Quyết định 363/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục các chương trình khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm giai đoạn 5 năm 1996-2000

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 363/TTG NGÀY 30 THÁNG 05 NĂM 1996 PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 5 NĂM 1996 - 2000

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số 744/KHTC ngày 12 tháng 4 năm 1996,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Phê duyệt Danh mục các Chương trình khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm giai đoạn 5 năm 1996 - 2000, bao gồm:

1. Chương trình Điện tử - Tin học - Viễn thông; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Thiết lập và tổ chức khai thác mạng thông tin tổ hợp đa dịch vụ kỹ thuật số quốc gia (mạng Internet) và chuẩn bị phương án phóng vệ tinh viễn thông của Việt Nam.

b. Triển khai các hệ thống thông tin phục vụ cho quản lý điều hành Nhà nước và hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý Nhà nước.

c. Nghiên cứu bảo vệ thông tin; bảo đảm an toàn thông tin trên mạng.

d. Các vấn đề về ngôn ngữ tiếng Việt trong ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin.

2. Chương trình công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông - lâm - ngư nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ con người, bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Công nghệ tế bào thực vật, công nghệ nhân nhanh và phục tráng các giống cây trồng.

b. Phát triển công nghệ sản xuất vacxin mới, các chế phẩm và phương pháp chẩn đoán bệnh.

c. Công nghệ sản xuất các loại phân vi sinh vật cố định nitơ và phân giải lân.

d. Công nghệ sản xuất các loại chế phẩm sinh học trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

3. Chương trình công nghệ vật liệu; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Công nghệ chế tạo các vật liệu Polyme Composit tăng cường bằng sợi bazan, sợi cacbon, các loại bột vô cơ, sợi thực vật... có tính năng sử dụng cao nhằm thay thế vật liệu truyền thống.

b. Công nghệ chống ăn mòn cho các công trình biển và vật liệu sử dụng trong môi trường xâm thực mạnh.

c. Các công nghệ luyện kim hiện đại.

4. Chương trình công nghệ tự động hoá; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Thiết kế, chế tạo hệ thống tự động hoá đồng bộ, liên ngành, đa mục tiêu, linh hoạt phù hợp với điều kiện Việt Nam, ứng dụng công nghệ hiện đại (Phỏng sinh học, Robotic, điều khiển Micro).

b. Thiết kế, chế tạo các phương tiện, thiết bị và hệ thống thiết bị tự động hoá cho việc kiểm tra và bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c. Thiết kế, chế tạo các hệ thống điều khiển tự động các đối tượng di động.

5. Chương trình công nghệ chế tạo máy; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Các công nghệ tạo phôi tiên tiến: Công nghệ đúc, Công nghệ gia công biến dạng dẻo; Công nghệ hàn và vật liệu hàn.

b. Các kỹ thuật điều khiển số bằng máy tính (CNC), thiết kế có hỗ trợ của máy tính (CAD), chế tạo có hỗ trợ của máy tính (CAM) trong công nghiệp chế tạo máy.

6. Chương trình điều tra nghiên cứu biển; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Xây dựng ngân hàng tư liệu về biển, phục vụ cho xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền Quốc gia.

b. Xây dựng cơ sở khoa học làm luận cứ cho quản lý biển (lịch sử, pháp lý chủ quyền vùng biển, quần đảo, đảo, xác định ranh giới ngoài thềm lục địa...).

c. Các cơ sở khoa học cho việc xây dựng công trình biển.

7. Chương trình Sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa và ngăn chặn quá trình sa mạc hoá ở các tỉnh miền Trung và Nam Trung bộ.

b. Nghiên cứu biến động môi trường liên quan đến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa bàn trọng yếu:

- Đồng bằng sông Cửu Long;

- Đồng bằng sông Hồng;

- Vùng Hạ Long - Quảng Ninh;

- Tây Nguyên.

c. Dự báo diễn biến môi trường vùng thuỷ điện Sơn La.

8. Chương trình phát triển nông nghiệp toàn diện, đa dạng và từng bước hiện đại hoá; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Nghiên cứu công nghệ cao cho việc chọn tạo các giống năng suất cao (lúa thuần và lúa lai có tiềm năng năng suất 10 -14 tấn/ha vụ) có chất lượng tốt.

b. Các quy trình công nghệ hữu ích trong khai thác, bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp.

c. Cơ sở khoa học cho các giải pháp công nghệ về khai thác, bảo vệ nguồn lợi nước nông nghiệp phục vụ an toàn sản xuất nông nghiệp cho các vùng trọng điểm.

d. Nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến, thiết bị phù hợp để bảo quản và chế biến nông sản.

9. Chương trình xây dựng Chiến lược và Chính sách phát triển năng lượng bền vững; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Cập nhật, đánh giá lại tài nguyên năng lượng theo các tiêu chuẩn mới về kinh tế và môi trường.

b. Liên kết và trao đổi năng lượng với các nước trong khu vực.

c. Xác định các căn cứ khoa học, kinh tế xã hội cho việc phát triển năng lượng hạt nhân.

10. Chương trình Công nghệ hoá và hiện đại hoá Giao thông vận tải; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc thống nhất hoá các hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm trong ngành giao thông vận tải phù hợp với thông lệ quốc tế phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

b. Phát triển giao thông đô thị.

c. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo tàu container, tàu thuỷ có trọng tải 10.000 - 30.000 DWt, tàu cao tốc trên 30 hải lý/giờ.

11. Chương trình bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cộng đồng; bao gồm các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm sau:

a. Biện pháp chiến lược để nâng cáo sức khoẻ nhân dân trên cơ sở khống chế và thanh toán một số bệnh dịch, bệnh xã hội có tính cấp bách, ngăn ngừa những bệnh xuất hiện trong quá trình công nghiệp hoá và phát triển xã hội.

b. Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoá chất độc hại dùng trong nông nghiệp, công nghiệp tới con người và môi sinh và các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 2.- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm:

- Hướng dẫn, chỉ đạo, tập hợp lực lượng cán bộ khoa học công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm nói trên. - Phân công và giao nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cho các Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thường xuyên kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm được triển khai ở các Bộ, Tổng cục, tỉnh, thành phố theo đúng tinh thần Quyết định số 419/TTg ngày 21 tháng 7 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý các hoạt động nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ.

Điều 3.- Các Bộ, Tổng cục, các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí các nhiệm vụ khoa học công nghệ nói trên vào kế hoạch của Bộ, Tổng cục, Tỉnh, Thành phố; Tổ chức huy động và phân công lực lượng tham gia thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao theo hướng dẫn của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 5.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Trung tâm khoa học Quốc gia, Giám đốc các Đại học Quốc gia, và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 363/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục các chương trình khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm giai đoạn 5 năm 1996-2000
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 363/TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 30/05/1996 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness
------------
No. 363-TTg
Hanoi , May 30, 1996

 
DECISION
APPROVING THE LIST OF SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL PROGRAMS AND KEY SCIENTIFIC AND TECHNOLOGICAL TASKS IN THE FIVE-YEAR PERIOD OF 1996-2000
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposal of the Minister of Science, Technology and Environment in Report No.744/KHTC of April 12, 1996,
DECIDES:
Article 1.- To approve the List of Scientific and Technological Programs and key scientific and technological tasks in the five-year period of 1996-2000, which include:
1. The Electronics-Informatics-Telecommunications Program: including the following key scientific and technological tasks:
a) To set up and organize the exploitation of the Internet and draw up the plan to launch Vietnam’s telecommunications satellite.
b) To deploy the information systems in service of the management of State activities and the geographical information system (GIS) in service of the State management.
c) To conduct researches into information protection; to ensure information safety in the network.
d) To research matters related to the Vietnamese language in the application and development of the Information Technology.
2. The bio-technological program in service of the sustainable agro-forestry-fishery development and the protection of the living environment and human health; including the following key scientific and technological tasks:
a) The vegetal cell technology, the technology of rapid multiplication and resuscitation of plant breeds.
b) To develop technologies for the production of new vaccines and pharmaceuticals, and for diagnostic methods.
c) Technology for the production of nitrogen-fixing biological fertilizers and phosphates.
d) Technology for the production of biological products to kill harmful insects and diseases of plants.
3. The material technology program; including the following key scientific and technological tasks:
a) Technologies for the production of high-utility polymer composite materials reinforced with basalt fiber, carbon fiber, inorganic powder of various kinds, vegetal fiber... in replacement of the traditional materials.
b) Anti-corrosion technologies for sea projects and materials used in heavily-corrosive surroundings.
c) Modern metallurgical technologies.
4. The automation technology program; including the following key scientific and technological tasks:
a) To design and make a synchronous, inter-disciplinary, multi-purpose and flexible automation system which is suitable to Vietnam�s conditions and employs modern technologies (bionics, robotics, micro cybernetics).
b) To design and build facilities, equipment and system of automatic equipments for environmental control and protection, and prevention and fight against natural calamities.
c) To design and build systems of automatic control of moving objects.
5. The machine-building technology program; including the following key scientific and technological tasks:
a) Advanced cast-making technologies: molding technology, flexible deformation technology; welding technology and welding materials.
b) Computerized numerical control (CNC) techniques, computer-aided design (CAD), computer-aided manufacturing in the machine-building industry.
6. The sea survey and research program; including the following key technological and scientific tasks:
a) To set up a sea data bank in service of formulating the strategy and plan for development of the sea economics and the defense of national sovereignty.
b) To develop the scientific basis for sea management (history, legality of national sovereignty over the sea areas, archipelagos, islands, delimitation of boundaries on the continental shelf...)
c) The scientific bases for the construction of sea projects.
7. The program on rational use of natural resources and environment protection; including the following key scientific and technological tasks:
a) Causes of the desertification process in the Central and Southern Central provinces and methods to prevent and control it.
b) To study the environmental changes related to the socio-economic development planning in a number of important areas such as:
- The Mekong River Delta;
- The Red River Delta;
- The Ha Long - Quang Ninh area;
- The Central Highland.
c) To forecast the environmental developments in the area of the projected Son La hydro-electric power plant.
8. The program on comprehensive and diverse agricultural development by means of step-by-step modernization; including the following key scientific and technological tasks:
a) To conduct research into high technologies for the selection and creation of high-yield and high quality rice varieties (purebred and hybrid rice with the potential yield of 10-14 tons/ha per crop)
b) To apply efficient technological processes in the exploitation, protection and expansion of the agricultural land fund.
c) To formulate the scientific basis for technological solutions in the exploitation and protection of water resources in service of agricultural production security in important areas.
d) To study and introduce advanced technologies and appropriate equipment in preserving and processing agricultural produce.
9. The program on the formulation of the strategy and policy for the sustainable energy development; including the following key scientific and technological tasks:
a) To update and revaluate the energy resources according to the new economic and environmental standards.
b) To enter into energy cooperation and exchange with other countries in the region.
c) To determine the scientific, economic and social grounds for the development of nuclear energy.
10 The program on communications and transport industrialization and modernization; including the following key scientific and technological tasks:
a) To elaborate a master plan for transport and communications development to the year 2020, to conduct research into the scientific bases for unifying the systems of standards, processes and rules in the transport and communications industry in conformity with international practices and in service of industrialization and modernization.
b) To develop urban communications.
c) To conduct research into the design and building of container ships, ships with 10,000-30,000 DWt capacity, vessels with a speed of more than 30 nautical miles/hour.
11. The program on the protection and improvement of community health; including the following key scientific and technological tasks:
a) Strategic measures for improving the people�s health by checking and eliminating a number of epidemics and social diseases which require urgent attention, preventing the diseases occurring during the process of industrialization and social development.
b) To research the adverse effects of toxic chemicals used in agriculture and industry on human beings and the living environment as well as measures to ensure food safety.
Article 2.- The Ministry of Science, Technology and Environment shall have to:
- Guide, direct and coordinate the force of technological and science workers in the performance of the above-said key scientific and technological tasks.
- Assign concrete tasks to the Ministries, the General Departments, the provinces and the cities directly under the Central Government.
- Regularly monitor and report to the Prime Minister the performance of the key scientific and technological tasks by the Ministries, General Departments, provinces and cities in the light of Decision No.419-TTg of July 21, 1995 of the Prime Minister on the mechanism of managing research activities to apply and develop technologies.
Article 3.- The Ministries, General Departments, People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government shall integrate the above-said tasks into their plans; organize, mobilize and coordinate their personnel to implement the State-assigned tasks under the guidance of the Ministry of Science, Technology and Environment.
Article 4.- This Decision takes effect from the date of its signing.
Article 5.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government, the Presidents of the People’s Committees of the provinces and the cities directly under the Central Government, the Directors of the National Scientific Centers, the Directors of the National Universities, and the concerned agencies shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!