- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 33/2001/NĐ-CP của Chính phủ về Giấy chứng nhận An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 33/2001/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/07/2001 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lĩnh vực khác |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 33/2001/NĐ-CP
Quy định về Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân
Ngày 06/07/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 33/2001/NĐ-CP về Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Nghị định này áp dụng cho lực lượng Công an nhân dân, cụ thể là sĩ quan và hạ sĩ quan trong lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân.
Hình thức và nội dung của giấy chứng nhận
Giấy chứng minh An ninh nhân dân và Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân có hình chữ nhật, kích thước 9 cm x 6,5 cm. Mặt trước có công an hiệu in chìm, ảnh màu của người được cấp, và thông tin cá nhân như họ tên, năm sinh, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác. Mặt sau có quốc huy in nổi và tên giấy chứng nhận.
Quy định sử dụng giấy chứng nhận
Giấy chứng minh và giấy chứng nhận được cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan An ninh và Cảnh sát nhân dân. Trong trường hợp khẩn cấp, khi không mặc trang phục công an, các sĩ quan, hạ sĩ quan có thể sử dụng giấy này để chứng minh thân phận. Các cơ quan và công dân có trách nhiệm hỗ trợ họ thực hiện nhiệm vụ.
Xử lý vi phạm liên quan đến giấy chứng nhận
Sử dụng sai quy định, sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc giữ giấy chứng nhận khi không còn quyền sử dụng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Làm giả hoặc sử dụng giấy giả để mạo danh công an cũng bị xử lý nghiêm khắc.
Trách nhiệm khi thay đổi công tác
Khi thay đổi đơn vị, nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị kỷ luật, sĩ quan, hạ sĩ quan phải nộp lại giấy chứng nhận cho cơ quan đã cấp trước khi hoàn tất các thủ tục liên quan.
Xem chi tiết Nghị định 33/2001/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 21/07/2001
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!