• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2374/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/07/2025 13:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2374/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng để tuyển chọn thực hiện năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2374/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2374/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2374/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
đặt hàng để tuyển chọn thực hiện năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ kiến nghị của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình
số 1558/TTr-SKHCN ngày 25/6/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục 40 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
đặt hàng để tuyển chọn thực hiện năm 2025 (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các đơn vị có liên quan, tổ chức xét duyệt hồ sơ thuyết minh, thẩm định
kinh phí, trình phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Điều 1 của
Quyết định này theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ,
Tài chính; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CNXDKH.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
2374
04 7
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
I. Lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (09 nhiệm vụ)
1
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
kỹ thuật thâm
canh chè theo
hướng hữu cơ
gắn với chuỗi
giá trị tại tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng vùng
nguyên liệu chè tại
tỉnh Thanh Hoá.
- Hoàn thiện được
quy trình kỹ thuật
thâm canh chè theo
hướng hữu cơ phù
hợp với điều kiện
của Thanh Hóa.
- Xây dựng thành
công mô hình trình
diễn trồng thâm
canh chè theo
hướng hữu cơ gắn
với chuỗi giá trị tại
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng trồng, chăm sóc,
thu hoạch, chế biến và tiêu thụ chè tại tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Số liệu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, khách quan.
Đánh giá đúng thực trạng toàn bộ chuỗi giá trị chè từ trồng,
chăm sóc, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ tại tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Quy trình kỹ thuật thâm canh chè theo hướng
hữu cơ.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình phải đầy đủ các bước kỹ thuật
theo đúng tiêu chuẩn TCVN 11041-6:2018; phù hợp với
điều kiện sản xuất chè tại Thanh Hóa và đảm bảo tính khả
thi khi áp dụng vào thực tiễn.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả tập huấn kỹ thuật trồng thâm
canh chè theo hướng hữu cơ.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả tập huấn cho 100 lượt
nông dân nắm vững các quy trình kỹ thuật. Có các hồ sơ
minh chứng kèm theo (kế hoạch tập huấn, danh sách nông
dân được tập huấn kèm theo xác nhận của địa phương…)
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả mô hình trồng thâm canh,
chế biến, tiêu thụ chè theo hướng hữu cơ gắn với chuỗi giá
trị tại Thanh Hóa.
Yên cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình (Mô hình trồng thâm canh chè theo
hướng hữu cơ quy mô 5 ha xác định được vùng trồng và có
mã số vùng trồng; sản phẩm có hệ thống truy xuất nguồn
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Mỏ Địa
Chất, Hà Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
gốc, có hợp đồng hợp tác kinh doanh và liên kết tiêu thụ sản
phẩm…). Đánh giá được hiệu quả của mô hình.
- Sản phẩm 5: Bộ công cụ truy xuất ngồn gốc sản phẩm chè
(bao bì, nhãn mác và tem truy xuất nguồn gốc).
Yêu cầu cần đạt: Thiết kế đúng quy định hiện hành về ghi
nhãn hàng hóa; tem truy xuất sử dụng công nghệ hiện đại
(QR code hoặc tương đương) và kết nối được với hệ thống
thông tin nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
- Sản phẩm 6: Báo cáo giải pháp nhằm phát triển bền vững
sản phẩm chè theo chuỗi giá trị.
Yêu cầu cần đạt: Các giải pháp phải làm rõ mục tiêu, nội
dung cụ thể, cơ chế tổ chức triển khai và các điều kiện đảm
bảo (kỹ thuật, chính sách, nhân lực, hạ tầng…), đảm bảo
tính thực tiễn và khả thi.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
2
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
sản xuất phân
hữu cơ vi sinh
từ mùn thải
nuôi trồng nấm
và các giá thể,
có sử dụng một
- Xây dựng được
quy trình sản xuất
phân hữu cơ vi sinh
từ mùn thải trồng
nấm và giá thể nông
nghiệp đã qua sử
dụng có sử dụng
một số chủng Vi
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng, tiềm năng sản
xuất phân hữu cơ vi sinh từ mùn thải nuôi trồng nấm và các
giá thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; số liệu,
tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật và kèm
theo đầy đủ các Hồ sơ minh chứng về thực trạng, tiềm năng
sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ mùn thải nuôi trồng nấm và
các giá thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Tuyển
chọn
Viện
Nông nghiệp
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
số chủng Vi
sinh vật của
Viện Nông
nghiệp Thanh
Hóa theo
hướng nông
nghiệp tuần
hoàn.
sinh vật của Viện
Nông nghiệp Thanh
Hóa theo hướng
nông nghiệp tuần
hoàn.
- Xây dựng được
bản hướng dẫn kỹ
thuật sử dụng phân
hữu cơ vi sinh đối
với cây trồng cạn
(rau màu).
- Triển khai thành
công mô hình thực
nghiệm sử dụng
phân hữu cơ vi sinh
trên cây rau màu
trên địa bàn tỉnh.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình sản xuất
phân hữu cơ vi sinh từ mùn thải nuôi trồng nấm và các giá
thể có sử dụng một số chủng Vi sinh vật của Viện Nông
nghiệp Thanh Hóa theo hướng nông nghiệp tuần hoàn.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình được thể hiện theo dạng sơ đồ
khối, bao gồm đầy đủ các bước thực hiện sản xuất, đảm bảo
tiêu chuẩn theo quy định.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng bản hướng dẫn
kỹ thuật sử dụng phân hữu cơ vi sinh đối với cây trồng cạn
(rau màu).
Yêu cầu cần đạt: Mô tả đầy đủ, chi tiết các hoạt động; dễ
hiểu, dễ thực hiện.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình thực
nghiệm sử dụng phân hữu cơ vi sinh trên cây rau màu trên
địa bàn tỉnh.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ các hoạt động đã triển khai
và đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội của mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả của đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích.
Yêu cầu cần đạt: Có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ của
cơ quan có thẩm quyền
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
3
Nghiên cứu
hoàn thiện kỹ
thuật nhân
giống, trồng và
chăm sóc cây
Bồ đề (Styrax
tonkinensis
Pierre) làm cơ
sở tạo vùng
nguyên liệu
khai thác nhựa
Cánh kiến trắng
trên địa bàn
tỉnh Thanh
Hóa.
- Xác định được đặc
điểm sinh vật học,
sinh thái học của
cây Bồ đề tại một số
khu vực miền núi
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được
bản hướng dẫn kỹ
thuật nhân giống,
trồng và chăm sóc
cây Bồ đề.
- Xây dựng được 01
mô hình nhân giống
và 01 mô hình trồng
thử nghiệm cây Bồ
đề làm cơ sở tạo
vùng nguyên liệu
khai thác nhựa Cánh
kiến trắng trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
của loài Bồ đề tại một số khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả được đặc điểm hình thái,
vật hậu của loài Bồ đề; đặc điểm sinh thái (phân bố; các yếu
tố địa hình, khí hậu, đất, thảm thực vật).
- Sản phẩm 2: Bản hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cây
Bồ đề.
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn đủ cơ sở khoa học và thực
tiễn về kỹ thuật; chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định;
phù hợp với đối tượng cán bộ lâm nghiệp, khuyến nông và
nông dân.
- Sản phẩm 3: Bản hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc cây
Bồ đề.
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn đủ cơ sở khoa học và thực
tiễn về kỹ thuật; chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định;
phù hợp với đối tượng cán bộ lâm nghiệp, khuyến nông và
nông dân.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả tập huấn kỹ thuật trồng và
chăm sóc cây Bồ đề.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả tập huấn cho 50 lượt nông
dân nắm vững các quy trình kỹ thuật. Có các hồ sơ minh
chứng kèm theo (kế hoạch tập huấn, danh sách nông dân
được tập huấn kèm theo xác nhận của địa phương…)
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả mô hình nhân giống cây Bồ
đề trên địa bàn miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(kèm theo hình ảnh minh họa và hồ sơ minh chứng quá trình
thực hiện).
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả mô hình trồng thử nghiệm
cây Bồ đề trên địa bàn miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Tuyển
chọn
Viện
Nông nghiệp
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(kèm theo hình ảnh minh họa và hồ sơ minh chứng quá trình
thực hiện).
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả
đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
4
Nghiên cứu
hoàn thiện quy
trình kỹ thuật
sản xuất giống
và nuôi thương
phẩm Rạm
(Varuna
litterata
Fabricius,
1798) ở vùng
đất ngập nước
nhiễm mặn phù
hợp với điều
kiện tự nhiên
tại Thanh Hóa
- Hoàn thiện được
quy trình sản xuất
giống Rạm phù hợp
với điều kiện tại
Thanh Hóa.
- Xây dựng và hoàn
thiện được quy trình
kỹ thuật nuôi thương
phẩm Rạm ở vùng
đất ngập nước nhiễm
mặn phù hợp với
điều kiện tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được 01
mô hình sản xuất
giống; 02 mô hình
- Sản phẩm 1: Quy trình sản xuất giống Rạm phù hợp với
điều kiện Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt:
Quy trình kỹ thuật đủ cơ sở khoa học và thực tiễn; chi tiết,
dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định; phù hợp với điều kiện
Thanh Hóa. Được Sở NN&MT ban hành quy trình kỹ thuật
tạm thời.
- Sản phẩm 2: Quy trình nuôi thương phẩm Rạm phù hợp
với điều kiện ở vùng đất ngập nước nhiễm mặn Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt:
Quy trình kỹ thuật đủ cơ sở khoa học và thực tiễn; chi tiết,
dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định; phù hợp với điều kiện ở
vùng đất ngập nước nhiễm mặn Thanh Hóa. Được Sở
NN&MT ban hành quy trình kỹ thuật tạm thời.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả mô hình sản xuất giống Rạm
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
Tuyển
chọn
Viện Nông
nghiệp
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
nuôi Rạm thương
phẩm năng suất từ 2
- 3 tấn/ha, cỡ thu
hoạch 40-50 con/kg.
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(Nuôi vỗ Rạm bố mẹ và sinh sản: tỷ lệ sống Rạm bố mẹ đạt
75-80%; tỷ lệ sinh sản > 70%; tỷ lệ trứng nở 60-80%; Ương
giống: giai đoạn ấu trùng Zoae lên rạm bột (1-2mm): Tỷ lệ
sống đạt 3 - 5%. Giai đoạn Rạm bột lên Rạm giống: Tỷ lệ
sống > 75%;
Sản xuất được 900.000 - 1.000.000 Rạm giống cỡ 3 –
4mm/con).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả mô hình nuôi Rạm thương
phẩm trong ruộng cói/ruộng lúa ngập nước nhiễm mặn
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(Quy mô 1- 2 ha, thời gian nuôi 3 - 4 tháng/vụ, năng suất từ
2 - 3 tấn/ha, cỡ thu hoạch 40 - 50 con/kg; tỷ lệ sống > 70%,
thời gian nuôi 3 - 4 tháng, năng suất > 2 tấn/ha, cỡ Rạm
thương phẩm 40-50 con/kg).
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả mô hình nuôi thương phẩm
Rạm trong ao nước lợ.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(Quy mô 2.000 m
2
, năng suất từ 2 - 3 tấn/ha, cỡ thu hoạch
40 - 50 con/kg).
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả đào tạo 5 kỹ thuật viên,
tập huấn 50 lượt nông dân nắm vững các quy trình kỹ thuật.
Có các hồ sơ minh chứng kèm theo (kế hoạch tập huấn, danh
sách nông dân được tập huấn kèm theo xác nhận của địa
phương…).
Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đăng tải trên tạp chí chuyên ngành trong nước
5
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
kỹ thuật nhân
giống, nuôi
trồng, sơ chế và
bảo quản nấm
Vân chi
(Trametes
versicolor) phù
hợp với điều
kiện tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được 02
quy trình kỹ thuật
nhân giống nấm
Vân chi (dạng thể
dịch và thể rắn); 01
quy trình kỹ thuật
nuôi trồng nấm Vân
chi; 01 bản hướng
dẫn kỹ thuật thu hái,
sơ chế, bảo quản
nấm Vân chi.
- Xây dựng được 02
mô hình nuôi trồng
nấm Vân chi.
- Sản phẩm 1: 02 quy trình kỹ thuật nhân giống nấm Vân
chi (dạng thể dịch và thể rắn); 01 quy trình kỹ thuật nuôi
trồng nấm Vân chi; 01 bản hướng dẫn kỹ thuật thu hái, sơ
chế, bảo quản nấm Vân chi.
Yêu cầu kết quả: Quy trình kỹ thuật tạm thời và bản hướng
dẫn kỹ thuật đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn; chi tiết,
dễ hiểu, dễ áp dụng, được ban hành đúng quy định; phù hợp
với điều kiện Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả 02 mô hình nuôi trồng nấm
Vân chi (Dự kiến tại Viện Nông nghiệp Thanh Hóa và cơ sở).
Yêu cần cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(Quy mô 300 m
2
; 18000 bịch/năm/mô hình; sản lượng tươi
đạt 840 kg/mô hình).
- Sảm phẩm 3: Xây dựng 01 tiêu chuẩn cơ sở của giống
nấm Vân chi và 01 tiêu chuẩn cơ sở quả thể nấm Vân chi
thương phẩm.
Yêu cầu cần đạt: Tiêu chuẩn cơ sở của giống nấm Vân chi
và 01 tiêu chuẩn cơ sở quả thể nấm Vân chi thương phẩm
được Viện Nông nghiệp ban hành và áp dụng.
- Sản phẩm 4: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
các kết quả nghiên cứu của đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
Tuyển
chọn
Viện
Nông nghiệp
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả đào tạo 10 kỹ thuật viên,
tập huấn 200 lượt nông dân nắm vững các quy trình kỹ
thuật. Có các hồ sơ minh chứng kèm theo (kế hoạch tập
huấn, danh sách nông dân được tập huấn kèm theo xác nhận
của địa phương…)
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đăng tải trên tạp chí chuyên ngành trong nước
6
Nghiên cứu
hoàn thiện kỹ
thuật nhân
giống, trồng,
chăm sóc và
chế biến loài
dược liệu Sa
sâm (Launaea
sarmentosa)
theo hướng
GACP-WHO
trên vùng đất
cát ven biển
Thanh Hoá.
- Xác định được đặc
điểm sinh vật học,
sinh thái học, vùng
phân bố, của loài Sa
sâm.
- Xây dựng được 03
bản hướng dẫn kỹ
thuật (nhân giống;
kỹ thuật trồng; thu
hái và sơ chế Sa
sâm).
- Xây dựng 01 mô
hình nhân giống cây
Sa sâm.
- Xây dựng 01 quy
trình chế biến dược
liệu Sa sâm.
- Xây dựng mô hình
trồng sa sâm theo
hướng GACP-
WHO.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đặc điểm sinh vật học, sinh thái học
vùng phân bố, của loài Sa sâm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
mô tả được đặc điểm hình thái, sinh thái học vùng phân bố
của cây Sa sâm.
- Sản phẩm 2: 03 bản hướng dẫn kỹ thuật (nhân giống; kỹ
thuật trồng; thu hái và sơ chế Sa sâm).
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn đủ cơ sở khoa học và thực
tiễn về kỹ thuật; chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định;
phù hợp với vùng đất cát ven biển Thanh Hoá.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng 01 mô hình nhân
giống cây Sa Sâm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
nhân giống, đánh giá được kết quả nhân giống (Kèm theo
hình ảnh minh họa, hồ sơ minh chứng cho quá trình triển
khai thực hiện mô hình).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình trồng
trồng theo hướng GACP-WHO.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(kèm theo hình ảnh minh họa quá trình sản xuất và hồ sơ
minh chứng quá trình triển khai thực hiện). Xác định được
hàm lượng dược tính của loài Sa sâm.
- Sản phẩm 5: 01 quy trình chế biến dược liệu Sa sâm.
Tuyển
chọn
Trung tâm
nghiên cứu
dược liệu Bắc
Trung Bộ -
Viện dược
liệu
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
Yêu cầu cần đạt: Quy trình kỹ thuật tạm thời; chi tiết, dễ
hiểu, dễ áp dụng, được ban hành đúng quy định; phù hợp với
điều kiện Thanh Hóa.
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả Sản xuất 3kg cao Sa Sâm;
5.000 viên nang cứng hoặc viên nén.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được trình bày logic khoa học,
mô tả chi tiết quá trình tổ chức, triển khai thực hiện sản xuất
cao và viên nén. Sản phẩm tạo ra được đăng ký hồ sơ lưu
hành theo quy định của Bộ Y tế.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án nhân rộng và sử dụng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đăng tải trên tạp chí chuyên ngành trong nước
7
Nghiên cứu
đánh giá mức độ
ô nhiễm và đề
xuất giải pháp
giảm thiểu tồn
dư một số thuốc
bảo vệ thực vật,
kim loại nặng
trong đất, nước
tại một số vùng
trồng trọt có
diện tích lớn của
tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được
thực trạng việc sử
dụng và mức độ tồn
dư thuốc bảo vệ
thực vật, kim loại
nặng tại một số
vùng trồng trọt của
tỉnh Thanh Hóa;
- Đề xuất được các
giải pháp giảm thiểu
tồn dư thuốc bảo vệ
thực vật và kim loại
nặng trong đất và
nước tại một số
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng việc sử
dụng và mức độ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng tại
một số vùng trồng trọt của tỉnh Thanh Hóa;
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
đánh giá được hàm lượng, mức độ ô nhiễm theo tiêu chuẩn quy
định, đồng thời đánh giá được nguyên nhân, các yếu tố ảnh
hưởng đến mức độ ô nhiễm (có dữ liệu phân tích mẫu thuốc bảo
vệ thực vật và kim loại nặng; hồ sơ minh chứng kèm theo).
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả nghiên cứu đề xuất các giải
pháp giảm thiểu tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng
trong đất và nước tại một số vùng trồng trọt của tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó các
giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ chức
và điều kiện để triển khai (công nghệ, kỹ thuật, cơ sở vật chất,
Tuyển
chọn
Công ty
TNHH
Nghiên cứu
và Tư vấn
Môi trường
Việt Nam -
Hà Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
vùng trồng trọt của
tỉnh Thanh Hóa.
- Áp dụng các giải
pháp để xây dựng
được 03 mô hình
giảm thiểu mức độ
thuốc tồn dư thuốc
bảo vệ thực vật và
kim loại nặng trong
đất (mô hình trồng
lúa; mô hình trồng
rau màu và mô hình
trồng cây ăn quả).
nhân lực, chính sách, khuyến cáo; công tác phối hợp, trách
nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, tổ chức KH&CN,
doanh nghiệp và cộng đồng…).
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng được 03 mô hình
giảm thiểu mức độ thuốc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và kim
loại nặng trong đất (mô hình trồng lúa; mô hình trồng rau màu
và mô hình trồng cây ăn quả).
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình (kèm
theo hình ảnh minh họa quá trình triển khai và hồ sơ minh chứng
quá trình triển khai thực hiện)
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả tập huấn 300 lượt nông dân
nắm vững các quy trình kỹ thuật. Có các hồ sơ minh chứng kèm
theo (kế hoạch tập huấn, danh sách nông dân được tập huấn kèm
theo xác nhận của địa phương…)
- Sản phẩm 5: Tham gia đào tạo 01 thạc sĩ; 03 đại học.
Yêu cầu cần đạt: Có chuyên ngành phù hợp với nội dung
nghiên cứu của đề tài.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án nhân rộng và sử dụng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có khả
năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng đồng ý
tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng các sản phẩm
của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên ngành
có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí chuyên
ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
8
Nghiên cứu
hoàn thiện quy
trình kỹ thuật
sản xuất giống
và nuôi thương
phẩm cá Nheo
sông (Silurus
asotus) phù hợp
với điều kiện tại
Thanh Hóa.
- Hoàn thiện được
quy trình sản xuất
giống cá Nheo sông
phù hợp với điều
kiện tại Thanh Hóa.
- Xây dựng và hoàn
thiện được quy trình
nuôi thương phẩm
cá Nheo sông phù
hợp với điều kiện
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được 01
mô hình sản xuất
giống; 02 mô hình
nuôi thương phẩm
cá Nheo sông năng
suất 1000 kg cá
thương phẩm, cỡ cá
thương phẩm 300 -
500gam/con
- Sản phẩm 1: Quy trình sản xuất giống cá Nheo sông phù
hợp với điều kiện Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình kỹ thuật đảm bảo cơ sở khoa
học và thực tiễn; chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy
định; phù hợp với điều kiện Thanh Hóa. Được Sở NN&MT
ban hành quy trình kỹ thuật tạm thời.
- Sản phẩm 2: Quy trình nuôi thương phẩm cá Nheo Sông
trong ao và nuôi lồng trên sông/hồ phù hợp với điều kiện
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình kỹ thuật đủ cơ sở khoa học và
thực tiễn; chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, đúng quy định; phù
hợp với điều kiện tỉnh Thanh Hóa. Được Sở Nông nghiệp và
Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật tạm thời.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả mô hình sản xuất giống cá
Nheo sông.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình
(các chỉ tiêu tỷ lệ cá bố mẹ thành thục ≥ 70%; tỷ lệ cá đẻ ≥
70%; tỷ lệ thụ tinh ≥ 70%; tỷ lệ trứng nở ≥ 60%; tỷ lệ ương
nuôi cá bột lên cá hương (2-3 cm/con) ≥ 50%, tỷ lệ sống khi
ương cá hương lên cá giống cỡ 4 - 6cm/con đạt > 70%, sản
xuất được ≥ 10.000 con cá giống).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng 02 mô hình nuôi
thương phẩm cá Nheo sông trong ao và nuôi lồng trên
sông/hồ phù hợp với điều kiện tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển khai
thực hiện mô hình. Đánh giá được hiệu quả của mô hình (Tỷ
lệ sống ≥70%, 1000 kg cá Nheo sông thương phẩm, cỡ cá
thương phẩm 300 - 500gam/con).
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả đào tạo 5 kỹ thuật viên,
Tuyển
chọn
Trại giống
thủy sản
Thiệu Hóa -
Công ty CP
Giống thủy
sản Thanh
Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
tập huấn 100 lượt nông dân nắm vững các quy trình kỹ
thuật. Có các hồ sơ minh chứng kèm theo (kế hoạch tập
huấn, danh sách nông dân được tập huấn kèm theo xác nhận
của địa phương…)
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án nhân rộng và sử dụng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài đăng trên tạp chí chuyên ngành trong
nước và 01 bài đăng trên tập san của Sở Khoa học và Công
nghệ.
9
Tên đề tài:
Nghiên cứu
xây dựng quy
trình chế tạo
và ứng dụng
hạt nano Fe,
Cu, Zn trong
sản xuất phân
bón phục vụ
phát triển
nông nghiệp
bền vững tại
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
quy trình chế tạo
các hạt nano Fe,
Cu, Zn; Trong đó
đăng ký được 01
giải pháp hữu ích.
- Xây dựng được
quy trình sản xuất
2 loại phân bón có
sử dụng một trong
các hạt nano được
chế tạo (phân bón
đơn -vi lượng và
phân bón đa - vi
lượng) - Xây dựng
thành công mô
- Sản phẩm 1: 03 quy trình chế tạo các hạt nano: Quy
trình chế tạo hạt Fe, Quy trình chế tạo hạt Cu và Quy trình
chế tạo hạt Zn.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình được trình bày theo dạng sơ đồ
khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Trong đó, nêu rõ
yêu cầu về nguyên vật liệu, điều kiện bố trí, các yếu tố kỹ
thuật thực hiện; Các hạt nano có kích thước < 100 nm,
phân bố hẹp (kích thước hạt nano thay đổi trong khoảng
hẹp); Độ ổn định trong dung dịch ≥ 6 tháng (Không bị lắng
cặn);
- Sản phẩm 2: Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích
Yêu cầu cần đạt: Được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Sản phẩm 3: Quy trình sản xuất 2 loại phân bón có sử
dụng một trong các hạt nano được chế tạo (phân bón đơn -
vi lượng và phân bón đa - vi lượng).
Yêu cầu cần đạt: Quy trình được trình bày theo dạng sơ đồ
Tuyển
chọn
Công ty CP
Công nông
nghiệp Tiến
Nông
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
hình thử nghiệm
ứng dụng các loại
phân bón có sử
dụng một trong các
hạt nano được chế
tạo trên các loại
cây trồng (cây rau
cải, cây rau mồng
tơi, cây cà chua,
cây dưa vàng) đạt
tăng năng suất cây
trồng ít nhất 15%;
tăng hàm lượng
dinh dưỡng
(vitamin, khoáng
chất) ít nhất 10%;
giảm tỷ lệ mắc
bệnh cây trồng ít
nhất 20%; so với
sử dụng phân bón
truyền thống ;
Không phát hiện
các chất độc hại
phát sinh từ phân
bón nano đối với
đất và nước trong
khu vực thử
nghiệm.
khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Trong đó, nêu rõ
yêu cầu về nguyên vật liệu, điều kiện bố trí, các yếu tố kỹ
thuật thực hiện; các loại phân bón được sản xuất đáp ứng
QCVN 01-189:2019/BNNPTNT;
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật sử dụng 3 loại
phân bón cho các loại cây trồng
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn trình bày theo dạng sơ đồ
khối và mô tả đầy đủ các bước thực hiện. Trong đó, nêu rõ
thời điểm bón, phương pháp bón, liều lượng bón phân phù
hợp cho từng loại cây trồng.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đánh giá kết quả mô hình thử
nghiệm ứng dụng các loại phân bón có sử dụng một trong
các hạt nano được chế tạo trên các loại cây trồng.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ quá trình tổ chức triển
khai mô hình, kết quả đạt được: tăng năng suất cây trồng ít
nhất 15%; tăng hàm lượng dinh dưỡng (vitamin, khoáng
chất) ít nhất 10%; giảm tỷ lệ mắc bệnh cây trồng ít nhất
20% so với sử dụng phân bón truyền thống; Không phát
hiện các chất độc hại phát sinh từ phân bón nano đối với
đất và nước trong khu vực thử nghiệm (kèm theo hình ảnh
minh họa và hồ sơ minh chứng).
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
kết quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận.
- Sản phẩm 7: 01 bài báo công bố kết quả nghiên cứu đề tài
Yêu cầu cần đạt: Bài báo được đăng trên tạp chí khoa học
chuyên ngành
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
II. Lĩnh vực Khoa học xã hội và Nhân văn (14 nhiệm vụ)
10
Nghiên cứu
khai thác tài
nguyên tự
nhiên và nhân
văn phục vụ
phát triển du
lịch sinh thái
cộng đồng tại
bản Nghèo, xã
Hồi Xuân, tỉnh
Thanh Hóa
- Đánh giá được
hiện trạng tài
nguyên du lịch tự
nhiên và nhân văn
tại bản Nghèo, xã
Hồi Xuân, tỉnh
Thanh Hóa;
- Xây dựng được
mô hình du lịch sinh
thái cộng đồng tại
bản Nghèo, xã Hồi
Xuân, tỉnh Thanh
Hóa;
- Đề xuất hệ thống
giải pháp phát triển
và nhân rộng mô
hình du lịch sinh
thái cộng đồng tại
bản Nghèo, xã Hồi
Xuân, tỉnh Thanh
Hóa;
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá hiện trạng tài
nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn; tiềm năng xây dựng và
phát triển mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại bản
Nghèo, xã Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, phân
tích rõ hiện trạng tài nguyên, đánh giá được tiềm năng khai
thác (hạ tầng, nguồn lực và chính sách, mức độ sẵn sàng của
cộng đồng); đề xuất điều kiện thiết yếu cho mô hình du lịch
sinh thái cộng đồng.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình lý thuyết
về mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại bản Nghèo, xã
Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cần cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ cấu trúc và hoạt động của mô hình; phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương; có tính khả thi và có thể bàn
giao, nhân rộng sau nghiệm thu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả triển khai thực nghiệm mô
hình du lịch sinh thái cộng đồng tại bản Nghèo, xã Hồi
Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cần cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung thực nghiệm;
trình bày rõ kế hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý
và vận hành mô hình; đánh giá được hiệu quả, hạn chế và
tiềm năng ứng dụng thực tế.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp
phát triển mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại bản Nghèo.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
mỗi giải pháp cần làm rõ: mục tiêu, chủ thể, cách thức quản
lý, tổ chức và điều kiện để triển khai thực hiện (cơ sở vật
chất, nhân lực, chính sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa
Tuyển
chọn
Trường
Đại học
Hồng Đức
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
các bên liên quan).
- Sản phẩm 5: Bộ tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình du
lịch sinh thái cộng đồng trên cơ sở khai thác hiệu quả nguồn
tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn tại bản Nghèo, xã
Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Tài liệu rõ ràng, dễ sử dụng, hướng dẫn
chi tiết cách xây dựng mô hình du lịch sinh thái cộng đồng
dựa trên khai thác hiệu quả tài nguyên tự nhiên và nhân văn;
có tính mở rộng và khả năng áp dụng cho các cộng đồng
tương tự.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
11
Nghiên cứu
giải pháp phát
triển ngành
công nghiệp
văn hóa trong
lĩnh vực nghệ
thuật biểu diễn
truyền thống
trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được
thực trạng phát triển
các ngành công
nghiệp văn hóa tỉnh
Thanh Hóa hiện
nay;
- Xây dựng được 01
mô hình lý thuyết
phát triển ngành
công nghiệp văn hóa
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng, tiềm năng và
các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa hiện nay tại tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, phân
tích rõ hiện trạng thực trạng, tiềm năng và các nhân tố ảnh
hưởng đến việc phát triển các ngành công nghiệp văn hóa
(số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập
nhật, có hồ sơ minh chứng kèm theo).
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng 01 mô hình lý
thuyết phát triển ngành công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Thanh Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
và 02 mô hình thực
nghiệm cho 02
Chương trình biểu
diễn nghệ thuật
truyền thống của
tỉnh.
- Đề xuất được giải
pháp phát triển
ngành công nghiệp
văn hóa trong lĩnh
vực nghệ thuật biểu
diễn nghệ thuật
truyền thống của
tỉnh Thanh Hóa.
nghệ thuật biểu diễn truyền thống của Tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ cấu trúc, tiêu chí và hoạt động của mô hình; phù hợp
với điều kiện thực tiễn của địa phương; có tính khả thi và có
thể bàn giao, nhân rộng sau nghiệm thu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng 02 mô hình thực
nghiệm cho 02 Chương trình biểu diễn nghệ thuật truyền
thống của tỉnh.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung (Bao gồm: 01
diễn xướng dân gian và 01 biểu diễn nghệ thuật sân khấu
truyền thống); trình bày rõ kế hoạch thực hiện, cách thức tổ
chức, quản lý và vận hành mô hình; đánh giá được hiệu quả,
hạn chế và tiềm năng ứng dụng thực tế.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp
phát triển ngành công nghiệp văn hóa trong lĩnh vực nghệ
thuật biểu diễn nghệ thuật truyền thống của tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, chủ thể, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất,
nhân lực, chính sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp….).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
12
Nghiên cứu
phục dựng, bảo
tồn và phát huy
giá trị văn hóa
truyền thống lễ
hội Dương
Đình Nghệ,
tỉnh Thanh
Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng bảo tồn
và phát huy giá trị
văn hóa truyền
thống lễ hội Dương
Đình Nghệ, tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
mô hình phục dựng
lễ hội Dương Đình
Nghệ (kịch bản
phần Lễ- phần Hội).
- Xây dựng được hệ
thống giải pháp bảo
tồn và phát huy giá
trị văn hóa truyền
thống lễ hội Dương
Đình Nghệ.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống lễ hội Dương Đình Nghệ,
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, đánh
giá được thực trạng về bảo tồn, phát huy theo quy định; lựa
chọn được các giá trị tiêu biểu định hướng bảo tồn, phát huy
giá trị văn hóa truyền thống; bài học kinh nghiệm rút ra để
làm rõ được thực trạng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa
truyền thống lễ hội Dương Đình Nghệ, tỉnh Thanh Hóa
(số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập
nhật, có hồ sơ minh chứng kèm theo).
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình phục
dựng, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống lễ
hội Dương Đình Nghệ, tỉnh Thanh Hóa (kịch bản phần Lễ-
phần Hội).
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung phản ánh đúng
về tư liệu, bản sắc văn hóa truyền thống; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; đánh giá được hiệu quả, hạn chế và tiềm năng ứng dụng
thực tế.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả thử nghiệm triển khai mô hình
phục dựng lễ hội Dương Đình Nghệ, tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình (Tập huấn, truyền dạy, chuẩn bị vật dụng, không gian lễ
hội: Trang phục, cờ quạt, kiệu, nhạc cụ, hiện vật, rút kinh
nghiệm, hoàn thiện kịch bản lễ hội…).
- Sản phẩm 4: Báo cáo đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát
huy giá trị văn hóa truyền thống lễ hội Dương Đình Nghệ, tỉnh
Thanh Hóa hiện nay.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Thanh Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
mỗi giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính
sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan).
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có khả
năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng đồng ý
tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng các sản
phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên ngành
có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí chuyên
ngành trong nước.
13
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
du lịch trải
nghiệm sáng
tạo tại khu vực
miền núi tỉnh
Thanh Hóa
- Đánh giá được
thực trạng du lịch
trải nghiệm sáng tạo
tại khu vực miền núi
tỉnh Thanh Hoá.
- Xây dựng được 01
mô hình du lịch trải
nghiệm sáng tạo tại
khu vực miền núi
tỉnh Thanh Hoá.
- Đề xuất giải pháp
phát triển và nhân
rộng mô hình du
lịch trải nghiệm
sáng tạo tại khu vực
miền núi tỉnh Thanh
Hoá.
Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng du lịch trải
nghiệm sáng tạo tại khu vực miền núi tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, đánh
giá được thực trạng khai thác và tổ chức hoạt động du lịch
trải nghiệm sáng tạo tại khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Làm rõ các tiềm năng, lợi thế, khó khăn và hạn chế trong
việc phát triển loại hình du lịch này; phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển du lịch trải nghiệm sáng tạo ở khu
vực nghiên cứu.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình du lịch
trải nghiệm sáng tạo tại khu vực miền núi tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; đánh giá được hiệu quả, hạn chế và tiềm năng ứng
dụng thực tế.
- Sản phẩm 3: Báo cáo đề xuất các giải pháp phát triển và
nhân rộng mô hình du lịch trải nghiệm sáng tạo tại khu vực
miền núi tỉnh Thanh Hoá.
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Vinh
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực,
chính sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan).
- Sản phẩm 4: Tham gia đào tạo 01 thạc sĩ.
Yêu cầu cần đạt: Có chuyên ngành phù hợp với nội dung
nghiên cứu của đề tài.
Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
14
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
du lịch trải
nghiệm y dược
cổ truyền và
văn hóa bản địa
khu vực miền
núi tỉnh Thanh
Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng các hoạt
động và tiềm năng
phát triển sản phẩm
du lịch trải nghiệm
y dược cổ truyền và
văn hóa bản địa ở
miền núi Thanh
Hóa.
- Xây dựng được 01
mô hình lý thuyết
du lịch trải nghiệm
y dược cổ truyền và
văn hóa bản địa ở
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng các hoạt
động và tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm y
dược cổ truyền và văn hóa bản địa ở miền núi Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, đánh
giá được thực trạng du lịch khám phá y dược cổ truyền và
văn hóa bản địa khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa. Làm rõ
các tiềm năng, lợi thế, khó khăn và hạn chế trong việc phát
triển loại hình du lịch này; đánh giá đúng thực trạng các hoạt
động du lịch khám phá y dược cổ truyền và văn hóa bản địa
khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình lý thuyết
du lịch trải nghiệm y dược cổ truyền và văn hóa bản địa ở
khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Hồng
Đức
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khu vực miền núi
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được
mô hình thực
nghiệm du lịch trải
nghiệm y dược cổ
truyền và văn hóa
bản địa ở khu vực
miền núi tỉnh Thanh
Hóa.
- Đề xuất được các
giải pháp phát triển
du lịch trải nghiệm
y dược cổ truyền và
văn hóa bản địa ở
khu vực miền núi
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ cấu trúc và hoạt động của mô hình; phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương; có tính khả thi và có thể bàn
giao, nhân rộng sau nghiệm thu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình thực
nghiệm du lịch trải nghiệm y dược cổ truyền và văn hóa bản
địa ở khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; nêu rõ thời điểm triển khai, cách thức thực hiện và
đánh giá chính xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả
của các mô hình.
- Sản phẩm 4: Báo cáo đề xuất các giải pháp phát triển du
lịch trải nghiệm y dược cổ truyền và văn hóa bản địa ở khu
vực miền núi tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực,
chính sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
15
Nghiên cứu xây
dựng tổ chức
không gian
phát triển du
lịch tại phố cổ
Phố Đầm tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng tổ chức
không gian phát
triển du lịch tại phố
cổ Phố Đầm.
- Xây dựng được
mô hình tổ chức
không gian mang
tính đặc trưng du
lịch truyền thống tại
phố cổ phố Đầm (01
mô hình lý thuyết;
01 mô hình thực
nghiệm)
- Đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu
quả tổ chức không
gian phát triển du
lịch tại phố cổ phố
Đầm.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng tổ chức
không gian phát triển du lịch tại phố cổ phố Đầm hiện nay.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, đánh
giá được thực trạng sử dụng, khai thác các sản phẩm du lịch
phố cổ phố Đầm hiện nay, trong đó làm rõ các điều kiện về
tiêu chuẩn, tiêu chí và tiềm năng để phát triển các sản phẩm
du lịch của phố cổ phố Đầm. Làm rõ thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm du lịch của phố cổ
phố Đầm; đánh giá, phân tích tiềm năng, lợi thế trong phát
triển du lịch tại phố Đầm.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình lý thuyết
tổ chức không gian mang tính đặc trưng du lịch truyền thống
tại phố cổ phố Đầm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ cấu trúc và hoạt động của mô hình; phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương; có tính khả thi và có thể bàn
giao, nhân rộng sau nghiệm thu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình thực
nghiệm phát triển không gian du lịch tại phố cổ Phố Đầm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; nêu rõ thời điểm triển khai, cách thức thực hiện và
đánh giá chính xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả
của các mô hình
- Sản phẩm 4: Báo cáo đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả tổ chức không gian phát triển du lịch tại phố cổ phố Đầm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học trong đó
các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức quản lý, tổ
chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính
sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Thanh Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
16
Tổ chức không
gian phát triển
du lịch thông
minh tại làng
nghề Trà Đông,
tỉnh Thanh Hoá
- Đánh giá được
thực trạng và tiềm
năng tổ chức không
gian phát triển du
lịch thông minh tại
làng nghề Trà Đông,
tỉnh Thanh Hoá.
- Xây dựng được 01
mô hình tổ chức
không gian phát
triển du lịch thông
minh tại làng nghề
Trà Đông, tỉnh
Thanh Hoá.
- Đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu
quả tổ chức không
gian phát triển du
lịch thông minh tại
làng nghề Trà Đông,
tỉnh Thanh Hoá.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng và tiềm
năng tổ chức không gian phát triển du lịch thông minh tại
làng nghề Trà Đông, tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt được: Báo cáo trình bày logic, khoa học,
đánh giá được thực trạng tổ chức không gian sáng tạo sản
phẩm làng nghề của Trà Đông; thực trạng tổ chức không
gian cảnh quan làng nghề của làng Trà Đông; hiện trạng hạ
tầng hỗ trợ phát triển du lịch thông minh tại làng nghề (hạ
tầng công nghệ thông tin, kết nối mạng, khả năng tích hợp
IoT); hệ thống các giải pháp tổng thể.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng 01 mô hình tổ
chức không gian phát triển du lịch thông minh tại làng nghề
Trà Đông, tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; nêu rõ thời điểm triển khai, cách thức thực hiện và
đánh giá chính xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả
của các mô hình
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả đề xuất các giải pháp nâng
cao hiệu quả tổ chức không gian phát triển du lịch thông
minh tại làng nghề Trà Đông, tỉnh Thanh Hoá
Yêu cầu cần đạt được: Báo cáo trình bày logic, khoa học
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Thương
mại - Hà Nội
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách thức
quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật chất,
nhân lực, chính sách hỗ trợ và cơ chế phối hợp giữa các bên
liên quan).
- Sản phẩm 4: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 5: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
17
Nghiên cứu bảo
tồn, phát huy
giá trị và tổ
chức không
gian mô hình
phát triển du
lịch làng cổ
Tiên Hòa, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá xác định
được các giá trị đặc
trưng của của làng
cổ Tiên Hòa.
- Xây dựng mô hình
tổ chức không gian
phát triển du lịch
làng cổ Tiên Hòa.
- Đề xuất các giải
pháp bảo tồn và
phát huy giá trị làng
cổ Tiên Hòa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng, xác
định được các giá trị đặc trưng của của làng cổ Tiên Hòa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, tổng
hợp được cơ sở lý luận về bảo tồn làng cổ, xác định được
tiêu chí, tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; làm rõ các
yếu tố cần khai thác và bảo tồn phù hợp bối cảnh văn hóa xã
hội; đánh giá được thực trạng không gian làng cổ Tiên Hòa
về kiến trúc, cảnh quan, cộng đồng, văn hóa vật thể/phi vật
thể; đánh giá và lựa chọn những giá trị nổi bật của làng cổ
Tiên Hòa có thể xây dựng thành sản phẩm du lịch.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình thử
nghiệm du lịch làng cổ Tiên Hòa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung, thiết kế chi
tiết mô hình thử nghiệm (tour mẫu, hoạt động trải nghiệm,
phương thức vận hành; sơ đồ tổ chức không gian phát
triển du lịch làng cổ Tiên Hòa); trình bày rõ kế hoạch thực
hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô hình; nêu
Tuyển
chọn
Trung tâm
nghiên cứu
phát triển
vùng
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
rõ thời điểm triển khai, cách thức thực hiện và đánh giá
chính xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả của các
mô hình.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải
pháp bảo tồn và phát huy giá trị làng cổ Tiên Hòa gắn với
phát triển du lịch.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các
giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực
thi rõ ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục
tiêu, cách thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai
(cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách hỗ trợ và cơ chế phối
hợp giữa các bên liên quan).
- Sản phẩm 4: Bộ tài liệu, dữ liệu hình ảnh, video (3-5
phút) giới thiệu du lịch làng cổ Tiên Hòa.
Yêu cầu cần đạt: Bộ tài liệu có bản đồ, tuyến điểm, mô tả
trải nghiệm, liên hệ dịch vụ; Hướng đến khách du lịch,
doanh nghiệp lữ hành và người dân; Bộ dữ liệu hình ảnh,
video (3-5 phút) giới thiệu du lịch làng cổ Tiên Hòa thể
hiện rõ không gian, hoạt động văn hóa, cộng đồng; Có lời
bình hoặc phụ đề giới thiệu.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
kết quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng
dụng đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân
rộng các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
18
Nghiên cứu
giải pháp bảo
tồn và phát
huy một số
loại hình âm
nhạc dân gian
truyền thống
gắn với các
sản phẩm du
lịch đặc trưng
tỉnh Thanh
Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng bảo tồn
và phát huy một số
loại hình âm nhạc
dân gian truyền
thống đặc trưng của
tỉnh Thanh Hóa;
- Xây dựng được
mô hình lý thuyết và
mô hình thực
nghiệm bảo tồn và
phát huy một số loại
hình âm nhạc dân
gian truyền thống
gắn với các sản
phẩm du lịch đặc
trưng tỉnh Thanh
Hóa.
- Đề xuất được giải
pháp bảo tồn và
phát huy một số loại
hình âm nhạc dân
gian gắn với các sản
phẩm du lịch đặc
trưng của tỉnh
Thanh Hóa
- Sản phẩm 1: Báo cáo thực trạng bảo tồn và phát huy một
số loại hình âm nhạc dân gian truyền thống đặc trưng của
tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, đánh
giá được thực trạng bảo tồn, phát huy; tiềm năng, lợi thế để
bảo tồn và phát huy một số loại hình âm nhạc dân gian
truyền thống gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh
Thanh Hóa trong bối cảnh hiện nay; tư liệu hóa và lựa chọn
các giá trị di sản âm nhạc dân gian gắn với các sản phẩm du
lịch đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình lý thuyết
bảo tồn và phát huy một số loại hình âm nhạc dân gian truyền
thống gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ: cấu trúc, nội dung, cách thức tổ chức, quản lý và vận
hành mô hình; có tính khả thi và có thể bàn giao, nhân rộng
sau nghiệm thu.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả các mô hình thực nghiệm
bảo tồn và phát huy một số loại hình âm nhạc dân gian
truyền thống gắn với các sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình; nêu rõ thời điểm triển khai, cách thức thực hiện và
đánh giá chính xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả
của các mô hình
- Sản phẩm 4: Báo cáo giải pháp bảo tồn và phát huy một
số loại hình âm nhạc dân gian gắn với các sản phẩm du lịch
đặc trưng của tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực thi rõ
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Thanh Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách
thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật
chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
19
Giải pháp nâng
cao năng lực
đổi mới sáng
tạo cho giám
đốc doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hóa
- Đánh giá được
thực trạng năng lực
và các nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực
đổi mới sáng tạo
của giám đốc doanh
nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được hệ
thống giải pháp
nâng cao năng lực
đổi mới sáng tạo
cho giám đốc doanh
nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Triển khai chương
trình đào tạo, bồi
dưỡng năng lực đổi
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng năng lực và các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đổi mới sáng tạo của giám
đốc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo logic, khoa học số liệu cụ thể, rõ
ràng, chi tiết, khách quan, đánh giá đúng thực trạng năng lực
đổi mới sáng tạo của giám đốc doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh.
- Sản phẩm 2: Khung năng lực và bộ tiêu chí đánh giá năng
lực đổi mới sáng tạo của giám đốc doanh nghiệp tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Khung năng lực phải đảm bảo có đầy đủ
tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, thang đo và cách thức tổ chức
thực hiện.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống giải pháp
nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo cho giám đốc doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực thi rõ
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Hồng
Đức
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
mới sáng tạo cho ít
nhất 1.000 giám đốc
doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách
thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật
chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng năng lực
đổi mới sáng tạo cho giám đốc doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo kết quả đào tạo cho ít nhất 1.000
giám đốc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Có các
hồ sơ minh chứng kèm theo (kế hoạch đào tạo, chương trình
đào tạo, danh sách giám đốc doanh nghiệp được đào tạo…).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
các kết quả nghiên cứu của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí có chỉ số
Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí chuyên ngành
trong nước.
20
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
liên kết 5 nhà
“Nhà nước -
Nhà trường -
Nhà khoa học -
Nhà tuyển dụng
- Nhà đầu tư”
đáp ứng yêu
cầu nhân lực
phục vụ phát
- Đánh giá được thực
trạng liên kết 5 nhà
“Nhà nước - Nhà
trường - Nhà khoa
học - Nhà tuyển
dụng - Nhà đầu tư”
trong tuyển dụng, sử
dụng và quản lý nhân
lực trên địa bàn tỉnh
hiện nay.
- Xây dựng được
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng liên kết giữa 5
nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà khoa học - Nhà tuyển
dụng - Nhà đầu tư” trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý
nhân lực trên địa bàn tỉnh hiện nay; thực trạng về nhu cầu
nguồn nhân lực phục vụ phát triển Khu kinh tế Nghi sơn và
các Khu công nghiệp.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; số liệu,
tư liệu có độ tin cậy, xác thực, cập nhật; Rà soát được các
chủ trương, chính sách về mối liên kết giữa các nhà trong
phát triển ngồn nhân lực chất lượng cao. Đánh giá được sự
tham gia, mối liên kết của mỗi nhà trong phát triển ngồn
Tuyển
chọn
Viện Khoa
học Tổ chức
nhà nước và
Lao động
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
triển Khu kinh
tế Nghi Sơn các
khu công
nghiệp của tỉnh
Thanh Hóa
mô hình lý thuyết
liên kết 5 nhà; xây
dựng được mô hình
thí điểm liên kết
giữa cơ sở giáo dục
đại học và nhà đầu
tư.
- Đề xuất giải pháp
hỗ trợ, nâng cao
hiệu quả và phát
huy mô hình liên kết
5 nhà làm cơ sở tạo
nguồn nhân lực chất
lượng cao dài hạn,
cung cấp cho doanh
nghiệp trên địa bàn
Khu kinh tế Nghi
Sơn các khu công
nghiệp của tỉnh
Thanh Hóa
nhân lực. Chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn, hạn chế,
nguyên nhân trong mô hình liên kết.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kinh nghiệm phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao thông qua mô hình liên kết 5 nhà trong và
ngoài nước. Bài học cho tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Trình bày được kinh nghiệm về mô hình
liên kết điển hình trong phát triển nguồn nhân lực. Làm rõ
được vai trò của các nhà và rút ra được bài học cho Thanh
Hóa trong việc xây dựng mô hình liên kết 5 nhà.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả triển khai xây dựng mô hình
lý thuyết về liên kết 5 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà
khoa học - Nhà tuyển dụng - Nhà đầu tư” trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo mô tả chi tiết, dễ hiểu, thể hiện
đầy đủ cấu trúc và hoạt động của mô hình; Làm rõ về cách
thức triển khai, lộ trình thực hiện, tổ chức thực hiện hiệu quả
mô hình, mối liên kết giữa các nhà trong phát triển nguồn
nhân lực.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai thí điểm mô hình
liên kết 5 nhà trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo phải lảm rõ: quy mô, cách thức tổ
chức triển khai thực hiện mô hình, tiêu chí và cách thức
đánh giá kết quả và hiệu quả mang lại từ mô hình.
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả xây dựng giải pháp hỗ trợ,
nâng cao hiệu quả và phát huy mô hình liên kết 5 nhà để có
chiến lược đào tạo nguồn nhân lực.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực thi rõ
ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, chủ
thể thực hiện, cách thức quản lý, tổ chức và điều kiện để
triển khai (cơ sở vật chất, nhân lực, chính sách, …). Báo cáo
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
đưa ra được các giải pháp khuyến nghị chính sách để hỗ trợ,
nâng cao hiệu quả mô hình liên kết 5 nhà.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
các kết quả nghiên cứu của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm theo
quyết định của Hội đồng giáo sư nhà nước; 01 bài được
đăng trên tập san của Sở Khoa học và Công nghệ
21
Nghiên cứu đề
xuất các giải
pháp mới phát
triển tổ chức
đảng trong các
doanh nghiệp
tư nhân trên địa
bàn tỉnh Thanh
Hoá giai đoạn
2026-2030 tầm
nhìn đến năm
2045.
- Đánh giá thực
trạng và hoạt động
của tổ chức đảng
trong các doanh
nghiệp tư nhân trên
địa bản tỉnh.
- Đề xuất được giải
pháp mới nâng cao
chất lượng hoạt
động của tổ chức
đảng trong doanh
nghiệp tư nhân trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2026-
2030 tầm nhìn đến
năm 2045.
- Xây dựng được 01
mô hình thí điểm áp
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng và hoạt
động của tổ chức đảng trong các doanh nghiệp tư nhân trên
địa bản tỉnh.
Yêu cầu đạt được:
Báo cáo được trình bày logic, khoa học; đánh giá, làm rõ
được thực trạng và hoạt động của tổ chức đảng trong các
doanh nghiệp tư nhân trên địa bản tỉnh; các yếu tố ảnh
hưởng, những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân trong việc
thành lập và hoạt động của các tổ chức đảng trong các doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đề xuất các giải pháp mới phát triển
tổ chức đảng trong các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh
Thanh Hoá giai đoạn 2026- 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được trình bày logic, khoa học.
Đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ, đột phá, khả thi
nhằm nâng cao chất lượng công tác phát triển tổ chức đảng
trong các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2026- 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Mỗi giải
pháp phải rõ: mục tiêu, nội dung, chủ thể, cách thức tổ chức
Tuyển
chọn
Trường
Chính trị tỉnh
Thanh Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
dụng các giải pháp
mới để phát triển
được ít nhất 03 tổ
chức đảng trong
doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
và điều kiện thực hiện.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình thí điểm
áp dụng các giải pháp mới để phát triển tổ chức đảng trong
doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo logic, khoa học; nêu rõ thời gian
triển khai, cách thức thực hiện, hiệu quả mô hình; phát triển
được ít nhất 03 tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Cẩm nang công tác phát triển tổ chức đảng,
đảng viên trong các doanh nghiệp tư nhân.
Yêu cầu cần đạt: Trình bày logic, khoa học, chi tiết, dễ hiểu,
dễ sử dụng, phù hợp làm tài liệu giảng dạy cho Trường
Chính trị tỉnh và công tác phát triển tổ chức đảng, đảng viên
trong các doanh nghiệp tư nhân.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Nêu rõ tên các cơ quan, đơn vị sẽ sử dụng
cho từng kết quả nghiên cứu. Có đầy đủ thông tin về nguồn
lực, về phương thức, về thời gian sử dụng từng sản phẩm
của đề tài. Được đơn vị đặt hàng ứng dụng kết quả nghiên
cứu đồng ý tiếp nhận
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả nghiên
cứu của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài báo công bố kết quả nghiên cứu
được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước
và 01 bài đăng trên Ấn phẩm KH&CN Thanh Hóa
22
Nghiên cứu
nâng cao năng
lực quản trị tài
chính trong các
bệnh viện đa
- Đánh giá được
thực trạng năng lực
quản trị tài chính
trong các bệnh viện
đa khoa công lập
- Sản phẩm 1: Bộ công cụ đánh giá khung năng lực quản trị
tài chính trong các bệnh viện đa khoa công lập cấp cơ bản
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Có đầy đủ tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo
đánh giá khung năng lực tài chính trong các bệnh viện đa
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Hồng
Đức
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khoa công lập
cấp cơ bản trên
địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
cấp cơ bản trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất được hệ
thống giải pháp
nâng cao năng lực
quản trị tài chính
trong các bệnh viện
đa khoa công lập
cấp cơ bản trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
khoa công lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo thực trạng quản trị tài chính trong
các bệnh viện đa khoa công lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Số liệu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, khách
quan. Đánh giá đúng thực trạng quản trị tài chính trong các
bệnh viện đa khoa công lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng và triển khai các
mô hình quản trị tài chính trong các bệnh viện đa khoa công
lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo phải nêu rõ: cấu trúc, nội dung
hoạt động, tiêu chí đánh giá hiệu quả, cách thức quản lý và
vận hành; hiệu quả đạt được sau khi vận hành thử nghiệm.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng giải pháp nâng cao
năng lực quản trị tài chính trong các bệnh viện đa khoa công
lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu,
cách thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (kỹ
thuật, cơ sở vật chất, nhân lực,…).
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực quản trị tài chính trong các bệnh viện đa khoa công
lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Tổ chức được 03 lớp (50 người/lớp). Có
các hồ sơ minh chứng kèm theo (kế hoạch, chương trình,
danh sách cán bộ tham gia tập huấn…).
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
các kết quả nghiên cứu của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
-
Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí có chỉ số
Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí chuyên ngành
trong nước
.
23
Nghiên cứu thực
trạng, đề xuất
một số giải pháp
và mô hình
phòng ngừa, ứng
phó các nguy cơ
đe dọa an ninh
kinh tế phù hợp
với điều kiện
thực tế của tỉnh
Thanh Hoá
- Đánh giá được
thực trạng an ninh
kinh tế và thực trạng
phòng ngừa, ứng
phó với nguy cơ đe
dọa an ninh kinh tế
của tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định được các
yếu tố, nhóm nguy
cơ đe dọa an ninh
kinh tế trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030 và tầm
nhìn đến 2045.
- Đề xuất được hệ
thống các giải pháp
và xây dựng được
mô hình phòng
ngừa, ứng phó các
nguy cơ đe dọa an
ninh kinh tế phù
hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh
Thanh Hoá.
- Xây dựng được
mô hình phòng
ngừa, ứng phó với
- Sản phẩm 1: Báo cáo cơ sở lý luận về an ninh kinh tế và
phòng ngừa, ứng phó các nguy cơ đe dọa an ninh kinh tế
dưới góc độ tiếp cận của khoa học an ninh và an ninh phi
truyền thống.
Yêu cầu cần đạt: Làm rõ cơ sở lý luận về nội dung nghiên
cứu; quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng,
Nhà nước và những chủ trương, kế hoạch của tỉnh Thanh
Hóa trong đảm bảo an ninh kinh tế, phát triển bền vững.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá thực trạng an ninh kinh tế
và thực trạng phòng ngừa, ứng phó với nguy cơ đe dọa an
ninh kinh tế của tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Số liệu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, khách quan.
Phản ánh chính xác kết quả nghiên cứu; đánh giá được thực
trạng an ninh kinh tế của tỉnh Thanh Hóa của từng nội dung
nhiệm vụ của đề tài (Tập trung vào 04 lĩnh vực: (01) An ninh
hạ tầng kinh tế, an ninh công nghiệp, an ninh doanh nghiệp;
(02) An ninh lương thực, an ninh kinh tế biển; (03) An ninh du
lịch; (04) Tội phạm và vi phạm pháp luật về kinh tế).
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xác định các yếu tố, nhóm
nguy cơ đe dọa an ninh kinh tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2045.
Yêu cầu cần đạt: Số liệu đầy đủ, rõ ràng, chi tiết, khách quan;
dự báo các nguy cơ, thách thức, mối đe dọa an ninh kinh tế dựa
trên các luận cứ khoa học và thực tiễn để làm căn cứ đề xuất
các giải pháp, phương án phòng ngừa/ứng phó.
- Sản phẩm 4: Báo cáo hệ thống các giải pháp phòng ngừa,
ứng phó các nguy cơ đe dọa an ninh kinh tế phù hợp với
Tuyển
chọn
Viện An
ninh phi
truyền thống
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
các mối đe dọa an
ninh du lịch nhằm
đảm bảo an ninh, an
toàn, phát triển bền
vững lĩnh vực du
lịch trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
điều kiện thực tế của tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu,
cách thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (kỹ thuật,
cơ sở vật chất, nhân lực,…).
- Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình về
phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh du lịch
nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, phát triển bền vững lĩnh vực
du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo phải nêu rõ: Báo cáo phải nêu rõ:
cấu trúc, nội dung hoạt động, tiêu chí đánh giá hiệu quả,
cách thức quản lý và vận hành; hiệu quả đạt được sau khi
vận hành thử nghiệm.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng
các kết quả nghiên cứu của đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có khả
năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng đồng ý
tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng các sản
phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành
có uy tín.
III. Lĩnh vực Y - Dược (06 nhiệm vụ)
24
Nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật
phẫu thuật cắt
gan điều trị ung
thư biểu mô tế
bào gan tại một
số Bệnh viện
công lập trên địa
- Đánh giá được
thực trạng việc phẫu
thuật cắt gan điều trị
ung thư tế bào gan
tại Thanh Hóa.
- Ứng dụng được kỹ
thuật phẫu thuật cắt
gan điều trị ung thư
biểu mô tế bào gan
- Sản phẩm 1: Báo cáo thực trạng việc phẫu thuật cắt gan
điều trị ung thư tế bào gan tại Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; số liệu,
tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật; mô tả
đầy đủ về thực trạng điều trị ung thư tế bào gan tại Thanh
Hóa (Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực,
cập nhật và kèm theo đầy đủ các Hồ sơ minh chứng).
- Sản phẩm 2: Danh sách 02 kíp kỹ thuật phẫu thuật cắt gan
Tuyển
chọn
Bệnh viện
Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
bàn tỉnh Thanh
Hóa.
tại một số Bệnh viện
công lập trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá kết quả
kỹ thuật phẫu thuật
cắt gan điều trị ung
thư biểu mô tế bào
gan (dự kiến cho 30
bệnh nhân) tại một
số Bệnh viện công
lập trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
điều trị ung thư biểu mô tế bào gan được chuyển giao kỹ thuật.
Yêu cầu cần đạt: 02 kíp phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư
tế bào gan gồm 04 bác sĩ và 02 kỹ thuật viên được đơn vị
chuyển giao công nghệ xác nhận thành thạo kỹ thuật phẫu
thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (có danh
sách xác nhận và giấy chứng nhận của đơn vị chuyển giao).
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả ứng dụng kỹ thuật phẫu
thuật cắt gan điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (dự kiến
cho 30 bệnh nhân).
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ thông tin, số liệu có độ tin
cậy, xác thực, cập nhật qua quá trình điều trị, theo dõi các
bệnh nhân được can thiệp, kèm theo đầy đủ hồ sơ minh
chứng. Kết quả can thiệp thành công trên 95%.
- Sản phẩm 4: Quy trình kỹ thuật phẫu thuật cắt gan điều trị
ung thư biểu mô tế bào gan tại một số Bệnh viện công lập
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo đủ cơ sở khoa học và thực tiễn;
chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng. Làm rõ cách thức tổ chức thực
hiện; tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình và được ban hành kỹ
thuật thường quy để áp dụng.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
25
Áp dụng xét
nghiệm GFAP
và UCHL-1
trong xử trí
bệnh nhân chấn
thương sọ não
nhẹ tại khoa
cấp cứu tại
Bệnh viện Đa
khoa tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
quy trình xét
nghiệm định lượng
nồng độ GFAP và
UCHL-1 tại Bệnh
viện đa khoa tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
quy trình xử trí bệnh
nhân chấn thương
sọ não mức độ nhẹ
dựa trên xét nghiệm
GFAP và UCHL-1.
- Sản phẩm 1: Báo cáo thực trạng áp dụng xét nghiệm
GFAP và UCHL-1 trong xử trí bệnh nhân chấn thương sọ não
nhẹ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đảm bảo tính logic, khoa học. Số
liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, đánh giá được
thực trạng áp dụng xét nghiệm GFAP và UCHL-1 trong xử trí
bệnh nhân chấn thương sọ não nhẹ.
- Sản phẩm 2: Quy trình xét nghiệm định lượng nồng độ
GFAP và UCHL-1.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo đủ cơ sở khoa học và thực tiễn;
chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng, Xét nghiệm được định lượng
nồng độ GFAP và UCHL-1. Được Bệnh viện Đa khoa tỉnh
ban hành áp dụng.
- Sản phẩm 3: Quy trình xử trí bệnh nhân chấn thương sọ não
nhẹ dựa trên xét nghiệm GFAP và UCHL-1.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo đủ cơ sở khoa học và thực tiễn; chi
tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng. Dựa trên “cut off” kết quả GFAP và
UCHL-1 trong vòng 12h sau chấn thương sọ não hoặc cho
bệnh nhân ra viện theo dõi tại nhà. Được Bệnh viện Đa khoa
tỉnh ban hành áp dụng.
- Sản phẩm 4: Tham gia đào tạo 01 thạc sĩ hoặc 01 BSCKII.
Yêu cầu cần đạt: Có chuyên ngành phù hợp với nội dung
nghiên cứu của đề tài.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có khả
năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng đồng ý
tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng các sản
phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên ngành
Tuyển
chọn
Bệnh viện
Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí chuyên
ngành trong nước.
26
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
ứng dụng phẫu
thuật nội soi
một cổng điều
trị thoát vị đĩa
đệm cột sống
thắt lưng tại các
bệnh viện công
lập trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được
thực trạng điều trị
bệnh thoát vị đĩa
đệm cột sống thắt
lưng trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng được
quy trình ứng dụng
phẫu thuật nội soi
một cổng điều trị
thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng tại
các bệnh viện công
lập trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
- Ứng dụng thành
công kĩ thuật nội soi
một cổng điều trị
bệnh thoát vị đĩa
đệm cột sống thắt
lưng trên 40 người
bệnh.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng điều trị bệnh
thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; Số liệu,
tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật và kèm
theo đầy đủ các hồ sơ minh chứng về thực trạng điều trị
bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Quy trình ứng dụng phẫu thuật nội soi một
cổng điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo đủ cơ sở khoa học và thực tiễn;
chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng. Làm rõ cách thức tổ chức thực
hiện; tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình và được ban hành kỹ
thuật thường quy để áp dụng.
- Sản phẩm 3: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn 04 bác sĩ.
Yêu cầu cần đạt: Thành thạo kỹ thuật phẫu thuật nội soi cột
sống thắt lưng một cổng; được cấp giấy chứng nhận sau khi
đào tạo.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả ứng dụng kĩ thuật nội soi
một cổng điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
trên 40 người bệnh.
Yêu cầu cần đạt: Tổng hợp kết quả triển khai thí điểm thực
hiện kỹ thuật cho 40 bệnh nhân (có bệnh án nghiên cứu đầy
đủ thông tin, hồ sơ minh chứng cho quá trình triển khai thực
hiện kèm theo).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả nghiên cứu
Yêu cầu cần đạt: Nêu rõ tên các cơ quan, đơn vị sẽ dự kiến
sử dụng cho từng kết quả nghiên cứu. Có đầy đủ thông tin
Tuyển
chọn
Bệnh viện
Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
về nguồn lực, về phương thức, về thời gian sử dụng từng sản
phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả nghiên
cứu của đề tài
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
27
Nghiên cứu
nâng cao chất
lượng cấp cứu
Nhi khoa ban
đầu tại một số
bệnh viện đa
khoa công lập
cấp cơ bản trên
địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
- Đánh giá thực
trạng chất lượng cấp
cứu Nhi khoa ban
đầu tại các bệnh
viện đa khoa công
lập cấp cơ bản trên
địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng mô hình
cấp cứu Nhi khoa
ban đầu tại một số
bệnh viện đa khoa
công lập cấp cơ bản
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng chất
lượng cấp cứu Nhi khoa ban đầu tại các bệnh viện đa khoa
công lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; Số liệu,
tư liệu có độ tin cậy, xác thực, cập nhật (đánh giá dựa trên
bộ tiêu chí đánh giá năng lực, quy trình đánh giá nămg lực
cấp cứu nhi khoa ban đầu tại các bệnh viện đa khoa công lập
cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh); chỉ rõ thực trạng cấp cứu nhi
khoa tại các bệnh viện công lập cấp cơ bản (về nhân lực,
kiến thức, thực hành, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất …).
- Sản phẩm 2: Quy trình kỹ thuật cấp cứu Nhi khoa ban đầu
tại các bệnh viện đa khoa công lập cấp cơ bản trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo đủ cơ sở khoa học và thực tiễn;
chi tiết, dễ hiểu, dễ áp dụng. Làm rõ cách thức tổ chức thực
hiện; tiêu chuẩn kỹ thuật của quy trình và được ban hành kỹ
thuật thường quy để áp dụng.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình cấp cứu
Nhi khoa ban đầu tại một số bệnh viện đa khoa công lập cấp
cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đầy đủ nội dung; trình bày rõ kế
hoạch thực hiện, cách thức tổ chức, quản lý và vận hành mô
hình cấp cứu Nhi khoa ban đầu tại một số bệnh viện đa khoa
Tuyển
chọn
Bệnh viện
Nhi Thanh
Hóa
Đề tài
NCKH
XH&NV
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
công lập cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo giải pháp nâng cao chất lượng cấp
cứu Nhi khoa ban đầu tại các bệnh viện đa khoa công lập
cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực thi rõ
ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách
thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (cơ sở vật
chất, nhân lực, chính sách, …).
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành trong nước và 01 bài đăng tải trên tập san của Sở
Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa.
28
Nghiên cứu xây
dựng hệ thống
giám sát và gói
phòng ngừa
phòng ngừa
nhiễm khuẩn
vết mổ tại các
bệnh viện tuyến
tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá được
thực trạng phòng
ngừa nhiễm khuẩn
vết mổ tại các bệnh
viện tuyến tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được hệ
thống giám sát nhiễm
khuẩn vết mổ tại các
bệnh viện tuyến tỉnh
Thanh Hoá.
Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng phòng
ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; Số liệu,
tư liệu có độ tin cậy, xác thực, cập nhật; chỉ rõ thực trạng
phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến
tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng và triển khai hệ
thống giám sát nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến
tỉnh Thanh Hoá.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; đầy đủ
Tuyển
chọn
Bệnh viện
Đại học Y
Hà Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
- Xây dựng được
gói phòng ngừa
nhiễm khuẩn vết mổ
tại các bệnh viện
tuyến tỉnh Thanh
Hóa.
- Đánh giá hiệu quả
phòng ngừa nhiễm
khuẩn vết mổ tại các
bệnh viện tuyến tỉnh
Thanh Hoá
nội dung, cách thức tổ chức và quy trình vận hành của hệ
thống, tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống; quy chế, quy định
giám sát về phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh
viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; đánh giá chính
xác, khách quan, trung thực về tính hiệu quả của hệ thống
giám sát nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến tỉnh
Thanh Hoá.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xây dựng và triển khai gói
phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; đầy đủ
nội dung, trình bày rõ kế hoạch thực hiện, cách thức tổ chức;
bộ tiêu chí lựa chọn biện pháp phòng ngừa phù hợp với điều
kiện thực tế của các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Thanh
Hóa; đánh giá chính xác, khách quan, trung thực về tính
hiệu quả của gói phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các
bệnh viện tuyến tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả đánh giá hiệu quả phòng
ngừa nhiễm khuẩn vết mổ tại các bệnh viện tuyến tỉnh
Thanh Hoá
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học, nêu rõ
thời điểm triển khai, cách thực hiện; phải có số liệu minh
chứng để khẳng định tính hiệu quả, đảm bảo khoa học (số
mẫu (thực nghiệm và đối chứng) đủ lớn, đảm bảo tính đại
diện và độ tin cậy), khách quan, trung thực.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
29
Nghiên cứu xây
dựng quy trình
công nghệ sản
xuất sản phẩm
hỗ trợ điều trị
viêm đường hô
hấp từ cây Quýt
hoi (Citrus ×
aurantium) ở
Thanh Hóa
- Xây dựng được
quy trình chiết cao
Quýt hoi bảo tồn
các hoạt chất làm
nguyên liệu đầu vào
cho sản xuất các
dạng thực phẩm
điều trị viêm đường
hô hấp.
- Xây dựng được
quy trình công nghệ
chế biến sản phẩm
(siro và viên nang)
có tác dụng hỗ trợ
chống viêm đường
hô hấp từ cây Quýt
hoi (Citrus ×
aurantium) ở Thanh
Hóa.
- Sản xuất thử
nghiệm được sản
phẩm cao chiết, Siro
và viên nang hỗ trợ
điều trị viêm đường
hô hấp từ cây Quýt
hoi.
Sản phẩm 1: Báo cáo xác định thành phần hoạt chất trong
cây Quýt hoi tại Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày đầy đủ cơ sở khoa học,
mô tả chi tiết quá trình, các bước của phương pháp nghiên
cứu và kỹ thuật sử dụng. Báo cáo xác định được một số
thành phần hóa học chính trong cây Quýt hoi (Có kèm theo
kết quả đánh giá của đơn vị có chức năng, đảm bảo tính
pháp lý);
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả đánh giá tác dụng dược lý
của cao Quýt hoi theo hướng hỗ trợ điều trị viêm đường
hô hấp.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày đầy đủ cơ sở khoa học,
mô tả chi tiết quá trình, các bước của phương pháp nghiên
cứu và kỹ thuật sử dụng. Kết luận rõ ràng về công dụng, độ
an toàn của cao Quýt hoi (kèm theo kết quả đánh giá, công
nhận của đơn vị có chức năng, đảm bảo tính pháp lý).
Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả xác định độc tính cấp, độc
tính bán trường diễn của dịch chiết từ cao Quýt hoi.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày đầy đủ cơ sở khoa học,
mô tả chi tiết quá trình, các bước của phương pháp nghiên
cứu và kỹ thuật sử dụng. Kết luận rõ ràng về công dụng, độ
an toàn của cao Quýt hoi (kèm theo kết quả đánh giá của
đơn vị có chức năng, đảm bảo tính pháp lý).
Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình chiết cao
Quýt hoi bảo tồn các hoạt chất làm nguyên liệu đầu vào cho
sản xuất các dạng thực phẩm điều trị viêm đường hô hấp.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình dạng sơ đồ kèm theo miêu tả
Tuyển
chọn
Viện Hóa
học các hợp
chất Thiên
nhiên - Hà
Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
đây đủ, chi tiết các bước thực hiện quá trình chiết cao Quýt
hoi bảo tồn các hoạt chất làm nguyên liệu đầu vào cho sản
xuất các dạng thực phẩm điều trị viêm đường hô hấp quy mô
phòng thí nghiệm. Trong đó nêu rõ yêu cầu về nguyên vật
liệu, trang thiết bị, điều kiện, nhân lực thực hiện. Quy trình
được đăng ký bảo hộ Sáng chế/Giải pháp hữu ích (Có quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở hữu trí tuệ).
Sản phẩm 5: Báo cáo kết quả xây dựng quy trình công nghệ
chế biến sản phẩm (siro và viên nang) có tác dụng hỗ trợ
chống viêm đường hô hấp từ cây Quýt hoi.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình dạng sơ đồ kèm theo miêu tả
đây đủ, chi tiết các bước thực hiện chế biến sản phẩm (siro
và viên nang) có tác dụng hỗ trợ chống viêm đường hô hấp
từ cây Quýt hoi. Trong đó nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
trang thiết bị, điều kiện, nhân lực thực hiện. Quy trình được
đăng ký bảo hộ Sáng chế/Giải pháp hữu ích (Có quyết định
chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Sản phẩm 6: Báo cáo kết quả sản xuất thử nghiệm sản
phẩm cao chiết; Siro và viên nang hỗ trợ điều trị viêm đường
hô hấp từ cây Quýt hoi.
Yêu cầu cần đạt: Thu được ít nhất 5 kg cao chiết khô hoặc cô
đặc (đã xác định tiêu chuẩn chất lượng: độ ẩm, hoạt chất
chính…). Có hồ sơ lô, quy trình chiết tách rõ ràng (Cao chiết
này sẽ là nguyên liệu cho viên nang, siro). 10 000 viên nang
và 500 lọ siro (100 mL) phải đảm bảo tiêu chuẩn dược lý: độ
ổn định, độ tan, đồng đều khối lượng, giới hạn vi sinh... Nộp
và hoàn thiện hồ sơ đăng ký lưu hành thực phẩm bảo vệ sức
khỏe hoặc dược phẩm cổ truyền tùy theo phân loại sản phẩm.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
IV. Lĩnh vực Công nghiệp, Xây dựng và Môi trường (04 nhiệm vụ)
30
Nghiên cứu,
ứng dụng khoa
học và công
nghệ, xây dựng
mô hình thí
điểm dòng sông
không rác thải
trên sông nhà
Lê khu vực
phường Đông
Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
- Phân tích, lựa
chọn được giải pháp
công nghệ sử dụng
thí điểm mô hình
dòng sông đô thị
không rác thải.
- Xây dựng thành
công mô hình dòng
sông đô thị không
rác thải bền vững thí
điểm trên sông nhà
Lê khu vực phường
Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng rác thải trên
sông nhà Lê khu vực thành phố Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu được thực trạng các loại rác
thải, nguồn phát sinh; mức độ ô nhiễm, các biện pháp thu
gom, xử lý hiện nay; nhận thức, hành vi người dân trong
việc xả thải; Phân tích nguyên nhân và tác động đến môi
trường và sinh hoạt người dân.
- Sản phẩm 2: Báo cáo Thiết kế mô hình thí điểm dòng
sông không rác thải
Yêu cầu cần đạt:
+ Phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài
nước, giải pháp công nghệ và trên cơ sở kinh nghiệm các mô
hình đã có để xác định giải pháp về quản lý; giải pháp kỹ
thuật và lựa chọn được công nghệ phù hợp thí điểm dòng
sông không rác thải trên sông nhà Lê khu vực thành phố
Thanh Hóa; trong đó có giải pháp ứng dụng AI (nhận dạng
hình ảnh/video) để phát hiện rác thải trôi nổi. Phát triển hệ
thống cảnh báo tự động khi phát hiện điểm tập kết rác bất
thường. Ứng dụng công nghệ IoT, camera giám sát, xử lý dữ
liệu thời gian thực.
+ Thiết kế hệ thống thu gom rác thông minh (phao chắn, thiết
bị nổi di động…). Triển khai điểm giám sát – thu gom tích hợp
Tuyển
chọn
Ban chấp
hành Đoàn
TNCS HCM
tỉnh Thanh
Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
công nghệ AI tại các vị trí trọng điểm. Thiết lập hệ thống quản
lý, vận hành và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả triển khai mô hình dòng
sông đô thị không rác thải bền vững thí điểm trên sông nhà
Lê khu vực thành phố Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu được quá trình tổ chức, triển
khai mô hình thí điểm, phân tích đánh giá được kết quả, hiệu
quả của mô hình, mô hình có tính bền vững (kèm theo hồ sơ
minh chứng cho quá trình triển khai thực hiện mô hình).
Trong mô hình: Lắp đặt hệ thống trên một đoạn sông Nhà Lê
(thí điểm). Theo dõi, thu thập dữ liệu, đánh giá hiệu quả phát
hiện - thu gom - cảnh báo. Lấy ý kiến cộng đồng và cơ quan
quản lý về mô hình.
- Sản phẩm 4: Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích:
Yêu cầu cần đạt: Được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Sản phẩm 5: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết
quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ nội dung, quy mô, phương
án sử dụng và nhân rộng đối với từng kết quả và được đơn vị
đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận. Trong đó, xây dựng kế
hoạch mở rộng quy mô mô hình.
Đề xuất cơ chế quản lý, tài chính, truyền thông, cộng đồng
cùng tham gia.
- Sản phẩm 6: 01 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: được đăng trên tạp chí chuyên ngành.
31
Nghiên cứu
xây dựng hệ
thống giám sát
tự động thông
số bụi (nồng
độ, thành
- Nhận diện các
điểm nóng có sự ô
nhiễm không khí từ
bụi đá tại tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá mức độ
- Sản phẩm 1: Báo cáo hiện trạng ô nhiễm bụi tại các
xưởng chế tác đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ hiện trạng ô nhiễm bụi tại
các xưởng chế tác đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Xây dựng bản đồ điểm nóng ô nhiễm bụi do
hoạt động chế tác đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tuyển
chọn
Đại học
Công nghiệp
Hà Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
phần), thông
qua giao tiếp,
truyền dẫn
bằng công
nghệ IoT và đề
xuất giải pháp
nâng cao chất
lượng không
khí tại các
xưởng chế tác
đá trên địa bàn
tỉnh Thanh
Hóa
ô nhiễm về bụi đá
(nồng độ, thành
phần) cho các
xưởng chế tác đá
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
- Xây dựng được
quy trình giám sát
nồng độ, thành
phần bụi đá và quy
trình tự động xử lý
giảm thải bụi đá.
- Chế tạo, kết nối
được được hệ thống
giám sát và hệ
thống tự động xử lý
giảm thải bụi đá
cho 01 xưởng chế
tác đá trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Đề ra các giải
pháp phù hợp nhằm
giảm thiểu bụi đá
đối với chính quyền
địa phương, các
doanh nghiệp chế
tác đá trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Bản đồ (bản đồ số, bản đồ giấy), trình bày
đúng quy định, đảm bảo tính khoa học, thể hiện được vị trí
và mức độ ô nhiễm bụi tại các khu vực chế tác đá.
- Sản phẩm 3: 01 hệ thống giám sát nồng độ một số loại
bụi điển hình như PM 2.5, PM 10 cùng các thành phần bụi
đá gây hại tới sức khỏe con người (Silic) theo thời gian thực
Yêu cầu cần đạt: Hệ thống giám sát tự động thông số bụi
(nồng độ, thành phần PM2.5, PM10, silic), thông qua giao
tiếp, truyền dẫn bằng công nghệ IoT.
- Sản phẩm 4: 01 hệ thống tự động xử lý tức thời khi nồng
độ hoặc thành phần vượt quá ngưỡng cho phép.
Yêu cầu cần đạt: Hệ thống tự động có khả năng xử lý tức thời
khi nồng độ hoặc thành phần vượt quá ngưỡng cho phép.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đề xuất các giải pháp giảm nồng độ
bụi trên địa bàn có các xưởng chế tác đá
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đề xuất được giải pháp giảm
nồng độ bụi trên địa bàn có các xưởng chế tác đá cho các
đối tượng chính quyền tỉnh, địa phương, doanh nghiệp và cá
nhân người tham gia sản xuất.
- Sản phẩm 6: Hồ sơ Đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.
Yêu cầu cần đạt: Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu
ích được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Sản phẩm 7: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ nội dung, quy mô, phương
án sử dụng và nhân rộng đối với từng kết quả và được đơn
vị đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
- Sản phẩm 8: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Được đăng trên tạp chí chuyên ngành.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
32
Nghiên cứu
ứng dụng
công nghệ số
trong công tác
quản lý và vận
hành các công
trình hồ đập
chứa nước
trên địa bàn
tỉnh Thanh
Hóa.
- Ứng dụng được
công nghệ số trong
công tác quản lý và
vận hành các công
trình hồ đập chứa
nước trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa;
- Xây dựng được
03 mô hình (đại
diện cho 3 vùng
miền đồng bằng,
trung du, miền núi)
ứng dụng công nghệ
số trong công tác
quản lý và vận hành
các công trình hồ
đập chứa nước.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng công tác quản lý
và vận hành các công trình hồ đập có lưu lượng chứa nước từ
50.000 m
3
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu được thực trạng công tác
quản lý và vận hành các công trình hồ đập có lưu lượng chứa
nước từ 50.000 m
3
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống phần
mềm quản lý, giám sát hồ đập chứa nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đáp ứng các chức năng nâng cao
an toàn hồ đập và vùng hạ du, quản lý dữ liệu chính xác và
khoa học, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên
nước tại các hồ đập chứa nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Sản phẩm 3: Quy trình vận hành và đào tạo cán bộ vận hành
hệ thống phần mềm quản lý, giám sát hồ đập chứa nước trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa;
Yêu cầu cần đạt: 01 quy trình vận hành; đào tạo đươc 20
cán bộ vận hành, giám sát hệ thống phần mềm quản lý hồ
đập chứa nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm tại 24
hồ đập lớn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo làm rõ kết quả, hiệu quả đạt được
trong từng khâu của quy trình vận hành; hiệu quả trong công
tác quản lý, giám sát hồ đập chứa nước.
- Sản phẩm 5: Hồ sơ Đăng ký sáng chế hoặc giải pháp
hữu ích.
Yêu cầu cần đạt: Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu
ích được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án nhân rộng kết quả để tài.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ nội dung, quy mô, phương
án sử dụng và nhân rộng đối với từng kết quả và được đơn vị
Tuyển
chọn
Công ty
TNHH Một
thành viên
Sông Chu
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
- Sản phẩm 7: 01 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: Được đăng trên tạp chí chuyên ngành.
33
Nghiên cứu xây
dựng chỉ dẫn
kỹ thuật thiết
kế, chế tạo và
thi công bê
tông sử dụng
cốt liệu nhỏ tái
chế và tro bay
nhiệt điện Nghi
Sơn cho công
trình đường
giao thông
nông thôn tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá tính khả
thi của việc sử dụng
cốt liệu tái chế (từ
phế thải xây dựng)
trong sản xuất bê
tông cho công trình
đường giao thông
nông thôn.
- Xác định cấp phối
tối ưu của bê tông
với cốt liệu tái chế
để đảm bảo chất
lượng công trình.
- Xây dựng chỉ dẫn
kỹ thuật thiết kế,
chế tạo và thi công
bê tông sử dụng cốt
liệu nhỏ tái chế và
tro bay nhiệt điện
Nghi Sơn cho công
trình đường giao
thông nông thôn.
- Sản phẩm 1: Báo cáo tình hình nghiên cứu và sử dụng bê
tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái chế và tro bay hàm lượng cao
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ tình hình nghiên cứu và sử
dụng bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái chế và tro bay hàm
lượng cao.
- Sản phẩm 2: Đánh giá thực trạng về nguồn vật liệu sản
xuất bê tông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo đánh giá được trữ lượng thực
trạng nguồn chất thải rắn xây dựng và tro bay để sản xuất bê
tông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Quy trình công nghệ và chỉ dẫn kỹ thuật thiết
kế chế tạo, thi công bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái chế và
tro bay nhiệt điện Nghi sơn
Yêu cầu cần đạt: Quy trình công nghệ và chỉ dẫn kỹ thuật
thiết kế chế tạo, thi công bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái chế
và tro bay nhiệt điện Nghi sơn đảm bảo sản xuất bê tông đạt
tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
- Sản phẩm 4: Hồ sơ Đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu
ích.
Yêu cầu cần đạt: Đơn đăng ký sáng chế hoặc giải pháp hữu ích
được chấp nhận đơn hợp lệ.
- Sản phẩm 5. Thi công thí điểm 50 - 100m đường giao
thông nông thôn sử dụng bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái
chế và tro bay nhiệt điện Nghi sơn.
Yêu cầu cần đạt: Thi công 50 - 100m đường giao thông
nông thôn sử dụng bê tông sử dụng cốt liệu nhỏ tái chế và
tro bay nhiệt điện Nghi sơn đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia
hiện hành về yêu cầu thiết kế đường giao thông nông thôn.
Tuyển
chọn
Trường
Đại học
Xây dựng
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng, nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo nêu rõ nội dung, quy mô, phương
án sử dụng và nhân rộng đối với từng kết quả và được đơn vị
đề xuất đặt hàng đồng ý tiếp nhận.
- Sản phẩm 7: 01 bài báo công bố kết quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: được đăng trên tạp chí có chỉ số
Scopus/ISI.
- Sản phẩm 8: Hỗ trợ đào tạo 01 học viên thạc sĩ bảo vệ
Yêu cầu cần đạt: Đào tạo 01 học viên thạc sỹ.
V. Lĩnh vực chuyển đổi số (05 nhiệm vụ)
34
Nghiên cứu
ứng dụng công
nghệ số xây
dựng mô hình
truyền thanh
thông minh
trong bệnh viện
trên địa bàn
tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được hệ
thống phần mềm
truyền thanh thông
minh 2 chiều trong
bệnh viện trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Xây dựng được
mô hình truyền
thanh thông minh
hỗ trợ giám sát,
chăm sóc sức khỏe
của bệnh nhân tại
các bệnh viện trên
địa bàn tỉnh.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá hiện trạng sử dụng hệ
thống truyền thanh thông minh tại các bệnh viện trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; số liệu,
tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật và kèm
theo đầy đủ các Hồ sơ minh chứng về hiện trạng sử dụng hệ
thống truyền thanh thông minh tại các bệnh viện trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng hệ thống phần
mềm truyền thanh thông minh 2 chiều trong bệnh viện trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình xây dựng, hệ
thống phần mền phải bao gồm: giao diện quản trị dành cho
cán bộ quản lý bệnh viện. Hỗ trợ lập lịch, phân vùng thông
báo, chọn thiết bị đầu cuối, cá nhân hóa nội dung. Có tính
năng chuyển văn bản thành giọng nói (TTS) và cảnh báo
khẩn cấp. Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý vận hành.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả triển khai thử nghiệm mô
hình tại 01 bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình tổ chức, triển
Tuyển
chọn
Trường Cao
đẳng Công
nghiệp
Thanh Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khai thực hiện mô hình; đánh giá được hiệu quả kinh tế xã
hội của mô hình; Thể hiện được kết quả đo lường bao
gồm: hiệu quả truyền thông, thời gian phản hồi, mức độ
hài lòng của nhân viên/y bác sĩ/người bệnh (có nhật kí
theo dõi kèm theo).
- Sản phẩm 4: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 5: Hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích
Yêu cầu cần đạt: Được xác nhận đơn hợp lệ của cơ quan có
thẩm quyền
- Sản phẩm 6: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
35
Nghiên cứu xây
dựng mô hình
ứng dụng trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ
phát hiện các
bất thường của
ảnh y khoa
phổi tại các
bệnh viện công
trên địa bàn
tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng được bộ
dữ liệu ảnh y khoa
phổi có gán nhãn
bởi các chuyên gia y
tế (dự kiến 500 bệnh
nhân).
- Xây dựng được
mô hình ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ
trợ phát hiện các bất
thường của ảnh y
khoa phổi.
- Thử nghiệm thành
Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả khảo sát và thu thập dữ liệu
ảnh y khoa phổi tại các bệnh viện công trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo phân tích chi tiết các loại ảnh y
khoa XQ chụp phổi chứa và không chứa các bất thường; đặc
điểm hình dạng, kích thước và tính chất trực quan của
chúng, các dấu hiệu và đặc trưng nhận diện chi tiết bất
thường; bộ dữ liệu ảnh y khoa XQ phổi có gán nhãn bởi các
chuyên gia y tế (dự kiến 500 bệnh nhân) thu thập tại các
bệnh viện trong và ngoài tỉnh.
- Sản phẩm 2: Báo cáo kết quả xây dựng mô hình ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phát hiện các bất thường của ảnh y
khoa XQ phổi.
Tuyển
chọn
Phân hiệu
trường Đại
học Y Hà
Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
công mô hình ứng
dụng trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ phát hiện các
bất thường của ảnh
y khoa phổi tại ít
nhất 02 cơ sở y tế
tại Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt:
+ Mô tả chi tiết kiến trúc của mô hình AI, các thành phần
mạng, cấu hình mạng, quá trình tối ưu và huấn luyện mô
hình, mô tả các tham số huấn luyện, đánh giá và báo cáo kết
quả huấn luyện; cách thức quản lý và vận hành mô hình.
+ Xây dựng được bộ công cụ trên nền Web hỗ trợ chức năng
gán nhãn (bất thường hay bình thường) cho, và gán vị trí tọa
độ vùng bất thường trên ảnh y khoa XQ chụp phổi.
- Sản phẩm 3: Báo cáo kết quả thử nghiệm mô hình ứng
dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phát hiện các bất thường của ảnh
y khoa XQ phổi.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo quá trình triển khai thử nghiệm tại 2
cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh trong thời gian thử nghiệm 3-5
tháng với quy mô số ca chẩn đoán bởi mô hình tối thiểu trên 20
bệnh nhân. So sánh và đối chiếu kết quả chẩn đoán của mô
hình AI với kết quả chẩn đoán của bác sĩ chuyên khoa chẩn
đoán hình ảnh tại cơ sở y tế triển khai thử nghiệm.
- Sản phẩm 4: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 5: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
36
Nghiên cứu
ứng dụng công
nghệ AI trong
số hóa tài liệu
địa chí, tài liệu
- Đánh giá thực trạng
về bảo quản, khai
thác, sử dụng tài liệu
địa chí, tài liệu quý
hiếm; hạ tầng công
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng về bảo quản,
khai thác, sử dụng tài liệu địa chí, tài liệu quý hiếm; hạ tầng
công nghệ thông tin tại Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học. Đánh giá
được thực trạng về bảo quản, khai thác, sử dụng tài liệu địa
Tuyển
chọn
Thư viện
tỉnh Thanh
Hóa
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và PTCN
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
quý hiếm tại
Thư viện tỉnh
Thanh Hóa
nghệ thông tin tại
Thư viện tỉnh Thanh
Hóa.
- Xây dựng quy trình
ứng dụng AI để số
hóa tài liệu địa chí,
tài liệu quý hiếm tại
thư viện tỉnh Thanh
Hóa
chí, tài liệu quý hiếm và đưa ra danh mục tài liệu cần số hóa;
thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin (thiết bị nhân lực,
công nghệ dang sử dụng…) tại Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
- Sản phẩm 2: Báo cáo đánh giá kết quả lựa chọn công nghệ
AI phù hợp để số hóa tài liệu địa chí, tài liệu quý hiếm tại
Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo được quá trình lựa chọn công
nghệ AI phù hợp để số hóa (nhận dạng ký tự quang học; xử
lý ngôn ngữ tự nhiên; học máy….).
- Sản phẩm 3: Quy trình ứng dụng công nghệ AI trong số
hóa tài liệu địa chí, tài liệu quý hiếm tại Thư viện tỉnh
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Quy trình được trình bày rõ ràng, dễ hiểu,
dễ đọc, dễ áp dụng (mô tả các bước thực hiện; nhân lực, vận
hành…), phù hợp với điều kiện của Thư viện tỉnh.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả triển khai mô hình thử
nghiệm quy trình ứng dụng công nghệ AI trong số hóa tài
liệu địa chí, tài liệu quý hiếm tại Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo logic, khoa học; nêu rõ thời gian
triển khai, cách thức thực hiện, hiệu quả ứng dụng công
nghệ AI trong số hóa tài liệu địa chí, tài liệu quý hiếm. Số
hóa được ít nhất 500.000 trang tài liệu địa chí, tài liệu quý
hiếm tại Thư viện tỉnh Thanh Hóa, đảm bảo chất lượng theo
quy định.
Sản phầm 5: Báo cáo kết quả xây dựng giải pháp ứng dụng
công nghệ AI trong số hóa và quản lý, khai thác tài liệu đã
được số hóa tại Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; các giải
pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, khả năng thực thi rõ
ràng, trong đó các giải pháp cần làm rõ được mục tiêu, cách
thức quản lý, tổ chức và điều kiện để triển khai (giải pháp cơ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
sở vật chất, nhân lực, chính sách, nâng cấp Website và cổng
thông tin thư viện tỉnh Thanh Hóa; Bổ sung modul quản lý
tài liệu số có ứng dụng AI, tích hợp vào phần mềm quản lý
thư viện ILIB8.0…).
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo công bố kết quả của đề tài
Yêu cầu cần đạt: 01 bài báo công bố kết quả nghiên cứu
được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành và 01 bài
đăng trên Ấn phẩm KH&CN Thanh Hóa
37
Nghiên cứu ứng
dụng công nghệ
trí tuệ nhân tạo
(AI) và học máy
(Machine
Learning) xây
dựng cơ sở dữ
liệu hệ thống lễ
hội trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu
các lễ hội trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
- Ứng dụng công
nghệ trí tuệ nhân tạo
(AI) và học máy
(Machine Learning)
để quản lý bảo tồn,
phát huy, quảng bá
văn hóa tỉnh Thanh
Hóa góp phần thúc
đẩy du lịch
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng hệ thống thông tin
hiện có về các lễ hội trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; Thu thập
đầy đủ dữ liệu hiện có; đánh giá được thực trạng về hạ tầng
công nghệ thông tin; các cơ sở dữ liệu lễ hội, văn hóa, bản
sắc văn hóa; các phần mềm quản lý; nhân lực, quản lý, ứng
dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực văn hóa lễ hội; Xác
định rõ những hạn chế, thiếu sót của hệ thống hiện tại; có đề
xuất tổng quan về hướng nâng cấp, cải tiến hệ thống.
- Sản phẩm 2: Báo cáo phân tích các công nghệ mới hiện nay
và lựa chọn được công nghệ tối ưu để sử dụng xây dựng cơ sở
dữ liệu các lễ hội trên địa bàn tỉnh.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; Tổng
hợp, đánh giá ít nhất 3 công nghệ hoặc nền tảng quản lý dữ
liệu hiện đại (ví dụ: PostgreSQL + PostGIS, NoSQL, hệ
quản trị tri thức, lưu trữ đám mây…). So sánh các công
nghệ dựa trên tiêu chí rõ ràng: hiệu năng, chi phí, khả năng
Tuyển
chọn
Học viện
công nghệ
Bưu chính
viễn thông -
Hà Nội
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
mở rộng, bảo mật, tính tương thích với công nghệ AI. Lựa
chọn và biện minh rõ ràng vì sao công nghệ được chọn là tối
ưu. Có minh họa sơ bộ (mô hình kiến trúc hệ thống, biểu đồ
so sánh...).
- Sản phẩm 3: Hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về các lễ hội
trên địa bàn tỉnh.
Yêu cầu cần đạt: Cơ sở dữ liệu gồm đầy đủ các trường thông
tin theo chuẩn quản lý văn hóa (tên lễ hội, loại hình, thời
gian, địa điểm, nguồn gốc, nghi lễ, diễn biến, hình ảnh,
video…); Có giao diện quản trị dữ liệu (quản lý, thêm, sửa,
xóa…); Hỗ trợ truy vấn nhanh, tìm kiếm thông minh (theo
địa phương, thời gian, loại hình…). Hệ thống có khả năng
mở rộng, tích hợp API, đồng bộ với hệ thống hiện có của Sở
Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Có tài liệu hướng dẫn sử
dụng, sơ đồ thiết kế cơ sở dữ liệu và đánh giá kiểm thử; làm
rõ căn cứ, cơ sở pháp lý về các cơ sở dữ liệu; được Sở Văn
Hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền
Quyết định phê duyệt cơ sở dữ liệu.
- Sản phẩm 4: Báo cáo việc ứng dụng, tích hợp, cập nhật phần
mềm ứng dụng công nghệ AI về hệ thống lễ hội trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học (có các
bước phân tích thiết kế hệ thống, các tiêu chí quản trị, đánh
giá...); Trình bày rõ quy trình phân tích - thiết kế - phát triển
phần mềm ứng dụng AI; có mô hình hệ thống, sơ đồ kiến
trúc phần mềm và bản mô tả các tính năng AI tích hợp; trình
bày các tiêu chí đánh giá hiệu quả hệ thống; phần mềm
mở/đóng, trang sử dụng, duy trì, quản lý (tích hợp TTV, trang
web Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch); được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo quy định; quy
định quản lý, sử dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu lễ hội
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
được Sở Văn Hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa phê
duyệt, ban hành.
- Sản phẩm 5: Báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm phần mềm.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học (có kế
hoạch thử nghiệm rõ ràng; ghi nhận các phản hồi, phân tích
hiệu quả sử dụng; đánh giá các rủi ro khi triển khai rộng;
đề xuất phương án tích hợp chính thức vào website Sở Văn
hóa - Thể thao và Du lịch, lộ trình triển khai, bảo trì - cập
nhật phần mềm; kết luận rõ ràng về tính khả thi và hiệu quả
ứng dụng).
- Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài báo công bố kết quả nghiên cứu
được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành và 01 bài
đăng trên Ấn phẩm KH&CN Thanh Hóa.
38
Nghiên cứu xây
dựng khung
kiến trúc và
một số mô hình
ứng dụng công
nghệ thực tế ảo
(VR) phục vụ
du lịch thông
minh tại Thanh
Hóa
- Xây dựng được
khung kiến trúc
công nghệ thực tế
ảo (VR) phục vụ du
lịch thông minh tại
Thanh Hóa.
- Xây dựng 02 mô
hình ứng dụng công
nghệ thực tế ảo
(VR) trên khung
kiến trúc.
- Sản phẩm 1: Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng ứng
dụng công nghệ thực tế ảo (VR) tại Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; đầy đủ
cơ sở lý luận về công nghệ VR trong du lịch thông minh;
đánh giá chính xác thực trạng ứng dụng công nghệ VR trong
lĩnh vực du lịch tại Thanh Hóa; nêu rõ thuận lợi, khó khăn
và đề xuất hướng phát triển phù hợp.
- Sản phẩm 2: Khung kiến trúc nền tảng cho mô hình ứng
dụng công nghệ thực tế ảo (VR) phục vụ du lịch thông minh
tại Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Khung kiến trúc gồm: hạ tầng phần cứng,
Tuyển
chọn
Trường Đại
học Hồng
Đức
Đề tài
Nghiên cứu
ứng dụng
và Phát
triển công
nghệ
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
phần mềm, dữ liệu, lớp ứng dụng và bảo mật. Khung kiến
trúc phải đảm bảo tính linh hoạt, khả năng mở rộng, tích hợp
và phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Thanh Hóa.
- Sản phẩm 3: Bộ tiêu chí lựa chọn 2 mô hình ứng dụng
công nghệ thực tế ảo (VR) phục vụ du lịch thông minh tại
Thanh Hóa.
Yêu cầu cần đạt: Xác định đầy đủ các tiêu chí để lựa chọn
mô hình VR (bao gồm: văn hóa, lịch sử, mức độ sẵn sàng hạ
tầng, tiềm năng du lịch, nhu cầu trải nghiệm). Lựa chọn
được 02 mô hình tiêu biểu đáp ứng tiêu chí, có căn cứ minh
bạch, rõ ràng.
- Sản phẩm 4: Báo cáo kết quả xây dựng và vận hành 02
mô hình du lịch ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) vận
hành trên khung kiến trúc.
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày logic, khoa học; (Có kế
hoạch thử nghiệm rõ ràng; có khả năng vận hành ổn định
trên khung kiến trúc đã xây dựng, có dữ liệu trực quan
(3D/VR), nội dung trải nghiệm hấp dẫn, tương tác thân
thiện, thể hiện rõ giá trị văn hóa - du lịch xứ Thanh; đánh giá
mức độ hoạt động ổn định, hiệu quả trải nghiệm và mức độ
tương thích với hạ tầng hiện có; có ghi nhận phản hồi của
người sử dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình).
- Sản phẩm 5: Quy trình vận hành, sử dụng khung kiến trúc
và 02 mô hình du lịch ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR).
Yêu cầu cần đạt: Quy trình vận hành, khai thác và bảo trì rõ
ràng, dễ hiểu, dễ triển khai cho cán bộ kỹ thuật và hướng
dẫn sử dụng cho du khách. Có sơ đồ minh họa từng bước
thực hiện, yêu cầu về nhân lực, thiết bị, công cụ kèm theo.
Sản phẩm 6: Báo cáo phương án sử dụng và nhân rộng kết
quả đề tài
Yêu cầu cần đạt: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và có
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
khả năng triển khai áp dụng; được đơn vị dự kiến ứng dụng
đồng ý tiếp nhận và có kế hoạch cụ thể về việc nhân rộng
các sản phẩm của đề tài.
- Sản phẩm 7: 02 bài báo khoa học công bố kết quả đề tài.
Yêu cầu cần đạt: 01 bài được đăng trên tạp chí chuyên
ngành có chỉ số Scopus/ISI và 01 bài đăng tải trên tạp chí
chuyên ngành trong nước.
VI. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ (02 nhiệm vụ)
39
Xây dựng, quản
lý và phát triển
nhãn hiệu tập
thể “Gạo nếp
cái hoa vàng
Gia Miêu
Ngoại Trang”,
cho sản phẩm
gạo nếp cái hoa
vàng xã Hà
Long, tỉnh
Thanh Hóa.
- Đánh giá được
thực trạng sản xuất,
kinh doanh gạo nếp
cái hoa vàng Gia
Miêu Ngoại Trang
trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa;
- Hồ sơ đăng ký
Nhãn hiệu tập thể
“Gạo nếp cái hoa
vàng Gia Miêu
Ngoại Trang” được
Cục Sở hữu trí tuệ
cấp Văn bằng bảo
hộ;
- Xây dựng được hệ
thống văn bản, công
cụ quản lý, truy xuất
thông tin sản phẩm
được chủ sở hữu
ban hành.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu
thụ gạo nếp cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa;
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày lôgic, khoa học, đánh
giá đúng thực trạng sản xuất, tiêu thụ gạo nếp cái hoa vàng
Gia Miêu Ngoại Trang trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra,
khảo sát.
- Sản phẩm 2: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể “Gạo nếp
cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang”
Yêu cầu cần đạt: Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng
nhận “Gạo nếp cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang”.
- Sản phẩm 3: Quy chế sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Gạo nếp
cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang”.
Yêu cầu cần đạt: Quy chế trình bày rõ ràng, cụ thể về trong
đó có các thông tin chính gồm: về tên gọi, địa chỉ của tổ
chức sở hữu nhãn hiệu tập thể, tiêu chí trở thành thành viên
nhãn hiệu tập thể, điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể, cách
thức sử dụng nhãn hiệu tập thể, biện pháp kiểm soát nhãn
hiệu tập thể, biện pháp xử lý vi phạm quy chế.
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất “Gạo nếp
cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang”.
Tuyển
chọn
Hợp tác xã
Dịch vụ
Nông nghiệp
xã Hà Long
Nhiệm vụ
SHTT
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
- Hệ thống nhận
diện và công cụ
truyền thông, quảng
bá được xây dựng
và sử dụng trong
phân phối sản phẩm.
- Xây dựng được
mô hình quản lý và
phát triển nhãn hiệu
tập thể “Gạo nếp cái
hoa vàng Gia Miêu
Ngoại Trang”.
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn kỹ thuật mô tả đầy đủ các
bước thực hiện. Trong đó, nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
điều kiện bố trí, các yếu tố kỹ thuật thực hiện.
- Sản phẩm 5: Quy định về kiểm soát chất lượng sản phẩm
"Gạo nếp cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang".
Yêu cầu cần đạt: Quy định trình bày rõ ràng, cụ thể về
trong đó có các thông tin chính gồm: mục đích, xác định
tiêu chuẩn chất lượng; quy trình kiểm soát chất lượng, chủ
thể kiểm soát và trách nhiệm, biện pháp xử lý khi phát hiện
vi phạm, ghi nhận và lưu trưc hồ sơ, cập nhật và cải tiến
định kỳ.
- Sản phẩm 6: 01 Bộ nhận diện sản phẩm (bao bì, tem nhãn
truy xuất nguồn gốc/thông tin sản phẩm)
Yêu cầu cần đạt: Có các mẫu nhận diện sản phẩm đảm bảo
tính đồng bộ và nhận diện cao, thiết kế phù hợp với đặc tính
sản phẩm, khả năng chống giả.
- Sản phẩm 7: Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn
hiệu tập thể sản phẩm "Gạo nếp cái hoa vàng Gia Miêu
Ngoại Trang".
Yêu cầu cần đạt: Sổ tay trình bày rõ ràng, logic, nêu được
các nội dung chính gồm: trường hợp được phép sử dụng
nhãn hiệu, nhận diện, bảo vệ và kiểm soát nhãn hiệu.
- Sản phẩm 8: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện mô hình
quản lý và phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Gạo
nếp cái hoa vàng Gia Miêu Ngoại Trang".
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo làm rõ:
- Cấu trúc, nội dung hoạt động, cách thức tổ chức thực hiện
và hiệu quả của mô hình (kèm theo hồ sơ minh chứng).
- Phương án phát triển nhãn hiệu tập thể “Gạo nếp cái hoa
vàng Gia Miêu Ngoại Trang” sau khi được bảo hộ.
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
40
Xây dựng,
Quản lý và phát
triển nhãn hiệu
tập thể “Mây
tre đan Hoằng
Thịnh”, cho các
sản phẩm Mây
tre đan của xã
Hoằng Lộc,
tỉnh Thanh
Hóa.
- Đánh giá thực
trạng sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm mây
tre đan Hoằng
Thịnh.
- Hồ sơ đăng ký
Nhãn hiệu tập thể
“Mây tre đan Hoằng
Thịnh” được Cục
Sở hữu trí tuệ cấp
Văn bằng bảo hộ;
- Xây dựng được hệ
thống văn bản, công
cụ quản lý, truy xuất
thông tin sản phẩm
được chủ sở hữu
ban hành.
- Hệ thống nhận
diện và công cụ
truyền thông, quảng
bá được xây dựng
và sử dụng trong
phân phối sản phẩm.
- Xây dựng được
mô hình tổ chức
quản lý và phát triển
sản phẩm mang
nhãn hiệu tập thể
“Mây tre đan Hoằng
Thịnh”.
- Sản phẩm 1: Báo cáo đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu
thụ mây tre đan Hoằng Thịnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo trình bày lôgic, khoa học, đánh
giá đúng thực trạng sản xuất, tiêu thụ mây tre đan Hoằng
Thịnh trên cơ sở tổng hợp số liệu điều tra, khảo sát.
- Sản phẩm 2: Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể “Mây tre
đan Hoằng Thịnh”
Yêu cầu cần đạt: Được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng
nhận nhãn hiệu tập thể “Mây tre đan Hoằng Thịnh”
- Sản phẩm 3: Quy chế sử dụng Nhãn hiệu tập thể "Mây tre
đan Hoằng Thịnh ".
Yêu cầu cần đạt: Quy chế trình bày rõ ràng, cụ thể về trong
đó có các thông tin chính gồm: về tên gọi, địa chỉ của tổ
chức sở hữu nhãn hiệu tập thể, tiêu chí trở thành thành viên
nhãn hiệu tập thể, điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể, cách
thức sử dụng nhãn hiệu tập thể, biện pháp kiểm soát nhãn
hiệu tập thể, biện pháp xử lý vi phạm quy chế.
- Sản phẩm 4: Bản hướng dẫn kỹ thuật sản xuất "Mây tre
đan Hoằng Thịnh ".
Yêu cầu cần đạt: Bản hướng dẫn kỹ thuật mô tả đầy đủ các
bước thực hiện. Trong đó, nêu rõ yêu cầu về nguyên vật liệu,
điều kiện bố trí, các yếu tố kỹ thuật thực hiện.
- Sản phẩm 5: Quy định về kiểm soát chất lượng sản phẩm
"Mây tre đan Hoằng Thịnh".
Yêu cầu cần đạt: Quy đinh trình bày rõ ràng, cụ thể về trong
đó có các thông tin chính gồm: mục đích, xác định tiêu chuẩn
chất lượng; quy trình kiểm soát chất lượng, chủ thể kiểm soát
và trách nhiệm, biện pháp xử lý khi phát hiện vi phạm, ghi
nhận và lưu trưc hồ sơ, cập nhật và cải tiến định kỳ.
- Sản phẩm 6: 01 Bộ nhận diện sản phẩm (bao bì, tem nhãn
truy xuất nguồn gốc/thông tin sản phẩm)
Tuyển
chọn
Hợp tác xã
Tiểu thủ
công nghiệp
sản xuất
Kinh doanh
Tổng hợp
Quý Ngọc
Nhiệm vụ
SHTT
STT
Tên nhiệm vụ
Định hướng
mục tiêu
Yêu cầu đối với kết quả
Phương
thức tổ chức
thực hiện
Nguồn
đề xuất
nhiệm vụ
Loại hình
nhiệm vụ
Yêu cầu cần đạt: Có các mẫu nhận diện sản phẩm đảm bảo
tính đồng bộ và nhận diện cao, thiết kế phù hợp với đặc tính
sản phẩm, khả năng chống giả.
- Sản phẩm 7: Sổ tay hướng dẫn quản lý và sử dụng nhãn
hiệu tập thể sản phẩm "Mây tre đan Hoằng Thịnh ".
Yêu cầu cần đạt: Sổ tay trình bày rõ ràng, logic, nêu được
các nội dung chính gồm: trường hợp được phép sử dụng
nhãn hiệu, nhận diện, bảo vệ và kiểm soát nhãn hiệu.
- Sản phẩm 8: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện mô hình
quản lý và phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể "Mây
tre đan Hoằng Thịnh".
Yêu cầu cần đạt: Báo cáo làm rõ:
- Cấu trúc, nội dung hoạt động, cách thức tổ chức thực hiện
và hiệu quả của mô hình (kèm theo hồ sơ minh chứng).
- Phương án phát triển nhãn hiệu tập thể "Mây tre đan
Hoằng Thịnh " sau khi được bảo hộ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2374/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng để tuyển chọn thực hiện năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2374/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2374/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×