Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 35/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 05/04/2005 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 35/2004/QĐ-BTC Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/04/2004
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 35/2004/QĐ-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 35/2004/QĐ-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 35/2004/QĐ-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 35/2004/QĐ-BTC

 NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC TIÊU CHUẨN

 VỀ BẢO QUẢN HÀNG HOÁ DỰ TRỮ QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Pháp lệnh chất lượng Hàng hoá ngày 24 tháng 12 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành các tiêu chuẩn Ngành về hàng hoá Dự trữ Quốc gia, gồm:

Đang theo dõi

1- TCN: 01-2004, Vải bạt phun keo PVC để làm nhà bạt cứu sinh dự trữ Quốc gia,

Đang theo dõi

2- TCN: 02-2004, Nhà bạt cứu sinh - Phương pháp bảo quản,

Đang theo dõi

3- TCN: 03-2004, Thóc bảo quản đổ rời - Phương pháp xác định mức độ nhiễm côn trùng,

Đang theo dõi

4- TCN: 04-2004, Thóc dự trữ Quốc gia - Yêu cầu kỹ thuật,

Đang theo dõi

5- TCN: 05-2004, Phao áo cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản,

Đang theo dõi

6- TCN: 06-2004, Phao tròn cứu sinh dự trữ Quốc gia - Quy phạm bảo quản,

Đang theo dõi

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2000/QĐ-CDTQG ngày 08/12/2000, số 22/2000/QĐ-DTQG ngày 29/12/2000, số 433/QĐ-DTQG ngày 06/9/2001, số 118/2002/QĐ-CDTQG ngày 08/4/2002, số 392/2002/QĐ-CDTQG ngày 22/11/2002, số 393/2002/QĐ-CDTQG ngày 22/11/2002 của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia về việc ban hành các tiêu chuẩn bảo quản hàng hoá dự trữ quốc gia. Các quy định khác trái Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Đang theo dõi

Điều 3: Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thi hành quyết định này.

Đang theo dõi

Quyết định 35/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia
 
TCN 01: 2004




 
VẢI BẠT PHUN KEO PVC




 
HÀ NỘI - 2004




 
Lời nói đầu:
TCN 01: 2004 do Cục Dự trữ Quốc gia đề nghị, Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BTC ngày 14/ 4/2004.



Quyết định 35/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia
 
Vải bạt phun keo PVC
Spaying with glue PVC canvas
Đang theo dõi

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vải bạt sản xuất từ sợi bông hoặc sợi bông pha đã được phun keo PVC để may nhà bạt cứu sinh.

Vải bạt phun keo PVC còn có thể sử dụng trong các lĩnh vực khác như may mui bạt ô tô, che đậy các phương tiện cơ giới, vũ khí khí tài và các dụng cụ quốc phòng khác.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 1748 - 91 (ISO 139)    Vật liệu dệt. Môi trường chuẩn để điều hòa và thử

TCVN 1753 - 86                     Vải dệt thoi - Phương pháp xác định mật độ sợi

TCVN 4635 - 88                     Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kéo đứt

TCVN 4636 - 88                     Vật liệu giả da - Phương pháp xác định khối lương 1m2 và độ dày

TCVN 4637 - 88                     Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền uốn gấp

TCVN 4638 - 88                                 Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền kết dính

TCVN 4369 - 88           Vật liệu giả da - Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép

Đang theo dõi

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa sau:

Đang theo dõi

3.1. Vải bạt phun keo PVC: Vải bạt được xử lý bằng các chất tạo màng PVC để lấp kín các lỗ giữa sợi hoặc xơ, do đó tăng khả năng chống thấm nước của vải.

Đang theo dõi

3.2. Lô vải bạt phun keo PVC (lô vải): Lượng vải có cùng tên gọi, cùng số hiệu, được sản xuất từ cùng loại nguyên liệu, theo cùng một phương pháp, trong khoảng thời gian nhất định, được giao nhận cùng một lúc và có cùng một giấy chứng nhận chất lượng.

Đang theo dõi

4. Yêu cầu kỹ thuật

Đang theo dõi

4.1. Yêu cầu đối với vải nền

Vải nền là vải bạt màu cỏ úa được sản xuất từ sợi bông hặc sợi bông pha.

Đang theo dõi

4.2. Yêu cầu đối với vải bạt phun keo PVC

Vải bạt phải được phun keo PVC màu xanh cỏ úa.

Đang theo dõi
4.2.1. Yêu cầu về cơ lý Vải vạt phun keo PVC phải có các chỉ tiêu cơ lý phù hợp với quy định trong bảng 1. Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý

STT

 

Tên chỉ tiêu

 

Giới hạn

 

Mức

 

1

 

Mật độ sợi, sợi / 10cm

- Dọc

- Ngang

 

min

 

 

220

120

 

2

 

Khối lượng, g/m2

 

 

 

450 ( 10

 

3

 

Độ dày, mm

 

 

 

0,45 ( 0,05

 

4

 

Độ bền kéo đứt, N/mm2

- Dọc

- Ngang

 

min

 

 

95

47

 

5

 

Độ giãn dài khi kéo đứt, %

- Dọc

- Ngang

 

min - max

 

 

10 - 25

20 - 35

 

6

 

Độ bền uốn gấp, số lần gấp

 

min

 

10.000

 

7

 

Độ bền kết dính

 

 

 

không tách được

 

8

 

Độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép, N/mm

- Dọc

- Ngang

 

min

 

 

 

250

250

 

9

 

Độ không thấm nước

(dưới áp suất 700mm H20 trong 60 phút

 

 

 

không thấm

 

10

 

Độ bền kéo đứt sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h, N/mm2

- Dọc

- Ngang

 

min

 

 

85

42

 

11

 

Độ bền kết dính sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h

 

 

 

không tách được

 

12

 

Độ không thấm nước sau lão hóa nhiệt ở 700C trong 72h (dưới áp suất 700 mmH2O trong 60ph).

 

 

 

không thấm

 

Đang theo dõi

4.2.2. Yêu cầu về ngoại quan

Lớp keo PVC màu xanh cỏ úa phải phủ kín toàn bộ bề mặt cần phủ của vải nền. Vải phải mềm mại, mầu sắc phải đồng nhất. Mặt vải không được phép có các khuyết tật như phồng rộp, vết sọc, xước, nứt rạn, thủng lỗ hoặc tạp chất lạ. Màu sắc, độ bóng, mờ của bề mặt sản phẩm phải phù hợp với mẫu sản phẩm chuẩn đã được thỏa thuận giữa bên mua và bán.

Bề mặt vải không bị nứt rạn, phồng rộp sau khi lão hóa ở nhiệt độ 700C trong thời gian 72h.

Đang theo dõi

4.3. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn

Nếu sau khi thử nghiệm mẫu thử có các chỉ tiêu đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải bạt phun keo PVC phù hợp với tiêu chuẩn.

Nếu có bất kỳ mẫu thử nào trong số các mẫu thử không đạt, dù chỉ một chỉ tiêu nêu trong bảng 1 cũng phải tiến hành thử lại lần hai đối với chỉ tiêu không đạt. Để thử lại, cần tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi ở cùng lô vải đó. Sau khi thử lại, nếu tất cả các kết quả thử lại đều đạt yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải nói trên phù hợp với tiêu chuẩn. Nếu có bất kỳ kết quả nào không phù hợp với yêu cầu nêu trong bảng 1 thì lô vải không phù hợp vơí tiêu chuẩn.

Đang theo dõi

5. Phương pháp lấy mẫu

Đang theo dõi

5.1. Lấy mẫu để kiểm tra ngoại quan: lấy 3% số cuộn vải của lô nhưng không ít hơn 3 cuộn và không nhiều hơn 5 cuộn.

Đang theo dõi

5.2. Lấy mẫu để kiểm tra cơ lý

Nếu lô vải gồm các cuộn sản phẩm riêng biệt được xác định theo từng mẻ phối liệu sản xuất thì lấy không ít hơn 3 mẫu, mỗi mẫu dài 2m, rộng bằng khổ rộng sản phẩm để đại diện cho lô vải.

Nếu lô vải gồm các cuộn sản phẩm riêng lẻ không được xác định theo từng mẻ như trên thì số mẫu và kích thước mẫu sẽ do người mua và người bán thỏa thuận.

Mẫu ban đầu phải được lấy ngẫu nhiên từ lô vải và từ các vị trí đã qua kiểm tra và đáp ứng các yêu cầu ngoại quan nêu ở 4.2.2. Mẫu phải lấy cách đầu cuộn ít nhất là 1m.

Phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ tấm mẫu theo sơ đồ trong hình 1. Sơ đồ chỉ ra vị trí cắt mẫu cho mỗi phép thử.

Mẫu phải được thuần hóa ở điều kiện ghi trong TCVN 1748: 1991 (ISO 139) theo thời gian qui định cho từng phép thử.

Đang theo dõi
6. Phương pháp thử
- Phương pháp xác định mật độ sợi của vải theo TCVN 1753 - 86
- Phương pháp xác định đồ bền kéo đứt và độ giãn dài khi kéo đứt theo TCVN 4635 - 88.
- Phương pháp xác định khối lượng 1m2 và độ dầy theo TCNV 4636 - 88
- Phương pháp xác định độ bền uốn gấp theo TCVN 4637 - 88
- Phương pháp xác định độ bền kết dính theo TCVN 4738 - 88
-  Phương pháp xác định độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép theo TCVN 4639 - 88
Phương pháp xác định độ không thấm nước theo phương pháp 2 nêu trong phụ lục A của tiêu chuẩn này (TCN 01: 2004).
Phương pháp xác định ngoại quan: 
Đặt mẫu thử trên bề mặt phẳng được chiếu bằng nguồn sáng 250 lux ( 25 lux. Quan sát kỹ về mặt đã phun keo xem có phù hợp với quy định ở 4.2.2. không.
Hình 1 - Sơ đồ vị trí cắt mẫu
Quyết định 35/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia
Các ký hiệu trên hình 1
Tn - Độ bền kéo đứt
Tr - Độ bền xé rách khi chọc thủng bằng dây thép
F - Độ bền uốn gấp
Ad - Độ bền kết dính
M - Khối lượng 1m2
PH2O - Độ không thấm nước  Đang theo dõi

7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Đang theo dõi

7.1. Bao gói

Vải bạt phun keo PVC được cuộn thành từng cuộn có độ dài không lớn hơn 100m. Mặt phun keo được cuộn vào phía trong. Bên ngoài cuộn được bọc kín bằng giấy craf hoặc bao PP hoặc PE khâu kín 2 đầu.

Đang theo dõi

7.2. Ghi nhãn

Đang theo dõi

7.2.1. Mỗi cuộn vải thành phẩm có đính một nhãn với nội dung sau:

Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ

- Tên ký hiệu sản phẩm

- Chiều rộng sản phẩm

- Chiều dài sản phẩm

- Ngày sản xuất

- Người kiểm tra

- Sản xuất theo TCN 01: 2004

Đang theo dõi

7.2.2. Tại vị trí cách đầu và cuối cuộn vải 2cm có đóng dấu nghiệm thu ghi rõ tên cơ sở sản xuất, địa chỉ

Đang theo dõi

7.3. Vận chuyển

Vải bạt phun keo PVC được vận chuyển trên các phương tiện có mui che mưa nắng. Không được vận chuyển chung với hóa chất và các chất dễ gây bẩn. Khi bốc xếp phải tránh móc xước và làm bẩn kiện.

Đang theo dõi

7.4. Bảo quản

Vải bạn phun keo PVC phải được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thông thoáng, tránh mưa nắng, cách xa nguồn nhiệt và hóa chất.

Vải phải được xếp trên các kệ, cách nền nhà và cách tường ít nhất 50cm.

Đang theo dõi
PHỤ LỤC A
Phương pháp xác định độ không thấm nước của vải
Đang theo dõi

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 35/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành các tiêu chuẩn về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 35/2004/QĐ-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×