• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 10/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 triển khai công tác an toàn vệ sinh lao động

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/01/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 10/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 10/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 10/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động
trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh
Căn cứ Nghị quyết số 209/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19 tháng 3
năm 2024 của Ban Bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới.
Để đảm bảo triển khai đồng bộ, thống nhất các Kế hoạch của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Ban Bí thư
1
;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao
động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người lao động về công tác an
toàn, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là AT, VSLĐ) trong tình hình mới.
- Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban ngành, địa phương,
tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị để chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm
túc nội dung Chỉ thị số 31-CT/TW; nâng cao chất lượng, hiệu quả đối với công tác
AT, VSLĐ đáp ứng yêu cầu tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác AT, VSLĐ đáp ứng yêu cầu tình hình mới; phát
huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước, chú trọng mở rộng
phạm vi áp dụng cho khu vực không có quan hệ lao động; đảm bảo tính khả thi và
phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban ngành, tổ
chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện
nội dung Chỉ thị số 31-CT/TW; xác định rõ phát triển kinh tế phải gắn với việc bảo
đảm an toàn tính mạng và bảo vệ sức khỏe của người lao động.
II. MỤC TIÊU
Phấn đấu giảm tai nạn lao động, nhất là tai nạn lao động nghiêm trọng, tỷ lệ
tai nạn lao động chết người giảm ít nhất 4%/năm; số người lao động làm việc trong
môi trường tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ được khám, phát hiện bệnh nghề
1
số 276/KH-TU ngày 14 tháng 5 năm 2024 (tỉnh Quảng Ngãi cũ) và số 149-KH/TU ngày 23 tháng 5 năm 2024 (tỉnh
Kon Tum)
10
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
v.vn
13.01.2026 08:53:47
+07:00
2
nghiệp tăng ít nhất 5%/năm; số cơ sở phát sinh yếu tố có hại được quan trắc môi
trường lao động tăng ít nhất 5%/năm.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm đối với công tác AT, VSLĐ
Nâng cao trách nhiệm của chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
người lao động đối với công tác AT, VSLĐ. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu
đối với công tác AT, VSLĐ, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, có ý nghĩa
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn tính mạng và bảo vệ
sức khỏe con người, góp phần cho phát triển bền vững doanh nghiệp và đất nước.
- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm về công tác
AT, VSLĐ
a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về AT, VSLĐ cho đội ngũ
lãnh đạo, quản lý, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao
động và người lao động. Tạo điều kiện cho người lao động, nhất là người làm việc
trong khu vực không có quan hệ lao động được tiếp cận thông tin về những vấn đề
liên quan đến AT, VSLĐ, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, chủ động phòng ngừa.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các
Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức thông tin, tuyên truyền phù hợp
với từng nhóm đối tượng lao động, quan tâm ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao. Nâng
cao hiệu quả, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, người lao động trong Tháng
hành động về AT, VSLĐ, Tháng Công nhân hằng năm.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội, các cơ quan báo chí trong vận động, tuyên truyền, xây dựng văn hoá an toàn
lao động trong hội viên, đoàn viên và Nhân dân. Đẩy mạnh hoạt động đối thoại,
thương lượng về bảo đảm AT, VSLĐ và điều kiện làm việc, góp phần xây dựng
quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ.
- Đơn vị thực hiện: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức chính trị-xã hội tỉnh theo chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3
3. Tổ chức rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật
a) Tiếp tục khắc phục kịp thời hạn chế, bất cập trong thực tiễn, chú trọng
chính sách phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, tổ
chức công đoàn và các tổ chức có liên quan; chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc
sức khoẻ người lao động; biện pháp phòng ngừa, ứng phó, xử lý sự cố tai nạn lao
động; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về AT, VSLĐ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để rà soát, bổ sung hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật về công tác AT, VSLĐ bảo đảm thống nhất, đồng
bộ, khả thi, phù hợp với quy định.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác
AT, VSLĐ
a) Thường xuyên kiểm tra, bảo đảm chính sách, pháp luật được thực hiện
nghiêm; thực hiện tốt Chương trình quốc gia về AT, VSLĐ; tích cực cải cách hành
chính, nhất là thủ tục hành chính theo hướng thiết thực, đơn giản, công khai, minh
bạch, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, người lao động.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, tiếp
nhận và báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và hướng dẫn
của Bộ ngành liên quan. Chủ động trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào
tạo, chuyên sâu về công tác AT, VSLĐ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Điều tra, làm rõ các vụ việc, sự cố tai nạn lao động gây hậu quả nghiêm
trọng, được dư luận quan tâm; kịp thời định hướng thông tin dư luận, không để
diễn biến phức tạp tạo sự cố truyền thông, gây ảnh hưởng đến môi trường thu hút
đầu tư cũng như tình hình an ninh, trật tự tại địa phương; tiếp nhận và giải quyết
các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp về tình
hình thi hành pháp luật AT, VSLĐ kịp thời, đúng quy định pháp luật.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Định kỳ đánh giá tác động môi trường, nhất là đối với các dự án đầu tư
khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, xây lắp, thủy điện nơi có điều kiện lao
4
động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại
nơi làm việc; thường xuyên rà soát, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm, bệnh nghề nghiệp.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công
Thương, Sở Nội vụ với các đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển
khai, thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
đ) Thực hiện nghiêm việc khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố gây mất
AT, VSLĐ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Thường xuyên quan tâm về AT,
VSLĐ đối với các nhóm lao động nữ, chưa thành niên, người khuyết tật, người cao
tuổi, giúp việc gia đình, người học nghề, tập nghề, thử việc và lao động được cho
thuê lại, lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
e) Thực hiện tốt chính sách khám sức khoẻ định kỳ, giám định, chăm sóc sức
khoẻ, điều trị, tiền lương, chi phí y tế, trợ cấp, bồi thường, bảo hiểm và các chính
sách khác theo quy định cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ
triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
ê) Giám sát, quản lý chặt chẽ các dịch vụ huấn luyện AT, VSLĐ, kiểm định
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
g) Nâng cao chất lượng các cơ sở y tế khám, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ
sở điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động; bộ phận AT, VSLĐ, bộ phận y tế tại
các cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu thực tế. Giám sát, kiểm tra, quản lý
chặt chẽ các tổ chức dịch vụ quan trắc môi trường lao động; khám sức khoẻ định
kỳ, khám và phát hiện bệnh nghề nghiệp. Tổ chức thực hiện tốt công tác đảm bảo
an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, các phương án sơ cấp cứu, vận chuyển
nạn nhân và các hoạt động khác đối với các cơ sở có nhiều yếu tố độc hại, có nguy
cơ mắc bệnh nghề nghiệp.
- Đơn vị thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Tăng cường nguồn lực Nhà nước và doanh nghiệp đầu tư cho công
tác AT, VSLĐ
a) Thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, huấn luyện, chuyển giao,
cập nhật kiến thức, kỹ năng AT, VSLĐ, phòng, chống bệnh nghề nghiệp, nhất là
đối với người làm công tác AT, VSLĐ, y tế, mạng lưới an toàn, vệ sinh viên tại
5
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, kiểm tra AT, VSLĐ, bao gồm cả khu
vực không có quan hệ lao động.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị
liên quan phối hợp triển khai.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Đầu tư cho công tác AT, VSLĐ gắn với đổi mới cơ chế tài chính, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các biện
pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với cả khu vực không có
quan hệ lao động. Quan tâm lồng ghép nội dung AT, VSLĐ trong chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; các chương trình, dự án
liên quan đến lĩnh vực lao động, y tế và môi trường lao động.
- Đơn vị thực hiện: Các Sở, ban ngành và địa phương theo chức năng, nhiệm
vụ triển khai thực hiện theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
c) Khuyến khích doanh nghiệp chủ động đầu tư nguồn lực, triển khai biện
pháp phòng ngừa, tăng cường công tác tự kiểm tra, phòng ngừa giảm thiểu tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
d) Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo hướng đóng, hưởng linh hoạt, nâng mức hưởng, mức hỗ trợ
phù hợp cho người thụ hưởng bảo đảm ổn định cuộc sống, mở rộng và phát triển
nhanh đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện có sự hỗ trợ của
Nhà nước theo quy định.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh theo chức năng nhiệm
vụ triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra, đánh giá kết quả
công tác AT, VSLĐ
a) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao trách nhiệm trong công tác thanh
tra, kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp
luật về công tác AT, VSLĐ; kết hợp chặt chẽ giữa chủ động phòng ngừa với phát
hiện, xử lý nghiêm các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm pháp luật.
- Đơn vị thực hiện: Sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
b) Tổ chức kiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp về chấp hành các quy định
pháp luật AT, VSLĐ chú ý đến hoạt động xây dựng quy trình, biện pháp làm việc
an toàn tại doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
về AT, VSLĐ theo quy định của pháp luật.
6
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá công tác AT, VSLĐ; báo cáo Bộ
Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
theo quy định. Kịp thời tham mưu cho các cấp, chính quyền về những khó khăn,
vướng mắc liên quan đến công tác AT, VSLĐ trên địa bàn tỉnh, khen thưởng các tổ
chức, cá nhân thực hiện tốt công tác AT, VSLĐ và nhân rộng mô hình, cách làm
hay trong công tác AT, VSLĐ.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu và hướng dẫn của Trung ương.
d) Tăng cường chức năng giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức liên quan đối với dự thảo các chính sách AT,
VSLĐ liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân,
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (bao gồm cả lực lượng vũ trang), tạo
đồng thuận của xã hội trong tham gia ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật về AT,
VSLĐ, đặc biệt phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ
chức chính trị- xã hội trong giám sát thực hiện công tác AT, VSLĐ.
- Đơn vị thực hiện: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức chính trị-xã hội tỉnh theo chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị-xã
hội tỉnh; các Sở, ban ngành, đơn vị, địa phương:
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện công tác
AT, VSLĐ tại cơ quan, đơn vị; tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, hiệu
quả, đảm bảo quy định các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch gửi Sở
Nội vụ trước ngày 10/11 hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm
vụ được giao. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đảm
bảo hiệu quả, đảm bảo quy định các nội dung, nhiệm vụ, hoàn thành các mục tiêu
đề ra tại Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đối thoại định kỳ với
người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện
người sử dụng lao động và các cơ quan nhà nước để thúc đẩy việc cải thiện các
điều kiện làm việc công bằng, an toàn cho người lao động, nâng cao hiệu quả xây
dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về AT, VSLĐ.
7
- Hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trên
địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch tại đơn vị để triển khai thực hiện các nội dung tại
Kế hoạch. Tập trung công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của
pháp luật về AT, VSLĐ, phòng chống cháy, nổ trong quá trình sản xuất, kinh
doanh; tích cực tham gia các hoạt động triển khai Chương trình AT, VSLĐ, Tháng
hành động về AT, VSLĐ hàng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Tăng cường công tác tự kiểm tra, rà soát, đánh giá nguy cơ, rủi ro về AT, VSLĐ tại
các bộ phận và xây dựng các phương án, giải pháp khắc phục phù hợp; rà soát, bổ
sung, hoàn thiện các nội quy, quy trình, biện pháp kỹ thuật an toàn lao động; tăng
cường huấn luyện, bồi dưỡng các kỹ năng, nghiệp vụ về AT, VSLĐ cho người lao
động; tổ chức các hoạt động thực hành, thao diễn xử lý sự cố kỹ thuật về AT,
VSLĐ; phát động các phong trào thi đua về AT, VSLĐ phù hợp với thực tế của cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm công tác AT, VSLĐ đặc biệt là khu
vực công trường, nơi người lao động trực tiếp tham gia lao động, sản xuất; kiên
quyết không giao nhiệm vụ khi chưa đảm bảo AT, VSLĐ. Thực hiện việc khai báo,
báo cáo định kỳ về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; báo cáo tình hình
thực hiện công tác AT, VSLĐ; quan trắc môi trường lao động; khám sức khỏe định
kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho Sở Nội vụ, Sở Y tế theo quy định.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp
có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định khác có
liên quan.
4. Công an tỉnh
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy đối
với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh
theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác điều tra tai nạn lao động chết người
và tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền quy định về công tác AT, VSLĐ, nêu gương
các cá nhân, tập thể điển hình thực hiện tốt các nội dung về đảm bảo AT, VSLĐ; tăng
cường thời lượng, chất lượng tin bài tuyên truyền về công tác AT, VSLĐ.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục lồng ghép triển khai
các nội dung tuyên truyền về AT, VSLĐ cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
- Tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi thực hiện các quy định của pháp
luật về AT, VSLĐ.
- Tổ chức kiểm tra và phối hợp đoàn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công
tác AT, VSLĐ đối với các doanh nghiệp, dự án trên địa bàn Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
8
- Tăng cường hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế
độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện công tác AT, VSLĐ và báo cáo tình hình
tai nạn lao động theo quy định.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai
công tác AT, VSLĐ phù hợp với thực tế của địa phương. Chủ động bố trí ngân
sách, nguồn nhân lực, lồng ghép các chương trình, các kế hoạch có liên quan trên
địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tai nạn
lao động tự nguyện trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ngành chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra việc chấp
hành các quy định của pháp luật về AT, VSLĐ tại các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh đóng trên địa bàn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận chuyên môn thực hiện quy định về công
tác thống kê, báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất
AT, VSLĐ nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp
đồng lao động.
- Triển khai, phối hợp công tác điều tra các vụ tai nạn lao động nặng một
người lao động, bị thương nhẹ làm việc không theo hợp đồng lao động có tham gia
bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác giám sát, theo dõi các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, các ngành nghề nguy cơ cao, cơ sở có sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về AT, VSLĐ hoạt động trên địa bàn quản lý.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo
quy định của pháp luật.
Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc
triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, hướng dẫn theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh (b/c);
- UB MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
PTP
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 10/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 10/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 10/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×