• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 376/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 1685/QĐ-TTg nâng cao năng suất lao động

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/10/2026 10:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 376/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 376/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 376/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 376/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026
của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng suất lao động quốc gia
gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả
trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn mới
Thực hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày
29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn
với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới;
UBND thành phố Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ,
giải pháp tại Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
tạo chuyển biến rõ rệt trong nhận thức và hành động của cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục, người lao động và toàn xã hội về vai trò của năng suất lao
động đối với tăng trưởng nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập.
- Gắn nâng cao năng suất lao động với đổi mới mô hình tăng trưởng, phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện
đại, hiệu quả; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Thực hiện theo phương châm “6 rõ”: rõ việc, rõ người, rõ thời gian, rõ kết quả,
rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền; gắn trách nhiệm người đứng đầu các sở, ngành, địa phương với
tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể.
- Xác định nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động đồng
bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược, liên
ngành, thường xuyên, lâu dài; được đặt trong bối cảnh đặc thù của thành phố Bắc
Ninh là địa bàn công nghiệp tập trung, quy mô doanh nghiệp và lao động lớn, số
lượng lao động từ địa phương khác đến làm việc cao, nhu cầu tuyển dụng biến
động nhanh; đồng thời quan tâm khu vực nông nghiệp, nông thôn, miền núi và
nhóm lao động dễ bị tổn thương. Giải pháp phải phù hợp với từng ngành, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, địa bàn và nhóm lao động.
376
14
2
- Gắn việc tổ chức thực hiện kế hoạch với kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, kế hoạch đầu tư công, chương trình chuyển đổi số, phát triển
kinh tế số và xã hội số, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, kết nối
cung - cầu lao động, nhà ở xã hội, chăm sóc sức khỏe người lao động và các
chương trình liên quan đã được cấp có thẩm quyền ban hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo chuyển biến thực chất về năng suất lao động của thành phố trên cơ sở
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại,
linh hoạt, hiệu quả; nâng cao khả năng kết nối, phân bổ và sử dụng nguồn nhân
lực, qua đó đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và nâng
cao năng lực cạnh tranh của thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp
và người lao động về nâng cao năng suất lao động.
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, dữ liệu,
phân tích và dự báo thị trường lao động của thành phố; tăng khả năng kết nối cung
- cầu lao động, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng; ưu tiên kỹ
năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh và các ngành nghề phục vụ phát triển công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ hiện đại.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phương thức quản trị, tổ chức sản
xuất, chuyển đổi số và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
- Mở rộng cơ hội việc làm bền vững; nâng cao chất lượng việc làm, điều kiện
làm việc và khả năng tiếp cận các chính sách an sinh xã hội của người lao động.
- Tăng cường theo dõi, phân tích, đánh giá năng suất lao động và hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của thành phố.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tập trung quán triệt, nâng cao nhận thức và hành động về nâng cao
năng suất lao động gắn với phát triển thị trường lao động
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1685/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về
nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng
bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới và Kế hoạch này nhằm tạo sự thống
nhất trong nhận thức và hành động về nâng cao năng suất lao động; làm rõ người
lao động là chủ thể trực tiếp tạo ra năng suất, doanh nghiệp là nơi tổ chức sản xuất
và ứng dụng công nghệ, Nhà nước kiến tạo môi trường và kết nối các nguồn lực.
- Đưa nhiệm vụ nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển thị trường
3
lao động vào chương trình, kế hoạch công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
xác định đây là nhiệm vụ liên ngành, thường xuyên, gắn với trách nhiệm người
đứng đầu.
- Phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng mô hình doanh nghiệp, cơ sở giáo
dục, hợp tác xã và người lao động có giải pháp thiết thực về cải tiến quy trình,
nâng cao kỹ năng, chuyển đổi số, sử dụng hiệu quả nguồn lực và cải thiện điều
kiện làm việc.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu quả quản trị và theo dõi
năng suất lao động
- Theo dõi thống nhất chỉ tiêu năng suất lao động xã hội theo phương pháp
của cơ quan thống kê; nghiên cứu phân tích theo khu vực kinh tế, ngành chủ yếu
và địa bàn khi đủ điều kiện dữ liệu. Gắn kết quả năng suất lao động với đánh giá
chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư, đổi mới công nghệ, chất lượng nhân lực
và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Rà soát các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách của địa phương về đầu
tư, phát triển doanh nghiệp, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, việc làm,
an sinh xã hội, nhà ở và hạ tầng xã hội; đề xuất điều chỉnh, bổ sung trong phạm
vi thẩm quyền để khuyến khích tạo việc làm có năng suất cao và sử dụng lao động
hiệu quả.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn thi hành pháp luật về lao động,
việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động,
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và lao động nước
ngoài tại Việt Nam để kiến nghị cơ quan trung ương sửa đổi, hoàn thiện.
3. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tạo việc làm có năng suất cao
gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
- Thực hiện thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên dự án sử dụng công nghệ tiên
tiến, công nghệ mới, công nghệ cao, quản trị hiện đại, giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu
quả đất đai, năng lượng và lao động; đồng thời đánh giá rõ nhu cầu nhân lực, kế hoạch
đào tạo, mức độ tham gia chuỗi cung ứng và trách nhiệm xã hội của nhà đầu tư
trong việc đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao năng lực quản
trị, phát triển nhân lực và tạo việc làm có năng suất lao động cao.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đổi mới công nghệ, cải
tiến quy trình sản xuất, áp dụng tiêu chuẩn, công cụ quản lý năng suất, chuyển đổi
số và chuyển đổi xanh; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài với doanh nghiệp trong nước để chuyển giao công nghệ, tri thức và nâng
cao năng lực quản trị.
- Phát triển việc làm có năng suất cao trong nông nghiệp gắn với cơ giới hóa,
nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế tuần hoàn, kinh tế hợp tác và chuỗi giá trị; hỗ
trợ chuyển dịch lao động nông nghiệp, lao động phi chính thức sang việc làm có
kỹ năng, ổn định và chính thức hơn.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư,
4
kinh doanh; hỗ trợ hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi thành doanh nghiệp;
khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, phát triển kỹ năng, đổi mới sáng
tạo và nâng cao chất lượng việc làm.
4. Nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường
trong giai đoạn mới
- Rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành, trình độ, kỹ năng, địa bàn và
thời điểm; sử dụng kết quả dự báo làm căn cứ định hướng tuyển sinh, cơ cấu ngành
nghề, quy mô đào tạo và xây dựng phương án kết nối, điều tiết, thu hút lao động.
- Đổi mới nội dung, chương trình và phương thức đào tạo theo hướng mở,
linh hoạt, tăng thời lượng thực hành; triển khai mô hình đào tạo nghề kép, đào tạo theo
đặt hàng và đào tạo gắn với vị trí việc làm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền. Doanh nghiệp tham gia xác định chuẩn đầu ra, xây dựng chương trình, tổ
chức thực hành, đánh giá kỹ năng và tuyển dụng sau đào tạo.
- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động chịu
tác động của tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; ưu tiên
người lao động có nguy cơ mất việc, lao động trung niên, lao động nữ, lao động
nông thôn và lao động trong khu vực phi chính thức.
- Đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng sau trung học cơ sở; chuẩn bị điều
kiện triển khai mô hình đào tạo nghề sau trung học cơ sở (trung học nghề 9+) và
đào tạo kỹ sư thực hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm
quyền lợi người học, chuẩn đầu ra và khả năng liên thông.
5. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số tạo động lực tăng năng suất lao động
- Tập trung nguồn lực cho hạ tầng số, dữ liệu số, trung tâm đổi mới sáng tạo,
công nghệ nền tảng và các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có
khả năng tạo tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm
nguyên liệu, năng lượng và chi phí.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp nhận, làm chủ và cải tiến công nghệ;
thương mại hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ; tăng cường hợp tác giữa Nhà
nước, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp.
- Khuyến khích ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các
nền tảng số trong sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và cung cấp dịch
vụ công; đồng thời chủ động đánh giá tác động đến việc làm, kỹ năng và an toàn
của người lao động để có phương án đào tạo lại, bố trí việc làm phù hợp.
6. Đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu của thị trường lao động
- Triển khai hiệu quả chính sách của thành phố về thu hút, hỗ trợ đào tạo phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2026-2030; ưu tiên các ngành, chuyên
ngành phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp số, chuyển đổi
số, y tế và các lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
- Đổi mới mạnh mẽ công tác phân luồng, hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp theo
5
hướng mở, linh hoạt, thực hành và gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thị
trường lao động và doanh nghiệp.
- Phát triển mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại doanh nghiệp;
tăng cường liên kết giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên
cứu và doanh nghiệp; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đặt hàng, tham gia
xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, đánh giá chất lượng đầu ra và tuyển
dụng người học sau đào tạo. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục, doanh
nghiệp và cơ quan quản lý để hình thành hệ sinh thái đào tạo nhân lực chất lượng
cao; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, trao đổi
chuyên gia, chuyển giao công nghệ và công nhận kỹ năng.
- Xác định ngành, nghề và quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực, ưu
tiên các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, bán dẫn, công nghệ số, tự
động hóa, logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại đáp ứng nhu cầu của thị trường
lao động.
- Chủ động nắm nhu cầu sử dụng chuyên gia, lao động kỹ thuật cao của
doanh nghiệp; hỗ trợ tuyển dụng, sử dụng lao động đúng vị trí, đúng quy định;
đồng thời khuyến khích doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chuyển giao công nghệ,
tri thức và đào tạo, bồi dưỡng người lao động Việt Nam để từng bước đáp ứng
yêu cầu của vị trí việc làm phù hợp với tình hình thực tế.
7. Thúc đẩy phát triển việc làm bền vững và bảo đảm an sinh xã hội
- Nâng cao chất lượng việc làm gắn với tiền lương, thu nhập, thời giờ làm
việc, điều kiện lao động, cơ hội học tập và khả năng thích ứng nghề nghiệp; tăng
cường đối thoại tại nơi làm việc, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và
tiến bộ.
- Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; kết nối, chia
sẻ dữ liệu phục vụ quản lý và bảo vệ quyền lợi người lao động. Tăng cường phòng
ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sức khỏe người lao động và phát
triển môi trường làm việc an toàn.
- Rà soát, phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân thuê, giao thông công
cộng và hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, thương mại tại các khu vực tập
trung đông lao động; gắn quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp với quy
hoạch dân cư và hạ tầng xã hội.
- Triển khai hiệu quả tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, học nghề, học
tập và chuyển đổi nghề nghiệp; ưu tiên người lao động bị ảnh hưởng bởi suy giảm
kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, tự động hóa và chuyển đổi xanh theo đúng đối tượng,
điều kiện của từng chương trình.
8. Phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, linh hoạt, hiệu quả
gắn với nâng cao năng suất lao động
- Rà soát, chuẩn hóa, cập nhật và làm sạch dữ liệu lao động, việc làm theo
hướng “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tăng cường kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa cơ quan nội vụ, công an, tài chính, bảo hiểm xã hội, giáo dục, thuế,
6
thống kê, khu công nghiệp và chính quyền cơ sở theo thẩm quyền. Ưu tiên khai
thác dữ liệu sẵn có, giảm yêu cầu doanh nghiệp và người lao động cung cấp lại
thông tin.
- Rà soát, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động theo ngành, nghề,
trình độ và địa bàn; tổng hợp dữ liệu thiếu hụt lao động, nhân lực số và nhu cầu
kỹ năng nghề; nâng cao năng lực thu thập, phân tích, đánh giá và dự báo nhu cầu
nhân lực, kỹ năng nghề theo ngành, lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông tin phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chính sách, đào tạo, kết nối và điều tiết thị
trường lao động.
- Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm thành phố
trong thu thập, phân tích, dự báo, tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp, hỗ trợ
chuyển đổi nghề và thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; khai thác hiệu quả
Sàn giao dịch việc làm quốc gia; đổi mới phiên giao dịch việc làm theo hướng kết
hợp trực tiếp và trực tuyến, theo nhóm ngành, địa bàn và nhu cầu tuyển dụng lớn.
- Tổ chức phối hợp với các tỉnh, thành phố, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp
để mở rộng nguồn cung lao động; cung cấp đầy đủ, minh bạch thông tin về việc
làm, tiền lương, nhà ở, điều kiện sinh hoạt và quyền lợi của người lao động.
- Xây dựng báo cáo định kỳ và cảnh báo sớm về biến động lao động, cắt
giảm việc làm, thiếu hụt kỹ năng, nhu cầu tuyển dụng lớn và nguy cơ tranh chấp
lao động; kịp thời tham mưu giải pháp điều tiết, đào tạo và kết nối việc làm giữa
doanh nghiệp và người lao động.
9. Nhiệm vụ cụ thể: Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm/kết quả
và thời hạn thực hiện được xác định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối hằng năm; nguồn vốn từ các chương
trình, đề án, dự án có liên quan; các khoản tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự
nguyện và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế
hoạch với nhiệm vụ thường xuyên và các chương trình, kế hoạch đã được phê
duyệt; xây dựng dự toán kinh phí theo quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
không trùng lặp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai
Kế hoạch.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về phát triển thị trường lao động, việc làm,
bảo hiểm thất nghiệp, quan hệ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và các nhiệm
vụ khác thuộc chức năng.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa phương triển khai; tổng hợp khó khăn, vướng mắc,
kịp thời tham mưu UBND thành phố xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền.
7
- Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND thành phố
báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu cầu.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
đo lường và cải tiến năng suất; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng
công cụ nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đổi mới nội
dung, chương trình, phương thức đào tạo gắn với nhu cầu của thị trường lao động,
tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo, kỹ năng xanh, kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu
đổi mới công nghệ và nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành, tham mưu bố trí
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thuộc trách nhiệm ngân sách địa
phương.
5. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban
Quản lý các Khu công nghiệp thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất
trong ngành, lĩnh vực; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển doanh nghiệp,
phát triển nhà ở và điều kiện sống của người lao động; phối hợp cung cấp thông tin
nhu cầu sử dụng lao động.
6. Bảo hiểm xã hội thành phố
Phối hợp triển khai chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế; chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu theo quy định phục vụ quản lý và phát triển thị
trường lao động.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố, các hiệp hội doanh nghiệp
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động và doanh nghiệp
thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất; xây dựng quan hệ lao động hài hòa,
ổn định, tiến bộ; nhân rộng mô hình, sáng kiến nâng cao năng suất.
8. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện địa phương.
- Phối hợp cập nhật thông tin lao động, việc làm; tuyên truyền chính sách lao
động, việc làm và hỗ trợ kết nối cung - cầu.
- Lồng ghép mục tiêu nâng cao năng suất lao động, giải quyết việc làm, phát
triển nguồn nhân lực trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tại địa phương.
8
9. Đề nghị các cơ quan, tổ chức phối hợp
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Thống kê thành phố
Bắc Ninh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 12, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên
cứu và doanh nghiệp phối hợp cung cấp thông tin, tổ chức thực hiện nhiệm vụ có
liên quan, giám sát và phản ánh khó khăn từ thực tiễn.
Giám đốc các Sở; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã,
phường căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch và Phụ lục phân công nhiệm vụ
kèm theo để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
Chủ động rà soát, lồng ghép nhiệm vụ với chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, đề án, kế hoạch liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị
trường lao động, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển đổi số, bảo
đảm không trùng lặp, chồng chéo, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Định kỳ
trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Nội
vụ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
UBND thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các
xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở
Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Thành ủy, HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH thành phố;
- Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND thành phố;
- LMHTX, Hiệp hội các doanh nghiệp TP;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND thành phố: LĐVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, NC
Lan
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 376/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết định 1685/QĐ-TTg ngày 30/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 376/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 376/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×