- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1915/QĐ-BNNMT 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1915/QĐ-BNNMT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trịnh Việt Hùng |
| Trích yếu: | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1915/QĐ-BNNMT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1915/QĐ-BNNMT
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ Số: 1915/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: phát triển nguồn nước trong lĩnh vực thủy điện và thủy lợi miền núi; các dạng năng lượng tái tạo khác phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
2. Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
4. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
5. Tên giao dịch tiếng Anh của Viện: Institute for Hydro Power and Renewable Energy (viết tắt là IHR).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Tiềm năng và đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo: bảo vệ, điều hòa, khai thác nguồn nước, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, bảo vệ và phục hồi nguồn nước ngầm, nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp, bảo vệ môi trường; các biện pháp nâng cao khả năng giữ nước, tích trữ nước, dẫn nước, chuyển nước, khai thác, sử dụng bền vững và nâng cao giá trị của tài nguyên nước;
b) Vận hành điều tiết hồ chứa thủy lợi, thủy điện, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước thuộc khu vực miền núi; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi, liên hồ chứa thủy lợi, thủy điện theo thời gian thực;
c) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi miền núi, thủy điện, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; các giải pháp an toàn hồ chứa thủy lợi, thủy điện, cảnh báo thiên tai, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường;
d) Ứng dụng năng lượng mặt trời, gió, năng lượng sóng, điện sinh khối, sinh học, địa nhiệt, thủy triều, thủy điện và các dạng năng lượng tái tạo khác gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu;
đ) Phát triển công nghệ chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ điện, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo trong công trình thủy lợi, bơm va, bơm thủy luân, cấp điện cho nông nghiệp, nông thôn, môi trường và biến đổi khí hậu;
e) Ứng dụng công nghệ năng lượng xanh, sạch cho mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong nuôi trồng, sản xuất chế biến nông, lâm, thủy sản; chính sách, cơ chế trong đầu tư, vận hành, khai thác hiệu quả, bền vững công trình thủy điện, thủy lợi và năng lượng tái tạo phù hợp định hướng phát triển nông nghiệp - môi trường;
g) Các giải pháp kỹ thuật đường dẫn, đường ống áp lực, đường hầm, công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi miền núi; thủy năng dòng chảy trong đường ống, tua bin và hệ thống điều khiển;
h) Ứng dụng và chuyển giao công nghệ các giải pháp điều khiển, giám sát, cảnh báo sự cố các loại hình thiên tai cho các dự án, công trình năng lượng tái tạo; đập/hồ chứa thủy điện; hỗ trợ quản lý vận hành thông minh đập, hồ chứa nước thủy điện, thủy lợi khu vực miền núi; giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong lĩnh vực năng lượng tái tạo trong nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo nghề; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thủy lợi khu vực miền núi, năng lượng tái tạo trong nông nghiệp, nông thôn, môi trường và biến đổi khí hậu theo quy định pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi chuyên gia; đầu tư xây dựng; cung cấp thiết bị; phát triển thị trường, đào tạo chuyên gia với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài về lĩnh vực thủy lợi khu vực miền núi và năng lượng tái tạo; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi, năng lượng tái tạo trong nông nghiệp, nông thôn, môi trường, biến đổi khí hậu theo quy định.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo quy định phát luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, gồm:
a) Tư vấn, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư, nghiên cứu khả thi, kinh tế - kỹ thuật; khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn; tính toán thủy lực, thủy văn công trình, sông suối, cửa sông, ven biển và hải đảo; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ; thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình; định giá xây dựng; lập mô hình thông tin công trình (BIM); tư vấn quản lý dự án; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường các công trình: công trình công nghiệp năng lượng; công trình hạ tầng kỹ thuật; nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình giao thông; công trình nhà dân dụng; công trình nhà công nghiệp; xây dựng chuyên biệt; công trình phòng, chống thiên tai công trình bờ biển;
b) Kiểm định chất lượng công trình; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng công trình, vật liệu xây dựng; tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
c) Tư vấn chuyển giao công nghệ quản trị hệ thống, lập trình máy tính, xử lý dữ liệu, công nghệ thông tin; mô hình sinh kế nông nghiệp - nông thôn, phát triển cộng đồng; tư vấn chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và công cụ kinh tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp, môi trường; tư vấn giá, phí và cơ chế tài chính; tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế-kỹ thuật; quản lý khai thác - vận hành, bảo trì công trình; quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước; chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu và hệ thống giám sát;
d) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS);
đ) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp thoát nước, công nghiệp năng lượng, bố trí dân cư, phòng, chống thiên tai, khí tượng thủy văn chuyên dùng, địa chất công trình;
e) Tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
11. Tham gia tư vấn thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh, các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định; liên doanh, liên kết đầu tư xây dựng và vận hành các công trình thủy điện, năng lượng tái tạo gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức hệ thống thông tin khoa học công nghệ; xây dựng, quản lý trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển bền vững thủy lợi miền núi, thủy điện và năng lượng tái tạo; đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện theo quy định của pháp luật; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.
2. Viện trưởng Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Thủy lợi miền núi và Thủy điện.
3. Trung tâm Năng lượng tái tạo.
4. Trung tâm Hạ tầng kỹ thuật.
5. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ.
Điều 5. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn
Viện trưởng Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn để tư vấn cho Viện trưởng về khoa học và công nghệ, các công việc cần thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2164/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Viện trưởng Viện Thủy điện và năng lượng tái tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!