- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư quy định chế độ công tác của thầy giáo giảng dạy ở trường trung học chuyên nghiệp sư phạm
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 21/TT/GD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Liêm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/12/1968 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 21/TT/GD
Thông tư 21-TT/GD: Quy định chế độ công tác của thầy giáo giảng dạy ở trường trung học chuyên nghiệp sư phạm
Thông tư số 21-TT/GD được Bộ Giáo dục ban hành ngày 10/12/1968, có hiệu lực từ ngày ban hành, nhằm quy định lại chế độ công tác cho thầy giáo giảng dạy ở các trường trung học chuyên nghiệp sư phạm. Thông tư này thay thế các quy định trước đó trong Thông tư số 46 TT/GD ngày 24/10/1962 và Thông tư 49/TT ngày 19/9/1964.
Nguyên tắc chung và chế độ lao động
Theo thông tư, thầy giáo phải đảm bảo làm việc đủ 48 tiếng mỗi tuần, bao gồm giảng dạy, nghiên cứu khoa học, tự học tập bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn tập thể. Mỗi năm, thầy giáo được học tập bồi dưỡng 3 tháng và nghỉ hè 1 tháng. Đối với giáo viên giảng dạy ở miền núi, giờ tiêu chuẩn giảng dạy trên lớp hàng tuần được giảm 2 giờ.
Chế độ hội họp và học tập
Thầy giáo tham gia họp nhóm chuyên môn, tổ chuyên môn và hội đồng nhà trường với tổng cộng 20 giờ mỗi tháng. Ngoài ra, thầy giáo có các buổi họp khai giảng, sơ kết, tổng kết và các đại hội trong năm. Học tập trong giờ hành chính diễn ra một ngày mỗi tuần và bồi dưỡng trong hè kéo dài 7 tuần.
Chế độ đối với cán bộ lãnh đạo
Hiệu trưởng và hiệu phó có số giờ giảng dạy giảm tùy theo quy mô trường. Cán bộ chuyên trách công tác Đảng, Đoàn và Công đoàn được trừ 3 giờ giảng dạy trên lớp mỗi tuần. Thông tư yêu cầu các trường bố trí đủ người và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ hoạt động hiệu quả.
Thông tư này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thầy giáo hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học và tự học tập, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đào tạo. Các Sở, Ty giáo dục và Hiệu trưởng các trường Trung học chuyên nghiệp sư phạm có trách nhiệm thực hiện tốt thông tư này.
Xem chi tiết Thông tư 21/TT/GD có hiệu lực kể từ ngày 10/12/1968
THÔNG TƯ
CỦA BỘ GIÁO DỤC SỐ 21-TT/GD NGÀY 10-12-1968
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC CỦA THẦY GIÁO GIẢNG DẠY Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP SƯ PHẠM
Vì vậy lần này:
- Xuất phát từ nhận thức trường sư phạm là công nghiệp nặng của ngành, là nơi đào tạo những người thầy cho thế hệ trẻ tương lai, xuất phát từ đặc trưng tính chất của các bộ môn, xuất phát từ khối lượng và nhiệm vụ của người thầy giáo giảng dạy ở các trường Trung học chuyên nghiệp sư phạm, Bộ ra thông tư này quy định lại chế độ công tác của thầy giáo giảng dạy ở các trường trung học chuyên nghiệp sư phạm.
A- NGUYÊN TẮC CHUNG
Cán bộ Nhà nước ta nói chung một năm lao động có 52 tuần, một tuần có 48 tiếng nhưng vì tính chất lao động của thầy giáo có khác với các cán bộ khác, người thầy giáo ngoài chức năng chính là giảng dạy và giáo dục học sinh còn phải làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học giáo dục và tự học tập bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt nên chế độ công tác của thầy giáo phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Một tuần phải đảm bảo làm việc đủ 48 tiếng.
2. Phân bố thời gian trong 1 tuần phải bảo đảm cho người giáo viên hoàn thành các khâu công tác sau đây:
- Giảng dạy, giáo dục tư tưởng học sinh.
- Nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Tự học tập bồi dưỡng.
- Sinh hoạt chuyên môn tập thể.
3. Một năm phải bảo đảm cho thầy giáo được học tập bồi dưỡng 3 tháng và nghỉ hè 1 tháng theo như Chỉ thị 114/CP ngày 29-6-1966 của Hội đồng Chính phủ đã ban hành.
I- CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG
1. Một tuần: (Chỉ áp dụng trong thời gian giảng dạy chính khoá).
|
Môn học
|
Giảng dạy
| Nguyên cứu khoa học
| Học tập bồi dưỡng
| Sinh hoạt chuyên môn tập thể (họp hội đồng nhà trường, họp tổ nhóm chuyên môn, thực tập tập trung và kiến tập)
| Tổng cộng
| |||
|
| Chuẩn bị trước giảng dạy
| Giảng dạy trên lớp
| Làm việc sau khi giảng dạy
|
Cộng
|
|
|
|
|
| Văn
| 10
| 10
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Giáo dục học
| 9
| 10
| 13
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Chính trị
| 9
| 10
| 13
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Toán
| 10
| 12
| 10
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Vật lý
| 10
| 12
| 10
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Hoá
| 8
| 12
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Lịch sử
| 9
| 12
| 11
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Địa lý
| 9
| 12
| 11
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Sinh vật
| 10
| 12
| 10
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Kỹ thuật nông nghiệp
| 9
| 12
| 11
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Nhạc
| 6
| 12
| 14
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Hoạ
| 6
| 14
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Thể dục
| 6
| 14
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Kỹ thuật công nghiệp
| 6
| 14
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
| Nữ công
| 6
| 14
| 12
| 32
| 3
| 8
| 5
| 48
|
b) Giáo viên kiêm nhiệm các công tác khác.
- Làm tổ trưởng chuyên môn mỗi tuần được trừ 2 giờ giảng dạy trên lớp (1).
- Làm chủ nhiệm lớp mỗi tuần được trừ 3 giờ giảng dạy trên lớp.
- Phụ trách lao động toàn trường.
- Phụ trách văn nghệ toàn trường mỗi tuần được trừ 2 giờ giảng dạy trên lớp.
2. Một năm :
- ổn định tổ chức đầu năm 1 tuần
- Giảng dạy chính khoá 34 tuần
- Tổng kết năm học 1 tuần
Cộng: 36 tuần
II- CHẾ ĐỘ HỘI HỌP
1. Họp trong giờ hành chính:
a) Một tháng:
Họp nhóm chuyên môn 4 lần = 8 giờ
Họp tổ chuyên môn 2 lần = 7 giờ
Họp hội đồng nhà trường 1 lần = 3 giờ 30
Dự giờ và góp ý sau dự giờ 1 lần = 1 giờ 30
Cộng: 20 giờ
b) Một năm:
- Họp khai giảng năm học 1 buổi
- Họp sơ kết học kỳ 1 4 buổi
- Họp tổng kết năm học 5 buổi
- Họp bế giảng năm học 1 buổi
- Họp Đại hội đảng bộ nhà trường 2 buổi
- Họp Đại hội Đoàn toàn trường 2 buổi
- Họp Đại hội công nhân viên chức 2 buổi
Cộng: 17 buổi
2. Họp ngoài giờ hành chính:
Nói chung các tổ chức Đảng và các đoàn thể được hội họp ngoài giờ chính quyền nhưng để đảm bảo sức khoẻ cho thầy giáo để thầy giáo có thì giờ nghỉ ngơi và học tập, sau khi đã thoả thuận với Ban Tổ chức Trung ương. Trung ương Đoàn thanh niên lao động, Công đoàn giáo dục Việt Nam, Bộ quy định các đoàn thể mỗi tuần chỉ được họp một buổi (không tính các buổi sinh hoạt câu lạc bộ của Công đoàn và Đoàn).
III- CHẾ ĐỘ HỌC TẬP
1. Học trong giờ hành chính:
a) Một tuần: Học một ngày (theo một chương trình thống nhất do Bộ hướng dẫn).
b) Một năm:
- Học bồi dưỡng trong hè 7 tuần (có thể dùng 2 tuần xâm nhập thực tế sản xuất công, nông nghiệp để tăng cường vốn sống và rèn luyện lập trường giai cấp công nhân).
- Học quân sự tập trung 2 tuần.
2. Học ngoài giờ hành chính:
Một dtuần học văn hoá 2 tối (tối thứ và thứ 5).
IV- CHẾ ĐỘ NGHỈ NGƠI: THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH
V- CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO
Các quy định về chế độ chính sách cán bộ Đoàn, Hội trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông tại Điểm V phần B Thông tư này bị bãi bỏ theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 61/2005/QĐ-TTG ngày 24/03/2005
Trường dưới 500
Hiệu trưởng dạy 4 giờ/một tuần
Hiệu phó dạy 6 giờ/một tuần
Trường từ 500 trở lên
Hiệu trưởng dạy 2 giờ/một tuần
Hiệu phó dạy 4 giờ/một tuần
Đảng và các đoàn thể
Vận dụng tinh thần thông tri số 19/TT ngày 10-3-1961 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về công tác Đảng, công tác Đoàn, công tác Công đoàn trong các cơ quan xí nghiệp nhà trường. Sau khi đã bàn bạc, nhất trí với Ban tổ chức Trung ương, Trung ương đoàn thanh niên lao động Việt Nam, công đoàn giáo dục Việt Nam, Bộ quy định số lượng cán bộ làm công tác Đảng, công tác Đoàn và công tác Công đoàn trong trường Trung học chuyên nghiệp sư phạm như sau:
|
|
Đảng
|
Đoàn
|
Công đoàn
|
|||
|
|
Chuyên trách
|
Nửa chuyên trách
|
Chuyên trách
|
Nửa chuyên trách
|
Chuyên trách
|
Nửa chuyên trách
|
|
Dưới 500 giáo sinh
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Trên 500-1000 giáo sinh
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
Trên 1000 giáo sinh
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
Lần này Bộ quy định lại chế độ công tác cho thầy giáo giảng dạy ở các trường trung học chuyên nghiệp sư phạm nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người thầy giáo hoàn thành nhiệm vụ, chức năng chính của mình là giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học và tự học tập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của ngành.
Các Sở, Ty giáo dục, các ông Hiệu trưởng các trường Trung học chuyên nghiệp sư phạm có trách nhiệm thực hiện tốt thông tư này. Quá trình thực hiện có gặp khó khăn gì các địa phương, các trường kịp thời phản ánh cho Bộ (Vụ Tổ chức cán bộ).
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày được ban hành. Các thông tư ban hành trước đây trái với thông tư này đều bãi bỏ.
Lê Liêm
(Đã ký)
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!