Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 38/2014/TT-BKHCN về đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/01/2015 14:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 38/2014/TT-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Trần Văn Tùng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 38/2014/TT-BKHCN

Từ ngày 10/02/2020, Thông tư này bị hết hiệu lực bởi Thông tư 18/2019/TT-BKHCN.

Xem chi tiết Thông tư 38/2014/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015

Tải Thông tư 38/2014/TT-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 38/2014/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 38/2014/TT-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 38/2014/TT-BKHCN DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BKHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

Số: 38/2014/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định tiêu chí, phương pháp và quy trình đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bao gồm: tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là tổ chức khoa học và công nghệ).

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Tiêu chí đánh giá: Là tiêu chí được thiết lập để đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu đã đề ra trong định hướng và kế hoạch của tổ chức khoa học và công nghệ thông qua việc so sánh điểm mạnh và điểm yếu.

Đang theo dõi

2. Trọng số của một tiêu chí đánh giá: Là hệ số thể hiện mức độ quan trọng của tiêu chí (nhóm tiêu chí) này so với các tiêu chí (nhóm tiêu chí) khác.

Đang theo dõi

3. Tổ chức đánh giá: Là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc đề nghị thực hiện việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

4. Tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI: Là các tạp chí được liệt kê trong các danh bạ của Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ (Institute of Scientific Information - ISI).

Đang theo dõi

5. Kỷ yếu hội nghị quốc tế thuộc danh mục ISI: Là các kỷ yếu hội nghị được liệt kê trong các danh bạ của Viện Thông tin Khoa học Hoa Kỳ (Institute of Scientific Information - ISI).

Đang theo dõi

Điều 3. Báo cáo kết quả đánh giá

Đang theo dõi

1. Báo cáo kết quả đánh giá được công bố công khai, lưu trữ, khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý khoa học và công nghệ theo quy định.

Đang theo dõi

2. Báo cáo kết quả đánh giá là căn cứ theo dõi việc điều chỉnh hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và là nguồn thông tin phục vụ cho các lần đánh giá tiếp theo.

Đang theo dõi

3. Báo cáo kết quả đánh giá là nguồn thông tin phục vụ cho việc: Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ; hoạch định chính sách quản lý, phát triển khoa học và công nghệ; hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình tuyển chọn, xét giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cho vay, tài trợ, bảo lãnh vốn vay của các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

Điều 4. Hình thức và tần suất đánh giá

Đang theo dõi

1. Tự đánh giá: Các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện việc tự đánh giá hằng năm. Báo cáo kết quả tự đánh giá theo Mẫu số 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được lưu tại tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ việc quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

2. Đánh giá từ bên ngoài: Các tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá từ bên ngoài định kỳ 5 năm một lần bởi cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ hoặc thông qua tổ chức đánh giá độc lập thực hiện. Trong một số trường hợp đặc biệt, việc đánh giá từ bên ngoài sẽ được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 5. Kinh phí thực hiện đánh giá

Đang theo dõi

1. Kinh phí đánh giá được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đang theo dõi

2. Việc thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của hiện hành.

Đang theo dõi

Chương II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chí đánh giá

Việc đánh giá phải dựa trên các tiêu chí (nhóm tiêu chí) được quy định từ Điều 7 đến Điều 16 và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Nhóm tiêu chí 1 - Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động

Đang theo dõi

1. Mức độ phù hợp của định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ với vị trí, chức năng và nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tổ chức.

Đang theo dõi

2. Mức độ khả thi của kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

3. Mức độ phổ biến kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ tới mọi cán bộ của tổ chức.

Đang theo dõi

Điều 8. Nhóm tiêu chí 2 - Đánh giá nguồn nhân lực

Đang theo dõi

1. Mức độ phù hợp về cơ cấu trình độ và độ tuổi của nguồn nhân lực.

Đang theo dõi

2. Mức độ phù hợp về việc phân bổ nguồn nhân lực theo cơ cấu tổ chức.

Đang theo dõi

3. Mức độ năng lực của cán bộ đáp ứng định hướng và kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ đã đặt ra.

Đang theo dõi

4. Mức độ hợp lý trong việc phối hợp công việc giữa các bộ phận (quản lý, nghiên cứu, hành chính, kỹ thuật).

Đang theo dõi

5. Mức độ hợp lý của các chính sách của tổ chức trong việc khuyến khích phát triển, thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao và năng lực chuyên môn tốt công tác lâu dài tại tổ chức.

Đang theo dõi

Điều 9. Nhóm tiêu chí 3 - Đánh giá nguồn kinh phí

Đang theo dõi

1. Mức độ đa dạng các nguồn kinh phí của tổ chức (từ ngân sách nhà nước, tài trợ trong nước và quốc tế).

Đang theo dõi

2. Mức độ tăng trưởng các nguồn kinh phí (từ ngân sách nhà nước, tài trợ trong nước và quốc tế).

Đang theo dõi

3. Mức độ phát triển nguồn kinh phí từ việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

4. Mức độ hợp lý trong việc phân bổ, sử dụng các nguồn kinh phí.

Đang theo dõi

Điều 10. Nhóm tiêu chí 4 - Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất

Đang theo dõi

1. Mức độ đáp ứng (về số lượng và chất lượng) của trang thiết bị và các phương tiện nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Mức độ phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và phát triển trong và ngoài nước trong việc chia sẻ sử dụng các trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu.

Đang theo dõi

3. Mức độ hợp lý trong việc sử dụng trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu.

Đang theo dõi

4. Mức độ đáp ứng các điều kiện đảm bảo hoạt động: không gian phòng thí nghiệm, phòng làm việc, thiết bị văn phòng, an ninh, an toàn, vệ sinh và các điều kiện khác.

Đang theo dõi

Điều 11. Nhóm tiêu chí 5 - Đánh giá nguồn lực thông tin

Đang theo dõi

1. Mức độ đáp ứng về chất lượng của hệ thống cung cấp thông tin, tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu của tổ chức.

Đang theo dõi

2. Mức độ hỗ trợ của tổ chức để cán bộ nghiên cứu tiếp cận các nguồn thông tin, tài liệu tham khảo bên ngoài.

Đang theo dõi

3. Mức độ nỗ lực trong việc giới thiệu, quảng bá kết quả nghiên cứu của tổ chức đến người sử dụng trong nước và quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 12. Nhóm tiêu chí 6 - Đánh giá kết quả khoa học (công bố)

Đang theo dõi

1. Số lượng và chất lượng bài báo khoa học công bố trên các tạp chí quốc tế thuộc danh mục ISI.

Đang theo dõi

2. Số lượng và chất lượng bài báo khoa học công bố trên các tạp chí trong nước.

Đang theo dõi

3. Số lượng và chất lượng báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế thuộc danh mục ISI.

Đang theo dõi

4. Số lượng và chất lượng báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị trong nước.

Đang theo dõi

5. Số lượng sách và chương sách mà tổ chức đã xuất bản hoặc phối hợp để xuất bản.

Đang theo dõi

Điều 13. Nhóm tiêu chí 7 - Đánh giá kết quả về công nghệ

Đang theo dõi

1. Số lượng và chất lượng các kết quả về công nghệ (sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng mới và các kết quả khác thuộc về công nghệ).

Đang theo dõi

2. Số lượng các công nghệ được thương mại hóa, chuyển giao hoặc được ứng dụng vào thực tiễn.

Đang theo dõi

Điều 14. Nhóm tiêu chí 8 - Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn

Đang theo dõi

1. Kết quả đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ tại tổ chức.

Đang theo dõi

2. Kết quả tập huấn nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cho các tổ chức khác.

Đang theo dõi

Điều 15. Nhóm tiêu chí 9 - Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

Đang theo dõi

1. Mức độ đưa được kết quả nghiên cứu của tổ chức vào ứng dụng để góp phần giải quyết nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội cụ thể của địa phương, quốc gia và quốc tế.

Đang theo dõi

2. Mức độ cung cấp được các dịch vụ khoa học và công nghệ cho các cá nhân, tổ chức khác.

Đang theo dõi

Điều 16. Nhóm tiêu chí 10 - Đánh giá năng lực phát triển hợp tác

Đang theo dõi

1. Mức độ xây dựng và duy trì được quan hệ hợp tác với các tổ chức trong nước.

Đang theo dõi

2. Mức độ xây dựng và duy trì được quan hệ hợp tác với các tổ chức nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Mức độ thu hút được các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trình độ cao từ các tổ chức khác trong và ngoài nước đến hợp tác và làm việc tại tổ chức.

Đang theo dõi

Chương III

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Đang theo dõi

Điều 17. Phương pháp đánh giá

Việc đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở kết hợp hai phương pháp: Đánh giá định tính và đánh giá định lượng quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Đánh giá định tính

Đang theo dõi

1. Đánh giá định tính là phương pháp tiếp cận nhằm mô tả và phân tích đặc điểm của đối tượng, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất những kiến nghị để cải thiện hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

2. Chuyên gia đánh giá đưa ra những nhận định đánh giá định tính theo từng tiêu chí đánh giá để hỗ trợ đánh giá định lượng.

Đang theo dõi

Điều 19. Đánh giá định lượng

Đang theo dõi

1. Đánh giá định lượng là phương pháp chấm điểm đánh giá trên cơ sở xác định trọng số, mức đánh giá và tổng hợp điểm đánh giá theo mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí đánh giá.

Đang theo dõi

2. Việc xác định trọng số phù hợp cho mỗi nhóm tiêu chí và cho từng tiêu chí đánh giá trong mỗi nhóm phải căn cứ vào đặc trưng hoạt động chủ yếu của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Các đặc trưng đó bao gồm: loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) và chuyên môn thuộc các lĩnh vực nghiên cứu (khoa học tự nhiên; khoa học xã hội và nhân văn; khoa học kỹ thuật - công nghệ; khoa học y - dược; khoa học nông nghiệp) và các đặc trưng cụ thể khác.

Đang theo dõi

3. Tổng trọng số của tất cả các nhóm tiêu chí đánh giá là 100%. Trọng số của từng nhóm tiêu chí (Tn) được xác định sao cho tổng trọng số của các nhóm tiêu chí không vượt quá quy định sau:

Đang theo dõi

a) Trọng số của nhóm tiêu chí 1 về định hướng và kế hoạch hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều 7 Thông tư này là 10%;

Đang theo dõi

b) Tổng trọng số của các nhóm tiêu chí từ nhóm tiêu chí 2 đến nhóm tiêu chí 5 về nguồn lực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại các điều từ Điều 8 đến Điều 11 Thông tư này là 30%;

Đang theo dõi

c) Tổng trọng số của các nhóm tiêu chí từ nhóm tiêu chí 6 đến nhóm tiêu chí 10 về kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều 12 đến Điều 16 là 60%.

Đang theo dõi

4. Chấm điểm đánh giá:

Đang theo dõi

a) Chuyên gia đánh giá xác định mức độ đạt được tại từng tiêu chí đánh giá (Mi) theo 5 mức đánh giá: Kém, Trung bình, Khá, Tốt và Xuất sắc với điểm số tương ứng lần lượt là 1, 2, 3, 4 và 5. Mô tả cụ thể về từng mức đánh giá tương ứng với mỗi tiêu chí đánh giá tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Điểm đánh giá (Đi) được xác định bằng cách nhân mức đánh giá (Mi) với trọng số tương ứng của tiêu chí đó (Ti):

Đi = Mi x Ti

Đang theo dõi

5. Tổng số điểm đánh giá được tính như sau:

Đang theo dõi

a) Điểm đánh giá cho mỗi nhóm tiêu chí (Đn) là tổng điểm đánh giá của các tiêu chí trong nhóm (Đi):

Trong đó j là số lượng các tiêu chí trong mỗi nhóm tiêu chí.

Đang theo dõi

b) Điểm đánh giá cuối cùng cho tổ chức (Đt) là tổng điểm của tất cả 10 nhóm tiêu chí đánh giá (Đn):

Đang theo dõi

6. Xếp loại tổ chức dựa trên điểm đánh giá cuối cùng:

Đang theo dõi

a) Đt đạt được trong khoảng từ 1 đến 1,5: Xếp loại Kém;

Đang theo dõi

b) Đt đạt được trong khoảng từ trên 1,5 đến 2,5: Xếp loại Trung bình;

Đang theo dõi

c) Đt đạt được trong khoảng từ trên 2,5 đến 3,5: Xếp loại Khá;

Đang theo dõi

d) Đt đạt được trong khoảng từ trên 3,5 đến 4,5: Xếp loại Tốt;

Đang theo dõi

đ) Đt đạt được trong khoảng từ trên 4,5 đến 5: Xếp loại Xuất sắc.

Đang theo dõi

7. Trường hợp chuyên gia đánh giá trong Tổ chuyên gia xác định mức đánh giá đối với một tiêu chí chênh nhau quá 01 mức đánh giá thì Tổ chuyên gia phải đánh giá lại tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí đó.

Đang theo dõi

Chương IV

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Đang theo dõi

Điều 20. Quy trình tự đánh giá

Các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện việc tự đánh giá theo các bước sau:

Đang theo dõi

1. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện đánh giá

Đang theo dõi

2. Thành lập Tổ chuyên gia đánh giá

Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ thành lập Tổ chuyên gia đánh giá gồm từ 5 đến 7 chuyên gia, trong đó có ít nhất 40% chuyên gia không phải là người làm việc thường xuyên tại tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Chuyên gia đánh giá là những người có trình độ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá và có kinh nghiệm và hiểu biết sâu, rộng về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá.

Đang theo dõi

3. Xác định trọng số đánh giá

Người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ và Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất, quyết định trọng số cho mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí và điền vào Phiếu đánh giá, Phiếu tổng hợp điểm đánh giá theo các Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Thu thập thông tin, dữ liệu và lập Hồ sơ đánh giá gửi cho các chuyên gia trong Tổ chuyên gia đánh giá trước khi họp đánh giá ít nhất 5 ngày. Hồ sơ đánh giá bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phiếu thông tin về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Phiếu đánh giá và Phiếu tổng hợp điểm đánh giá đã được điền trọng số đánh giá phù hợp theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

5. Thực hiện và báo cáo kết quả đánh giá:

Đang theo dõi

a) Tổ chuyên gia đánh giá thực hiện việc đánh giá theo tiêu chí và phương pháp quy định tại Chương II và Chương III của Thông tư này.

Đang theo dõi

b) Tổ trưởng Tổ chuyên gia đánh giá chịu trách nhiệm lập Báo cáo kết quả đánh giá theo Mẫu số 3 Phụ lục III kèm theo Thông tư này để người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ xem xét, phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 21. Quy trình đánh giá từ bên ngoài

Việc đánh giá từ bên ngoài đối với tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo các bước sau:

Đang theo dõi

1. Tổ chức đánh giá xây dựng kế hoạch đánh giá và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Sau khi kế hoạch đánh giá được phê duyệt, tổ chức đánh giá thông báo cho tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá ít nhất 60 ngày trước thời điểm đánh giá về các thủ tục và thời điểm tiến hành đánh giá.

Đang theo dõi

3. Tổ chức khoa học và công nghệ chuẩn bị Hồ sơ đánh giá và gửi cho Tổ chức đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 15 ngày. Hồ sơ đánh giá gồm:

Đang theo dõi

a) Phiếu thông tin về hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ và các tài liệu đi kèm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Các báo cáo tự đánh giá được quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 20 Thông tư này của tổ chức khoa học và công nghệ trong kỳ đánh giá.

Đang theo dõi

4. Thành lập Tổ chuyên gia đánh giá

Căn cứ vào Hồ sơ đánh giá, tổ chức đánh giá lựa chọn chuyên gia đánh giá phù hợp và thành lập Tổ chuyên gia đánh giá.

Đang theo dõi

5. Xác định trọng số đánh giá

Cơ quan giao nhiệm vụ hoặc đề nghị thực hiện việc đánh giá, tổ chức đánh giá và Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất, quyết định trọng số cho mỗi tiêu chí, nhóm tiêu chí và điền vào Phiếu đánh giá, Phiếu tổng hợp điểm đánh giá theo các Mẫu số 1, Mẫu số 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

6. Thực hiện đánh giá

Tổ chuyên gia đánh giá thực hiện việc đánh giá theo tiêu chí và phương pháp quy định tại Chương II và Chương III của Thông tư này. Việc đánh giá được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Đánh giá dựa trên hồ sơ do tổ chức khoa học và công nghệ cung cấp;

Đang theo dõi

b) Đánh giá tại hiện trường: Căn cứ vào kết quả đánh giá dựa trên hồ sơ, các chuyên gia đánh giá thảo luận với lãnh đạo, các cán bộ chủ chốt của tổ chức khoa học và công nghệ về các nội dung được đánh giá và thăm quan cơ sở vật chất để hoàn thiện các kết luận.

Đang theo dõi

7. Lập báo cáo kết quả đánh giá

Báo cáo kết quả đánh giá phải được thống nhất bởi Tổ chuyên gia đánh giá, tổ chức đánh giá và tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá. Việc lập báo cáo kết quả đánh giá được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Sau khi kết thúc công tác đánh giá tại hiện trường, các chuyên gia đánh giá thảo luận, chấm điểm đánh giá và tổng hợp điểm đánh giá vào Phiếu đánh giá và Phiếu tổng hợp điểm đánh giá đã được điền trọng số đánh giá phù hợp theo quy định tại Khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tổ chuyên gia đánh giá thống nhất dự thảo báo cáo kết quả đánh giá theo Mẫu số 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và gửi người đứng đầu Tổ chức đánh giá;

Đang theo dõi

c) Tổ chức đánh giá gửi Dự thảo báo cáo kết quả đánh giá cho tổ chức khoa học và công nghệ được đánh giá để cho ý kiến về kết quả đánh giá;

Đang theo dõi

d) Trên cơ sở ý kiến của tổ chức khoa học và công nghệ, Tổ chuyên gia đánh giá hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá và gửi người đứng đầu Tổ chức đánh giá;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức đánh giá gửi báo cáo kết quả đánh giá cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

8. Phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đánh giá, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và phê duyệt báo cáo kết quả đánh giá.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

Đang theo dõi

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Viện trưởng Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, Viện ĐG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tùng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 38/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 38/2014/TT-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Thông tư 04/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 và Thông tư liên tịch 127/2010/TTLT-BTC-BYT ngày 24/8/2010 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch 88/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 11/10/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại

Tài chính-Ngân hàng, Y tế-Sức khỏe

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×