• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 402/KH-UBND Bắc Ninh 2026 thực hiện Chương trình hành động Chỉ thị 56-CT/TW

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 15:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 402/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Thanh Trường
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 56-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Ngoại giao

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 402/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 402/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 402/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 11 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Chỉ thị số 56-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế
Thực hiện Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 24/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các
cam kết quốc tế (Chỉ thị số 56), Nghị quyết số 152/NQ-CP ngày 16/6/2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị
số 56 (Nghị quyết số 152), Công văn số 532-CV/TU ngày 22/01/2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam
kết quốc tế (Công văn số 532), UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hoá và triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152, Công
văn số 532 và các quy định về công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận
quốc tế;
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về vị trí, vai
trò của công tác ký kết, thực hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế trong phát triển
kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, nâng
cao năng lực cạnh tranh và vị thế của thành phố;
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động ký kết và
thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế; bảo đảm việc ký kết, triển khai thực
hiện các cam kết, thỏa thuận quốc tế tuân thủ chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, phù hợp định hướng phát triển của thành phố và khả năng
tổ chức thực hiện;
Phát huy hiệu quả các thỏa thuận hợp tác quốc tế đã ký kết; mở rộng, thiết
lập các quan hệ hợp tác mới với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
có tiềm năng, thế mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế của thành phố Bắc Ninh;
402
04
2
Xác định các nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức
triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc
tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực ký kết, thực thi cam kết, thoả
thuận quốc tế, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố.
2. Yêu cầu
Triển khai ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc tế bám sát quan điểm chỉ
đạo, nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 56 và Chương trình hành động của Chính
phủ, phù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố trong tình hình mới.
Xoá bỏ tư duy lấy số lượng thay cho chất lượng, coi trọng hình thức hơn
nội dung; xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp trong triển khai
thực hiện của các cấp, các ngành và thời gian thực hiện. Các nhiệm vụ phải có
trọng tâm, trọng điểm, gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố,
lấy hiệu quả thực chất làm tiêu chí đánh giá; tránh hình thức, chồng chéo, lãng
phí nguồn lực.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ký kết, thực
hiện hiệu quả các cam kết, thoả thuận quốc tế đối với sự phát triển, vị thế, uy
tín của đất nước và của thành phố
a) Tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152 và
các quy định của pháp luật về thỏa thuận quốc tế đến toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và chính quyền địa phương trên địa bàn thành phố.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về
vai trò của công tác ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế đối với
phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và hội nhập quốc tế của thành phố.
c) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền; tăng cường phổ biến các cam
kết, thoả thuận quốc tế có liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; kịp
thời cung cấp thông tin chính thống, đấu tranh phản bác các thông tin sai lệch,
xuyên tạc về chủ trương, chính sách đối ngoại và hội nhập quốc tế của Đảng và
Nhà nước.
d) Lồng ghép nội dung về ký kết và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc
tế trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và các lĩnh vực có liên quan.
3
đ) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động nghiên cứu, chia
sẻ kinh nghiệm, mô hình hay, cách làm hiệu quả trong triển khai các thỏa thuận
quốc tế; kịp thời biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
2. Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt
động ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Tăng cường hướng dẫn, quản lý hoạt động ký kết, thực hiện các cam kết,
thoả thuận quốc tế trên địa bàn thành phố; bảo đảm tuân thủ quy định của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, Luật Thỏa thuận quốc tế và các quy định có liên quan.
b) Thường xuyên rà soát, đánh giá toàn diện các thỏa thuận quốc tế đã ký
kết; phân loại theo mức độ hiệu quả, khả năng thực hiện và yêu cầu phát triển của
thành phố để đề xuất tiếp tục triển khai, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, kế thừa hoặc
chấm dứt thực hiện theo quy định.
c) Chấn chỉnh tình trạng ký kết các thỏa thuận mang tính hình thức, nội
dung trùng lặp, thiếu tính khả thi hoặc không còn phù hợp với định hướng phát
triển của thành phố; lấy hiệu quả thực hiện, kết quả hợp tác và lợi ích mang lại
làm tiêu chí chủ yếu trong đánh giá chất lượng công tác ký kết.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
trong quá trình ký kết và triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế; kịp thời phát
hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
đ) Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chế độ báo cáo theo quy định về thống
nhất quản lý hoạt động đối ngoại, pháp luật về điều ước quốc tế và thoả thuận
quốc tế.
3. Tạo điều kiện thuận lợi, tập trung triển khai hiệu quả việc ký kết,
thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Chú trọng đảm bảo hiệu quả, chất lượng đánh giá tác động của dự thảo
thoả thuận quốc tế khi đề xuất ký kết; tăng cường cơ chế tham vấn Bộ ngoại giao
và các cơ quan Trung ương trong việc đề xuất ký kết cam kết, thoả thuận quốc tế;
nghiêm túc tiếp thu, giải trình đầy đủ thực chất các ý kiến góp ý của các Bộ, ngành
Trung ương, các cơ quan, địa phương trong thành phố để đảm bảo tính khả thi,
hiệu quả.
b) Các cơ quan chủ trì thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch
triển khai hằng năm hoặc theo từng giai đoạn đối với các thoả thuận quốc tế đã ký
kết, đặc biệt các cam kết, thoả thuận quốc tế ký kết trong các hoạt động đối ngoại
cấp cao; xác định rõ mục tiêu, nội dung công việc, tiến độ thực hiện, sản phẩm
đầu ra, nguồn lực và trách nhiệm của các cơ quan phối hợp; tạo chuyển biến thực
chất, rõ nét trong công tác đề xuất ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế.
4
c) Rà soát, nghiên cứu các cam kết quốc tế được ghi nhận trong các tuyên
bố, trao đổi thống nhất của lãnh đạo chủ chốt với các đối tác nước ngoài có liên
quan đến thành phố để đưa vào chương trình hành động, kết hoạch công tác của
thành phố hoặc các thoả thuận của thành phố với đối tác nước ngoài.
d) Định kỳ rà soát kết quả thực hiện từng thỏa thuận; chủ động trao đổi với
đối tác để cụ thể hóa các nội dung hợp tác, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy triển khai
các chương trình, dự án đã thống nhất.
đ) Tập trung triển khai hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương,
tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài trong các lĩnh vực thành phố có lợi thế như:
phát triển công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp bán dẫn và điện tử; chuyển
đổi số; trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; phát triển đô thị thông
minh; bảo vệ môi trường; kinh tế tuần hoàn; y tế; giáo dục và đào tạo; phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao.
e) Tăng cường các hoạt động ngoại giao kinh tế; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch; hỗ trợ doanh nghiệp trong thành phố mở rộng hợp tác quốc
tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; khai thác hiệu quả các hiệp định thương
mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
g) Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành Trung ương, các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam nhằm mở rộng quan hệ hợp tác, thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố.
5. Bố trí và đảm bảo nguồn lực cần thiết, phù hợp cho công tác ký kết,
thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và công tác ký kết, thực hiện
các cam kết quốc tế theo hướng chuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu pháp luật Việt Nam, pháp luật, thông lệ quốc tế
và có năng lực ngoại ngữ, kỹ năng đàm phán, tham mưu, tổ chức thực hiện.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm đối với đội ngũ cán bộ
làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; ưu tiên đào tạo chuyên sâu về luật quốc
tế, kinh tế quốc tế, kỹ năng đàm phán, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế, ngoại
giao kinh tế, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong công tác đối ngoại; phối
hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho các Sở, ban, ngành về quy trình ký kết, kỹ năng
đàm phán, soạn thảo thoả thuận quốc tế, kỹ năng phân tích, dự báo xu thế hợp tác
quốc tế, kỹ năng quản lý công tác ký kết thoả thuận quốc tế; cử cán bộ tham gia
các chương trình học tập ngắn hạn tại các tổ chức quốc tế, cơ sở đào tạo uy tín
của nước ngoài.
5
c) Tăng cường trao đổi kinh nghiệm, học tập mô hình hay, cách làm hiệu quả
của các bộ, ngành Trung ương và các địa phương; chủ động tranh thủ ý kiến của
các chuyên gia, nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu, tham mưu xây dựng và
triển khai các chương trình hợp tác quốc tế có quy mô lớn hoặc liên quan nhiều
lĩnh vực.
d) Bố trí nguồn lực, đảm bảo nguồn lực cần thiết, phù hợp cho công tác
ký kết, thực hiện cam kết, thoả thuận quốc tế theo quy định của Luật Thoả
thuận quốc tế, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các quy định liên
quan; tham mưu ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy
định nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác thoả thuận
quốc tế trên địa bàn thành phố.
đ) Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định
của pháp luật; ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, các chương trình hợp tác mang lại
hiệu quả thiết thực, có khả năng huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế, doanh
nghiệp và các đối tác nước ngoài.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc thực thi các cam kết, thoả thuận
quốc tế
a) Tăng cường kết nối, trao đổi với các đối tác ngước ngoài nhằm cụ thể hoá
các nội dung, cam kết đã ký kết; tận dụng tối đa các lợi ích từ các thoả thuận quốc
tế và nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
b) Chủ động đề xuất với các đối tác nước ngoài về việc thiết lập các đầu
mối thường trực của mỗi bên về hợp tác thực thi các cam kết, thoả thuận quốc
tế trong trường hợp cần thiết nhằm thúc đẩy hiệu quả thực hiện cam kết, thoả
thuận quốc tế.
c) Tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức quốc tế và đối tác phát
triển, chủ động đề xuất chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ để hỗ trợ
thành phố thực hiện các thoả thuận quốc tế liên quan.
d) Lồng ghép mục tiêu thu hút hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyển giao công
nghệ trong đề xuất hợp tác quốc tế với các đối tác.
7. Ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số trong công
tác quản lý, theo dõi, thống kê tình hình thực hiện các cam kết, thoả thuận
quốc tế
a) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong quản lý hồ sơ, theo dõi tiến độ,
đánh giá kết quả thực hiện các thỏa thuận quốc tế; từng bước xây dựng hệ thống
quản lý tập trung, đồng bộ, kết nối với các hệ thống quản lý của Trung ương theo
quy định.
6
b) Triển khai ứng dụng số hóa hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động ký kết
và thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế; bảo đảm công tác lưu trữ, khai thác,
chia sẻ thông tin an toàn, thuận lợi và đúng quy định; định kỳ cập nhật việc ký
kết, thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế trong các hoạt động đối ngoại cấp
cao trên hệ thống theo dõi của Trung ương.
c) Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống
thông tin, dữ liệu phục vụ công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế; thực hiện nghiêm
các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và an toàn dữ liệu trong quá trình trao
đổi, quản lý thông tin với các đối tác nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành thuộc UBND thành phố
Quán triệt Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152 và Công văn số 532 đến cán bộ,
công chức, viên chức, đảng viên. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, chủ động triển
khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý; chủ động
đề xuất các chương trình hợp tác quốc tế có chất lượng, hiệu quả; tăng cường phối
hợp liên ngành trong quá trình triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả triển
khai thực hiện theo quy định.
2. Văn phòng UBND thành phố
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo
UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố theo quy định.
Chủ trì tham mưu UBND thành phố trong việc quản lý hoạt động ký kết,
thực hiện các thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của UBND thành phố; hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện Luật Thỏa thuận quốc tế và các quy định liên quan.
Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành Trung ương trong quá trình
tham mưu ký kết, triển khai thực hiện các thỏa thuận quốc tế; chủ động đề xuất
các chương trình hợp tác phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.
Cập nhật, theo dõi tiến độ thực hiện các thỏa thuận quốc tế của thành phố;
định kỳ đánh giá hiệu quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo xử lý
các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị rà soát dự toán, trình cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí để thực hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế từ ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách
hằng năm.
7
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; phối
hợp các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí bảo đảm đúng
mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.
4. Công an thành phố
Chủ trì bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động đối ngoại; hướng dẫn công
tác bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu trong quá trình
ký kết và thực hiện các cam kết quốc tế; phối hợp thẩm định các nội dung có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố
Tổ chức tuyên truyền Chỉ thị số 56, Nghị quyết số 152, Kế hoạch này và các
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác ký kết, thực
hiện các cam kết, thoả thuận quốc tế bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú;
Kịp thời phản ánh những mô hình hay, cách làm hiệu quả, góp phần nâng
cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai
trò của công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế và công tác ký kết, thực hiện cam kết,
thoả thuận quốc tế đối với sự phát triển của thành phố.
6. UBND các xã, phường
Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp kịp
thời, chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện các thoả thuận
quốc tế có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
địa phương chủ động gửi Văn phòng UBND thành phố để báo cáo UBND thành
phố xem xét, quyết định./.
(Kèm theo Phụ lục một số nhiệm vụ cụ thể)
Nơi nhận:
- Bộ Ngoại giao (b/c);
- TT Thành ủy; TT HĐND TP (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình TP;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND TP: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NgV
Quyên
.
TM. U BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PH CHỦ TỊCH
Đào Thanh Trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 402/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị 56-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 402/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 402/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×