Quyết định 08/1999/QĐ-CDTQG của Cục Dự trữ Quốc gia về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC DỰ TRỮ QUỐC GIA SỐ 08/1999/QĐ-CDTQG
NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
ĐẤU THẦU MUA, BÁN VẬT TƯ - THIẾT BỊ DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

CỤC TRƯỞNG CỤC DỰ TRỮ QUỐC GIA

 

- Căn cứ Nghị định số 66/CP ngày 18/10/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Quốc gia;

- Căc cứ Nghị định số 10/CP, ngày 24 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý Dự trữ quốc gia;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Pháp chế và Trưởng ban Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu mua, bán vật tư - thiết bị Dự trữ quốc gia.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Các ông Trưởng ban, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Cục và thành viên Hội đồng đấu thầu chịu trách nhiệm thi hành Quy chế kèm theo Quyết định này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QUY CHẾ ĐẤU THẦU MUA, BÁN VẬT TƯ - THIẾT BỊ
DỰ TRỰ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/1999/QĐ-CDTQG
ngày 25/3/1999 của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia)

 

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Giải thích các từ ngữ:

Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:

1. "Đấu thầu" mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu.

2. "Bên mời thầu" là Cục Dự trữ quốc gia hoặc đơn vị trực thuộc Cục khi mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng năm bằng hình thức đấu thầu.

3. "Nhà thầu" là các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện dự thầu mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia.

4. "Gói thầu" là khối lượng (số lượng hoặc trọng lượng) vật tư - thiết bị có tiêu chuẩn chất lượng nhất định; được phân chia phù hợp với khả năng và điều kiện mua, bán của bên mời thầu. Gói thầu có thể là một phần hoặc toàn bộ khối lượng của từng danh mục mặt hàng, ở từng địa điểm cần mua bán.

5. "Hồ sơ mời thầu" là toàn bộ các văn bản, mẫu biểu do bên mời thầu gửi đến các nhà thầu. Trong hồ sơ mời thầu phải nêu đầy đủ các yêu cầu, điều kiện cho việc mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia (điểm 2, Điều 8).

6. "Hồ sơ dự thầu" là toàn bộ các văn bản chính thức của nhà thầu gửi đến bên mời thầu, nêu rõ khả năng đáp ứng các yêu cầu điều kiện của bên mời thầu về mua, bán hàng dự trữ quốc gia (điểm 3, Điều 8).

7. ''Nộp thầu" là việc các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu tại địa điểm và trong thời hạn đã được quy định trong thông báo mời thầu.

8. "Giá bỏ thầu" là số tiền Việt Nam đồng (VNĐ) trên một đơn vị tính (kg, cái, chiếc, bộ, máy...) do các nhà thầu ghi trong phiếu giá bỏ thầu nộp cho bên mời thầu trong thời hạn và theo mẫu quy định

* Riêng trường hợp mua hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ, thì nhà thầu căn cứ vào tỷ giá hối đoái của VNĐ với ngoại tệ cần thanh toán để nhập khẩu hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm tổ chức đấu thầu để xác định giá bỏ thầu. Tỷ giá này cũng để xác định giá xét thầu và được ghi vào biên bản mở thầu, công bố trúng thầu đối với từng gói thầu.

Khi bên mời thầu thanh toán tiền mua hàng, thì trên cơ sở giá nhập khẩu (giá CIF), các khoản thuế phải nộp Ngân sách theo luật định (nếu có) và căn cứ vào tỉ giá tại thời điểm thanh toán giữa VNĐ với ngoại tệ (đã được xác định khi tổ chức đấu thầu và mở L/C), bên mời thầu sẽ thanh toán thêm hoặc bớt phần chênh lệch giữa tỉ giá khi tổ chức đấu thầu với tỉ giá thực tế khi thanh toán.

9. "Giá xét thầu" là số tiền Việt Nam đồng (VNĐ) trên một đơn vị tính (kg, cái, chiếc, bộ, máy,...) do Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia quyết định trên cơ sở giá quy định của Ban Vật giá Chính phủ: giá sàn (đối với bên mời thầu bán), giá trần (đối với bên mời thầu mua).

10. "Mở thầu" là mở các hồ sơ dự thầu và phiếu giá bỏ thầu tại thời điểm đã được ấn định trong thông báo mời thầu do Hội đồng đấu thầu thực hiện.

11. "Bên trúng thầu" là nhà thầu được chọn theo Điều 17 của quy chế này đã được Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia phê duyệt.

 

Điều 2. Phạm vi áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng năm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trường hợp nhập, xuất vật tư - thiết bị dự trữ theo các quyết định khác của Chính phủ sẽ có quy định riêng.

 

Điều 3. Hình thức đấu thầu và phương thức áp dụng:

1. Hình thức đấu thầu: Thực hiện một trong ba hình thức sau:

a) Đấu thầu rộng rãi;

b) Đấu thầu hạn chế;

c) Chỉ định thầu;

Riêng đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu chỉ thực hiện đối với trường hợp đặc biệt do Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia quyết định.

Sau khi đã thông báo mời thầu đúng quy định, khi tổ chức mở thầu không giới hạn số lượng nhà thầu tham gia dự thầu.

2. Phương thức áp dụng:

a) Đấu thầu một túi hồ sơ:

Áp dụng khi bên mời thầu bán hàng.

Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầu cần nộp hồ sơ dự thầu (bao gồm cả phiếu giá bỏ thầu) trong một túi hồ sơ chung.

b) Đấu thầu hai túi hồ sơ:

Áp dụng khi bên mời thầu mua hàng.

Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầu cần nộp hồ sơ dự thầu (về mặt kỹ thuật mặt hàng) và phiếu giá bỏ thầu vào trong từng túi hồ sơ riêng cùng một thời điểm. Túi hồ sơ dự thầu về yêu cầu chất lượng kỹ thuật mặt hàng sẽ được xem xét trước để đánh giá, xếp hạng và lựa chọn phù hợp yêu cầu thông báo mời thầu. Sau khi có kết quả đánh giá xếp hạng về chất lượng và kỹ thuật mặt hàng, sẽ xem xét tiếp giá bỏ thầu để chọn kết quả đấu thầu.


CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU THẦU

 

Điều 4. Cơ quan tổ chức đấu thầu là Cục Dự trữ quốc gia hoặc các đơn vị trực thuộc Cục được Cục trưởng uỷ quyền.

 

Điều 5. Nguyên tắc đấu thầu:

1. Tổ chức đấu thầu công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các nhà thầu.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải gữi bí mật các thông tin liên quan trong suốt quá trình đấu thầu.

3. Bên mời thầu và bên trúng thầu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những cam kết về mua, bán hàng hoá theo kết quả trúng thầu bằng hợp đồng kinh tế.

 

Điều 6. Hội đồng đấu thầu:

1. Tổ chức và thành phần:

Hội đồng đấu thầu do một lãnh đạo Cục Dự trữ quốc gia làm Chủ tịch, có các thành viên là đại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Vật giá Chính phủ, một lãnh đạo Ban: Kế hoạch, Tài chính Kế toán, Kỹ thuật bảo quản, Chánh hoặc Phó Thanh tra, Chánh hoặc Phó Văn Phòng Cục và một số chuyên gia tư vấn (nếu cần). Danh sách các thành viên chính thức của Hội đồng đấu thầu do Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia quyết định. Trường hợp các đơn vị trực thuộc Cục được Cục trưởng uỷ quyền mời thầu, tổ chức đấu thầu thì Hội đồng đấu thầu được hướng dẫn riêng.

2. Nguyên tắc làm việc:

Các thành viên của Hội đồng đấu thầu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Khi giải quyết công việc, Hội đồng đấu thầu phải căn cứ vào quy chế đấu thầu và các quyết định khác của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia có liên quan đến tổ chức thực hiện đấu thầu. Kết quả đấu thầu sẽ do Chủ tịch Hội đồng đấu thầu công bố và chỉ có giá trị pháp lý sau khi đã được Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia phê duyệt.

Khi họp Hội đồng đấu thầu phải có ít nhất 2/3 số uỷ viên Hội đồng tham dự. Quyết định của Hội đồng đấu thầu phải được quá bán số uỷ viên Hội đồng tán thành. Trường hợp có ý kiến khác nhau, thì Chủ tịch Hội đồng sẽ bảo lưu và báo cáo Cục trưởng quyết định.

Nội dung các cuộc họp đấu thầu phải làm thành văn bản và lưu trữ theo chế độ quản lý hồ sơ tài liệu của Nhà nước quy định.

3. Nhiệm vụ:

- Hội đồng đấu thầu có nhiệm vụ xây dựng chương trình kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ quá trình đấu thầu, bao gồm:

- Lập kế hoạch và chuẩn bị hồ sơ đấu thầu.

(Danh sách cụ thể các gói thầu gồm chủng loại, quy cách, số lượng, trọng lượng, chất lượng, địa điểm....; thông báo mời thầu: mẫu đơn dự thầu cho các nhà thầu; xác định tiêu chuẩn xét thầu và thang điểm; thời hạn nộp thầu và mở thầu; thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; chỉ dẫn và giải đáp các câu hỏi cho nhà thầu; xác định mức tiền ký quỹ dự thầu và ký quỹ thực hiện hợp đồng; các vấn đề khác nếu có).

- Có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, vào sổ, niêm phong, quản lý và bảo đảm giữ bí mật hồ sơ dự thầu.

Hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu không trả lại nhà thầu và được lưu trữ theo chế độ bảo quản hồ sơ tài liệu của Nhà nước quy định.

- Tổ chức xét tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, kiểm tra điều kiện dự thầu của các nhà thầu, mở thầu theo đúng tiến độ, đánh giá kết quả đấu thầu theo đúng quy định.

- Lập và công bố công khai biên bản mở thầu;

 

Điều 7. Điều kiện dự thầu:

Mỗi nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu đối với từng gói thầu. Mỗi nhà thầu có thể tham gia đấu thầu một hoặc nhiều gói thầu, nhưng mỗi gói thầu chỉ được nộp một hồ sơ dự thầu;

Khi nhà thầu tham gia dự thầu phải có các điều kiện sau:

1. Đối với hàng nhập (khi bên mời thầu mua hàng):

a) Có quyết định thành lập được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

b) Có giấy phép sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện hành.

c) Có năng lực sản xuất kinh doanh loại vật tư - thiết bị tham gia dự thầu.

d) Có đủ điều kiện về tài chính để dự thầu.

e) Có hồ sơ dự thầu và gửi bên mời thầu theo đúng quy chế này.

f) Nộp đủ tiền ký quỹ dự thầu và chi phí tổ chức đấu thầu.

2. Đối với hàng xuất (bên mời thầu bán hàng):

Bên dự thầu có nhu cầu mua vật tư thiết bị và có đủ các điều kiện như khoản d+ e+ f nêu tại điểm 1 trên đây.

 

Điều 8. Thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu:

1. Thông báo mời thầu phải phù hợp với hình thức đấu thầu và gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của bên mời thầu;

b) Các yêu cầu về danh mục, chủng loại, quy cách, ký mã hiệu, nước sản xuất, số lượng, chất lượng, bản cataloge, địa điểm vật tư - thiết bị.

c) Điều kiện dự thầu;

d) Thời hạn, địa điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu;

đ) Thời hạn, địa điểm và thủ tục hồ sơ dự thầu;

e) Thời gian (giờ, ngày, tháng, năm), địa điểm tổ chức mở thầu;

f) Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu.

2. Hồ sơ mời thầu gồm:

a) Thông báo mời thầu;

b) Mẫu đơn dự thầu;

c) Điều kiện về tiến độ, phương thức giao nhận hàng;

d) Các điều kiện về tài chính, phương thức thanh toán;

đ) Mẫu hợp đồng kinh tế mua, bán hàng;

e) Mẫu phiếu giá bỏ thầu;

f) Những chỉ dẫn khác liên quan đến việc đấu thầu;

3. Hồ sơ dự thầu gồm:

a) Đơn dự thầu (nêu cam kết về danh mục, số lượng, chất lượng, quy cách, ký mã hiệu, bản cataloge gốc cùng bản dịch tiếng Việt hàng cung cấp, tiến độ, phương thức giao nhận và thanh toán...);

b) Phiếu giá bỏ thầu;

c) Bản sao quyết định thành lập đơn vị (có công chứng Nhà nước);

d) Xác nhận về số tiền đã ký quỹ;

đ) Những cam kết khác (nếu có);

e) Những tài liệu khác có liên quan do Hội đồng đấu thầu quy định.

 

Điều 9. Thời hạn nộp thầu, mở thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu:

1. Thời hạn nộp thầu, thời hạn mở thầu: Được quy định trong thông báo mời thầu. Trong thời hạn nộp thầu, bên dự thầu phải nộp đủ hồ sơ theo quy định cho bên mời thầu.

Những hồ sơ dự thầu nộp không đúng thời hạn nộp thầu sẽ không được chấp nhận và được trả lại ngay cho nhà thầu dưới dạng chưa mở.

2. Thời hạn mở thầu: Sau khi hết hạn nộp thầu, trong thời gian chậm nhất 5 ngày phải tổ chức mở thầu.

3. Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu: Là thời hạn kể từ ngày hết thời hạn nộp thầu đến ngày công bố kết quả trúng thầu.

 

Điều 10. Sửa đổi hồ sơ dự thầu:

1. Các nhà thầu không được sửa, đổi hồ sơ dự thầu hoặc rút lại hồ sơ dự thầu sau khi đã hết hạn nộp thầu.

Trong quá trình đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ các vấn đề có liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yêu cầu của bên mời thầu và ý kiến trả lời của nhà thầu đều phải lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp bên mời thầu sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng văn bản đến tất cả các nhà thầu trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu nhưng phải đảm bảo thời gian để các nhà thầu có điều kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ của mình.

 

Điều 11. Tiền ký quỹ dự thầu:

Tiền ký quỹ dự thầu là số tiền bên nhà thầu phải nộp vào quỹ của bên mời thầu hoặc gửi vào tài khoản của bên mời thầu mở tại Kho bạc Nhà nước. (nếu nộp tại Kho bạc Nhà nước thì nhà thầu phải nộp giấy xác nhận của kho bạc khi nộp hồ sơ dự thầu). Mức tiền ký quỹ dự thầu được quy định từ 2% đến 5% tổng giá trị ước tính của một gói thầu nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng cho một gói thầu và không được hưởng lãi trong thời gian ký quỹ.

Số tiền ký quỹ dự thầu, nếu nộp tại quỹ của bên mời thầu thì sẽ được hoàn trả lại ngay cho các bên dự thầu không trúng thầu, nếu nộp tại Kho bạc Nhà nước thì sẽ hoàn trả trong thời hạn 05 ngày sau khi có kết quả mở thầu. Đối với bên trúng thầu, tiền ký quỹ dự thầu được chuyển sang khoản tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng.

 

Điều 12. Tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng là số tiền được chuyển sang từ tiền ký quỹ dự thầu của nhà thầu trúng thầu đã nộp vào tài khoản của bên mời thầu của nhà thầu đã nộp vào tài khoản của bên mời thầu tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp trực tiếp tại quỹ của bên mời thầu (bên mời thầu sẽ nộp số tiền này vào Kho bạc Nhà nước).

 

Điều 13. Mở thầu:

1. Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu mở công khai theo thời gian và địa điểm ghi trong thông báo mời thầu.

2. Các nhà thầu có quyền tham dự mở thầu, khi cử đại diện tham dự thì người đại diện đó phải là người có trách nhiệm, thẩm quyền và quyết định tại chỗ mọi vấn đề liên quan đến đấu thầu.

 

Điều 14. Biên bản mở thầu:

Khi mở thầu, bên mời thầu và nhà thầu (hoặc đại diện) phải ký vào biên bản mở thầu.

Biên bản mở thầu phải ghi rõ tên gói thầu, danh mục, chủng loại, quy cách, số lượng, trọng lượng, chất lượng...; ngày giờ, địa điểm mở thầu; tên, địa chỉ của các nhà thầu; giá xét thầu, giá bỏ thầu; tiền ký quỹ dự thầu; các văn bản sửa đổi, bổ sung và các chi tiết khác có liên quan (nếu có).

 

Điều 15. Xét hồ sơ dự thầu khi mở thầu:

1. Điều kiện dự thầu, tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu theo quy định. Những nhà thầu không đủ điều kiện, hồ sơ dự thầu không hợp lệ sẽ bị loại (không trả lại hồ sơ dự thầu).

2. Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu giải thích những nội dung chưa rõ trong hồ sơ dự thầu và lập thành văn bản.

 

Điều 16. Đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu:

1. Các hồ sơ dự thầu hợp lệ được bên mời thầu đánh giá và so sánh trên cơ sở các chỉ tiêu: Chất lượng, năng lực tài chính và chuyên môn, giá cả, tiến độ thực hiện và những chỉ tiêu cần thiết khác.

2. Các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 điều này được đánh giá bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm chuẩn để xếp hạng danh sách các nhà thầu. Thang điểm chuẩn do Hội đồng đấu thầu quy định trước khi mở thầu.

 

Điều 17. Xếp hạng, lựa chọn và phê duyệt kết quả:

1. Căn cứ vào kết quả đánh giá các hồ sơ dự thầu, Hội đồng đấu thầu xếp hạng các nhà thầu theo phương pháp đã được ấn định.

2. Xét trúng thầu căn cứ vào các yêu cầu thông báo mời thầu, các nhà thầu đáp ứng đúng yêu cầu mời thầu thì kết quả trúng thầu là phiếu bỏ thầu có mức giá thấp nhất (khi bên mời thầu mua hàng) hoặc có mức giá cao nhất (khi bên mời thầu bán hàng) so với giá xét thầu.

3. Trong trường hợp các nhà thầu đều đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu và có giá bỏ thầu ngang nhau, thì gói thầu được thương lượng chia cho các nhà thầu, hoặc bốc thăm để chọn nhà thầu.

4. Cục trưởng Cục dự trữ quốc gia quyết định đơn vị trúng thầu, sau khi đã xem xét kết quả và đề nghị của Hội đồng đấu thầu.

5. Trường hợp không có nhà thầu nào tham gia dự thầu, không có nhà thầu nào đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hoặc có sự vi phạm quy chế về đấu thầu dẫn đến đấu thầu không có kết quả thì Chủ tịch Hội đồng đấu thầu báo cáo và kiến nghị ngay biện pháp giải quyết để Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia xem xét, quyết định.

 

Điều 18. Bên trúng thầu có trách nhiệm:

1. Trong vòng 03 ngày, phải ký hợp đồng nguyên tắc với Cục (khi bên mời thầu mua hàng) hoặc nhận lệnh xuất bán hàng (khi bên mời thầu bán hàng).

2. Trong vòng 07 ngày, ký hợp đồng kinh tế mua, bán hàng với đơn vị được bên mời thầu chỉ định theo đúng pháp luật hợp đồng kinh tế ban hành ngày 25/9/1989 và quy chế quản lý hàng dự trữ quốc gia.

* Riêng với hàng nhập khẩu: Trong vòng 30 ngày nhà thầu phải xuất trình hợp đồng ngoại và L/C với bên mời thầu.

3. Thực hiện giao nhận hàng hoá và thanh toán tiền hàng theo tiến độ đã cam kết.

4. Nếu bên trúng thầu không đảm bảo được một trong những điều kiện nên trên đây thì coi như tự huỷ bỏ cam kết. Số tiền ký quỹ bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu không được nhận lại mà nộp Ngân sách Nhà nước do vi phạm hợp đồng. Bên mời thầu sẽ chọn nhà thầu kế tiếp theo kết quả mở thầu, với điều kiện giá bỏ thầu của nhà thầu này trong giới hạn khung giá xét thầu quy định.

 

Điều 19. Hợp đồng mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia:

1. Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua, bán vật tư - thiết bị bị dự trữ quốc gia gồm:

- Tên hàng, ký mã hiệu, quy cách, nước sản xuất.

- Số lượng

- Chất lượng

- Giá cả

- Phương thức thanh toán

- Địa điểm, phương thức, thời gian và tiến độ giao nhận hàng.

- Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng.

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Ngoài ra các bên có thể thoả thuận các nội dung khác trong hợp đồng, nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Giá ghi trong hợp đồng là giá trúng thầu.

 

Điều 20. Chi phí tổ chức đấu thầu

Bên mời thầu được thu để chi phí cho việc tổ chức đấu thầu như in tài liệu, sổ sách, thông tin..., mức thu do bên mời thầu quy định. Các nhà thầu phải nộp phí đấu thầu khi nộp hồ sơ dự thầu.

Trong trường hợp phải đấu thầu lại, các nhà thầu đã nộp đủ phí đấu thầu không phải nộp thêm. Nếu lỗi do tổ chức hoặc cá nhân của cơ quan tổ chức đấu thầu gây ra thì chi phí tổ chức đấu thầu lại do tổ chức hoặc cá nhân đó tự chịu.

CHƯƠNG III
CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC VI PHẠM

 

Điều 21. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

1. Thanh tra Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm: Kiểm tra việc tổ chức đấu thầu, mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia; tiến hành thanh tra đối với các hành vi vi phạm quy chế đấu thầu.

2. Mọi hành vi thực hiện sai Quy chế đấu thầu, biểu hiện dưới các hình thức như: Tiết lộ bí mật hồ sơ, tài liệu và thông tin, thông đồng, móc ngoặc, hối lộ... trong quá trình đấu thầu đều bị coi là hành vi gây thiệt hại về kinh tế và đều phải bị xử lý:

- Nếu nhà thầu vi phạm sẽ bị loại khỏi danh sách dự thầu và không được nhận lại tiền ký quỹ dự thầu. Trường hợp có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng thì phải bị xử lý theo pháp luật.

- Nếu bên mời thầu vi phạm, kết quả đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ. Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia sẽ chỉ đạo tổ chức đấu thầu lại. Thành viên Hội đồng đấu thầu nếu vi phạm sẽ bị loại khỏi danh sách và bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc xử lý theo pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm.

3. Các trường hợp có khiếu nại, tranh chấp về các vấn đề có liên quan đến việc tổ chức đấu thầu. Căn cứ luật khiếu nại tố cáo (số 09/1998/QH10) thì bên mời thầu phải có ý kiến trả lời cụ thể cho người khếu nại. Trường hợp người khiếu nại không thoả mãn, có quyền khiếu nại lên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 22. Tổ chức thực hiện: Các ông Trưởng ban, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng Cục và các thành viên Hội đồng đấu thầu có trách nhiệm thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, yêu cầu báo cáo Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

Điều 23. Hiệu lực thi hành:

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 08/1999/QĐ-CDTQG của Cục Dự trữ Quốc gia về việc ban hành Quy chế đấu thầu mua, bán vật tư - thiết bị dự trữ quốc gia
Cơ quan ban hành: Cục Dự trữ Quốc gia Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 08/1999/QĐ-CDTQG Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Xuân Huề
Ngày ban hành: 25/03/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No: 08/1999/QD-CDTQG
Hanoi, March 25, 1999

 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON BIDDING FOR THE PURCHASE/SALE OF NATIONAL RESERVE SUPPLIES-EQUIPMENT
DIRECTOR OF THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT
Pursuant to the Government’s Decree No. 66/CP of October 18, 1995 on the functions, tasks, powers and organizational structure of the National Reserve Department;
Pursuant to the Government’s Decree No. 10/CP of February 24, 1996 on the promulgation of the Regulation on National Reserves Management;
At the proposals of the head of the Legal Section and the head of the Planning Section,
DECIDES:
Article 1.- To promulgate together with this Decision the Regulation on bidding for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment.
Article 2.- This Decision takes effect after its signing. All previous regulations contrary to this Decision are now annulled.
Article 3.- The Section heads, the chief inspector, the chief of the Department’s Office and members of the Bidding Council shall have to implement the Regulation attached herewith.
 

 
DIRECTOR OF THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT




Ngo Xuan Hue

 
REGULATION
ON BIDDING FOR PURCHASE/SALE OF NATIONAL RESERVE SUPPLIES-EQUIPMENT
(Issued together with Decision No. 08/1999/QD-CDTQG of March 25, 1999 of the Director of the National Reserve Department)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- Interpretation of terms:
Terms used in this Regulation shall be construed as follows:
1. "Bidding" for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment means a process of selecting bidders who meet the requirements of the bid solicitors.
2. "The bid solicitor" is the National Reserve Department or its attached unit(s), which buys and/or sells national reserve supplies-equipment under the annual plans by mode of bidding.
3. "The bidder" means organizations and/or individuals that are qualified for participation in the bidding for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment.
4. "Bidding package" means the volume (quantity or weight) of supplies-equipment with certain quality criteria, which is divided according to the capability and purchase/sale terms of the bid solicitor. A bidding package may be a part or whole of the volume of each list of commodities that need to be purchased/sold, at each location.
5. "Bidding dossier" means all documents, tables and forms sent by the bid solicitors to bidders. In a bidding dossier, all requirements and conditions for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment (Point 2, Article 8) must be fully stated.
6. "Bid" means all the official documents of the bidders sent to the bid solicitors, clearly stating their capabilities to meet the bid solicitors’ requirements and conditions on purchase/sale of national reserve goods (Point 3, Article 8).
7. " Bid submission" means the submission of bids by bidders at the locations and within the time limits provided for in the bid invitation notice.
8. "Bid price" means the sum of Vietnam dong (VND) per calculation unit (kg, piece, set, machine) written by the bidders in their price schedule submitted to the bid solicitor within the prescribed time limit and according to set form.
* Particularly for cases of purchasing goods imported in foreign currency(ies), the bidders shall base themselves on the exchange rate between VND and the foreign currency(ies) paid for the import of goods, which is announced by the State Bank of Vietnam or the competent agency at the time the bidding is organized, to determine the bid price. Such exchange rate shall also serve the bid evaluation price and inscribed in the record of bids opening and the declaration of bid winning for each bidding package.
When the bid solicitor makes the payment for the purchase of goods, on the basis of the import prices (CIF), taxes (if any) paid to the budget as prescribed by law and on the exchange rate between VND and the foreign currency (already determined when the bidding is organized and the letter of credit is opened) at the time of payment, the bid solicitor shall pay more or less than the difference between the exchange rate when the bidding is organized and the actual rate when the payment is made.
9. "The bid evaluation price" is the amount of VND per calculation unit (kg, piece, set, machine’) decided by the director of the National Reserve Department on the basis of prices prescribed by the Government Pricing Committee: the flooring price (for sale by the bid solicitor), the ceiling price (for purchase by the bid solicitor).
10. "Bid opening" means the opening of bids and price schedules offer at the time fixed in the bidding notices, which is effected by the Bidding Council.
11. "The bid winner" is the bidder selected under Article 17 of this Regulation, which has been approved by the director of the National Reserve Department.
Article 2.- Scope of application:
This Regulation shall apply to the purchase/ sale of national reserve supplies-equipment under the annual plans already ratified by the Prime Minister.
For cases where national reserve supplies-equipment are imported/exported by other decisions of the Government, the specific regulations shall apply.
Article 3.- Bidding forms and applicable modes:
1. Bidding forms: One of the three following forms shall apply:
a) Unrestricted bidding.
b) Restricted bidding.
c) Appointed bidding.
Particularly the restricted bidding and the appointed bidding shall apply only to special cases decided by the director of the National Reserve Department.
When the bid opening is organized following the announcement on invitation for bids as prescribed, the number of bidders participating in the bidding is unrestricted.
2. Applicable modes:
a) One dossier bag- bidding (one envelop):
Shall apply when the bid solicitor sells goods.
When participating in the bidding by this mode, bidders shall submit their bids including the price schedule) in one dossier bag.
b) Two dossier bag-bidding (two envelops):
Shall apply when the bid solicitor purchases goods.
When participating in the bidding by this mode, the bidders shall submit their own bids (on technical specifications of the goods items) and the price schedules into two separate bags simultaneously. The bag of dossiers on technical quality of the goods items shall be considered first for evaluation, classification and selection in conformity with the requirements stated in the bidding invitation notice. After the results of the evaluation and classification in terms of the quality and technical requirements on the goods items are available, the price schedule shall be considered in order to select the bid winner.
Chapter II
ORGANIZATION OF BIDDING
Article 4.- The bidding organizer shall be the National Reserve Department or its attached units authorized by the director of the Department.
Article 5.- Bidding principles:
1. The bidding is organized openly and equally among bidders in term of their interests and obligations.
2. Organizations and/or individuals relating to the organization of bidding and the selection of bids shall have to keep secret all relevant information during the bidding process.
3. The bid solicitor and the bid winner shall have to strictly fulfill their commitments on the purchase/sale of goods according to the bidding results through economic contracts.
Article 6.- The Bidding Council:
1. Organization and composition:
The Bidding Council is led by a leading official of the National Reserve Department as its chairman and composed of members being representatives of the Ministry of Planning and Investment, the Finance Ministry and the Government Pricing Committee, a leading official of each of the Planning, Finance-Accountancy, Preservation Technique Sections, chief-inspector or his/her deputy, chief of the Office of the Department or his/her deputy, and a number of expert consultants (if necessary). The list of the official members of the Bidding Council shall be decided by the director of the National Reserve Department. Where attached units of the Department are authorized by the Department director to solicit bids and organize the Bidding, the Bidding Council shall comply with the separate guidance.
2. Working principles:
Members of the Bidding Council shall work on the part-time basis.
When settling matters, the Bidding Council shall have to base itself on the bidding regulations and decisions of the director of the National Reserve Department concerning the organization of the bidding. The bidding results shall be announced by the chairman of the Bidding Council and shall be legally valid only after they are ratified by the director of the National Reserve Department.
A meeting of the Bidding Council must be attended by at least 2/3 of its members. The Bidding Council’s decisions must be approved by more than half of its members. In cases where opinions are divergent, the Council chairman shall reserve it and report to the Department director for decision.
The contents of meetings on bidding must be recorded in writing and kept according to the dossiers and documents- keeping regime prescribed by the State.
3. Tasks:
The Bidding Council is tasked to work out programs and plans and organize the whole process of bidding, including:
- Drawing up plans and preparing the bidding dossiers.
(The detailed list of bidding packages with types, specifications, quantity, weight, quality, location; bidding invitation notice; set form of application for bid participation by bidders; determining the criteria for bid evaluation and points scale; time limits for bid submission and opening; the duration of validity of bids; instructions and reply to questions of bidders; determining the bid security and performance security other matters if any).
- Having to organize the receipt, book-entry, sealing, management and keeping secret of bids.
The bids, after being opened, shall not be returned to bidders and shall be archived according to the State’s regulations on archives.
- Examining the validity of bids, scrutinizing bidders’ qualifications for bid participation, opening bids according to schedule, evaluating bidding results as prescribed.
- Making bid opening record and publicizing it.
Article 7.- Conditions for bidding participation:
Each bidder shall have to submit bids as required by each bidding package. A bidder may participate in one or several bidding packages, but submit only one bid for each bidding package.
Bidders participating in a bidding shall have to meet the following conditions:
1. For import goods (purchased by the bid solicitor):
a) Having the establishment decision granted by the competent State body.
b) Having the production/business license as prescribed by current law.
c) Having capacity to produce and deal in the kind of supplies-equipment opened for bidding.
d) Having full financial capability to participate in the bidding.
e) Having filed bids to the bid solicitor in accordance with this Regulation.
f) Having made deposits for bid security and bidding organization expenses.
2. For export goods (sold by the bid solicitor):
The bidders have demand to buy supplies-equipment and meet all conditions prescribed in Clauses d, e and f of Point 1 above.
Article 8.- Bidding notice, bidding dossiers and bids
1. Bidding notice must conform to the bidding form and contain the following principal contents:
a) Name and address of the bid solicitor;
b) The requirements on the list, type, specifications, code, country producer, quantity, quality, catalogue, location of supplies-equipment.
c) Bid participation conditions;
d) Time-limit, location and procedures for receipt of bids;
e) Time-limit, location and procedures for bid submission;
f) Time (hour, day, month, year) and location for organizing the bid opening;
g) Instructions for inquiry into bids.
2. The bidding dossier includes:
a) The bidding notice;
b) Form of application for bid participation;
c) Conditions on goods delivery and receipt schedule and mode;
d) Financial conditions and mode of payment;
e) Form of economic contract for goods purchase/sale;
e) Form of price schedules;
f) Other instructions related to the bidding.
3. The bid includes:
a) The application for bid participation (stating the commitment on the list, quantity, quality, specifications, code, original catalogue and its Vietnamese translation of the goods, goods delivery and receipt schedule and mode, payment mode,);
b) Price schedule;
c) The (notarized) copy of the decision on the establishment of the unit;
d) The certification of the deposit amounts;
e) Other commitments (if any);
f) Other relevant dossiers prescribed by the Bidding Council.
Article 9.- Time-limits for bid submission and bid opening, and the duration of validity of bids:
1. Time-limits for bid submission and bid opening: are provided for in the bidding notice. Within the bid submission time-limit, bidders shall have to submit all the prescribed dossiers to the bid solicitor.
Bids submitted beyond the prescribed time-limit shall not be accepted and be immediately returned intact to bidders.
2. Time-limit for bid opening: Within 5 days after the expiry of the bid submission time-limit, the bid opening must be organized.
3. The duration of validity of bids is the duration from the date the bid submission time-limit expires till the date the bid winning result is announced.
Article 10.- Amending bids
1. Bidders are not allowed to amend, replace or withdraw their bids after the expiry of the bid submission time-limit.
In the process of bid evaluation and comparison, the bid solicitor may request bidders to clarify matters related to their bids. The bid solicitor’s request and the replies by bidders must be made in writing.
2. In cases where the bid solicitor amends a number of contents in the bidding dossiers, the bid solicitor shall have to send the written amended contents to all bidders before the bid submission deadline but have to spare enough time for the bidders to supplement their bids.
Article 11.- Bid participation deposit:
The bid participation deposit is the sum of money the bidders have to remit into the bid solicitor�s fund or account opened at the State Treasury (if deposited into the State Treasury, the bidders shall have to submit the Treasury’s certification thereof when submitting their bids). The security level is stipulated as representing 2% to 5% of the estimated value of a bidding package but shall not exceed 100 million VNdong for a bidding package and such deposit shall not enjoy any interests.
The bid security shall be returned to the unsuccessful bidders immediately, if it is deposited in the bid solicitor’s fund, or within 05 days after the bid opening result is available if it is deposited at the State Treasury. For the bid winner, the bidding shall be transferred into the security for contract performance.
Article 12.- The contract performance security:
The deposit to ensure the contract performance is the sum of money transferred from the bid winner’s bid participation deposit in the bid solicitor’s account opened at the State Treasury or directly in the fund of the bid solicitor (that will submit this sum of money into the State Treasury).
Article 13.- Bid opening:
1. Bids submitted on time shall be publicly opened by the bid solicitor at the time and place stated in the bidding notice.
Bidders may attend the bid opening. If their representatives are sent to attend, such representatives must be the persons who have the responsibility and competence and can decide on spot matters related to the bidding.
Article 14.- Bid opening record:
When opening bids, the bid solicitor and the bidders (or their representatives) shall have to sign the bid opening record.
The bid-opening record must clearly state the name of the bidding package, the list, type, specification, quantity, quality’; the time, date and location of the bid opening; names and addresses of bidders; bid evaluation price, bid price; bid security; amended and supplemented documents and other relevant details (if any).
Article 15.- Considering bids when bid opening is organized:
1. Bid participation conditions, the validity of bids as prescribed. Bidders who fail to fully meet conditions and bids which are invalid shall be eliminated (without returning the bids).
2. The bid solicitor shall request bidders to clarify unclear contents in their bids, which must be made in writing.
Article 16.- Bids evaluation and comparison:
1. All valid bids shall be evaluated and compared by the bid solicitor on the basis of the criteria: the quality, the financial and professional capabilities, price, implementation tempo and other necessary criteria.
2. The criteria stipulated in Clause 1 of this Article shall be evaluated by method of point giving according to a point scale in order to classify the list of bidders. The standard point scale shall be stipulated by the Bidding Council before the bid opening.
Article 17.- Classification, selection and approving results:
1. Based on the results of evaluation of bids, the Bidding Council shall classify bidders by the prescribed method.
2. The bid winning results shall be decided on the basis of the requirements stated in the bidding notice. The bid winner among bidders who have met the bidding requirements shall be the one that has the lowest bid price offer in his/her/its price schedule (when the bid solicitor purchases goods) or has the highest price offer (when the bid solicitor sells goods) as compared to the bid evaluation price.
3. In cases where many bidders have all met the bid solicitor’s requirements and have the same bid price, the bidding package in negotiation shall be divided among bidders or the lots shall be drawn to select the bid winner.
4. The director of the National Reserve Department shall decide the bid winner after considering the results and the proposal of the Bidding Council.
5. In cases where no bidder participates in the bidding, or no bidder meets the bid solicitor’s requirements or where the bidding regulation is violated, thus making the bidding unfruitful, the chairman of the Bidding Council shall send report and propose settling measures to the director of the National Reserve Department for consideration and decision.
Article 18.- The bid winner shall have the responsibility:
1. Within 3 days, to sign the principled contract with the Department (when the bid solicitor purchases goods) or receive the order on goods sale (when the bid solicitor sells goods).
2. Within 7 days, to sign the contract for goods purchase/sale with the unit designated by the bid solicitor in strict accordance with the Ordinance on Economic Contracts promulgated on September 25, 1989 and the Regulation on Management of National Reserve Goods.
Particularly for import goods: Within 30 days, the bidder shall have to produce the foreign trade contract and L/C to the bid solicitor.
3. To effect the goods delivery/receipt and payment according to time schedule as committed.
4. If the bid winner fails to satisfy one of the conditions mentioned above, he/she/it shall be considered having cancelled the commitment at his/her/its own will. Such bidder’s contract performance security shall not be returned thereto but shall be remitted into the State budget due to the breach of contract. The bid solicitor shall select the runner-up bidder according to the bid-opening results, provided that the bid price offer of this bidder lies within the bid evaluation price bracket.
Article 19.- Contracts for purchase/sale of national reserve supplies-equipment:
1. A contract for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment shall include the following principal contents:
- The names of the goods, their codes, specifications, country producer.
- Quantity.
- Quality.
- Price.
- Mode of payment.
- Location, mode, time and tempo of goods delivery and receipt.
- Each party’s responsibility for the performance of the contract.
- Liability for breach of the contract.
Besides, the parties may agree on other contents in the contract, which are, however, not contrary to the current law provisions.
2. The price stated in the contract is the bid winning price.
Article 20.- Expenses for organizing the bidding
The bid solicitor may collect fees to cover the expenses for organizing the bidding such as the costs of printing documents, books, information’; the collection levels shall be stipulated by the bid solicitor. The bidders shall have to pay the bidding fees when submitting their bids.
Where the bidding has to be reorganized, the bidders who have already paid the bidding fees shall not have to pay any more. If the fault is committed by the collective or individuals of the bidding organizing agency, the expenses for organizing the bidding shall be borne by such collectives or individuals.
Chapter III
INSPECTION, EXAMINATION AND HANDLING OF VIOLATIONS
Article 21.- Inspection, examination and handling of violations:
1. The Inspectorate of the National Reserve Department shall examine the organization of bidding for the purchase/sale of national reserve supplies-equipment; inspect acts of violating the Bidding Regulation.
2. All acts of non-observance of the Bidding Regulation in such forms as disclosure of secrete dossier, documents and information, collusion, taking bribe in the process of bidding shall be considered acts of causing economic damage and must be handled as follows:
- If the bidders committed the violation, they shall be eliminated from the list of bidders and shall not be entitled to get back their bid security. If the violation cause serious losses, they shall be handled according to law.
- If the bid solicitor committed the violation, the bidding results shall be cancelled. The director of the National Reserve Department shall direct the re-organization of the bidding. If members of the Bidding Council committed the violations they shall be eliminated from the list and administratively disciplined or handled according to law, depending on the seriousness of the violation.
3. All complaints and disputes about matters related to the organization of the bidding shall be replied by the bid solicitors, based on the Complaints and Denunciation Law (No. 09/1998/QH10). If the complainants dissatisfy with the replies, they may lodge their complaints to competent bodies for settlement.
Chapter IV
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 22.- Organization of implementation: The Section heads, the chief inspector, the chief of the Department’s Office and members of the Bidding Council shall have to implement this Regulation. If any problems arise in the course of implementation, they are requested to report to the director of the National Reserve Department for consideration, proper amendments and supplements.
Article 23.- Implementation effect:
This Regulation takes effect after its signing. All previous regulations contrary to this Regulation shall be annulled.
 

 
DIRECTOR OF THE NATIONAL RESERVE DEPARTMENT




Ngo Xuan Hue

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!