• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 95/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động đối ngoại 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/04/2026 14:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 95/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Ngoại giao

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 95/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 95/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 95/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại
tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Đề án số 06-ĐA/TU ngày 05/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn
2026-2030 (Đề án số 06); UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hoá và triển khai có hiệu quả Đề án số 06-ĐA/TU của Ban Thường
vụ Tỉnh uỷ; các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của tỉnh về công tác
đối ngoại;
Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập
quốc tế của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm sự quản lý thống
nhất, hiệu lực, hiệu quả của UBND tỉnh; phát huy vai trò của đối ngoại Đảng,
ngoại giao Nhà nước và đối ngoại Nhân dân; xây dựng bộ máy làm công tác đối
ngoại tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đưa công tác đối
ngoại thực sự trở thành một động lực quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh, bền vững, có vị thế ngày càng cao
trong tiến trình hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
Triển khai các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh bám sát quan điểm
định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Đề án số 06, phù hợp
với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
tình hình mới.
Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại với thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo; lấy hiệu quả thực chất, khả năng
huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế làm thước đo chủ yếu trong
triển khai công tác đối ngoại của tỉnh.
2
Phát huy tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ hiệu quả ngoại lực; tăng cường
phối hợp liên ngành; đẩy mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện công tác đối ngoại trong điều kiện thực hiện chính quyền địa phương
02 cấp.
Xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai thực hiện
của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện.
3. Mục tiêu
- Hoàn thiện, ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý thống nhất
các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh phù hợp với tổ chức bộ máy mới; bảo
đảm tất cả các hoạt động đối ngoại được quản lý tập trung, đúng thẩm quyền, đúng
quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Giai đoạn 2026-2030, duy trì và nâng cao chất lượng thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI), phấn đấu thu hút từ 6-8 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới,
ưu tiên các dự án có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghiệp
bán dẫn, điện tử, công nghiệp hỗ trợ, thân thiện môi trường.
- Giai đoạn 2026-2030, phấn đấu vận động, thu hút tối thiểu 10 lượt doanh
nhân, trí thức, kiều bào tham gia các hoạt động hợp tác đầu tư, tư vấn chính sách,
chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh.
- Mỗi năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức từ 3-5 hoạt động đối ngoại Nhân
dân, góp phần củng cố nền tảng xã hội cho quan hệ đối ngoại.
- Đến năm 2030, 100% cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản
lý và cán bộ làm công tác đối ngoại được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về an ninh
quốc tế, lễ tân ngoại giao và kỹ năng đàm phán quốc tế; 80% cán bộ làm công tác
đối ngoại có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ; trong đó có ngoại
ngữ hiếm và các ngôn ngữ của các quốc gia có quan hệ thường xuyên (Trung
Quốc, Nhật, Hàn Quốc…). Bổ sung biên chế làm công tác đối ngoại theo tình hình
thực tế của tỉnh, ít nhất bằng bình quân chung của cả nước.
- Hàng năm, 100% cán bộ làm công tác đối ngoại chuyên trách ở cấp tỉnh
được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại
giao công nghệ, thông tin đối ngoại; kiến thức về đảm bảo an ninh trong các hoạt
động đối ngoại. Tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về đối
ngoại và đảm bảo an ninh trong các hoạt động đối ngoại; 4-5 buổi báo cáo thực tế
về tình hình thế giới, khu vực, tác động đến lợi ích, ANQG Việt Nam và kinh tế
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh cho cán bộ, đảng viên các sở, ngành
và cán bộ cấp xã có liên quan; tổ chức tối thiểu 2-3 lớp bồi dưỡng chuyên sâu về
3
nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ các sở, ban, ngành và cán bộ cấp xã, phường có
liên quan.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý nhà nước về đối ngoại
Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, quy chế, chương
trình, kế hoạch liên quan đến công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù
hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
tình hình thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
Hoàn thiện Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa
bàn tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh; xác định
rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, UBND
tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh và Đảng ủy, UBND các xã, phường trong tổ chức
thực hiện.
Nâng cao chất lượng công tác tham mưu chiến lược về đối ngoại; tăng
cường công tác nghiên cứu, dự báo tình hình quốc tế, khu vực và tác động đối với
tỉnh; kịp thời đề xuất các chủ trương, giải pháp phù hợp, bảo đảm lợi ích quốc gia-
dân tộc và lợi ích chiến lược của tỉnh.
Đổi mới phương thức chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đối ngoại theo
hướng chủ động, linh hoạt, hiệu quả; tăng cường phối hợp liên ngành; gắn công
tác kiểm tra, giám sát với sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
đối ngoại.
Tăng cường phân cấp, phân quyền trong hoạt động đối ngoại; phát huy vai
trò của cấp xã trong công tác đối ngoại nhân dân và kết nối người Việt Nam ở
nước ngoài.
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các thỏa thuận hợp
tác quốc tế đã ký kết để bảo đảm hiệu quả thực chất.
2. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế và ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
bền vững
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ
về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh
và bền vững giai đoạn 2023-2030; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025
của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Chỉ thị số 15-CT/TW
ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
đất nước đến năm 2030; Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị.
4
Hằng năm, xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại gắn với chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn hoạt động đối ngoại với
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất
lượng tăng trưởng của tỉnh.
Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế; tăng cường kết nối với Bộ Ngoại
giao, các bộ, ngành Trung ương, các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
nhằm quảng bá tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư của tỉnh Bắc Ninh; tổ
chức và tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong và
ngoài nước; tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ quán, cơ quan, tổ chức quốc tế, địa
phương nước ngoài để tiếp cận, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn
đa quốc gia có uy tín, năng lực tài chính và công nghệ cao.
Có chính sách ưu đãi, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có chất
lượng cao, thân thiện môi trường, sử dụng công nghệ tiên tiến, có giá trị gia tăng
lớn, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu; hạn chế, sàng lọc các
dự án sử dụng nhiều tài nguyên, lao động giá rẻ, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi
trường
phù hợp với các quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia. Tăng cường trao đổi, đối thoại với doanh nghiệp nước ngoài để
giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, kinh doanh tại tỉnh nhằm
củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh
nghiệp.
Tăng cường thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn
vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài cho các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh như: Giáo dục - đào tạo, y tế, môi trường,
chuyển đổi số, an sinh xã hội và phát triển bền vững.
Đẩy mạnh hỗ trợ toàn diện cho các địa phương, doanh nghiệp và hợp tác
xã trong việc xây dựng, quảng bá thương hiệu, phổ biến chính sách hội nhập kinh
tế và kết nối thị trường; gắn kết chặt chẽ với việc duy trì hiệu quả hoạt động thông
báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và mở rộng không gian
xuất khẩu bền vững cho các sản phẩm thế mạnh của tỉnh.
3. Phát triển ngoại giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Bám sát định hướng chiến lược của Trung ương và của tỉnh đẩy mạnh ngoại
giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số gắn với mục tiêu phát triển
nhanh, bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong bối cảnh hội nhập
quốc tế sâu rộng.
Chủ động mở rộng và làm sâu sắc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực công
nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật,
5
chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; hợp tác quốc tế trong
nghiên cứu quy trình kiểm thử chip bán dẫn; ứng dụng Internet vạn vật (IoT), cảm
biến, drone và trí tuệ nhân tạo (AI) trong xây dựng các mô hình nông nghiệp chính
xác và truy xuất nguồn gốc; kết nối với các trung tâm đổi mới sáng tạo, viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu trên thế giới nhằm
thu hút tri thức, công nghệ và nguồn lực chất lượng cao; đưa nội dung hợp tác
phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số vào trong nội dung thoả thuận hợp
tác với các đối tác tiềm năng.
Đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có hàm lượng khoa học –
công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công
nghệ; khuyến khích hình thành các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thu hút chuyên gia, nhà khoa
học, trí thức trong và ngoài nước, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài, tham
gia các chương trình, dự án phát triển của tỉnh.
Gắn ngoại giao công nghệ với bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh công nghệ,
an ninh dữ liệu; chủ động phòng ngừa, ứng phó với các rủi ro, thách thức phát
sinh trong quá trình hội nhập quốc tế về khoa học – công nghệ và chuyển đổi số;
Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc vận hành hệ thống thông tin trên nền
tảng điện toán đám mây và triển khai các giải pháp bảo mật hệ thống thông tin
theo cấp độ.
4. Mở rộng và làm sâu sắc quan hệ hợp tác quốc tế cấp địa phương
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết,
thực hiện các cam kết quốc tế; rà soát toàn bộ các thỏa thuận, chương trình hợp
tác quốc tế đã ký kết của tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; đánh giá thực
chất hiệu quả triển khai, làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt các nội
dung hợp tác không còn phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh trong
giai đoạn mới.
Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với từng thỏa thuận hợp tác quốc
tế trọng điểm với các địa phương của các nước truyền thống, chiến lược, bảo đảm
có nội dung, lộ trình, sản phẩm và kết quả rõ ràng; khắc phục tình trạng ký kết
hình thức, thiếu theo dõi, đôn đốc trong tổ chức thực hiện.
Ưu tiên củng cố, làm sâu sắc quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác
truyền thống có quan hệ hợp tác hiệu quả với tỉnh Bắc Ninh như: tỉnh Xay Sổm
Bun (
Lào), Chungcheongnam và Geongsangbuk (Hàn Quốc), thành phố Nam
6
Ninh, Trấn Giang, Duy Phường (Trung Quốc)…; đồng thời chủ động nghiên
cứu, mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương, đối tác mới có tiềm năng,
phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh trong các lĩnh vực công nghiệp, đô
thị thông minh, logistics, giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Tăng cường vai trò điều phối, hướng dẫn của cơ quan đầu mối về đối ngoại;
bảo đảm các hoạt động hợp tác quốc tế cấp địa phương được triển khai thống nhất,
đồng bộ, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Gắn kết chặt chẽ hợp tác quốc tế cấp địa phương với ngoại giao kinh tế,
ngoại giao công nghệ và ngoại giao văn hóa; nâng cao hiệu quả huy động nguồn
lực quốc tế phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng đời sống Nhân
dân và vị thế của tỉnh Bắc Ninh.
5. Nâng cao chất lượng công tác thông tin đối ngoại và ngoại giao
văn hóa
5.1. Công tác thông tin đối ngoại
Thực hiện tốt quy chế thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; triển khai các
hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh;
bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; góp phần quảng
bá hình ảnh, con người, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Bắc Ninh trong quá trình
hội nhập quốc tế.
Đổi mới nội dung, phương thức thông tin đối ngoại theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ số, đa dạng hóa các kênh truyền
thông, nền tảng số để nâng cao hiệu quả tuyên truyền, quảng bá; chủ động cung
cấp thông tin, định hướng dư luận, kịp thời phản bác các thông tin sai lệch ảnh
hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh. Tăng cường thời lượng, chất lượng các
chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền đối ngoại trên sóng phát thanh, truyền
hình, báo in và báo điện tử; chú trọng sản xuất nội dung số đa ngôn ngữ để quảng
bá trên các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới; kịp thời biên tập, biên dịch các
nội dung về tỉnh Bắc Ninh đăng tải trên báo Bắc Ninh điện tử tiếng Anh, tiếng
Trung Quốc. Duy trì Bản tin đối ngoại song ngữ; nâng cao hiệu quả cổng thông
tin đối ngoại của tỉnh.
Sản xuất các clip, trailer bằng tiếng nước ngoài hoặc phụ đề tiếng nước
ngoài (Anh, Trung, Nhật, Hàn, Lào…) phục vụ các cuộc làm việc của lãnh đạo
tỉnh với các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại Bắc Ninh hoặc các
chuyến công tác của lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh tại các nước.
7
Sử dụng hiệu quả các mạng xã hội (Facebook, YouTube, TikTok,...) để lan
tỏa thông tin tích cực, đặc biệt nhắm đến cộng đồng người Việt và bạn bè quốc tế.
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông đối ngoại và ngoại ngữ chuyên
ngành cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, biên dịch viên; phát huy vai trò,
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong triển khai nhiệm vụ, góp phần thực hiện
thông tin đối ngoại một cách hiệu quả.
5.2. Công tác Ngoại giao văn hoá
Tiếp tục thực hiện Chiến lược Ngoại giao văn hoá đến năm 2030 và các văn
bản chỉ đạo của Trung ương về Ngoại giao văn hoá; đẩy mạnh các hoạt động ngoại
giao văn hóa, phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của tỉnh,
đặc biệt là các di sản được UNESCO ghi danh; gắn ngoại giao văn hóa với xúc
tiến du lịch, thu hút đầu tư và mở rộng hợp tác quốc tế.
Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, nghệ thuật, quảng bá di sản, truyền
thống lịch sử, bản sắc văn hóa của tỉnh Bắc Ninh trong các sự kiện đối ngoại trong
và ngoài nước; tăng cường lồng ghép ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị,
ngoại giao kinh tế. Phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao,
địa phương nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh tổ chức các hoạt động giao
lưu, quảng bá văn hoá, du lịch.
Sản xuất chuỗi phim tư liệu quảng bá văn hóa Quan họ và các di sản thế
giới của tỉnh như: Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa
Vĩnh Nghiêm
…
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác thông
tin đối ngoại và ngoại giao văn hóa; bảo đảm thống nhất về nội dung, thông điệp,
hình ảnh quảng bá.
6. Tăng cường công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài và đối
ngoại nhân dân
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Đề án của Trung
ương về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài; coi cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài, trong đó có người Bắc Ninh, là bộ phận không tách rời của
cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người Việt Nam gốc Bắc Ninh ở
nước ngoài; tăng cường kết nối, trao đổi thông tin với các hội đồng hương,
doanh nhân, trí thức kiều bào; vận động, thu hút nguồn lực trí thức, tài chính,
kinh nghiệm quản lý, công nghệ của kiều bào tham gia phát triển kinh tế – xã
hội của tỉnh.
8
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để
người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh, chuyển
giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
cho tỉnh Bắc Ninh.
Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân dân; phát huy vai trò của các tổ chức
hữu nghị song phương, hội đoàn quần chúng trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác
nhân dân với các đối tác quốc tế; góp phần củng cố tình hữu nghị, hiểu biết lẫn
nhau giữa Nhân dân tỉnh Bắc Ninh với Nhân dân các nước.
Tăng cường phối hợp giữa công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
và đối ngoại nhân dân với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao
văn hóa; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
7. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại
Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ làm công tác đối ngoại theo vị trí
việc làm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm tính kế
thừa, ổn định và phát triển; khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong phân
công nhiệm vụ.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối ngoại theo hướng chuyên
sâu, chuyên nghiệp; chú trọng bồi dưỡng kiến thức về hội nhập quốc tế, ngoại
giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thông tin đối ngoại, ngoại ngữ và kỹ năng đàm
phán, xử lý tình huống đối ngoại.
Tăng cường cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn trong
nước và nước ngoài; mở rộng hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo theo vị trí việc
làm; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ đối ngoại có khả năng làm việc trong
môi trường quốc tế.
Gắn đào tạo, bồi dưỡng với đánh giá, sử dụng, quy hoạch và phát triển cán
bộ lâu dài, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đầy đủ,
kịp thời chế độ chính sách đối với cán bộ làm công tác đối ngoại.
8. Bố trí nguồn lực dành cho công tác đối ngoại
Cân đối, bố trí ngân sách dành riêng cho hoạt động đối ngoại của các cơ
quan, đơn vị; huy động được các nguồn lực xã hội tham gia vào công tác đối ngoại
theo quy định của pháp luật.
Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, địa
phương trong triển khai công tác đối ngoại.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
9
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, cơ quan, địa phương trên cơ sở nhiệm vụ được giao chủ động triển
khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Chủ động tham
mưu lồng ghép nội dung công tác đối ngoại trong các Kế hoạch, Đề án, Chương
trình… của UBND tỉnh theo ngành và lĩnh vực phụ trách. Định kỳ 6 tháng, hằng
năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) kết quả triển khai
công tác đối ngoại của ngành, địa phương.
2. Giao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội
dung Kế hoạch phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và tình hình thực tiễn; theo
dõi, đôn đốc các sở, cơ quan, địa phương triển khai nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch; tổng báo cáo kết quả thực hiện với Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Ban Thường
vụ Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh tăng cường tin, bài, phóng sự, toạ
đàm, tuyên truyền, giới thiệu về hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú; phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, thông
tin đối ngoại, quảng bá, xây dựng hình ảnh nhằm nâng cao, khẳng định vị thế,
thương hiệu của địa phương.
4. Công an tỉnh: Phát huy vai trò là cơ quan chuyên trách bảo vệ ANQG và
đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo các đơn vị chuyên môn
tăng cường phối hợp nắm tình hình thế giới, khu vực, kịp thời tham mưu cho Tỉnh
ủy, UBND tỉnh chỉ đạo nhằm tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro trước những thay
đổi, biến động của thế giới, khu vực có tác động đến tỉnh Bắc Ninh; tuyên truyền,
bồi dưỡng kiến thức về âm mưu phương thức, thủ đoạn của phía nước ngoài lợi
dụng con đường hợp tác để hoạt động xâm phạm ANQG cho lãnh đạo, cán bộ,
đảng viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương đẩy mạnh công tác công an đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
5. Sở Tài chính: Hằng năm phối hợp các sở, ban, ngành rà soát dự toán, trình
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Chỉ đạo tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Đề án số 06 và Kế hoạch
này đến các cấp, các ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị.
- Định hướng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng kế hoạch
tuyên truyền về công tác đối ngoại của tỉnh.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong thực hiện cơ chế, chính sách, quy định và
10
thỏa thuận quốc tế; phối hợp với cơ quan liên quan triển khai hiệu quả công tác đối
ngoại nhân dân; chỉ đạo, phát huy vai trò của Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh
và các hội hữu nghị song phương trong công tác hợp tác quốc tế, tăng cường quan
hệ với các đối tác, địa phương nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên
truyền, phổ biến và vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp
Nhân dân thực hiện Đề án số 06 và Kế hoạch này bằng hình thức phù hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
địa phương chủ động gửi Văn phòng UBND tỉnh để báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng;
- Lưu: VT, NgV.
TM. U BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Mai Sơn
12
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh
về thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030)
STT N
ộ
i dung M
ụ
c đích
Th
ờ
i
gian thực
hiện
chủ trì
Cơ quan ph
ố
i
hợp
Khái toán
kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
1.
Tham mưu Ban Thư
ờ
ng v
ụ
Tỉnh uỷ sửa đổi/ thay thế Quy
chế quản lý thống nhất các hoạt
động đối ngoại trên địa bàn tỉnh
Hoàn thi
ệ
n quy đ
ị
nh v
ề
qu
ả
n
lý thống nhất các hoạt động
đối ngoại theo quy định mới
của Trung ương; khắc phục
những tồn tại, hạn chế của
quy định cũ
Năm
2026
Văn phòng
UBND
tỉnh
Văn phòng
Tỉnh uỷ, các cơ
quan liên quan
2.
S
ử
a đ
ổ
i/ thay th
ế
Quy đ
ị
nh v
ề
quản lý hoạt động xuất cảnh,
nhập cảnh của cán bộ công
chức, viên chức và người lao
động trên địa bàn tỉnh
Rà soát, hoàn thi
ệ
n quy đ
ị
nh
của tỉnh theo các quy định,
hướng dẫn mới của Trung
ương và quy chế quản lý
thống nhất các hoạt động đối
ngoại trên địa bàn tỉnh.
Năm
2026
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các s
ở
, ban,
ngành, địa
phương
3.
Tham mưu H
ộ
i đ
ồ
ng nhân dân
tỉnh ban hành Nghị quyết quy
định một số chế độ, chính sách
trong triển khai công tác đối
ngoại
Hoàn thi
ệ
n cơ ch
ế
, chính
sách góp phần khuyến khích,
nâng cao hiệu quả công tác
đối ngoại
Hàng
năm
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các s
ở
, ban,
ngành, địa
phương
13
4.
Tham mưu t
ổ
ch
ứ
c các đoàn ra
của lãnh đạo tỉnh, đón tiếp các
đoàn vào gắn với các hoạt động
hợp tác cấp địa phương, xúc
tiến thu hút đầu tư, thương mại,
du lịch…
M
ở
r
ộ
ng quan h
ệ
v
ớ
i các đ
ố
i
tác, địa phương nước ngoài,
thu hút ngoại lực phục vụ
phát triển kinh tế- xã hội của
tỉnh
H
ằ
ng
năm
Văn phòng
UBND
tỉnh
Văn phòng
Tỉnh uỷ; Văn
phòng Đoàn
ĐBQH và
HĐND tỉnh;
các sở, ban,
ngành, địa
phương
5.
Xây d
ự
ng b
ộ
tài li
ệ
u gi
ớ
i thi
ệ
u
tổng quan về tiềm năng, thế
mạnh, định hướng phát triển
của tỉnh song ngữ Việt- Anh và
các ngôn ngữ Trung, Nhật, Hàn
để cung cấp cho đối tác nước
ngoài trong các hoạt động đối
ngoại của tỉnh
Tăng cư
ờ
ng qu
ả
ng bá hình
ảnh, độ nhận diện của tỉnh
qua ấn phẩm thông tin đối
ngoại
H
ằ
ng
năm
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các s
ở
, ban,
ngành, địa
phương
6.
Tham mưu tri
ể
n khai Ch
ỉ
th
ị
s
ố
56-CT/TW ngày 24/12/2025
của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác ký kết, thực hiện các
cam kết quốc tế.
C
ụ
th
ể
hoá Ch
ỉ
th
ị
và các văn
bản chỉ đạo của Trung ương;
triển khai có hiệu quả công
tác ký kết, thực hiện các cam
kết quốc tế
2026
Văn phòng
UBND
tỉnh
Các s
ở
, ban,
ngành, địa
phương
7.
T
ổ
ch
ứ
c ho
ặ
c ph
ố
i h
ợ
p t
ổ
ch
ứ
c
các chương trình đào tạo, tập
huấn, cập nhật kiến thức và kỹ
năng đối ngoại, ngoại ngữ cho
Nâng cao năng l
ự
c cán b
ộ
làm công tác đối ngoại
H
ằ
ng
năm
Văn phòng
UBND
tỉnh
B
ộ
Ngo
ạ
i giao;
các sở, ban,
ngành, địa
phương
14
cán b
ộ
tham mưu công tác đ
ố
i
ngoại của tỉnh và các Sở, ban,
ngành, địa phương
8.
Đ
ẩ
y m
ạ
nh m
ố
i quan h
ệ
h
ợ
p tác
với Công an tỉnh Xay Sổm Bun
(Lào)
Trao đ
ổ
i thông tin, tình hình
chia sẻ kinh nghiệm trong
công tác bảo đảm an ninh, trật
tự trên phạm vi cấp tỉnh. Trao
tặng phía Công an tỉnh Xay
Sổm Bun quà tặng là trang
thiết bị kỹ thuật phục vụ công
tác
Hàng
năm
Công an
tỉnh
Văn phòng
Tỉnh ủy, Văn
phòng UBND
tỉnh, Sở Tài
chính
9.
Chương trình h
ợ
p tác
qu
ố
c t
ế
trong giáo dục phổ thông
(STEM/STEAM, AI, ngoại
ngữ)
Nâng cao ch
ấ
t lư
ợ
ng giáo
dục, hội nhập chương trình
quốc tế, chuẩn bị nguồn nhân
lực chất lượng cao
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
N
ộ
i v
ụ
; S
ở
KHCN; Văn
phòng UBND
tỉnh; đối tác
quốc tế
3.000
L
ồ
ng
nghép
CĐS, AI
10.
Chương trình trao đ
ổ
i, đào t
ạ
o,
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục với đối tác
quốc tế
Nâng cao năng l
ự
c chuyên
môn, ngoại ngữ, quản trị giáo
dục hiện đại
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
N
ộ
i v
ụ
;
Văn phòng
UBND tỉnh;
đối tác quốc tế
2.000
L
ồ
ng ghép
CT, KH
đào tạo,
bồi dưỡng
CBQL, GV
hằng năm;
ưu tiên cán
bộ cốt cán
15
11.
Chương trình h
ợ
p tác đào t
ạ
o
nhân lực phục vụ doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh
G
ắ
n GDĐT v
ớ
i ngo
ạ
i giao
kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân
lực doanh nghiệp
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
KHCN;
Ban Quản lý
KCN; Văn
phòng UBND
tỉnh; các
trường Cao
đẳng trọng
điểm; doanh
nghiệp FDI
1.500
Đào t
ạ
o
theo đặt
hàng
12.
Chương trình thu hút chuyên
gia, trí thức người Việt Nam ở
nước ngoài tham gia GDĐT
G
ắ
n GDĐT v
ớ
i ngo
ạ
i giao
kinh tế, đáp ứng nhu cầu nhân
lực doanh nghiệp
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
N
ộ
i v
ụ
;
Văn phòng
UBND tỉnh;
đối tác quốc tế
1.000
Chuyên gia
ngắn hạn
13.
Chương trình h
ợ
p tác qu
ố
c t
ế
trong chuyển đổi số giáo dục
Ứ
ng d
ụ
ng công ngh
ệ
, n
ề
n
tảng số, học liệu quốc tế
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
KHCN;
Văn phòng
UBND tỉnh;
đối tác quốc tế
1.800
Phòng h
ọ
c
số
14.
Chương trình đào t
ạ
o công dân
toàn cầu, hội nhập quốc tế cho
học sinh
Trang b
ị
k
ỹ
năng h
ộ
i nh
ậ
p,
văn hóa quốc tế, ngoại ngữ
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
N
ộ
i v
ụ
;
Tỉnh đoàn;
Văn phòng
UBND tỉnh; tổ
chức quốc tế
1.000
L
ồ
ng
ghép
hoạt động
giáo dục
trong nhà
trường
15.
N
ghiên c
ứ
u
, ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i các
cơ quan liên quan xây dựng hồ
sơ đề nghị công nhận Bắc
Ninh là thành viên mạng lưới
các thành phố học tập toàn cầu
Nâng cao v
ị
th
ế
c
ủ
a t
ỉ
nh
B
ắ
c
Ninh trên trường quốc tế
2026
–
2030
S
ở
GDĐT
S
ở
Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch; các sở,
ngành, địa
16
(Global Network of Learning
City- GNLC).
phương liên
quan
16.
Ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i m
ộ
t s
ố
cơ quan,
tổ chức quốc tế, địa phương
nước ngoài tổ chức các hoạt
động giao lưu văn hoá, thể
thao tại tỉnh và ở nước ngoài
Qu
ả
ng bá hình
ả
nh c
ủ
a t
ỉ
nh;
thắt chặt quan hệ hợp tác hữu
nghị với các nước
2026
-
2030
S
ở
Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ngành,
địa phương
liên quan
17.
Thực hiện hoạt động xúc tiến
đầu tư ngoài nước (04 đoàn
XTĐT tại Hàn Quốc, Nhật Bản,
Đài Loan, Trung Quốc)
Gi
ớ
i thi
ệ
u thông tin hình
ả
nh
kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh;
các KCN tập trung; danh mục
các dự án kêu gọi thu hút đầu
tư; môi trường và chính sách
kêu gọi thu hút đầu tư
Năm
2026
(04 đợt)
Ban QL
các KCN
tỉnh
UBND t
ỉ
nh;
các sở ngành;
các công ty hạ
tầng KCN;
Doanh nghiệp
trong KCN
1.043
18.
Tổ chức hội nghị tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho doanh
nghiệp và nhà đầu tư nước
ngoài
Nh
ằ
m thông tin t
ớ
i nhà đ
ầ
u
tư, doanh nghiệp về pháp luật
về đầu tư, thương mại,... về
hội nhập quốc tế, các hiệp
định FTA,..; Tiếp nhận thông
tin về tình hình sản xuất kinh
doanh, trao đổi tháo gỡ khó
khăn vướng mắc cho nhà đầu
tư nước ngoài; Đề nghị hỗ
trợ, giới thiệu các đối tác đến
thăm và tìm hiểu môi trường
đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư
Năm
2026 (04
hội nghị)
Ban QL
các KCN
tỉnh
Các Sở ngành
liên quan; Các
công ty hạ tầng
KCN
155
17
19.
Tổ chức Hội nghị XTĐT kết
hợp trao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư cho các dự án lớn,
tiêu biểu và tuyên dương các dự
án hoạt động hiệu quả trong
công tác giải ngân vốn đầu tư
- Gắn kết cộng đồng nhà đầu
tư với tỉnh Bắc Ninh cũng
như đánh giá tình hình, kết
quả thu hút đầu tư của tỉnh;
kịp thời động viên và tạo
động lực lan toả, giúp thu hút
có hiệu quả hơn nữa đầu tư
trong và ngoài nước vào tỉnh
Bắc Ninh;
- Trao GCNĐKĐT, tuyên
dương các Dự án tiêu biểu
Hằng
năm
Ban QL
các KCN
tỉnh Bắc
Ninh
Văn phòng
UBND tỉnh; Sở
Tài chính, các
Sở ngành liên
quan/Các Công
ty hạ tầng Khu
công nghiệp;
Các doanh
nghiệp trong
và ngoài KCN
20.
Tổ chức các Hội nghị xúc tiến
đầu tư (kết nối Hiệp hội doanh
nghiệp FDI ngành công nghiệp
cơ khí và chế tạo tỉnh Bắc Ninh;
kết nối Hiệp hội doanh nghiệp
FDI ngành công nghiệp điện tử
và bán dẫn tỉnh Bắc Ninh)
Kết nối các Doanh nghiệp
FDI ngành công nghiệp cơ
khí và chế tạo; ngành công
nghiệp điện tử và bán dẫn
tỉnh Bắc Ninh
Năm
2026 (02
hội nghị)
Ban QL
các KCN
tỉnh Bắc
Ninh
Các S
ở
ngành
liên quan/Các
Công ty hạ
tầng Khu công
nghiệp; Các
doanh nghiệp
trong và ngoài
KCN
66
21.
Xây dựng phim phóng sự
quảng bá giới thiệu XTĐT vào
tỉnh Bắc Ninh (bằng 4 thứ
tiếng)
Quảng bá, giới thiệu xúc tiến
đầu tư vào các KCN Bắc
Ninh
Năm
2026
BQL các
KCN tỉnh
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình Bắc Ninh;
Các doanh
nghiệp KCN;
các đơn v
ị
100
18
khác có liên
quan
22.
Tổ chức, tham gia các cuộc tiếp
xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp và nhà đầu
tư tại nước ngoài
Giới thiệu thông tin hình ảnh
kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh;
các KCN tập trung; danh mục
các dự án kêu gọi thu hút đầu
tư; môi trường và chính sách
kêu gọi thu hút đầu tư
04 đợt
(01
đợt/quý)
giai đoạn
2027-
2030
Ban QL
các KCN
tỉnh
UBND tỉnh;
các sở ngành;
các công ty hạ
tầng KCN;
Doanh nghiệp
trong KCN
1.600/năm
Các nư
ớ
c
châu Á có
nguồn vốn
đầu tư lớn
tại Bắc
Ninh; một
số nước
Châu Âu
23.
Tổ chức hội thảo cung cấp
thông tin, tọa đàm trao đổi khó
khăn vướng mắc cho nhà đầu tư
nước ngoài
Nh
ằ
m thông tin t
ớ
i nhà đ
ầ
u
tư, doanh nghiệp về pháp luật
về đầu tư, thương mại,... về
hội nhập quốc tế, các hiệp
định FTA,..; Tiếp nhận thông
tin về tình hình sản xuất kinh
doanh, trao đổi tháo gỡ khó
khăn vướng mắc cho nhà đầu
tư nước ngoài; Đề nghị hỗ
trợ, giới thiệu các đối tác đến
thăm và tìm hiểu môi trường
đầu tư tại Bắc Ninh để đầu tư
Hằng
năm
Ban QL
các KCN
tỉnh
Các Sở ngành
liên quan; Các
công ty hạ tầng
KCN
180-200 /năm
24.
Cử cán bộ tham gia các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng trong
và ngoài nước
Nh
ằ
m c
ậ
p nh
ậ
t, nâng cao
kiến thức về hội nhập quốc tế,
ngoại giao kinh tế, ngoại giao
công ngh
ệ
, thông tin đ
ố
i
Trong
năm giai
đoạn
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Tỉnh uỷ; các
sở, ban ngành,
-
19
ngo
ạ
i; nâng cao trình đ
ộ
chuyên môn, kiến thức trong
các lĩnh vực có liên quan;
nâng cao trình độ ngoại ngữ
2026-
2030
đ
ị
a phương
liên quan
25.
Sản xuất chuỗi phim tư liệu
quảng bá văn hóa Quan họ và
các di sản thế giới của tỉnh như:
Tranh Đông hồ, Nghệ thuật hát
ca trù, Mộc bản kinh Phật chùa
Vĩnh Nghiêm …
Phục vụ các sự kiện ngoại
giao văn hóa và quảng bá trên
các nền tảng báo chí của Báo
và Phát thanh, Truyền hình
Bắc Ninh
Hàng
năm
Báo và
Phát thanh,
Truyền
hình Bắc
Ninh
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
1.000/năm
26.
Sản xuất các clip, trailer bằng
tiếng nước ngoài hoặc phụ đề
tiếng nước ngoài (Anh, Trung,
Nhật, Hàn, Lào…) giới thiệu
về tiềm năng, thế mạnh, định
hướng hợp tác, phát triển của
tỉnh
Phục vụ các cuộc làm việc
của lãnh đạo tỉnh với các
đoàn khách nước ngoài đến
thăm và làm việc tại Bắc
Ninh hoặc các chuyến công
tác xúc tiến đầu tư của lãnh
đạo tỉnh Bắc Ninh tại các
nước
Hàng
năm
Báo và
Phát thanh,
Truyền
hình tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ngành,
địa phương
liên quan
300/năm
27.
Thăm, làm vi
ệ
c v
ớ
i H
ộ
i đ
ồ
ng
hương Bắc Ninh tại các nước
Hàn Quốc, Nhật Bản, CH Séc,
Đức
H
ỗ
tr
ợ
, hư
ớ
ng d
ẫ
n phương
thức hoạt động Hội, tổ chức
các hoạt động giao lưu nhân
dân gắn với quảng bá hình
ảnh quê hương, con người
Bắc Ninh - Kinh Bắc với
nhân dân các nước. Vận động
2026-
2029
Liên hi
ệ
p
Các tổ
chức hữu
nghị tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các Sở, cơ
quan, địa
phương liên
quan
20
doanh nghi
ệ
p, doanh nhân
thông qua hội viên có mối
liên hệ, đối tác với doanh
nghiệp, doanh nhân, trí thức
quan tâm, tìm hiểu, đầu tư về
Bắc Ninh
28.
T
ổ
ch
ứ
c
"Chương trình Du
Xuân hữu nghị miền Kinh
Bắc", mời Đại sứ, nhân viên
Đại sứ quán các nước về tham
dự
Đẩy mạnh ngoại giao văn
hóa, phát huy giá trị các di
sản văn hóa vật thể và phi vật
thể của tỉnh, đặc biệt là các di
sản được UNESCO ghi danh;
gắn ngoại giao văn hóa với
xúc tiến du lịch, thu hút đầu
tư và mở rộng hợp tác quốc tế
Thông qua: Tổ chức các hoạt
động giao lưu nhân dân, văn
hóa, nghệ thuật; thăm các di
sản, truyền thống lịch sử, bản
sắc văn hóa của tỉnh Bắc
Ninh
T
ổ
ch
ứ
c
vào tháng
giêng
hằng năm
(sau Tết
Nguyên
Đán)
Liên hi
ệ
p
Các tổ
chức hữu
nghị tỉnh
Ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i
Liên hiệp các
tổ chức hữu
nghị thành phố
Hà Nội, Văn
phòng UBND
tỉnh, Sở Văn
hoá, thể thao
và du lịch tỉnh
Bắc Ninh
160
29.
Thăm, làm vi
ệ
c v
ớ
i c
ộ
ng đ
ồ
ng
người Việt Nam tại Thái Lan,
đặt vấn đề kết nối, thành lập
Hội đồng hương Bắc Ninh tại
Thái Lan
Tìm hi
ể
u, k
ế
t n
ố
i c
ộ
ng đ
ồ
ng
người Bắc Ninh tại Thái Lan,
vận động thành lập Hội đồng
hương Bắc Ninh tại Thái
Lan; hỗ trợ, hướng dẫn
phương thức hoạt động Hội,
tổ chức các hoạt động giao
2030
Liên hi
ệ
p
Các tổ
chức hữu
nghị tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
Hội Hữu nghị
Việt Nam -
Thái Lan tỉnh,
Sở Công
thương, một số
170
21
lưu nhân dân g
ắ
n v
ớ
i qu
ả
ng
bá hình ảnh quê hương, con
người Bắc Ninh - Kinh Bắc
với nhân dân Thái Lan. Đặt
vấn đề kết nối với doanh
nghiệp, doanh nhân Thái
Lan, thông qua hội viên có
mối liên hệ, đối tác với doanh
nghiệp, doanh nhân, trí thức
Thái Lan quan tâm, tìm hiểu,
đầu tư về Bắc Ninh
doanh nghi
ệ
p
tỉnh Bắc Ninh
30.
Tăng cư
ờ
ng qu
ả
n lý và h
ỗ
tr
ợ
người nước ngoài cư trú, làm
việc trên địa bàn phường
Đ
ả
m b
ả
o an ninh tr
ậ
t t
ự
; h
ỗ
trợ thủ tục hành chính và hòa
nhập văn hóa cho chuyên gia,
lao động nước ngoài.
Hàng
năm
UBND
phường
Nếnh
Công an t
ỉ
nh,
các cơ quan
liên quan
50
T
ậ
p trung
vào các
khu chung
cư, nhà trọ
có người
nước ngoài
31.
Chương trình "Ngày h
ộ
i văn
hóa hữu nghị" giữa nhân dân
địa phương và lao động quốc tế
Giao lưu văn
hóa, t
ạ
o môi
trường sống thân thiện, gắn
kết giữa người dân và người
nước ngoài đang sinh sống
tại phường.
Quý IV
hàng năm
UBND
phường
Nếnh
100 T
ổ
ch
ứ
c t
ạ
i
sân vận
động hoặc
nhà văn
hóa
phường
32.
Xây d
ự
ng chuyên m
ụ
c "Thông
tin đối ngoại và hỗ trợ đầu tư"
Cung c
ấ
p thông tin v
ề
quy
hoạch, chính sách và tiềm
năng thế mạnh của phường
2026
UBND
phường
Nếnh
30
C
ậ
p nh
ậ
t
thường
xuyên các
22
trên trang thông tin đi
ệ
n t
ử
phường
b
ằ
ng nhi
ề
u ngôn ng
ữ
(Anh,
Trung, Hàn).
thông báo
mới
33.
T
ổ
ch
ứ
c h
ộ
i ngh
ị
đ
ố
i tho
ạ
i
gi
ữ
a
chính quyền phường với các
doanh nghiệp FDI đóng trên địa
bàn
N
ắ
m b
ắ
t khó khăn, vư
ớ
ng
mắc của doanh nghiệp về an
ninh, hạ tầng quanh khu vực
nhà máy để kiến nghị cấp
trên.
02
lần/năm
UBND
phường
Nếnh
40
Ph
ố
i h
ợ
p
với Ban
quản lý các
KCN tỉnh
nếu cần
34.
Tuyên truy
ề
n, ph
ổ
bi
ế
n giáo
dục pháp luật về đối ngoại và
hội nhập cho nhân dân
Nâng cao nh
ậ
n th
ứ
c c
ủ
a
người dân về ứng xử văn
minh với khách quốc tế và
các quy định khi làm việc với
yếu tố nước ngoài.
Theo đ
ợ
t
UBND
phường
Nếnh
20
L
ồ
ng ghép
trong các
buổi họp tổ
dân phố
35.
Quảng bá hình ảnh con người
và di tích văn hóa trên địa bàn
phường Từ Sơn
-
Qu
ả
ng bá, lan t
ỏ
a hình
ả
nh,
con người, vùng đất Từ Sơn
- Thu hút du lịch
- Tăng cường hợp tác với các
tổ chức trong và ngoài nước
- Phát triển kinh tế- xã hội của
phường
Hàng
năm
Đảng ủy -
UBND
phường Từ
Sơn
100/năm
36.
Chương trình tuyên truy
ề
n,
thông tin đối ngoại tại cộng
đồng dân cư
Nâng cao nh
ậ
n th
ứ
c c
ủ
a
Nhân dân về công tác đối
ngoại
2026–
2030
UBND
phường
Tân Tiến
37.
Chương trình quảng bá văn
hóa địa phương
Giới thiệu hình ảnh phường,
góp phần quảng bá tỉnh
2026-
2030
UBND
phường
Tân Tiến
23
38.
Tăng cư
ờ
ng công tác thông tin
tuyên truyền thông tin đối
ngoại
Tăng cư
ờ
ng công tác thông
tin tuyên truyền về chủ
trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà
nước; nâng cao chất lượng
công tác thông tin tuyên
truyền về các sự kiện lớn của
đất nước, của tỉnh, các sự
kiện chính trị - đối ngoại;
quảng bá hình ảnh quê hương
và con người Kinh Bắc -Bắc
Ninh gắn với nhiệm vụ đẩy
mạnh việc quản lý người nước
ngoài cư trú trên địa bàn; hoạt
động du lịch cho khách nước
ngoài đến Kinh Bắc
2026-
2030
UBND
phường
Kinh Bắc
39.
Ti
ế
p t
ụ
c tăng cư
ờ
ng h
ợ
p tác v
ớ
i
các địa phương đã có biên bản
ghi nhớ hợp tác với thành phố
Bắc Ninh trước đây
Tăng cư
ờ
ng trao
đ
ổ
i, h
ợ
p tác
về phát triển đô thị, dịch vụ,
du lịch, văn hóa; quảng bá
hình ảnh Kinh Bắc - Bắc
Ninh văn hiến, giàu bản sắc
văn hóa
2026-
2030
UBND
phường
Kinh Bắc
40.
Tổ chức Hội thảo “Triển vọng
phát triển ngành Halal, cơ hội
xuất khẩu cho doanh nghiệp
tỉnh Bắc Ninh”
Chia s
ẻ
kinh nghi
ệ
m, ki
ế
n
thức về Triển vọng phát triển
ngành Halal, cơ hội xuất
khẩu cho doanh nghiệp tỉnh
Bắc Ninh
Tháng
5/2026
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
24
41.
T
ổ
ch
ứ
c t
ố
i thi
ể
u 2-3 l
ớ
p b
ồ
i
dưỡng kiến thức chuyên sâu về
đối ngoại và đảm bảo an ninh
trong các hoạt động đối ngoại.
Trong đó 01 lớp năm 2026, 01
lớp năm 2027 và 01 lớp năm
2028; mỗi lớp quy mô khoảng
100 học viên lấy từ nguồn các
cán bộ làm công tác đối ngoại
tại tất cả các Sở, Ban, Ngành,
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Trang b
ị
ki
ế
n th
ứ
c chuyên
sâu về đối ngoại và âm mưu,
phương thức của nước ngoài
lợi dụng hoạt động đối ngoại
để xâm phạm ANQG
2026-
2028
Công an
tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
42.
T
ổ
ch
ứ
c bu
ổ
i báo cáo th
ự
c t
ế
v
ề
tình hình thế giới khu vực, tác
động đến lợi ích, ANQG Việt
Nam và kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh;
tổ chức hàng năm trong giai
đoạn từ 2026-2030, mỗi năm
01 buổi báo cáo thực tế; đối
tượng nghe báo cáo là cán bộ
làm công tác đối ngoại tại tất cả
các Sở, Ban, Ngành, UBND
cấp xã trên địa bàn tỉnh
Cung c
ấ
p thông tin v
ề
tình
hình thế giới khu vực, tác
động đến lợi ích, ANQG Việt
Nam và kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng của tỉnh Bắc
Ninh
2026-
2030
Công an
tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
43.
T
ổ
ch
ứ
c v
ậ
n đ
ộ
ng, tranh th
ủ
người Việt Nam có uy tín, ảnh
hưởng, địa vị xã hội ở nước
ngoài; vận động, giáo dục, cảm
V
ậ
n đ
ộ
ng, tác đ
ộ
ng, tranh th
ủ
người địa phương ở nước
2026
-
2030
Công an
tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ban,
25
hóa ngư
ờ
i Vi
ệ
t Nam
ở
nư
ớ
c
ngoài có thái độ thù địch, chống
đối hoặc bất đồng quan điểm,
chính kiến với chủ trương của
Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước; mỗi năm vận động ít
nhất 02 trường hợp có uy tín,
ảnh hưởng; giáo dục cảm hóa ít
nhất 03 trường hợp có quan
điểm phức tạp.
ngoài ph
ụ
c v
ụ
công tác đ
ố
i
ngoại
ngành, UBND
cấp xã
44.
T
ổ
ch
ứ
c tri
ể
n khai, th
ự
c hi
ệ
n
công tác bảo đảm an ninh, an
toàn các đoàn vào, các hoạt
động liên quan công tác đối
ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh
B
ả
o đ
ả
m tuy
ệ
t đ
ố
i an ninh, an
toàn các đoàn vào, các hoạt
động liên quan công tác đối
ngoại, hợp tác quốc tế của
tỉnh
2026
-
2030
Công an
tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh,
các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
45.
Xây dựng tuyến phố đêm, phố
ẩm thực gắn với không gian
văn hóa, ẩm thực quốc tế
Thu hút khách hàng trong
nước và nước ngoài đến sinh
sống và làm việc trong tỉnh
và khu vực lân cận nhằm
phát triển thương mại, dịch
vụ nhất là các lĩnh vực: nhà
hàng, khách sạn, dịch vụ lưu
trú trên địa bàn phường
2027-
2030
UBND
phường
Võ Cường
46.
Kế hoạch nâng cao hiệu quả
quản lý người nước ngoài trên
Đ
ả
m b
ả
o an ninh tr
ậ
t t
ự
, h
ỗ
trợ thủ tục hành chính và hòa
nhập văn hóa cho chuyên
gia, lao động nước ngoài,
2026-
2030
UBND
phường Võ
Cường
26
đ
ị
a bàn phư
ờ
ng giai đo
ạ
n
2026-2030
góp ph
ầ
n thu hút cư dân
quốc tế phát triển kinh tế -
xã hội.
47.
Ti
ế
p t
ụ
c
duy trì k
ế
t n
ố
i, trao
đổi hợp tác với các địa
phương đã kí thỏa thuận hợp
tác với thành phố Bắc Ninh
(cũ) và xây dựng kế hoạch
thúc đẩy phát triển quan hệ
tiến tới kí kết thỏa thuận mới
khi đủ điều kiện pháp lý
Thúc đẩy trao đổi hợp tác,
giao lưu hữu nghị với các
đối tác quốc tế để quảng bá
và thúc đẩy hội nhập và phát
triển kinh tế - xã hội.
2026-
2030
UBND
phường
Võ Cường
48.
Tổ chức Chương trình "Ngày
hội văn hóa hữu nghị" giữa
nhân dân địa phương và lao
động quốc tế
Giao lưu văn hóa, t
ạ
o môi
trường sống thân thiện, gắn
kết giữa người dân và người
nước ngoài đang sinh sống
tại phường.
Quý IV
hàng năm
UBND
phường
Võ Cường
Các cộng đồng
người nước
ngoài trên địa
bàn phường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 95/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 95/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×