-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 48/BC-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BNNMT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
V/v tiếp thu, giải trình ý kiến về hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phu quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Kính gửi: Chính phủ
Thực hiện Nghị quyết số 108/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc
– Nam, trong đó, Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp
với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng Nghị định
của Chính phủ hướng dẫn việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng để thi công
công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt, trình Chính phủ ban hành trước ngày
30 tháng 6 năm 2025.
Thực hiện chủ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo kết luận số
157/TB-VPCP ngày 05/4/2025 của Văn phòng Chính phủ Thông báo Kết luận
của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính - Trưởng Ban Chỉ đạo tại Phiên
họp lần thứ nhất Ban Chỉ đạo các công trình, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực
đường sắt; trong đó, Thủ tướng Chính phủ giao “Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng Nghị định quy định việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng để thực
hiện thi công công trình tạm phục vụ Dự án. Hoàn thành trong tháng 6 năm
2025.”. Văn bản số 3188/VPCP-NN ngày 15/4/2024 của Văn phòng Chính phủ
về việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày
06/3/2024 theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (sau đây gọi chung
là Dự thảo Nghị định) để thay thế Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024
của Chính phủ và lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương về nội dung và hồ sơ
dự thảo Nghị định tại Văn bản số 831/BNNMT-LNKL ngày 08/4/2025.
Ngày 16/4/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức cuộc họp với các
Bộ, ngành, đơn vị liên quan (tham dự cuộc họp có đại diện các đơn vị gồm: Bộ
Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Văn
phòng Chính phủ, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty đường sắt Việt
Nam) để cho ý kiến vào hồ sơ Dự thảo Nghị định.
Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã nhận được 24 ý kiến của: 15 văn
bản của các địa phương (gồm các tỉnh: Hòa Bình; Bến Tre, Cao Bằng, An Giang,
48
28
4
2
Nghệ An, Bắc Kạn; Quảng Bình; Lào Cai; Hải Phòng; Hà Giang; Đồng Nai; Cần
Thơ; Thái Nguyên; Gia Lai; Quảng Trị); 04 văn bản của các tổ chức (Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia, Ban Quản lý dự án các công
trình điện miền Trung, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hương Tràm) và 05 ý
kiến của các bộ, ngành: Bô Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng,
Văn phòng Chính phủ tại cuộc họp ngày 16/4/2025. Kết quả có 09 ý kiến thống nhất
hoàn toàn với Dự thảo Nghị định; 15 ý kiến thống nhất và có thêm ý kiến bổ sung.
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa
phương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý
Dự thảo Nghị định như sau:
I. VỀ GÓP Ý DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
1. Về tên gọi của Dự thảo Nghị định
Các Bộ, ngành, đơn vị liên quan thống nhất tên dự thảo Nghị định là: Dự
thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
2. Về bố cục Dự thảo Nghị định
Không có ý kiến khác về bố cục Dự thảo Nghị định.
3. Về nội dung Dự thảo Nghị định
a) Về căn cứ pháp lý của Dự thảo Nghị định
Ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính: Đề nghị bỏ căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019; bổ sung các Luật có liên quan đến các dự án công
trình giao thông, đường sắt có tạm sử dụng rừng; bổ sung 02 Nghị quyết của
Quốc hội về chủ trương đầu tư đối với Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc
Nam và Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
bổ sung căn cứ là Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Tiếp thu ý kiến góp ý, bỏ căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; bổ
sung các Luật vào căn cứ gồm: Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây
dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017; Luật
Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- Đối với đề nghị bổ sung 02 Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư
02 dự án đường sắt vào phần căn cứ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị
không đưa vào phần căn cứ, vì: Đây là 02 Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương
đầu tư cho 02 dự án đường sắt cụ thể. Nội dung quy định tạm sử dụng rừng thuộc
về quy chế quản lý rừng theo quy định của Luật Lâm nghiệp và giao Chính phủ
3
quy định cụ thể về quy chế quản lý rừng tại khoản 5 Điều 5 Luật Lâm nghiệp. Do
vậy, việc quy định tạm sử dụng rừng được căn cứ theo quy định của Luật Lâm
nghiệp; đồng thời, trong thời gian tiếp theo có thể Quốc hội sẽ phê duyệt các dự
án tương tự, nên việc đưa 02 Nghị quyết nêu trên của Quốc hội vào phần căn cứ
của đự thảo Nghị định sẽ hạn chế việc áp dụng quy định tạm sử dụng rừng của
Nghị định được ban hành.
- Đối với đề nghị bổ sung Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ vào phần căn cứ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề
nghị không bổ sung vào phần căn cứ, vì: Dự thảo Nghị định và Nghị định số
91/2024/NĐ-CP đều thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ; đồng thời dự
thảo Nghị định và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP đều là Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Về sửa đổi, bổ sung đối tượng dự án được tạm sử dụng rừng
Ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng,
Tư pháp, tỉnh Bắc Kạn: Đề nghị rà soát, chỉnh sửa tên, đối tượng dự án quan
trọng quốc gia về đường giao thông, đường sắt cho thống nhất với quy định của
pháp luật liên quan như Xây dựng, Đường bộ, Đường sắt, Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021; xem xét bổ sung, mở rộng đối tượng được sử
dụng tạm rừng.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp thu ý kiến góp ý, sau khi rà
soát, nghiên cứu các quy định của pháp luật về Đầu tư, Đầu tư công, Xây dựng,
Đường bộ, Đường sắt, để đảm bảo thống nhất trong quy định của pháp luật, chỉnh
lý, bổ sung 01 khoản quy định “Tiêu chí dự án được tạm sử dụng rừng” vào Điều
42a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 (khoản 6 Điều 1 Dự thảo
Nghị định), quy định:
“1. Tiêu chí dự án được tạm sử dụng rừng
a) Dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Người đứng
đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về Đầu tư công, Đầu tư, Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và pháp luật có liên quan.
b) Dự án: quốc phòng, an ninh, lưới điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Dự án khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự
án đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp
bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật.”
c) Về đối tượng rừng tạm sử dụng
Ý kiến của Bộ Xây dựng, Tập đoàn điện lực Việt Nam, tỉnh Lào Cai: Đề
nghị xem xét sửa đổi, bỏ đối tượng rừng trồng là rừng sản xuất thuộc sở hữu của
hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thì không phải tạm sử dụng rừng. Vì diện tích
rừng này hộ gia đình, cá nhân và tổ chức được quyền tự chủ khai, chủ dự án tự
thoả thuận được với chủ rừng để khai thác, giải phóng mặt bằng. Nên không phải
4
làm hồ sơ tạm sử dụng rừng, như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian thi công.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh sửa,
bổ sung đối tượng rừng không phải thực hiện tạm sử dụng tại điểm h sau điểm g
khoản 1 Điều 42a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 (khoản 6 Điều
1 Dự thảo Nghị định), quy định: “h) Đối với rừng trồng là rừng sản xuất thuộc sở
hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì không phải xây dựng và phê duyệt
phương án tạm sử dụng rừng.”.
d) Về điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng:
Ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, tỉnh Hòa Bình: Đề nghị bỏ quy định về “không chặt hạ cây rừng
có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây”
trong quy định điều kiện phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng. Vì một số vị trí
sử dụng tạm có cây đường kính trên 20cm, quy định như vậy khó thực hiện hiện,
khó lựa chọn vị trí, khi giải phóng mặc bằng phải giải phóng toàn diện mới có thể
thi công công trình tạm được và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh chi phí cho dự án.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp thu ý kiến góp ý, trên cơ
sở nghiên cứu các báo cáo của địa phương đã phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng cho các dự án triển khai thực hiện, trong đó có đề nghị bỏ quy định về nâng
mức đường kính cây và không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên
(như tỉnh Nghệ An, Quảng Nam,..). Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất
bỏ quy định “không chặt hạ cây rừng có đường kính từ 20 cm trở lên ở vị trí từ
mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây” trong quy định về điều kiện phê duyệt
phương án tạm sử dụng rừng tại khoản 6 Điều 1 (Bổ sung Điều 42a) của Dự thảo
Nghị định.
đ) Về việc phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng
Ý kiến của Bộ Quốc phòng: Để đảm bảo vấn đề quốc phòng, đối với các
Công trình, dự án tạm sử dụng rừng tại khu vực quốc phòng đề nghị lấy ý kiến
của Bộ quốc phòng.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp thu ý kiến góp ý, bổ sung
nội dung Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng về việc tạm sử
dụng rừng đối với dự án thực hiện trong khu vực quốc phòng tại khoản 6 Điều 1
(điểm d khoản 4 Điều 42a) dự thảo Nghị định, như sau:
“d) Trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc thuộc khu vực quốc
phòng, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Quốc
phòng. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo
cáo thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc
5
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
e) Về trách nhiệm thi hành
Ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Tập đoàn điện lực Việt Nam:
Đề nghị bỏ quy định trách nhiệm của Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng về điều
chỉnh các quy hoạch điện, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư các dự án
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị định. Vì nội dung này thuộc quy định
của pháp luật khác.
Ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý
bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Dự thảo Nghị định, như sau: “2. Bộ trưởng
các Bộ: chỉ đạo việc lập, triển khai các dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ quản
lý của Bộ đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là
rừng tự nhiên khi xây dựng các dự án.”.
II. VỀ GÓP Ý DỰ THẢO TỜ TRÌNH TRÌNH DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Bộ Nông nghiệp và Môi trường không nhận được ý kiến góp ý về dự thảo Tờ
trình trình Dự thảo Nghị định.
(Có Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kèm theo)
Trên đây là báo cáo tiếp thu, giải trình của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp./.
Xin gửi kèm theo: (1) Dự thảo Nghị định; (2) Dự thảo Tờ trình Chính phủ
ban hành Nghị định; (3) hồ sơ, tài liệu liên quan.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTgCP Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (để thẩm định);
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, LNKL.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý
DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 156/2018/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11
NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP
(Kèm theo Báo cáo số ............../BC-BNNMT ngày tháng năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (05): Bộ Xây dựng; Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ.
b) UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (07): Hòa Bình; Bến Tre, Cao Bằng, An Giang, Nghệ An, Bắc Kạn; Quảng Bình.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường (08): Lào Cai; Hải Phòng; Hà Giang; Đồng Nai, Cần Thơ, Thái Nguyên, Gia Lai, Quảng Trị
d) Tổ chức (04): Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia; Ban QLDA các công trình điện miền Trung;
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hương Tràm.
Tổng số 25 ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, trong đó: 09 ý kiến thống nhất hoàn toàn với Dự thảo Nghị định
(Thành phố Hải Phòng; tỉnh Hà Giang, tỉnh Bến Tre, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Gia Lai,
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Hương Tràm, ); 16 ý kiến thống nhất và có thêm ý kiến bổ sung.
2. Bảng tiếp thu, giải trình:
2
BẢNG TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH
TT
Nội dung Dự thảo Nghị định
Ý kiến tham gia
Cơ quan, đơn vị góp ý
Tiếp thu, giải trình
I
Về căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng
11 năm 2017;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư và Luật Đấu thầu ngày 29
tháng 11 năm 2024.
- Về căn cứ pháp lý: Đề nghị bỏ căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương,
Luật Đường sắt; đồng thời sửa “Căn cứ
Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15”
thành “Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29 tháng 11 năm 2024”.
- Đề nghị xem xét hiệu chỉnh như sau:
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6
năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng
6 năm 2020.
- Bộ Tư pháp, Bộ Xây
dựng, Văn phòng Chính
phủ (tại cuộc họp ngày
16/4/2025).
- Vụ Pháp chế (tại Văn
bản số 172/PC ngày
09/4/2025).
- Tổng Công ty truyền tải
điện Quốc gia (tại Văn bản
số 1887/EVNNNPT-ĐT
ngày 21/4/2025).
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh sửa, bổ sung tại
phần Căn cứ pháp lý của Dự
thảo Nghị định
II
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ
II.1
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 9
Điều 3 như sau:
-
“6. Khai thác tận dụng là việc chặt hạ
cây rừng trong quá trình thực hiện các
biện pháp lâm sinh, nghiên cứu khoa
học; giải phóng mặt bằng dự án khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác, tạm sử dụng rừng để thi
công công trình tạm phục vụ thi công
dự án lưới điện, dự án quan trọng
quốc gia về đường giao thông, đường
sắt; thanh lý rừng trồng; xây dựng kết
3
cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát
triển rừng theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp.”
-
“9. Tạm sử dụng rừng là việc sử dụng
rừng để thực hiện thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án lưới điện;
thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án quan trọng quốc gia về
đường giao thông, đường sắt để phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng theo quy định của pháp luật
về đầu tư, đầu tư công, xây dựng, điện
lực, giao thông và các pháp luật khác có
liên quan nhưng không chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác
đối với diện tích tạm sử dụng rừng.”
Đề nghị sửa thành “Tạm sử dụng rừng là
việc sử dụng rừng (bao gồm rừng tự
nhiên, rừng trồng phòng hộ, rừng
trồng đặc dụng) để thực hiện thi công
công trình tạm phục vụ thi công dự án
lưới điện; thi công công trình tạm phục
vụ thi công dự án quan trọng quốc gia về
giao thông đường bộ, đường sắt để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng theo quy định của pháp
luật về đầu tư, đầu tư công, xây dựng,
điện lực, giao thông và pháp luật khác có
liên quan nhưng không chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác đối với
diện tích tạm sử dụng rừng.
Lý do:
- Để rút ngắn các trình tự, thủ tục, chỉ xây
dựng phương án tám sử dụng rừng trình
UBND tỉnh phê duyệt đối với diện tích
rừng rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ,
rừng trồng đặc dụng; đối với diện tích
rừng trồng sản xuất thì chủ đầu tư dự
án sẽ trực tiếp thỏa thuận với chủ
rừng; sau khi hoàn thành dự án, chủ
rừng phải có trách nhiệm trồng lại rừng
theo quy định.
- Làm rõ loại dự án đường giao thông
được tạm sử dụng rừng để thực hiện
thi công công trình tạm phục vụ dự án
bổ sung trong dự thảo Nghị định chỉ
gồm có dự án đường bộ và đường sắt.
Sở NN&MT tỉnh Lào Cai
(Văn bản số 788/SNNMT-
CCKL ngày 18/4/2025)
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh sửa, bổ sung như
sau: Bổ sung điểm h sau
điểm g khoản 2 Điều 42a
quy định về điều kiện phê
duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng (khoản 6 Điều 1
Dự thảo Nghị định), quy
định: “h) Đối với rừng trồng
là rừng sản xuất thuộc sở
hữu của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân thì không phải
xây dựng và phê duyệt
phương án tạm sử dụng
rừng.”
4
Đề nghị chỉnh sửa các cụm từ “ …dự án
quan trọng quốc gia về đường giao
thông, đường sắt” thành “…; dự án xây
dựng công trình giao thông quan
trọng quốc gia về đường bộ, đường
sắt, hàng không, hàng hải, đường thủy
nội địa” tại Điều 1 của Dự thảo Nghị
định để phù hợp với quy định về phân
loại công trình tại Phần IV Phụ lục 1của
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng
Bộ Xây dựng (tại Văn bản
số 2515/BXD-
KHCN,MT&VLXD ngày
23/4/2025)
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh sửa, bổ sung như
sau: Chỉnh lý, bổ sung 01
khoản quy định “Tiêu chí dự
án được tạm sử dụng rừng”
vào trước khoản 1 Điều 42a
Nghị định số 156/2018/NĐ-
CP ngày 16/11/2018 (khoản
6 Điều 1 Dự thảo Nghị định)
Xem xét, nghiên cứu bổ sung thêm (điều
hoặc khoản) quy định về đối tượng được
tạm sử dụng rừng để phục vụ thi công
các dự án đường giao thông trọng điểm
cấp tỉnh.
Vì, trong quá trình thi công các công
trình, dự án đường giao thông đều có nhu
cầu tạm sử dụng diện tích rừng, không
chuyển mục đích sử dụng rừng và đất
lâm nghiệp. Sau khi dự án hoàn thành,
diện tích sử dụng cho các công trình tạm
được hoàn trả lại mục đích sử dụng ban
đầu, chủ đầu tư hoàn nguyên lại môi
trường và thực hiện trồng lại rừng, bàn
giao lại cho chủ rừng, do vậy, việc bổ
sung quy định về đối tượng được tạm sử
dụng rừng để phục vụ thi công các dự án
đường giao thông trọng điểm cấp tỉnh sẽ
tạo điều kiện thuận lợi và đẩy nhanh tiến
độ thi công, triển khai thực hiện các công
trình, dự án giao thông trên địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh Bắc Kạn (tại
Văn bản số 3122/UBND
ngày 24/4/2025)
5
Đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa cụm từ
“dự án lưới điện, dự án quan trọng quốc
gia về đường giao thông, đường sắt”
thành “dự án quan trọng quốc gia”.
Lý do: Nhằm mở rộng phạm vi áp dụng,
phù hợp với nhiều loại dự án có tầm ảnh
hưởng lớn. Nếu giữ nguyên cụm từ trên
có thể dẫn đến việc sau này tiếp tục điều
chỉnh, bổ sung những dự án quan trọng
khác như sân bay, cảng biển, điện hạt
nhân, an ninh quốc phòng… cũng có tác
động lớn đến quốc gia nhưng không
thuộc lĩnh vực đường giao thông, đường
sắt và lưới điện.
Tỉnh Quảng Bình (tại Văn
bản số 758/UBND-KT
ngày 25/4/2025)
II.2
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12
như sau:
“5. Khai thác tận dụng trong trường
hợp diện tích rừng được sử dụng để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ
bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi
công công trình tạm phục vụ thi công dự
án lưới điện, dự án quan trọng quốc
gia về đường giao thông, đường sắt
theo quy định.
a) Đối tượng:
Lâm sản trên diện tích rừng được sử
dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
hoặc để thi công công trình tạm phục vụ
thi công dự án lưới điện, dự án quan
trọng quốc gia về đường giao thông,
đường sắt theo quy định.
b) Điều kiện:
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích
rừng được sử dụng để xây dựng công
6
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng phải có quyết định phê
duyệt dự án, công trình của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Đối với khai thác tận dụng trên diện tích
rừng tạm sử dụng để thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án lưới điện,
dự án quan trọng quốc gia về đường
giao thông, đường sắt phải có quyết
định phê duyệt phương án tạm sử dụng
rừng của cấp có thẩm quyền.”
II.3
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20
như sau:
“4. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự
nhiên, rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích rừng
được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định; cây gỗ
phải chặt hạ khi thực hiện các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào
tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh
lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử
dụng để xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển
rừng và diện tích rừng sử dụng tạm để
thi công công trình tạm phục vụ thi công
dự án lưới điện, dự án quan trọng
quốc gia về đường giao thông, đường
sắt theo quy định.
b) Điều kiện: có quyết định của cấp có
thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
7
trình, đề tài nghiên cứu khoa học, quyết
định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt phương án tạm sử dụng
rừng để thi công công trình tạm phục vụ
thi công dự án lưới điện, dự án quan
trọng quốc gia về đường giao thông,
đường sắt của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.”.
II.4
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28
như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự
nhiên
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích rừng
được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định; cây gỗ
chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo
và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây
gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý;
cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và
trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi
công công trình tạm phục vụ thi công dự
án lưới điện, dự án quan trọng quốc
gia về đường giao thông, đường sắt
theo quy định.
Đề nghị sửa thành:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên
Điều kiện: ...; ..., dự án quan trọng quốc
gia về đường giao thông, đường sắt của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
Với lý do quy định việc quyết định thanh
lý rừng trồng (theo Nghị định số
140/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024) là
đối với rừng trồng do Nhà nước đầu tư
toàn bộ, không quy định thanh lý rừng tự
nhiên.
UBND tỉnh Hòa Bình (tại
Văn bản số 694/UBND-
KTN ngày 18/4/2025)
Bộ NM&MT đề nghị giữ
nguyên quy định khoản 2
Điều 28, và giải trình như
sau: Việc thanh lý rừng tự
nhiên thực hiện theo quy
định tại Nghị định số
77/2025/NĐ-CP quy định về
thẩm quyền, thủ tục xác lập
quyền sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản
được xác lập quyền sở hữu
toàn dân
b) Điều kiện: có quyết định của cấp có
thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định phê duyệt dự án lâm sinh, chương
trình, đề tài nghiên cứu khoa học, quyết
8
định thanh lý rừng trồng; quyết định phê
duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết
định phê duyệt phương án tạm sử dụng
rừng để thi công công trình tạm phục vụ
thi công dự án lưới điện, dự án quan
trọng quốc gia về đường giao thông,
đường sắt của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.”.
II.5
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29
như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng
a) Đối tượng: cây gỗ trên diện tích rừng
được cấp có thẩm quyền quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác theo quy định; cây gỗ
chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo
và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây
gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý;
cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và
trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi
công công trình tạm phục vụ thi công dự
án lưới điện, dự án quan trọng quốc
gia về đường giao thông, đường sắt
theo quy định.
b) Điều kiện: rừng trồng do Nhà nước là
đại diện chủ sở hữu phải có quyết định
của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; quyết định phê duyệt dự án lâm
sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu
khoa học; quyết định thanh lý rừng
9
trồng; quyết định phê duyệt dự án, công
trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng và quyết định phê duyệt
phương án tạm sử dụng rừng để thi công
công trình tạm phục vụ thi công dự án
lưới điện, dự án quan trọng quốc gia
về đường giao thông, đường sắt của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.”.
II.6
6. Bổ sung Điều 42a như sau:
Điều 42a. Tạm sử dụng rừng
II.6.1
1. Điều kiện phê duyệt Phương án tạm
sử dụng rừng
Khi phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng, dự án phải đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có dự án lưới điện; dự án quan
trọng quốc gia về đường giao thông,
đường sắt để phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng được cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, đầu tư.
b) Trường hợp dự án có cả chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác
và tạm sử dụng rừng, phải có quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích sử dụng khác
(đối với phần diện tích chuyển mục
đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án
không chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác nhưng có tạm sử
dụng rừng, phải có quyết định chủ
10
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc quyết định phê
duyệt dự án đầu tư.
c) Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng
trong trường hợp dự án bắt buộc phải
sử dụng trên diện tích có rừng do
không thể bố trí trên diện tích đất khác.
Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng
rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi
diện tích được tạm sử dụng (không chặt
hạ cây rừng có đường kính từ 20 25 cm
trở lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí
1,3m của thân cây).
Đề nghị sửa thành: “c) Chỉ cho phép
tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự
án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích
có rừng do không thể bố trí trên diện
tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích
tạm sử dụng rừng, đặc biệt là sử dụng
rừng tự nhiên để thi công công trình.”
Với lý do: Việc quy định trong phạm vi
diện tích được tạm sử dụng (không chặt
hạ cây rừng có đường kính từ 25 cm trở
lên ở vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m
của thân cây) sẽ gây khó khăn, vướng
mắc cho cơ quan lý nhà nước cũng như
việc triển khai thi công dự án, không
phù hợp với thực tế.
- Bộ Xây dựng, Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương,
Bộ Quốc phòng (tại cuộc
họp ngày 16/4/2025).
- UBND tỉnh Hòa Bình
(tại Văn bản số
694/UBND-KTN ngày
18/4/2025).
- Ban QLDA điện miền
Trung (tại Văn bản số
2768/CPMB-PTĐ ngày
18/4/2025).
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh lý như sau: Bỏ quy
định về việc: “không chặt hạ
cây rừng có đường kính từ
20 cm trở lên ở vị trí từ mặt
đất đến vị trí 1,3m của thân
cây” tại điểm c khoản 2
Điều 42a (tại khoản 6 Điều
1 Dự thảo Nghị định)
Nghiên cứu để lược bỏ cụm từ “(không
chặt hạ cây rừng có đường kính từ
20 25 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến
vị trí 1,3m của thân cây)” tại điểm c
khoản 6 Điều 1 (bổ sung Điều 42a), vì
quy định này sẽ gây khó khăn khi lựa
chọn vị trí khu vực tạm sử dụng rừng
trong quá trình triển khai thực hiện dự
án và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh chi phí
cho dự án.
Bộ Xây dựng (tại Văn bản
số 2515/BXD-
KHCN,MT&VLXD ngày
23/4/2025)
Đề nghị sửa thành:“Chỉ cho phép tạm
sử dụng rừng trong trường hợp dự án
bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có
rừng do không thể bố trí trên diện tích
đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm
sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong
Tập đoàn Điện lực Việt
Nam (tại Văn bản số
2671/EVN-ĐT ngày
25/4/2025)
11
phạm vi diện tích được tạm sử dụng
(không chặt hạ cây rừng có đường kính
từ 25 cm trở lên ở vị trí từ mặt đất đến
vị trí 1,3m của thân cây đối với những
cây trong danh mục thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Nghị
định số 06/2019/NĐ-CP ngày
22/01/2019 của Chính phủ)”.
Lý do: Đối với những cây tuy có đường
kính lớn (lớn hơn 25cm) nhưng không
có giá trị về mặt bảo tồn nếu đem so
sánh kinh tế với việc phải thay đổi
tuyến đường tạm thi công để đi tránh
những cây đó sẽ gây lãng phí tăng tổng
mức đầu tư các dự án cũng như tăng
diện tích tạm
sử dụng rừng”
- Đề nghị bổ sung cơ quan/đơn vị thẩm
quyền xác định việc dự án “không thể
bố trí trên diện tích đất khác” và có tiêu
chí xác định trường hợp này.
- Đối với tiêu chí chặt hạ cây rừng trong
diện tích tạm sử dụng, đề nghị chỉ áp
dụng tiêu chí “không chặt hạ cây rừng
có đường kính từ 25 cm trở lên ở vị trí
từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây”
đối với rừng tự nhiên, không áp dụng
tiêu chí này đối với rừng trồng.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Quảng Trị (tại
Văn bản số 1290/SNNMT-
KHTC ngày 25/4/2025)
d) Diện tích tạm sử dụng phải được
điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ
lượng, tác động của việc tạm sử dụng
rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội
dung tác động vào rừng, trồng lại rừng,
phục hồi rừng phải được thể hiện đầy
đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử
Diện tích tạm sử dụng phải được điều
tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng,
tác động của việc tạm sử dụng rừng đối
với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác
động vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi
rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết
trong Phương án tạm sử dụng rừng.
Tổng Công ty truyền tải
điện Quốc gia (tại Văn bản
số 1887/EVNNNPT-ĐT
ngày 21/4/2025)
Bộ NN&MT đề nghị giữ
nguyên như Dự thảo Nghị
định và giải trình như sau:
Đối với diện tích không có
rừng thì không phải thực
hiện Phương án tạm sử dụng
rừng.
12
dụng rừng.
Trong trường hợp kết quả điều tra, đánh
giá hiện trạng rừng không đủ tiêu chí
thành rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp thì không phải lập, trình
cơ quan thẩm quyền quyết định phê
duyệt Phương án tạm sử dụng rừng.
đ) Thời gian tạm sử dụng rừng phải
được xác định rõ trong văn bản đề nghị
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng; không quá thời gian thực
hiện dự án.
e) Không tạm sử dụng rừng trong khu
bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng,
phạm vi diện tích rừng có các loài thực
vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi
dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt,
phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai
thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy
định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và
lâm sản khai thác trái pháp luật; không
đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ,
chất cháy, chất dễ cháy, công cụ,
phương tiện vào rừng trái quy định của
pháp luật; không xây dựng, đào, bới,
đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và
các hoạt động khác trái quy định của
pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh
quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên
rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo
vệ và phát triển rừng.
e) Không tạm sử dụng rừng trong khu
bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng,
phạm vi diện tích rừng có các loài thực
vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi
dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt,
phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai
thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy
định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và
lâm sản khai thác trái pháp luật; không
đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ,
chất cháy, chất dễ cháy, công cụ,
phương tiện vào rừng trái quy định của
pháp luật; không xây dựng, đào, bới,
đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và
các hoạt động khác ngoài khu vực diện
tích tạm sử dụng rừng đã được phê
duyệt trái quy định của pháp luật làm
thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên,
hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái
rừng, công trình bảo vệ và phát triển
rừng.
Tổng Công ty truyền tải
điện Quốc gia (tại Văn bản
số 1887/EVNNNPT-ĐT
ngày 21/4/2025)
Bộ NN&MT đề nghị giữ
nguyên như Dự thảo Nghị
định và giải trình như sau:
Việc tạm sử dụng rừng là để
để thực hiện thi công công
trình tạm phục vụ thi công
dự án trong thời gian ngắn,
sau đó phải trông rừng để
hoàn trả lại về hiện trạng
rừng. Do vậy, việc xây
dựng, đào, bới, đắp đập,
ngăn dòng chảy tự nhiên và
các hoạt động trái quy định
của pháp luật làm thay đổi
cấu trúc cảnh quan tự nhiên,
hủy hoại tài nguyên rừng, hệ
sinh thái rừng, công trình
bảo vệ và phát triển rừng
trong khu vực sử dụng tạm
rừng là không phù hợp.
g) Việc trồng lại rừng được thực hiện
ngay trong mùa vụ trồng rừng gần
nhất tại địa phương nhưng không quá
13
12 tháng tính từ thời gian tạm sử dụng
rừng kết thúc trong Phương án tạm sử
dụng rừng được phê duyệt; bảo đảm
diện tích rừng được phục hồi đáp ứng
tiêu chí thành rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp.
II.6.2
2. Thẩm quyền quyết định phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng để thực hiện các hạng mục
công trình tạm phục vụ thi công dự án
lưới điện; dự án quan trọng quốc gia
về đường giao thông, đường sắt để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng. Trong trường hợp
diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm
vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị
trực thuộc các bộ, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến của bộ, ngành chủ quản và chỉ phê
duyệt khi được sự đồng ý của bộ,
ngành chủ quản.
II.6.3
3. Hồ sơ
Hồ sơ đề nghị phê duyệt tạm sử dụng
rừng gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng của chủ
đầu tư dự án theo Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích sử dụng khác của dự án hoặc
bản sao quyết định chuyển mục đích sử
14
dụng rừng sang mục đích khác của dự
án. Trường hợp dự án không chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác có bản sao quyết định chủ trương
đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu
tư;
c) Bản chính báo cáo thuyết minh và
bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị
tạm sử dụng. Báo cáo thuyết minh thể
hiện vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa
danh hành chính), diện tích rừng theo
loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), trữ
lượng, loài cây đối với rừng trồng; Bản
đồ (hiện trạng rừng khu vực tạm sử
dụng rừng tỷ lệ 1/5.000 thể hiện rõ vị
trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính), phạm vi, ranh giới khu rừng đề
nghị tạm sử dụng;
d) Phương án tạm sử dụng rừng hoặc
điều chỉnh Phương án tạm sử dụng
rừng do chủ đầu tư lập theo Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
II.6.4
4. Trình tự, thủ tục phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng
a) Chủ đầu tư dự án có văn bản đề nghị
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án
tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này đến Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Môi
15
trường.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Môi trường: kiểm tra, xác minh về báo
cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng
rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng
và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử
dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án
tạm sử dụng rừng; trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê
duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử
dụng rừng (hồ sơ trình được quy định
tại khoản 3 Điều này và báo cáo thẩm
định).
c) Trường hợp diện tích rừng tạm sử
dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ
rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ,
ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ
của Sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản.
Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo
thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản
3 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của
16
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành
chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành
chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều
chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng
theo Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này. Trường hợp không phê
duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
d) Đối với trường hợp không phải lấy ý
kiến của bộ, ngành chủ quản, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều
chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng
theo Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này. Trường hợp không phê
duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
II.6.5
5. Điều chỉnh quyết định phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng
a) Dự án thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử
dụng rừng nhưng không thay đổi loại
rừng, không làm tăng diện tích rừng so
với tổng diện tích rừng đã được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và đảm
17
bảo điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này thì không phải thực hiện điều
chỉnh quyết định phê duyệt Phương án
tạm sử dụng rừng. Nhưng chủ đầu tư
dự án phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và chủ rừng về việc
thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử dụng
rừng.
b) Dự án có thay đổi nội dung Phương
án tạm sử dụng rừng đã được phê duyệt
không thuộc quy định tại điểm a khoản
này phải thực hiện điều chỉnh quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng. Hồ sơ, trình tự, thủ tục trình
quyết định phê duyệt điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng thực hiện
theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều này. Đối với thành phần hồ sơ
không có sự thay đổi về nội dung so
với thành phần hồ sơ trình phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng thì không
phải nộp lại thành phần hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này.
c) Thẩm quyền điều chỉnh quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
II.6.6
6. Khai thác tận dụng lâm sản và trồng
lại rừng
a) Khai thác rừng trên diện tích tạm sử
dụng rừng áp dụng theo quy định về
khai thác tận dụng lâm sản của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Môi trường về quản lý, truy
xuất nguồn gốc lâm sản.
18
b) Chủ dự án có trách nhiệm trồng lại
rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Việc
trồng lại rừng, nghiệm thu rừng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Môi trường về các biện pháp lâm sinh;
về quản lý đầu tư công trình lâm sinh;
đối với rừng tự nhiên chỉ được trồng lại
rừng bằng cây bản địa.”
- Đề nghị sửa thành: “b) Chủ dự án có
trách nhiệm bố trí kinh phí trồng lại
rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Việc
trồng lại rừng, nghiệm thu rừng thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về các biện
pháp lâm sinh; về quản lý đầu tư công
trình lâm sinh; đối với rừng tự nhiên chỉ
được trồng lại rừng bằng cây bản địa.”
- Đề nghị bổ sung điểm c sau điểm b:
“Giao cho tổ chức, cá nhân, Ban quản
lý dự án chuyên ngành hoặc cơ quan,
đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao nhiệm vụ trồng lại rừng đến
khi thành rừng trên diện tích tạm sử
dụng và tiếp nhận kinh phí tổ chức
thực hiện; chịu trách nhiệm thực hiện
các thủ tục liên quan theo quy định
pháp luật lâm nghiệp.”
UBND tỉnh Hòa Bình
(Văn bản số 694/UBND-
KTN ngày 18/4/2025)
Bộ NN&MT đề nghị giữ
nguyên như Dự thảo Nghị
định và giải trình như sau:
Tại dự thảo đã quy định Chủ
dự án có trách nhiệm trồng
lại rừng sau khi tạm sử dụng
rừng, do vậy, không cần quy
định lại “Chủ dự án có trách
nhiệm bố trí kinh phí trồng
lại rừng sau khi tạm sử dụng
rừng”.
+ Chủ dự án có trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế đối với diện tích tạm
sử dụng rừng được phê duyệt.
+ Chủ dự án có trách nhiệm nộp tiền
trồng rừng thay thế theo thông báo nộp
tiền trồng rừng của UBND tỉnh đảm bảo
đúng thời gian, quy định.
- Tổng Công ty truyền tải
điện Quốc gia (tại Văn bản
số 1887/EVNNNPT-ĐT
ngày 21/4/2025).
- Ban QLDA các công
trình điện miền Trung
(Văn bản số 2768/CPMB-
PTĐ ngày 18/4/2025)
Bộ NN&MT đề nghị giữ
nguyên như Dự thảo Nghị
định và giải trình như sau:
- Chủ đầu tư phải có trách
hoàn trả rừng thông qua việc
trồng lại rừng đối với diện
tích rừng đã được sử dụng
tạm, không phải là việc
trồng rừng thay thế, do vậy,
không cơ sở để nộp tiền vào
Quỹ bảo vệ và phát triển
rừng; đồng thời, Quỹ bảo vệ
và phát triển rừng không có
chức năng, nhiệm vụ thực
hiện trồng rừng.
Đề xuất bổ sung quy định chủ dự án
được nộp tiền trồng rừng thay thế cho
diện tích tạm sử dụng rừng để UBND
tỉnh giao các cơ quan, đơn vị khác có đủ
năng lực chuyên môn về lâm nghiệp làm
UBND tỉnh Nghệ An (tại
Văn bản số 3389/UBND-
NN ngày 23/4/2025)
19
chủ đầu tư trồng lại rừng trên diện tích
tạm sử dụng.
Lý do: Hầu hết các chủ dự án không có
chuyên môn về lâm nghiệp nên không tự
bố trí trồng lại rừng mà phải thuê đơn vị
khác trồng rừng thay cho mình, mặt khác
khi triển khai xong dự án thì chủ dự án
thướng di chuyển đến địa bàn khác nên
khó khăn cho việc liên hệ công tác kiểm
tra, giám sát hoạt động trồng lại rừng của
chủ dự án cho chính quyền địa phương
và cơ quan quản lý.
- Việc trồng bù rừng là trách
nhiệm của Chủ dự án, do
vậy, chủ dự án phải có trách
nhiệm phối hợp với chủ
rừng để thực hiện đến khi
thành rừng, đảm bảo hoàn
trả rừng đối với diện tích sử
dụng tạm để thực hiện thi
công công trình tạm phục vụ
dự án.
Đề nghị bổ sung khoản 7. Kinh phí lập
Phương án tạm sử dụng rừng, Phương
án khai thác tận dụng và tổ chức khai
thác tận dụng: “Chủ đầu tư dự án bố trí
kinh phí để thuê đơn vị tư vấn thực hiện
lập các Phương án, thực hiện khai thác
đảm bảo theo quy định”.
UBND tỉnh Hòa Bình
(Văn bản số 694/UBND-
KTN ngày 18/4/2025)
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh sửa như sau:
Bổ sung quy định về Kinh
phí, nguồn kinh phí khai
thác rừng trong Phương án
xử lý cây rừng trên phạm vi
diện tích tạm sử dụng rừng
(bổ sung điểm c sau điểm b
khoản 3 Phương án Tạm sử
dụng rừng (hoặc điều chỉnh
tạm sử dụng rừng) để thực
hiện Dự án .... (tại Phụ lục II
kèm theo Dự thảo Nghị
định).
III
Điều 2. Điều khoản thi hành
Điều 2 đề nghị viết thành 2 khoản, tại
khoản 1 đề nghị viết rõ hiệu lực thi
hành của nghị định để đảm bảo theo
quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP “Văn bản phải xác
20
định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu
lực thi hành.”
III.1
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ... tháng .... năm 2025.
III.2
2. Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày
06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của
Luật Lâm nghiệp hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
IV
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
IV.1
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Môi trường thực hiện
trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm
tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng
theo quy định tại Nghị định này; kịp
thời giải quyết các vướng mắc theo
thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm
quyền đối với những vấn đề phát sinh
vượt thẩm quyền.
IV.2
2. Bộ Công Thương chỉ đạo việc lập,
điều chỉnh các quy hoạch điện, phê
duyệt quyết định chủ trương đầu tư
các dự án lưới điện theo thẩm quyền,
đảm bảo nguyên tắc hạn chế tối đa
việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng
tự nhiên khi xây dựng các dự án lưới
điện.
IV.3
3. Bộ Xây dựng chỉ đạo việc lập,
điều chỉnh các quy hoạch đường
giao thông, quy hoạch đường sắt,
Về bổ sung trách nhiệm của Bộ xây
dựng vào khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị
Bộ Xây dựng (tại Văn bản
số 2515/BXD-
KHCN,MT&VLXD ngày
Bộ NN&MT tiếp thu ý kiến
và chỉnh lý tại khoản 2 Điều
3 Dự thảo Nghị định như
21
phê duyệt quyết định chủ trương
đầu tư các dự án giao thông, dự án
đường sắt theo thẩm quyền, đảm
bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc
tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự
nhiên khi xây dựng các dự án
đường giao thông, đường sắt.
định, chỉnh sửa lại như sau: “Bộ Xây
dựng có trách nhiệm chỉ đạo các đơn
vị trong quá trình lập, triển khai thực
hiện dự án hạn chế tối đa việc tạm sử
dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi
xây dựng công trình giao thông quan
trọng quốc gia về đường bộ, đường
sắt, hàng không, hàng hải, đường thủy
nội địa”.
23/4/2025); Bộ Công
Thương; Tập Đoàn Điện
lực Việt Nam (tại cuộc
họp ngày 16/4/2025)
sau: “2. Bộ trưởng các Bộ:
chỉ đạo việc lập, triển khai
các dự án thuộc chức năng,
nhiệm vụ quản lý của Bộ
đảm bảo nguyên tắc hạn chế
tối đa việc tạm sử dụng
rừng, nhất là rừng tự nhiên
khi xây dựng các dự án.”.
IV.4
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng và điều chỉnh Phương án tạm sử
dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm
sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư
dự án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm
các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh
phương án tạm sử dụng rừng, nếu để
xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác,
vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định
của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc
cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái
rừng do triển khai Phương án tạm sử
dụng rừng; định kỳ trước ngày 31 tháng
12 hằng năm báo cáo kết quả tạm sử
dụng rừng về Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Môi
trường.
b) Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp trên địa
bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu
tư, chủ rừng trong quá trình triển khai
Phương án tạm sử dụng rừng được phê
duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng,
đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại
rừng sau tạm sử dụng rừng.
22
IV.5
5. Chủ đầu tư dự án lưới điện: Chỉ được
tác động vào rừng để triển khai xây
dựng các công trình tạm phục vụ thi
công dự án lưới điện; dự án quan trọng
quốc gia về đường giao thông, đường
sắt sau khi Phương án tạm sử dụng rừng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực
hiện đúng Phương án tạm sử dụng rừng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu
trách nhiệm nếu để xảy ra mất rừng,
chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái,
môi trường trong quá trình thi công các
công trình tạm.
IV.6
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 48/BC-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc tiếp thu, giải trình ý kiến về hồ sơ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 48/BC-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×