• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3927/QĐ-UBND Gia Lai 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 15:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3927/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3927/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3927/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3927/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: 3927 /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 14 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương y ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, b sung mt s điu của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức c quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ về xử khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp i trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt Sở Nông
nghiệp và Môi trường) cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà ớc về: nông nghiệp;
lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo;
phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên ớc; môi trường; khí tượng thủy văn; biến
đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
hải đảo; viễn thám; quản nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy
ban nhân n tỉnh; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở các
văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản
của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc S;
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường được cấp
thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp
luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi nh
pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về trồng trọt và bảo vệ thực vật
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: kế hoạch chuyển đổi cấu y
trồng trên đất trồng lúa; kế hoạch sản xuất trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ
trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp; kế
hoạch phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cấu cây trồng,
cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm y
trồng; xây dựng và tchức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn
tỉnh; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra
dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ
trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói
thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện
hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm
an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ và cải tạo đphì của đất
nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hóa sạt lđất thuộc nhiệm vụ của Sở và quy
định của pháp luật; sản xuất trồng trọt giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng
với biến đổi khí hậu; trồng trọt hữu cơ; hoạt động bảo vệ kiểm dịch thực vật; thực
hiện cấp số vùng trồng, sở đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch hại
thực vật; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực trồng trọt bảo vệ thực vật
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
đ) Hướng dẫn tchức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn
tỉnh theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, u trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen
giống cây trồng; thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật các vật khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp
luật;
g) Quản sử dụng dự trữ địa phương vgiống cây trồng, thuốc bảo vệ thực
vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
(GAP) trong nông nghiệp.
5. Về chăn nuôi và thú y
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: chiến lược, kế hoạch phát triển
chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh về khu vực không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến
chính sách hỗ trợ khi di dời sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn
nuôi; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính
sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh
thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế,
thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện
xây dựng vùng sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến
thức ăn chăn nuôi; chăn nuôi, giết mđộng vật tập trung, chế, chế biến các sản
phẩm nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi bảo
đảm việc truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; thực hiện phòng, chống
dịch động vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật trên cạn
gây ra; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi; sdữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật thông tin dự báo,
cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương; thực hiện chính sách htrợ ổn định đời
sống, khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật trên cạn;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch
bệnh, công bhết dịch bệnh động vật trên cạn theo quy định; quyết định công nhận,
thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi thú y thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận
chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập
khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá
cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen
giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản thức ăn chăn nuôi các vật khác
thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
g) Quản sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc
lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm tra, kiểm soát giết mổ động
vật theo quy trình giám sát vệ sinh thú y tại các sở giết mổ, chế, bảo quản
động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản thuốc
thú y theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
6. Về lâm nghiệp
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: chương trình, dự án phát triển lâm
nghiệp bền vững tại địa phương; phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao
rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, thu hồi rừng; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập
khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng
tự nhiên tại địa phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo
vệ và phát triển rừng ở tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chđạo, hướng dẫn,
kiểm tra việc trồng rừng, bảo vrừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu
toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán
theo quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm
rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định; cập nhật sở dữ liệu, hồ sơ quản
rừng địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học trong các
loại rừng; phòng cháychữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển
rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến
và thương mại lâm sản tại địa phương;
d) Tham u, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phương án huy động, điều
phối và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật các nguồn
lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng; cấp, cấp li
giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định;
đ) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp,
nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo,
kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp sử dụng vật lâm nghiệp; tổng
hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được
công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải
tạo rừng tnhiên khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và thương mại lâm sản;
phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng;
h) Tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phương án quản
rừng bền vững, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dtoán công trình lâm
sinh theo quy định của pháp luật;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng
cháy chữa cháy rừng, giao đất, giao rừng ở địa phương, phối hợp huy động lực
lượng, phương tiện của các tổ chức, nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng, quản lâm sản, bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học trong
các loại rừng.
7. Về diêm nghiệp
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền: chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát
triển sản xuất muối của địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức sản xuất, chế biến muối tại địa
phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, chế biến, bảo quản muối các sản phẩm
từ muối ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng, an
toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, môi trường của các sở sản xuất, chế
biến, kinh doanh muối (không bao gồm muối dùng trong lĩnh vực y tế).
8. Về thủy sản
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: kế hoạch bảo vệ phát triển
nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận giao
quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai đơn vị
hành chính cấp trở lên; ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác
thủy sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản hoạt động
thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức sản xuất, khai thác thủy sản; quản đối với khu
bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh g
nguồn lợi thủy sản môi trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề
thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản
phục hồi môi trường sống của loài thủy sản, chống khai thác bất hợp pháp, không
báo cáo và không theo quy định; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản nguồn lợi thủy sản hệ sinh thái thủy
sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước; công tác nuôi
trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo
tồn biển cấp quốc gia có diện tích thuộc địa bàn quản lý; danh mục khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản tỉnh; công bố mở, đóng cảng loại I; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định công
nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản
kiểm ngư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Quản giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử môi trường nuôi
trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử
môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát việc tham gia hội chợ, triển lãm, nghiên cứu
khoa học xử giống thuỷ sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm x môi trường nuôi
trồng thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để
trưng bày tại hội chợ, triển lãm) của tổ chức, nhân đăng nhập khẩu theo phân
công của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh; thực hiện các thủ tục hành chính vcông
nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản; công nhận kết quả khảo nghiệm thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh o môi
trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định của
pháp luật;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức hoạt động của lực lượng kiểm ngư
địa phương, trang bị tàu xuồng kiểm ngư, khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện
chuyên dùng, đồng phục, phù hiệu, cấp hiệu, cờ hiệu cho kiểm ngư theo quy định của
pháp luật; tổ chức thực hiện tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử vi phạm pháp luật
về thủy sản trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
e) Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kiểm ntại địa phương theo quy
định của pháp luật;
g) Quản tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho
tàu theo phân cấp quy định pháp luật; thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp
hành quy định của pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn
thực phẩm trên tàu cá, tại cảng cá, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại cảng
cá; quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu giám sát tàu cá của tỉnh, xử lý dữ liệu giám sát
tàu đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; thu thập, tổng
hợp báo cáo số liệu về thủy sản qua cảng cá theo quy định;
h) Quản khai thác thủy sản tại vùng ven bờ, vùng lộng khai thác thủy sản
nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
i) Tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên
địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán, sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy
sản, sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định
9. Về thủy lợi
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: quyết định phê duyệt, ng bố
kết quả điều tra bản thủy lợi, quy trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm
vi quản trên địa bàn tỉnh; quyết định giao tổ chức quản hoặc phân cấp quản
công trình thủy lợi (bao gồm công trình thủy lợi việc khai thác bảo vliên
quan đến 02 tỉnh trở lên theo Danh mục phân giao quản công trình thủy lợi do Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành), công trình cấp nước sạch nông
thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định cụ thể phạm vi vùng
phụ cận, phương án cắm mốc chgiới phạm vi bảo vệ ng trình thủy lợi; phê duyệt
phương án ứng phó thiên tai trong qtrình thi công, phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp đối với đập, hchứa nước; phương án huy động lực ợng, vật tư,
phương tiện bảo vệ công trình thủy lợi khi xảy ra scố hoặc nguy cơ xảy ra sự
cố; quy thủy lợi nội đồng; kinh phí đầu tư xây dng, quản , khai thác bảo
vệ công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạchng thôn do địa phương quản lý;
b) Tham u, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp phê
duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa nước (bao gồm đập, hồ chứa nước do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý), công trình thủy lợi khác theo thẩm quyền trên địa bàn
tỉnh; cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động
trong lĩnh vực thủy lợi thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định;
c) Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan tại địa phương tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh định gcụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi khác theo quy định;
d) Chủ trì xây dựng phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch
nông thôn theo quy định của pháp luật; các nội dung liên quan đến thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch thủy lợi quy hoạch ngành quốc
gia theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình
cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai
thác, sử dụng bảo vệ các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước
sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch vệ sinh nông thôn trên địa bàn
tỉnh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Tiếp nhận quản hồ sơ, giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn;
tổ chức thực hiện việc quản tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cấp nước sạch nông
thôn; thống kê, xây dựng và quản sở dữ liệu về thủy lợi theo quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý,
khai thác bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch
nông thôn;
h) Hướng dẫn, kiểm tra công tác tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
i) Theo dõi, giám sát, quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi;
hướng dẫn, quản việc tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an
toàn, hiệu quả nguồn nước từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc
quản lý vận hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; bảo đảm
cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu
quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh;
tổ chức quan trắc, dự báo, cảnh báo về hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số
lượng, chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
k) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chế, chính sách, hướng
dẫn thực hiện phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Về đê điều và phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: kế hoạch phòng, chống thiên tai;
quy hoạch, kế hoạch đầu xây dựng công trình phòng, chống thiên tai của địa
phương theo phân công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai; tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên
tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
tỉnh; quyết định về tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác, sdụng sở dữ liệu, hệ
thống quan trắc, theo dõi, giám sát chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quyết định
phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
quyết định về lực lượng chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng quản lý đê nhân dân;
chế độ, chính sách đối với lực lượng quản đê nhân dân, lực lượng tuần tra, canh
gác đê; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều; sử dụng bãi sông, bãi
nổi, lao liên quan đến thoát đê điều; chấp thuận việc xây dựng, cải tạo công
trình giao thông có liên quan đến đê điều; quyết định phê duyệt các phương án hộ đê;
b) Tham mưu, giúp y ban nhân dân tỉnh thực hiện lồng ghép nội dung phòng,
chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của địa phương;
quản lý thực hiện quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị nông thôn đối với
khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch sản xuất
thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững; tổ chức
thường trực, chỉ huy công c ng phó thiên tai; kiểm tra, tổng hợp, thống kê, đánh
giá, báo cáo, công bố số liệu thiệt hại do thiên tai gây ra; thực hiện biện pháp bảo vệ
sản xuất khi xảy ra thiên tai để giảm nhẹ thiệt hại, nhanh chóng phục hồi sản xuất;
c) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án ứng
phó thiên tai; quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn theo
phân công; quyết định phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê theo thẩm quyền;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phòng, chống của tuyến
sông đê, quy hoạch đê điều phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông
đê, phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch tỉnh, đầu xây dựng, tu
bổ, nâng cấp kiên cố hóa, duy tu, bảo dưỡng đê điều, quản bảo đảm an toàn
đê điều theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng
điểm xung yếu đê điều; kiểm tra xây dựng, triển khai phương án hộ đê, công tác hộ
đê, bảo đảm an toàn đê điều; tổng hợp, quản thông tin, dữ liệu về đê điều trong
phạm vi của tỉnh;
e) ớng dẫn, kiểm tra việc đầu xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành
bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối
với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản khu khai thác tài
nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu
di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn và công trình;
h) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật vcắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ công trình đê điều; xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di
dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và bãi sông theo
quy định.
11. Về phát triển nông thôn
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành tổ chức thực hiện: chế, chính sách, biện pháp
khuyến khích phát triển nông thôn, giảm nghèo an sinh hội; phát triển kinh tế
trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác và liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cấu kinh tế và chương trình phát triển nông
thôn; chính sách phát triển điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất phát triển vùng
nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; bố trí ổn định dân cư, di dân
tái định các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh; phát triển giới hóa,
giới hóa đồng btrong sản xuất nông nghiệp chế biến nông sản; bảo tồn phát
triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận
và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực ngành nghề nông thôn; phát triển ngành thủ
công mỹ nghệ; đào tạo, phổ biến chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng máy, thiết bị
nông nghiệp;
b) ớng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện các quy định vphân công, phân
cấp thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến phát triển kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, kinh tế hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác trong lĩnh vực
nông nghiệp; liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối; phát
triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản muối tập trung; thực hiện các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về máy móc thiết bị nông nghiệp; phát triển giới hóa, giới
hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp chế biến nông sản; phát triển ngành nghề
nông thôn; bảo hiểm ng nghiệp; bảo tồn phát triển các làng nghề, nghề truyền
thống, làng nghề truyền thống, tôn vinh, công nhận phát triển nghệ nhân, thợ giỏi
lĩnh vực ngành nghề nông thôn; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
theo quy định; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nông
thôn trên địa bàn tỉnh;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa bỏ cây chứa chất gây
nghiện; định canh; bố trí dân cư và di dân, tái định cư trong nông thôn;
d) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án
an sinh xã hội nông thôn; chương trình hành động không còn nạn đói; bảo hiểm nông
nghiệp; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc
ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ
tầng nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân ng quy định của pháp luật chuyên
ngành.
12. Về chế biến và phát triển thị trường nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, chế, chính
sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến, bảo quản đối với
các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy sản và muối;
c) Thực hiện công tác thu thập thông tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường,
chương trình phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản
và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;
d) Chủ trì, phối hợp với quan liên quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại
đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối.
13. Về chất lượng, an toàn thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thu hồi chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực
phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản muối trong phạm vi được phân công trên địa
bàn tỉnh; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hoá xuất khẩu theo phân cấp;
b) Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông
sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm định, đánh giá, xếp loại về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ
sở sản xuất, chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản
muối;
d) Thực hiện các chương trình giám sát, đánh giá nguy truy xuất nguồn
gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công
trên địa bàn tỉnh theo quy định;
đ) Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử thực phẩm kng bảo đảm an toàn theo
hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành và quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật;
g) Quản hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức cung ứng dịch vụ công về chất
lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công hoặc ủy quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản nhà nước đối với
các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
15. Tham u, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản nhà nước về nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, ng nghiệp thông
minh, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết
hợp dịch vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
16. Về đất đai
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận
quyền sử dụng đất, điều kiện diện tích tách thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Tham mưu, giúp y ban nhân dân tỉnh lập, điều chỉnh, công bố quy hoạch sử
dụng đất tỉnh, kế hoạch sử dụng đất tỉnh đối với thành phố trực thuộc trung ương
không phải lập quy hoạch sử dụng đất tỉnh; xây dựng nội dung định hướng sử dụng
đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ về giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu gquyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự
án có sử dụng đất và các nội dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai tài sản gắn liền với đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm
quyền;
e) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai
bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh quản lý bản
đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận
hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;
g) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định;
h) Chủ tviệc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền s
dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
của pháp luật;
i) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng sở dliệu đất
đai ở địa phương và tích hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
k) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định đối với các trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật;
l) Kiểm tra công tác tổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác
quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định;
m) Theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương
theo quy định của pháp luật;
n) Chủ trì tổ chức soát, xử công bố công khai các dự án đầu không
đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất
24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án
chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định.
17. Về tài nguyên nước
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xác định công bố vùng
bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với công trình có phạm vi vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh danh mục
nguồn nước mặt nội tỉnh; danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa
bàn; danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; danh mục đập, hồ
chứa phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành; phương án bổ sung nhân tạo nước
dưới đất; phân vùng chức năng đối với các nguồn nước mặt nội tỉnh; công bdòng
chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh và dòng chảy tối thiểu hlưu đập, hồ chứa
theo thẩm quyền;
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục tác
hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên
nước; phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; kế hoạch bảo vệ nước
dưới đất; quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối;
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài
nguyên nước, giấy phép thăm nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất; phê duyệt, điều chỉnh, truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
chấp thuận về phương án chuyển nước lưu vực sông;
đ) Tổ chức thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước; giám sát
các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc
phục tác hại do nước gây ra; tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn ớc;
theo dõi, phát hiện tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia
theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng,
bờ, bãi sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi
lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống xâm
nhập mặn; thực hiện điều tra bản tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống
kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; xác định các nguồn nước bị suy
thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
e) Xác định cập nhật mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ
địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất đưa vào kế hoạch sử dụng đất; tiếp
nhận, thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa
thủy điện; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy
định của pháp luật;
g) Tổ chức quản thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng
quan trắc tài nguyên nước của địa phương hệ thống giám sát hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên nước, hệ thống thông tin, sdữ liệu tài nguyên nước của địa
phương (nếu có); cung cấp, chia sẻ, cập nhật các thông tin, dữ liệu về tài nguyên
nước dữ liệu khác liên quan trong phạm vi quản vào Hệ thống thông tin,
sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
h) Tổ chức đăng khai thác nước mặt, nước biển; đăng sử dụng mặt nước,
đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch; hướng dẫn việc kê khai, đăng ký khai thác,
sử dụng tài nguyên nước; cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, đình chỉ
hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo thẩm quyền;
i) Tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, nhân liên quan về
tác động của công trình khai thác nước theo quy định của pháp luật;
k) Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy ớc sinh hoạt
trên thực địa theo quy định;
l) Thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước đối
với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện theo quy định.
18. Về môi trường
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch xử lý,
cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; quy định định mức
kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển xử chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
tỉnh; nội dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch quản chất
lượng môi trường nước mặt thuộc các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên
địa bàn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường; kế
hoạch quản chất lượng môi trường không khí tỉnh; phương án bảo vệ môi trường
làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đầu xây dựng công trình
hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không chủ đầu
xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định; yêu cầu bồi thường
thiệt hại và tổ chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với
môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cđể xác định thiệt hại đối với
môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức
quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao
thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường;
phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương
cho các cấp ngân sách ở địa phương;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường
đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm,
quản lý chất thải, chất lượng môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường; thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông
thôn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh;
xây dựng, trình cấp thẩm quyền phê duyệt tchức thực hiện các chương trình
quan trắc môi trường của địa phương; thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường
theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành triển khai hệ thống thông
tin, sở dliệu về môi trường tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối, liên thông
với hệ thống thông tin, sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức lập, ng bố báo
cáo hiện trạng môi trường tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương;
hướng dẫn, tổ chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương
theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh;
i) Hướng dẫn về chuyên môn, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường
của địa phương; tổng hợp, đề xuất dự toán chi sự nghiệp bảo vmôi trường đối với
các hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế, phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu xanh
các công cụ kinh tế khác để huy động, sdụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường
thiệt hại về môi trường trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh theo quy định.
19. Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về
đa dạng sinh học, bảo tồn sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước trên địa bàn;
điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ phát
triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên theo quy định; tổ chức điều tra để lập Danh mục
loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, đánh giá khả năng xâm nhập của
loài ngoại lai từ bên ngoài để biện pháp phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định
khu vực phân bố, lập kế hoạch lập diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai
xâm hại tại địa phương; công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu
vực phân bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại theo quy định;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập khu bảo tồn cấp
quốc gia toàn bdiện tích thuộc địa bàn; quyết định thành lập khu bảo tồn đất
ngập nước cấp quốc gia toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối hợp quản lý vùng
đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn;
c) Tổ chức điều tra, đánh giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn
thiên nhiên tỉnh, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất
ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, sở bảo tồn đa dạng sinh
học theo quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; bảo tồn loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có
giá trị tại địa phương; quản , giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen tri thức
truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh
vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen sản phẩm, hàng hóa nguồn gốc từ
sinh vật biến đổi gen; tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến
đa dạng sinh học tỉnh; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm
ngoài khu bảo tồn trên địa bàn; lập hồ đcử công nhận thực hiện chế độ quản
các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự
trữ sinh quyển thế giới); tổ chức kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học,
xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
d) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học i dự kiến thành lập
khu bảo tồn lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia toàn bộ diện tích
thuộc địa bàn quản lý; lấy ý kiến cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong khu vực
dự kiến thành lập khu bảo tồn hoặc tiếp giáp với khu bảo tồn; điều tra, đánh giá khu
vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên
nhiên, tổ chức lấy ý kiến tham vấn cộng đồng, hoàn thiện hồ dự án xác lập di
sản thiên nhiên; điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế,
văn hóa hội vùng đất ngập nước dkiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước
cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý kiến
của cộng đồng dân sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập
nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ sơ đề nghị
thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.
20. Về khí tượng thủy văn
a) Tham mưu, trình y ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình
chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn đối với các tổ chức, nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương
ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức theo dõi, giám sát
việc tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh; chủ trì, phối hợp với
quan quân sự, công an cùng cấp, Sở Khoa học và Công nghệ các quan liên
quan tổ chức thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của
tỉnh đối với các trường hợp được tác động vào thời tiết theo quy định;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, giám sát
việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ
chức quốc tế, tổ chức, nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế nước
Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh;
đ) Chủ trì thẩm định các dự án đầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí
tượng thủy văn chuyên dùng;
e) Thẩm định tiêu chuẩn kthuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí
tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức bảo vệ công trình khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; phối
hợp với các cơ quan, đơn vị ở trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết
các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa
bàn;
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch phát triển mạng
lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - hội phòng,
chống thiên tai địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi việc thành lập, di
chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn trên địa bàn, phạm vi quản lý;
k) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quan trắc khí tượng thủy
văn cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận hành của chủ công
trình phải quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sdụng tin dbáo, cảnh báo thiên tai khí
tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế - hội, phòng, chống thiên tai trên địa
bàn; thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát
triển kinh tế - xã hội;
m) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc
theo thẩm quyền các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo thực hiện các biện
pháp phát triển hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn.
21. Về biến đổi khí hu
a) Xây dựng, cập nhật tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của địa
phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai c hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác
động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng
các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá c hoạt động thích ng với biến đổi
khí hậu giảm nhphát thải khí nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm vi
quản lý; kiểm soát hoạt động sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm
suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ng nhà kính tại địa phương theo quy định của
pháp luật và theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà
kính cấp quốc gia và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục
vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám sát các sở lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường
thuộc danh mục sở phát thải khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban nh,
trách nhiệm thực hiện kiểm khí nhà kính của sở; xây dựng kế hoạch giảm phát
thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính giảm
nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường theo các quy định
hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-
dôn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý
a) Thẩm định nội dung đo đạc bản đồ trong các chương trình, đề án, dán,
nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp
của địa phương thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện việc đầu tư, xây dựng, vận hành, quản lý, bảo trì, bảo vệ, di
dời, phá dỡ các công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật hạ tầng dliệu không gian địa quốc
gia và cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức xây dựng, cập nhật, vận hành sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản
đồ địa hình quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức thực hiện đo đạc, thành lập bản đồ phục vụ lập hồ địa giới hành
chính các cấp; thành lập, cập nhật bản đồ hành chính tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi quản
lý khi có sự thay đổi liên quan đến đơn vị hành chính;
e) Quảnchất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc lưu trữ, bảo mật,
cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
thuộc phạm vi quản lý;
g) Thẩm định hồ đề nghị quan quản chuyên ngành về đo đạc bản
đồ thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường cấp, gia hạn, bổ sung giấy phép hoạt động
đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức sát hạch, cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề
đo đạc và bản đồ hạng II; lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc bản đồ,
đăng tải thông tin của nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc bản đtheo
quy định của pháp luật;
i) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ trên địa bàn kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đình chỉ xuất bản, phát nh, thu hồi các xuất bản
phẩm bản đồ nội dung hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản theo quy định
của pháp luật;
k) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ, quản lý tổ chức, cá
nhân hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn; xây dựng báo cáo về hoạt động đo đạc
bản đồ thuộc phạm vi quản của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm, gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
23. Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo
a) Điều phối tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
b) Tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sdụng bền vững tài nguyên, bảo vệ
môi trường biển hải đảo; quy hoạch không gian biển quốc gia, kế hoạch sdụng
biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sdụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên, môi trường vùng bờ thuộc phạm vi quản lý;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp, cấp lại, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm biển; quản
việc nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao, ng
nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển; thu hồi khu vực biển; quản việc sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ và quản lý tài
nguyên hải đảo theo quy định;
e) Thực hiện các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển hải đảo, các
hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, báo cáo tình hình quản
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo theo quy định;
g) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra bản, thống tài nguyên biển
hải đảo theo quy định.
24. Về viễn thám
a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong
điều tra bản, quan trắc, giám sát nông nghiệp, tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng
phó biến đổi khí hậu trong phạm vi quản lý;
b) Xác định nhu cầu sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám của địa phương, gửi B
Nông nghiệp Môi trường để tổng hợp thống nhất việc thu nhận; thực hiện thu
nhận, lưu trữ, xử dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu
viễn thám thuộc phạm vi quản của địa phương; gửi bản sao dữ liệu siêu dữ liệu
ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để tích hợp vào sở dliệu ảnh viễn thám quốc gia theo quy
định pháp luật;
c) Thẩm định, quản chất lượng sản phẩm viễn thám theo quy định của pháp
luật;
d) Thực hiện các hoạt động bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật bảo vcác
công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám trên địa bàn theo quy định pháp
luật;
đ) Thực hiện việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám thuộc
phạm vi quản lý;
e) Thẩm định nội dung viễn thám trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ
sử dụng ngân sách nhà nước do các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp của địa
phương thực hiện.
25. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng, vận hành, cập nhật và sử dụng thường xuyên
sở dliệu Nông nghiệp Môi trường tỉnh; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với sở dữ
liệu quốc gia, sở dữ liệu các lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường; kết nối, cung
cấp, chia sẻ sử dụng dliệu, dữ liệu mvNông nghiệp Môi trường theo quy
định;
b) Xây dựng, quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các sở
dữ liệu/hệ thống thông tin chuyên ngành Nông nghiệp Môi trường thuộc phạm vi
quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết nối
với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ liệu
theo quy định; phòng, chống phần mềm độc hại; phòng, chống tấn công mạng thuộc
phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống kê về Nông
nghiệp Môi trường phục vụ công tác quản nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ,
phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, kinh tế
số, hội số đô thị thông minh theo phân công; triển khai truy xuất nguồn gốc,
nông nghiệp thông minh, nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập huấn chuyển đổi
số, kỹ năng số thuộc phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu, tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về Nông nghiệp
và Môi trường thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
26. Thực hiện nhiệm vụ quản đầu xây dựng quản chất lượng công
trình chuyên ngành, đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng công trình chuyên
ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; thẩm định về nội dung
các báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; báo cáo
nghiên cứu khả thi, thiết kế sau thiết kế sở theo thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát, đánh giá tổng thể đầu việc thực hiện đầu xây dựng các dự án y
dựng hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, cấp nước
sạch nông thôn, đê điều, phòng, chống thiên tai, diêm nghiệp, phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
27. Thực hiện nhiệm vụ quan thường trực, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức triển khai Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững; quan thường trực về công tác phòng, chống thiên tai; bảo
vệ và phát triển rừng; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chống sa mạc hóa;
quản buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý hiếm; phòng,
chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh nhiệm
vụ thường trực công tác khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
của pháp luật.
28. Tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký,
cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công
nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản của Sở theo quy định của pháp
luật, phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp Môi trường; chủ trì tham mưu, trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thực hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc chuyên
ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.
29. Quản lý các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và
các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường theo
quy định của pháp luật.
30. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngoài công lập thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.
31. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo
quy định của pháp luật.
32. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Nông nghiệp Môi trường
đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
33. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bkhoa học, kỹ thuật công nghệ, đổi
mới sáng tạo vào sản xuất của ngành Nông nghiệp Môi trường trên địa bàn tỉnh;
trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghlĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
34. Kiểm tra các tổ chức, nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp
luật v Nông nghiệp và i trường; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
35. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp v thuộc chi cục thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở.
36. Quản tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch
công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương
chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản theo quy định của pháp
luật.
37. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và phân công, phân cấp ca Ủy ban nhân dân tỉnh.
38. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
39. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, y quyền, phân định
thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
S ng Phó Giám đốc thc hiện theo quy định ca y ban nhân dân tnh.
b) Giám đốc người đứng đầu Sở Nông nghiệp Môi trường, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp Môi trường
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm
việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phó Giám đốc người giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám
đốc được Giám đốc ủy nhiệm thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở. Phó
Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn v trực thuộc Sở, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Kế hoch - Tài chính;
b) Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn;
c) Phòng T chc cán b;
d) Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Chi cc Trng trt và Bo v thc vt;
e) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
g) Chi cc Kim lâm;
h) Chi cc Thy sn;
i) Chi cc Phát trin nông thôn;
k) Chi cc Qun lý chất lượng Nông lâm sn và thy sn;
l) Chi cc Thy li;
m) Chi cục Quản lý đất đai;
n) Chi cục Bảo vệ môi trường.
o) Văn phòng Đăng ký đất đai;
p) Trung tâm Khuyến nông;
q) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trưng;
r) Trung tâm Quy hoch Nông nghiệp và Môi trường;
s) Trung tâm Nước sch nông thôn;
t) Trung tâm Ging Nông nghip;
u) Ban Qun lý Cng cá;
v) Ban Qun lý Cng cá Tam Quan;
x) Ban qun lý Rng phòng h Gia Lai.
Tại khoản này, các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm n là các tổ chức hành
chính giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện chức năng quản
nhà nước; các tổ chức quy định từ điểm o đến điểm x các đơn vị snghiệp công
lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các tổ chức quy định tđiểm a đến điểm d; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các t chức quy
định từ điểm đ đến điểm x khoản này theo quy định.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, s lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện theo quyết định giao của cấp có thẩm quyền;
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản công chức, viên chức, người lao động của
Sở Nông nghiệp Môi trường phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm,
cấu, tiêu chuẩn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản cán
bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
1. Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc
của Sở Nông nghiệp và Môi trường và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
2. Thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tchức bộ máy để tổ chức thực hiện
hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp
Môi trường.
3. Xây dựng, điều chỉnh vị trí việc làm công chức, viên chức trình cấp thẩm
quyền phê duyệt theo quy định pháp luật phân cấp quản của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này hiệu lực thi hành. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được
thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản được thay thế hoặc sửa đổi,
bổ sung.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi
trường; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3927/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3927/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 06/2025/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 3927/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×