- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm cấp ủy viên và hỗ trợ công tác đảng đoàn thể
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Cán bộ-Công chức-Viên chức | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quy định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ban Tổ chức Trung ương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 29/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
Số - QĐ/TW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2026
QUY ĐỊNH
về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp
và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng,
đoàn thể không chuyên trách
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị
và Ban Bí thư khoá XIV;
- Căn cứ Quy định số 208-QĐ/TW, ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số 229-KL/TW, ngày 05/01/2026 của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của
tổ chức cơ sở đảng trong thời gian tới;
- Căn cứ Kết luận số 58-KL/TW, ngày 26/6/2026 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIII về tăng cường củng cố, xây dựng tổ chức cơ sở
đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong giai đoạn mới;
- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương,
Ban Bí thư quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên
các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không
chuyên trách như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên
các cấp trong hệ thống tổ chức của Đảng và chế độ hỗ trợ đối với người làm
công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách trong hệ thống tổ chức của Đảng,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
DỰ THẢO
2
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định theo quy định của Điều lệ Đảng
tham gia cấp uỷ của đảng bộ, chi bộ các cấp từ Trung ương đến cấp cơ sở (đảng
bộ cơ sở; đảng bộ trực thuộc cơ sở; đảng bộ bộ phận; chi bộ). Đối với chi bộ
không có chi uỷ, cấp uỷ viên là bí thư, phó bí thư chi bộ.
b) Người làm công tác đảng không chuyên trách và người làm công tác
đoàn thể không chuyên trách quy định tại Điều 2 và Điều 6 Quy định này.
3. Chế độ hỗ trợ theo Quy định này không áp dụng đối với cán bộ, công
chức, viên chức chuyên trách công tác đảng, đoàn thể hưởng lương theo chức
danh, vị trí việc làm công tác đảng, đoàn thể.
4. Đối với tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an
nhân dân Việt Nam có hướng dẫn riêng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc cơ sở, đảng bộ bộ phận, chi bộ: Là
các loại hình tổ chức đảng được xác định theo Quy định số 208-QĐ/TW, ngày
26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng.
2. Người làm công tác đảng không chuyên trách: Là đảng viên được cấp
uỷ, tổ chức đảng có thẩm quyền bầu, chỉ định hoặc phân công bằng quyết định,
đảm nhiệm thường xuyên một chức danh hoặc nhiệm vụ công tác đảng quy
định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này trong đảng bộ cơ sở, đảng bộ trực thuộc
cơ sở, đảng bộ bộ phận, chi bộ; không phải cán bộ chuyên trách hưởng lương
theo chức danh, nhiệm vụ công tác đảng đó và nhiệm vụ đó không thuộc chức
trách của cấp uỷ viên.
3. Người làm công tác đoàn thể không chuyên trách: Là người được bầu
hoặc công nhận đảm nhiệm chức danh quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định
này của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ
dân phố và ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng; không phải cán
bộ chuyên trách hưởng lương theo chức danh đoàn thể đó.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Mức phụ cấp trách nhiệm được tính theo hệ số so với mức lương cơ sở
do Chính phủ quy định; mức hỗ trợ được quy định bằng số tiền cụ thể. Phụ cấp
trách nhiệm, chế độ hỗ trợ được chi trả hằng tháng.
2. Cấp uỷ viên tham gia nhiều cấp uỷ chỉ hưởng một mức phụ cấp trách
nhiệm cao nhất.
3. Phụ cấp trách nhiệm, chế độ hỗ trợ theo Quy định này được hưởng đồng
3
thời với phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách, hỗ trợ đối với
người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ và
nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp tỉnh; với các khoản do Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chi theo
quy định, trừ trường hợp đã hưởng chế độ theo khoản 2 Điều 7 Quy định này.
4. Chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên
trách được hưởng đồng thời với phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ viên. Người đảm
nhiệm nhiều chức danh quy định tại Điều 6 Quy định này chỉ hưởng một mức
hỗ trợ.
5. Phụ cấp trách nhiệm, chế độ hỗ trợ theo Quy định này không dùng để
tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
6. Việc xác định loại hình tổ chức đảng để áp dụng Quy định này thực
hiện theo Quy định số 208-QĐ/TW và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung
ương. Quản lý chặt chẽ đối tượng hưởng; công khai, minh bạch; bảo đảm chi
trả đúng, đủ, không để trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.
Chương II
PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CẤP UỶ VIÊN CÁC CẤP
Điều 4. Danh mục chức danh và mức phụ cấp trách nhiệm
1. Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, kể cả Uỷ viên dự khuyết
Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Hệ số 1,50.
2. Cấp uỷ viên tỉnh uỷ, thành uỷ; cấp uỷ viên các đảng uỷ trực thuộc
Trung ương (Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng uỷ Quốc hội;
Đảng uỷ Chính phủ; Đảng uỷ Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương):
Hệ số 1,00.
3. Cấp uỷ viên đảng bộ cơ sở: Hệ số 0,50, gồm:
a) Đảng uỷ xã, phường, đặc khu;
b) Đảng uỷ các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố; đảng uỷ uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố; đảng uỷ hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố; đảng uỷ Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh, thành phố (nơi được thành lập);
c) Đảng uỷ cơ sở khác trực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ tại doanh nghiệp, đơn
vị sự nghiệp của tỉnh, thành phố hoặc của Trung ương có trụ sở đóng trên địa
bàn tỉnh, thành phố;
d) Đảng uỷ cơ sở ở bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương.
4. Cấp uỷ viên đảng bộ trực thuộc cơ sở: Hệ số 0,30.
5. Cấp uỷ viên đảng bộ bộ phận: Hệ số 0,25.
4
6. Cấp uỷ viên chi bộ: Hệ số 0,20.
Điều 5. Thời điểm hưởng, thời điểm thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm
1. Hưởng phụ cấp trách nhiệm kể từ tháng có quyết định chuẩn y kết quả
bầu cử hoặc quyết định chỉ định tham gia cấp uỷ của cấp có thẩm quyền.
2. Thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết
định thôi tham gia cấp uỷ của cấp có thẩm quyền.
3. Không hưởng phụ cấp trách nhiệm trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt
cấp uỷ, đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; được hưởng lại
kể từ tháng có quyết định của cấp có thẩm quyền cho tiếp tục sinh hoạt cấp uỷ.
4. Cấp uỷ viên bị kỷ luật cách chức cấp uỷ viên hoặc bị khai trừ ra khỏi
Đảng thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm kể từ tháng liền kề sau tháng quyết
định kỷ luật có hiệu lực thi hành.
5. Cấp uỷ viên chuyển sinh hoạt đảng tạm thời tiếp tục được hưởng phụ
cấp trách nhiệm tại nơi sinh hoạt đảng chính thức.
Chương III
CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC ĐẢNG,
ĐOÀN THỂ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH
Điều 6. Danh mục chức danh
1. Người làm công tác đảng không chuyên trách được hưởng chế độ hỗ
trợ khi có quyết định bầu, chỉ định, phân công và được cấp uỷ có thẩm quyền
xác nhận đúng đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này, gồm:
a) Người làm công tác văn phòng cấp uỷ kiêm nhiệm của đảng uỷ cơ sở,
đảng uỷ trực thuộc cơ sở;
b) Người làm công tác xây dựng Đảng (tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo) kiêm
nhiệm tại cơ quan tham mưu, giúp việc kiêm nhiệm của đảng uỷ cơ sở, đảng
uỷ trực thuộc cơ sở (bao gồm cả uỷ viên uỷ ban kiểm tra kiêm nhiệm không là
cấp uỷ viên của đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ trực thuộc cơ sở);
c) Phó Bí thư chi bộ ở thôn, tổ dân phố;
d) Tổ trưởng tổ đảng ở thôn, tổ dân phố.
2. Người làm công tác đoàn thể không chuyên trách do tổ chức đoàn thể
đề nghị, cấp uỷ có thẩm quyền xác nhận, gồm:
a) Ở thôn, tổ dân phố: Phó Trưởng ban công tác Mặt trận; chi hội trưởng
Hội Liên hiệp Phụ nữ; chi hội trưởng Hội Nông dân; chi hội trưởng Hội Cựu
chiến binh; bí thư chi đoàn Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
5
b) Ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức đảng: Chủ tịch công đoàn
cơ sở; bí thư đoàn cơ sở; chủ tịch hội phụ nữ cơ sở; chủ tịch hội cựu chiến binh
cơ sở.
Điều 7. Mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên
trách quy định tại Điều 6 Quy định này như sau:
a) Người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố: 1.000.000 đồng/tháng;
b) Người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách khác quy định
tại Điều 6 Quy định này: 500.000 đồng/tháng.
2. Chế độ hỗ trợ quy định tại Điều này không áp dụng đối với người đang
hưởng phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo
quy định của Chính phủ.
3. Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn việc xác định chức danh trong các
trường hợp phát sinh.
Điều 8. Thời điểm hưởng, thời điểm thôi hưởng chế độ hỗ trợ
1. Hưởng chế độ hỗ trợ kể từ tháng có quyết định bầu, chỉ định, công nhận
hoặc phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Thôi hưởng chế độ hỗ trợ kể từ tháng liền kề sau tháng có quyết định
thôi đảm nhiệm chức danh, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.
3. Không hưởng chế độ hỗ trợ trong thời gian bị đình chỉ sinh hoạt đảng,
đình chỉ chức vụ hoặc đình chỉ sinh hoạt trong tổ chức đoàn thể theo điều lệ,
bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; được hưởng lại kể từ tháng có quyết định của
cấp có thẩm quyền cho tiếp tục sinh hoạt, đảm nhiệm chức danh.
4. Người bị kỷ luật cách chức, bị khai trừ ra khỏi Đảng, bị khai trừ khỏi
tổ chức đoàn thể hoặc bị cho thôi đảm nhiệm chức danh thì thôi hưởng kể từ
tháng liền kề sau tháng quyết định có hiệu lực thi hành.
Chương IV
NGUỒN KINH PHÍ VÀ TRÁCH NHIỆM CHI TRẢ
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm cấp uỷ viên và chế độ hỗ trợ đối
với người làm công tác đảng không chuyên trách được bảo đảm từ nguồn kinh
phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng theo quy định của Ban Bí thư về
chế độ chi hoạt động công tác đảng, trong đó đối với tổ chức đảng từ đảng bộ
trực thuộc cơ sở trở xuống:
6
a) Tổ chức đảng thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu: Ngân sách cấp xã
bảo đảm thông qua kinh phí hoạt động công tác đảng của đảng uỷ xã, phường,
đặc khu;
b) Tổ chức đảng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập: Dự toán kinh
phí của cơ quan, đơn vị; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị;
c) Tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà
nước: Hạch toán vào chi phí hoạt động, chi phí sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp;
d) Tổ chức đảng ở khu vực ngoài nhà nước: Sử dụng đảng phí, tài chính
của Đảng; phần còn thiếu do ngân sách cấp thông qua cấp uỷ cấp trên trực tiếp;
đ) Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân
Việt Nam: Ngân sách quốc phòng, an ninh theo hướng dẫn của Quân uỷ Trung
ương, Đảng uỷ Công an Trung ương.
2. Kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đoàn thể
không chuyên trách: Ở thôn, tổ dân phố do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp ngân sách hiện hành; ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp bảo đảm theo nguồn tương ứng quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Trong thời gian chưa ban hành quy định mới về chế độ chi hoạt động
công tác đảng, việc lập dự toán, cấp phát, quyết toán thực hiện theo Quyết định
số 99-QĐ/TW, ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư và Hướng dẫn số 21-
HD/VPTW, ngày 04/3/2013 của Văn phòng Trung ương Đảng.
4. Kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm, chế độ hỗ trợ được dự toán thành
khoản mục riêng trong kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng.
Điều 10. Xác nhận đối tượng và trách nhiệm chi trả
1. Cấp uỷ có thẩm quyền quản lý cấp uỷ viên chịu trách nhiệm xác nhận
đối tượng và mức hưởng phụ cấp trách nhiệm. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của chi
bộ, đảng bộ bộ phận xác nhận danh sách cấp uỷ viên chi bộ, đảng bộ bộ phận.
2. Đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ trực thuộc cơ sở nơi người làm công tác đảng,
đoàn thể không chuyên trách công tác, cư trú xác nhận danh sách người thuộc
phạm vi phụ trách. Cấp uỷ cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc
xác nhận đối tượng và chi trả ở cấp xã và các tổ chức đảng trực thuộc; bảo đảm
thống nhất, đúng đối tượng, đúng mức hưởng.
3. Văn phòng hoặc cơ quan, bộ phận được giao quản lý tài chính của cấp
uỷ mỗi cấp thực hiện chi trả theo danh sách đã được xác nhận và theo phân
7
cấp. Đối với đảng bộ trực thuộc cơ sở, đảng bộ bộ phận, chi bộ, việc chi trả
thực hiện theo phân cấp của cấp uỷ cấp trên trực tiếp.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; các ban, cơ quan,
đơn vị của Đảng ở Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy định
này; rà soát, xác định đúng đối tượng; bảo đảm nguồn kinh phí theo phân cấp;
kiểm tra, giám sát và kịp thời phản ánh vướng mắc về Ban Tổ chức Trung
ương; tuyên truyền, phổ biến Quy định; tổ chức rà soát, lập danh sách đối tượng
hưởng ngay sau khi Quy định có hiệu lực.
2. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quy định này; hướng dẫn việc
xác định đối tượng đối với các loại hình tổ chức đảng và các trường hợp phát
sinh, chưa rõ; định kỳ báo cáo Ban Bí thư.
3. Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương
và các cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung đồng bộ chế độ chi hoạt động công
tác đảng; hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí thực hiện
Quy định này.
4. Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo việc bố trí ngân sách nhà nước và
hướng dẫn thực hiện đối với phần kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm;
hướng dẫn việc hạch toán khoản chi phụ cấp trách nhiệm, chế độ hỗ trợ trong
doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm thống nhất.
5. Đảng uỷ Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ
đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp
hướng dẫn thực hiện đối với người làm công tác đoàn thể không chuyên trách.
6. Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương căn cứ đối tượng
và mức hưởng tại Quy định này ban hành hướng dẫn thực hiện phù hợp với
hệ thống tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân
Việt Nam.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp uỷ viên của các chi bộ trước đây là chi bộ cơ sở đang hưởng phụ
cấp trách nhiệm cấp uỷ viên theo Quy định số 169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008
của Ban Bí thư với mức cao hơn mức quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định
này thì được bảo lưu mức đang hưởng đến hết nhiệm kỳ cấp uỷ 2025 - 2030;
từ nhiệm kỳ tiếp theo thực hiện theo Quy định này.

8
2. Trong thời gian chưa hoàn thành việc định danh lại các loại hình tổ chức
đảng theo Quy định số 208-QĐ/TW, cấp uỷ viên của các tổ chức đảng chưa
được định danh lại tiếp tục được hưởng theo mức đang hưởng; khi có quyết
định định danh lại của cấp có thẩm quyền thì áp dụng mức theo loại hình tổ
chức đảng mới kể từ tháng có quyết định. Trường hợp mức theo loại hình tổ
chức đảng mới thấp hơn mức đang hưởng thì được bảo lưu mức đang hưởng
đến hết nhiệm kỳ cấp uỷ 2025 - 2030.
3. Cấp uỷ viên dôi dư trong thời gian chờ sắp xếp, kiện toàn tổ chức đảng
tiếp tục được hưởng phụ cấp trách nhiệm đến tháng có quyết định thôi tham
gia cấp uỷ của cấp có thẩm quyền; thời gian hưởng tối đa không quá 06 tháng
kể từ tháng có quyết định sắp xếp, kiện toàn tổ chức đảng (trừ trường hợp đặc
biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).
4. Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về kết quả thí điểm định danh
các loại hình tổ chức đảng, Ban Tổ chức Trung ương chủ trì rà soát, báo cáo
Ban Bí thư điều chỉnh mức hưởng cho phù hợp; việc điều chỉnh được thực hiện
kể từ tháng có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quy định số
169-QĐ/TW, ngày 24/6/2008 của Ban Bí thư về chế độ phụ cấp trách nhiệm
đối với cấp uỷ viên các cấp. Chế độ phụ cấp trách nhiệm và chế độ hỗ trợ theo
Quy định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2027.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Ban Tổ chức
Trung ương tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ,
đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng
ở Trung ương;
- Các đồng chí Uỷ viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
T/M BAN BÍ THƯ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!