• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1893/QĐ-UBND Huế 2026 Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/06/2026 07:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1893/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Ban hành Quy định Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1893/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1893/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1893/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
Số: 1893 /QĐ-UBND
C
NG HÒA XÃ H
I CH
NGH
A VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 09 tháng 6 năm 2026
QUYT ĐỊNH
Ban hành Quy định Kích hoạt dịch vụ Đô th thông minh
trên địa bàn thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn c Lut T chc Chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 m 2023;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 m 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn c Lut Trt t, an toàn giao thông đưng b ngày 27 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Dữ liệu số ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 m 2025 của
Chính phủ quy định về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy
Huế về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2025 của
UBND thành phố Huế về việc ban hành Danh mục kế hoạch triển khai các
nền tảng số của thành phố Huế, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực;
Căn cứ Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
UBND thành phố Huế về việc phê duyệt Khung kiến trúc số thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 465/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của
UBND thành phố Huế về việc phê duyệt Đề án Phát triển đô thị thông minh
thành phố Huế giai đoạn 2026-2030, định ớng đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Kích hoạt dịch vụ
Đô thị thông minh trên địan thành phố Huế.
Điu 2. Hiệu lực thi hành
Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điu 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học
Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Giám đôc Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Công báo thành phố;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, CN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026
của UBND thành phố Huế)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhđối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, quy trình trách
nhiệm trong việc kích hoạt, vận hành dịch vụ đô thị thông minh dựa trên dữ liệu
trực tuyến tại thành phố Huế.
2. Quy định này áp dụng đối với quan, tổ chức, nhân tham gia đề
xuất, xây dựng, kích hoạt vận hành dịch vụ đô thị thông minh trên địa bàn
thành phố Huế.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị thông minh (ĐTTM): đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng,
quản vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo
đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh
tranh, hiệu quả quản của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới
mục tiêu phát triển đô thị bền vững.
2. hình điều hành đô thị thông minh dựa trên dữ liệu trực tuyến
(IOCv2): nền tảng điều hành thực hiện thu thập, tổng hợp phân tích dữ
liệu số từ các nguồn trực tuyến (Hệ thống các sở dữ liệu chuyên ngành, hệ
thống mạng lưới kết nối vạn vật - Internet of Things (IoT)) để tạo ra các kịch
bản giám sát, điều hành hỗ trợ ra quyết định tức thời, thay thế cho phương thức
phân tích định kỳ truyền thống.
3. Kịch bản dịch vụ đô thị thông minh: tập hợp các quy tắc nghiệp vụ,
thuật toán phân tích dữ liệu quy trình phối hợp được thiết lập để giải quyết
một bài toán cụ thể trong quản đô thị (Ví dụ: Kịch bản ứng phó ngập lụt, kịch
bản điều tiết giao thông ứng dụng AI).
4. Dữ liệu trực tuyến: dữ liệu được cập nhật liên tục từ các cảm biến
IoT, các giao dịch trên hệ thống thông tin chính quyền số hoặc các nguồn dữ liệu
số khác.
2
5. Bản sao số (Digital Twin): hình ảo thời gian thực của trung tâm
dữ liệu, giúp giám sát, dự đoántối ưu hóa hoạt động.
6. Kích hoạt dịch vụ: kịch bản dịch vụ đô thị thông minh được kết nối
vào hệ thống IOCv2 và được kích hoạt để vận hành khai thác.
7. Nền tảng số hóa: kho lưu trữ tập trung tất cả các dữ liệu của thành
phố, phục vụ cho việc khai thác, phân tích chia sẻ giữa các dịch vụ đô thị
thông minh.
8. Nền tảng Báo cáo số (Nền tảng BI): nền tảng báo cáo phục vụ theo
dõi, phân tích, chỉ đạo điều hành cho các cấp lãnh đạo dựa trên dữ liệu.
Điều 3. Phân loại kịch bản dịch vụ đô thị thông minh
Các kịch bản dịch vụ ĐTTM trên IOCv2 gồm 05 loại:
1. Kịch bản giám sát: Hiển thị trạng thái thời gian thực của các đối tượng
quản trên bản đồ số hoặc biểu đồ dựa trên dữ liệu trực tuyến (ví dụ: giám sát
mực nước sông, chất lượng không khí, tình trạng rác thải).
2. Kịch bản phân tích: Sử dụng thuật toán thống công nghệ AI để
xác định xu hướng, mối tương quan hiệu quả các hoạt động đô thị (ví dụ:
phân tích nguyên nhân ùn tắc giao thông, cấu bệnh tật).
3. Kịch bản cảnh báo: Tự động phát cảnh báo đến các đối tượng liên quan
khi dữ liệu chạm hoặc vượt ngưỡng giới hạn đã thiết lập (ví dụ: cảnh báo ngập
lụt, cháy rừng, ô nhiễm nguồn nước).
4. Kịch bản điều hành: Xác định quy trình phối hợp liên ngành để xử sự
việc phát sinh từ cảnh báo, bao gồm luồng công việc, vai trò từng bên thời
hạn xửđến khi kết thúc tại hiện trường.
5. Kịch bản quy hoạch dự báo: Sử dụng hình Bản sao số thuật
toán dự báo để phỏng tình huống tương lai, hỗ trợ lãnh đạo thành phố ra
quyết định quy hoạch hạ tầng phát triển kinh tế - hội dựa trên dữ liệu (ví
dụ: dự báo nhu cầu điện năng,phỏng tác động xây dựng hạ tầng mới).
Điều 4. Nguyên tắc kích hoạtvận hành dịch vụ
1. Chỉ kích hoạt dịch vụ khi nguồn dữ liệu trực tuyến được cập nhật tự
động; không kích hoạt dịch vụ chỉ dựa trên báo cáo thủ công hoặc nhập liệu
không định kỳ.
2. Mi dch v sau khi ch hot phi đơn v chu tch nhim tiếp nhn
cnh báo, x lý hin trưngo o kết qu theo quy tnh đã phê duyt.
3. Kch bn dch v phi đảm bo nh liên tng, kh năng chia s d liu
gia các ngành địa phương; ưu tiên s dng nn tng ng chung ca thành ph.
4. Dữ liệu kịch bản điều hành phải tuân thủ các quy định hiện hành về
an toàn thông tin.
3
Chương II
ĐIỀU KIỆN KÍCH HOẠT DỊCH VỤ
Điều 5. Điều kiện về kịch bản nghiệp vụ
1. quan chủ trì phải hoàn thiện Phiếu thiết kế kịch bản theo mẫu Phụ
lục I, gồm các nội dung:
a) Mục tiêu dịch vụ: xác định vấn đề cụ thể cần giải quyết, đối tượng
thụ hưởngđóng góp cho công tác điều hành của thành phố;
b) Mô hình kịch bản: tả quy trình 05 bước từ khi phát hiện sự việc qua
dữ liệu, các bước xử lý liên ngành, đến khi kết thúc tại hiện trường;
c) Ch s đánh giá hiu qu (KPI): c ch s định lưng đo lưng hiu qu,
ti thiu gm thi gian phn ng, t l x đúng hn mc độ gim thiu ri ro.
2. Kịch bản phải được số hóa thành quy tắc nghiệp vụ cấu trúc (gồm
điều kiện kích hoạt, ngưỡng cảnh báo, trình tự xử từng bước và quy trình phối
hợp liên ngành) để tích hợp vào IOCv2, phù hợp với từng loại kịch bản quy định
tại Điều 3.
3. Kịch bản phải được quan chủ trì thẩm định về tính phù hợp với quy
trình quản thực tế của ngành, địa phương trước khi thực hiện các bước kỹ
thuật tiếp theo.
Điều 6. Điều kiện về dữ liệuhạ tầng kỹ thuật
1. Dữ liệu đầu vào phải đảm bảo 04 tiêu chí: chính xác, đầy đủ, được
chuẩn hóa được cập nhật tự động theo tần suất phù hợp với loại kịch bản, cụ
thể: tức thời đối với kịch bản cảnh báo khẩn cấp; không quá 05 đến 15 phút một
lần đối với kịch bản giám sát điều hành; theo ngày hoặc chu kỳ tự động đối
với kịch bản phân tích quy hoạch. Không kích hoạt dịch vụ dựa trên dữ liệu
rời rạc hoặc chỉ được nhập liệu thủ công theo yêu cầu.
2. Hạ tầng kỹ thuật phải đảm bảo:
a) Thiết bị đầu cuối (cảm biến IoT, camera) tương thích sẵn sàng tích
hợp vào Nền tảng thu thập dữ liệu của thành phố;
b) Kết nối dữ liệu giữa hệ thống chuyên ngành IOCv2 thực hiện qua
Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu (LGSP) hoặc giao thức API tiêu chuẩn;
c) Hệ thống được triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo
quy định hiện hành; có phương án dự phòng và khôi phục khi sự cố.
3. Khi dữ liệu bị gián đoạn hoặc sai lệch, hệ thống IOCv2 tự động tạm
ngưng trạng thái kích hoạt của dịch vụ cho đến khi khắc phục xong.
Điều 7. Điều kiện về nhân sự và quy trình phối hợp
1. Mỗi dịch vụ khi kích hoạt phải xác định rõ:
4
a) quan chủ trì: chịu trách nhiệm về nội dung kịch bản, tính chính xác
của dữ liệu chuyên ngành và hiệu quả điều hành thực tế;
b) Cán bộ đầu mối vận hành: được cấp tài khoản, phân quyền trên IOCv2
để giám sát, tiếp nhận cảnh báo, xử lý thông tin và báo cáo kết quả;
c) Đội ngũ kỹ thuật: phối hợp với Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh (Trung tâm IOC) đảm bảo kết nối dữ liệu xử sự cố hạ tầng
thuộc phạm vi đơn vị.
2. Đối với dịch vụ liên quan đến nhiều đơn vị, phải văn bản phê duyệt
Quy trình phối hợp liên ngành Thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) theo mẫu Phụ
lục V, quy định thời gian phản hồi trách nhiệm của từng đơn vị tại mỗi
bước kịch bản. Quy trình trên hệ thống số phải đồng nhất với quy trình xử
hành chính ngoài thực địa.
3. Toàn bộ cán bộ trực tiếp vận hành dịch vụ phải được đào tạo s dụng
IOCv2 ứng dụng Hue-S. Đơn vị chủ trì tổ chức diễn tập ít nhất 01 lần trong
giai đoạn thử nghiệm trước khi đề nghị kích hoạt chính thức.
Chương III
QUY TRÌNH KÍCH HOẠT DỊCH VỤ
Điều 8. Đề xuấtthiết kế kịch bản
1. Các quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ các vấn đề cấp
bách trong quản đô thị để đề xuất nhu cầu kích hoạt dịch vụ ĐTTM gửi Trung
tâm IOC bằng văn bản. Nội dung đề xuất phải xác định vấn đề cần giải quyết,
nguồn dữ liệu dự kiến, đơn vị chủ trì và các đơn vị phối hợp đối với dịch vụ liên
ngành. Trung tâm IOC trách nhiệm đánh giá tính khả thi về dữ liệu khả
năng tích hợp vào IOCv2.
2. quan chủ trì phối hợp với Trung tâm IOC thiết kế chi tiết kịch bản
dịch vụ theo mẫu Phụ lục I, gồm các thành phần: dữ liệu đầu vào (nguồn, định
dạng, phương thức kết nối); môi trường vận hành (không gian địa lý, hạ tầng
phụ trợ); quy trình xử 05 bước (tiếp nhận phân tích phát lệnh thực thi
hậu kiểm)kết quả đầu ra (hình thức hiển thị, kênh thông báo).
3. Hồ thiết kế phải đồ luồng dữ liệu đồ quy trình phối hợp,
đảm bảo đồng nhất với thủ tục hành chính thực tế. Ưu tiên tái sử dụng dữ liệu từ
các dịch vụ đã có.
4. Trung tâm IOC thẩm định tính tương thích kỹ thuật của kịch bản với
kiến trúc tổng thể của IOCv2 trước khi triển khai xây dựng thực tế.
5
Điều 9. Tích hợp dữ liệuvận hành thử nghiệm
1. Sau khi kịch bản được phê duyệt thiết kế, Trung tâm IOC chủ trì phối
hợp với quan chủ trì thực hiện tích hợp kỹ thuật lên IOCv2, gồm: kết nối
chuẩn hóa dữ liệu vào Nền tảng số hóa; cấu hình giao diện hiển thị, thuật toán
AI ngưỡng cảnh báo; tích hợp Bản sao số khi kịch bản yêu cầu. Sau khi
tích hợp, kiểm tra độ trễ dữ liệu và tính chính xác của việc chuyển đổi từ dữ liệu
thô sang cảnh báo, lệnh điều hành.
2. Dịch vụ phải trải qua giai đoạn vận hành thử nghiệm thực tế tối thiểu từ
15 đến 30 ngày làm việc với các nội dung: kiểm chứng độ trễ độ chính xác
của dữ liệu; kiểm thử ngưỡng cảnh báo thuật toán phân tích; vận hành quy
trình phối hợp thực tế giữa Trung tâm IOC và các đơn vị hiện trường.
3. Kết thúc thử nghiệm, quan chủ trì phối hợp với Trung tâm IOC lập
Báo cáo kết quả thử nghiệm theo mẫu Phụ lục III, xác nhận: tỷ lệ cảnh báo đúng,
thời gian xử trung bình, sự ổn định của hạ tầng mức độ sẵn sàng của nhân
sự vận hành. Trường hợp kết quả chưa đạt chỉ tiêu KPI quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 5, đơn vị chủ trì phải điều chỉnh kịch bản hoặc cấu hình kỹ thuật
tổ chức thử nghiệm lại đến khi đạt yêu cầu.
Điều 10. Phê duyệt và kích hoạt dịch vụ chính thức
1. Căn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, quan chủ trì lập hồ
đề nghị kích hoạt chính thức gửi Trung tâm IOC quan thẩm quyền
phê duyệt.
2. Hồ đề nghị kích hoạt gồm:
a) Tờ trình đề nghị kích hoạt chính thức dịch vụ (theo mẫu Phụ lục II);
b) Phiếu thiết kế kch bn đã hiu chnh sau th nghim (theo mu Ph
lc I);
c) Quy trình phi hp liên ngành và Tha thun mc dch v (SLA) đã
được các n ký xác nhn (theo mu Ph lc V);
d) Cam kết duy trì nguồn dữ liệu trực tuyến nhân sự vận hành (theo
mẫu Phụ lục IV).
3. Thẩm quyền phê duyệt kích hoạt:
a) Dch v tác đng đến phm vi toàn thành ph liên quan đến t hai
lĩnh vc qun tr n: y ban nhân n tnh ph ban hành Quyết đnh kích
hot;
b) Dịch vụ thuộc phạm vi quản chuyên ngành của một sở, ban, ngành
hoặc địa phương: Thủ trưởng quan chủ trì phê duyệt sau khi ý kiến thống
nhất kỹ thuật của Trung tâm IOC.
6
4. Sau khi quyết định phê duyệt, Trung tâm IOC thực hiện các thao tác
kỹ thuật: chuyển trạng thái dịch vụ từ "Thử nghiệm" sang "Vận hành chính
thức"; cấp quyền khai thác cho các đơn vị liên quan; đăng tải thông tin dịch vụ
lên mục “Thông tin cảnh báo sớm” trên nền tảng Hue-S đối với dịch vụ phục vụ
người dân, doanh nghiệp; đưa dịch vụ vào hệ thống giám sát KPI tự động (theo
Phụ lục VI).
5. Người dân, doanh nghiệp nhu cầu tiếp nhận thông tin cảnh báo từ
dịch vụ đô thị thông minh truy cập nền tảng Hue-S, chọn mục "Thông tin cảnh
báo sớm"thực hiện đăngnhận thông báo theo loại dịch vụ phù hợp."
Chương IV
VẬN HÀNH, XỬSỰ CỐCHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 11. Quy trình điều hành và phản hồi hiện trường
1. Quy trình vận hành kịch bản trên IOCv2 thực hiện khép kín theo 05
bước: tiếp nhậnxác thực thông tin; phân tích, đánh giá đề xuất phương án;
phát lệnh điều hành; thực thi tại hiện trường; hậu kiểmđóng kịch bản.
2. Tiếp nhận xác thực: IOCv2 tự động thu thập, sàng lọc dữ liệu
phát tín hiệu cảnh báo đến màn hình điều hành ứng dụng di động của cán bộ
đầu mối khi sự kiện bất thường. Cán bộ trực vận hành tại Trung tâm IOC
kiểm tra tính xác thực của cảnh báo qua camera hoặc xác nhận hiện trường để
loại bỏ cảnh báo giả.
3. Phân tích phát lnh: H thng gi ý phương án x ti ưu da
trên kch bn thut toán AI đã phê duyt. Đối vi tình hung phc tp, liên
ngành, Trung tâm IOC ch thi chn nhanh trc tuyến vi c đơn v chuyên
môn. Lnh điu hành đưc phát qua nn tng Hue-S, SMS hoc văn bn ha
tc trên Nn tng Làm vic s y theo cp độ khn cp; lnh phi ghi đầy đ
ni dung s vic, địa đim, u cu x , đơn v ch trì, đơn v phi hp
thi hn hoàn thành.
4. Thực thi phản hồi: Đơn vị tiếp nhận lệnh xác nhận trong thời gian
không quá 10 phút đối với cảnh báo khẩn cấp hoặc không quá 30 phút đối với
lệnh thường xuyên, tính từ khi hệ thống phát lệnh. Trong quá trình xử lý, nếu
phát sinh tình huống vượt quá kịch bản thiết kế, đơn vị phải báo cáo ngay về
Trung tâm IOC. Sau khi xử xong, đơn vị cập nhật báo cáo kết quả kèm minh
chứng số (hình ảnh, video hoặc dữ liệu đo đạc) lên IOCv2 hoặc Hue-S.
5. Hậu kiểm đóng kịch bản: Trung tâm IOC phối hợp với quan chủ
trì đối soát kết quả phản hồi với dữ liệu thực tế từ camera, cảm biến; xác nhận
hoàn thành đóng kịch bản. Hệ thống tự động lưu vết toàn bộ quá trình từ phát
lệnh đến đóng kịch bản để phục vụ kiểm tra và đánh giá KPI định kỳ.
7
6. Đối với dịch vụ hạ tầng điều khiển thông minh như đèn giao thông,
trạm bơm, hệ thống chiếu sáng, lệnh điều hành từ Bản sao số được truyền trực
tiếp đến thiết bị thực địa; kết quả thực thi được phản hồi ngay lên Bản sao số để
đảm bảo đồng nhất giữa thực tế và không gian số.
Điều 12. Xửsự cốquảncập nhật kịch bản
1. Sự cố trong vận hành dịch vụ gồm sự cố hạ tầng kết nối (mất mạng,
hỏng cảm biến), sự cố dữ liệu (sai lệch, gián đoạn)s cố logic kịch bản (thuật
toán sai, cảnh báo nhầm).
2. Khi phát sinh sự cố, IOCv2 tự động gửi thông báo đến Trung tâm IOC
đơn vị quản hạ tầng; dịch vụ liên quan chuyển sang chế độ tạm ngưng.
Trung tâm IOC phối hợp với đơn vị chủ trì xác định nguyên nhân, thực hiện
điều chỉnh trên môi trường kiểm thử trước khi cập nhật phiên bản vận hành
chính thức. Các kịch bản điều hành trọng yếu về phòng chống thiên tai an
ninh trật tự phảiphương án vận hành dự phòng bằng kênh liên lạcvăn bản
truyền thống.
3. Cập nhật kịch bản được thực hiện khi văn bản pháp luật mới hoặc
điều chỉnh chức năng nhiệm vụ liên quan đến dịch vụ; khi kết quả phân tích KPI
cho thấy tỷ lệ cảnh báo sai cao hoặc quy trình gây khó khăn cho điều hành; khi
nâng cấp hạ tầng hoặc thay đổi công nghệ tích hợp. Mọi phiên bản kịch bản phải
được quản lịch sử; nhật thay đổi phải ghi người thực hiện, nội dung
thời điểm cập nhật.
4. Trung tâm IOC lập nhật sự cố, phân tích nguyên nhân báo cáo
định kỳ hoặc khi có yêu cầu cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 13. Chế độ báo cáo, kiểm tra và đánh giá hiệu quả vận hành
1. Mọi dịch vụ vận hành trên IOCv2 được đánh giá tự động qua các chỉ số
KPI (theo Phụ lục VI), gồm: tỷ lệ khả dụng dữ liệu; thời gian phản hồi từ khi
phát lệnh đến khi đơn vị xác nhận tiếp nhận; tỷ lệ xử đúng hạn; chất lượng
minh chứng số trong báo cáo hoàn thành. Ngoài ra, mỗi loại kịch bản thêm
KPI chuyên biệt theo Phụ lục VI.
2. H thng IOCv2 t động tng hp báo cáo KPI hàng tun, hàng tháng và
gi qua Hue-S cho Lãnh đạo thành ph. Báo cáo đột xut thc hin khi s c
nghiêm trng, li din rng hoc theo yêu cu ca y ban nhânn thành ph.
3. S Khoa hc Công ngh ch trì kim tra định k hoc đột xut, ch
yếu qua hình thc kim tra s đ đm bo khách quan và kp thi choc đơn v.
4. Kết quả KPI một trong các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ xếp hạng Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) hàng năm. quan, đơn vị
nhân thành tích xuất sắc được đề xuất khen thưởng theo quy định pháp
luật về thi đua, khen thưởng. Các chỉ số tổng hợp về hiệu quả xử được công
khai trên nền tảng Hue-S để người dân giám sát.
8
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 14. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về kế
hoạch phát triển danh mục ưu tiên các dịch vụ ĐTTM theo từng giai đoạn;
chỉ đạo Trung tâm IOC triển khai các nội dung theo Quy định này.
2. Thm định k thut gii pp công ngh các kch bn dch v trước
khi trình cp thm quyn phê duyt; soát, cp nht tiêu chun k thut
quy chun kết ni đ đảm bo nh đồng b ca h thng IOCv2 trên toàn
thành ph.
3. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn thông tin
bảo mật dữ liệu của các quan, đơn vị tham gia hệ thống; định kỳ hoặc khi
yêu cầu tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị
thông minh (Trung tâm IOC)
1. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật nền tảng IOCv2 liên tục, ổn định
24/7; đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trên các nền tảng dùng chung; xây
dựng và duy trì phương án dự phòng và khôi phục sau sự cố.
2. Hỗ trợ các ngành, địa phương thiết kế số hóa quy trình nghiệp vụ
thành kịch bản trên IOCv2; thẩm định tính tương thích kỹ thuật; quản phiên
bảnlưu trữ kịch bản điều hành.
3. Trực vận hành, phân tích cảnh báo phát lệnh điều hành đến các đơn
vị liên quan theo đúng kịch bản đã phê duyệt; thiết lập vận hành hệ thống
giám sát KPI tự động; định kỳ hoặc khi có yêu cầu báo cáo kết quả cho Sở Khoa
học và Công nghệ và Lãnh đạo thành phố.
4. Tổ chức tập huấn kỹ năng vận hành số cho cán bộ đầu mốilực lượng
hiện trường của các sở, ngành, địa phương; thiết lập đường dây hỗ trợ kỹ thuật
để giải quyết kịp thời các vấn đề kết nốilỗi dữ liệu trong thời gian sớm nhất.
Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Đảm bảo tính sẵn sàng, chính xác cập nhật thường xuyên của dữ liệu
chuyên ngành; chịu trách nhiệm pháp về nội dung dữ liệu chia sẻ lên Nền
tảng số hóa của thành phố; phối hợp với Trung tâm IOC chuẩn hóa dữ liệu
thiết lập luồng dữ liệu tự động.
2. Chủ trì phối hợp với Trung tâm IOC Sở Khoa học Công nghệ số
hóa quy trình nghiệp vụ đặc thù thành kịch bản trên IOCv2; thường xuyên
soát ngưỡng cảnh báo quy trình phối hợp để đề xuất cập nhật kịch bản khi
cần thiết.
3. Duy trì lực lượng phản ứng nhanh tiếp nhận xử lệnh điều hành từ
IOCv2 theo chế độ 24/7 đối với các lĩnh vực an ninh, trật tự, y tế, môi trường
9
phòng chống thiên tai; cập nhật báo cáo kết quả kèm minh chứng số ngay sau
khi hoàn thành nhiệm vụ; Thủ trưởng đơn vị trực tiếp giám sát tiến độ qua Hue-
S để tránh tình trạng tồn đọng, trễ hạn.
4. Tự đảm bảo hạ tầng kết nối tại đơn vị cử cán bộ đầu mốiđủ năng
lực chuyên môn, thẩm quyền quyết định để tham gia mạng lưới điều hành số của
thành phố.
Điều 17. Trách nhiệm của UBND các phường,
1. Điều phối tổng thể các lực lượng trên địa bàn để thực hiện các kịch bản
liên ngành áp dụng tại địa phương; duy trì lực lượng trực 24/7 đối với các kịch
bản cảnh báo khẩn cấp.
2. Cử cán bộ đầu mối được đào tạo cấp tài khoản trên IOCv2 ứng
dụng Hue-S; xác nhận tiếp nhận lệnh điều hành phản hồi kết quả xử đúng
thời hạn quy định trong kịch bản.
3. Cung cấp, duy trì xác nhận dữ liệu địa bàn về hạ tầng, dân
hiện trạng đô thị phục vụ các kịch bản liên quan; phối hợp cập nhật khi
thay đổi thực tế tại địa phương.
4. Sử dụng dữ liệu phân tích từ IOCv2 làm căn cứ ra quyết định chỉ đạo
điều hành quản địa bàn; kịp thời phản ánh bất cập của kịch bản về Trung
tâm IOC và quan chủ trì để điều chỉnh phù hợp với thực tế địa phương.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Khen thưởngxử lý vi phạm:
a) quan, đơn vị nhân thành tích xuất sắc trong vận hành dịch
vụ ĐTTM, đặc biệt là duy trì dữ liệuthực thi hiệu quả các kịch bản điều hành
trên IOCv2, được ưu tiên xét khen thưởng hàng năm theo quy định pháp luật về
thi đua, khen thưởng;
b) Hành vi vi phạm bị xử kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật tương ứng.
3. Sở Khoa học Công nghệ trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện Quy định này; định kỳ hàng năm hoặc khi yêu cầu tổng kết,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan, Ủy ban nhân dân các phường, quan truyền thông tổ chức
tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan.
10
4. Trong quá trình thực hiện, tổ chức, nhân kịp thời phản ánh tồn tại,
bất cập về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, điều chỉnh./.
11
Phụ lục I
MẪU PHIẾU THIẾT KẾ KỊCH BẢN ĐIỀU HÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09/6/2026
của UBND thành phố Huế)
[TÊN QUAN CHỦ QUẢN (Nếu)]
TÊN QUAN CHỦ TRÌ
S: / PTK-[Tên viết tt cơ quan ch trì]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày tháng năm 20…
PHIẾU THIẾT KẾ KỊCH BẢN
Dịch vụ Đô thị thông minh "[Tên kịch bản]"
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên kịch bản
dụ: Kịch bản cảnh báo điều hành ứng phó ngập lụt
vùng lõi đô thị Huế
kịch bản
Do Trung tâm IOC cấp sau khi phê duyệt
quan chủ trì
Tên quan, đơn vị chủ trì nghiệp vụ
Các đơn vị phối hợp
Liệt kê các đơn vị và vai trò (nếudịch vụ liên ngành)
Loại kịch bản
Giám sát Phân tích Cảnh báo Điều hành
Quy hoạch & dự báo
Cấp độ ưu tiên
Khẩn cấp (tức thời) Cao Trung bình Thường
xuyên
Phạm vi áp dụng
Toàn thành phố / Các phường: ... / Khu vực: ...
Thời gian thử
nghiệm dự kiến
Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…
II. MỤC TIÊU VÀ HIỆU QUẢ DỰ KIẾN
Vấn đề cần giải
quyết
tả bất cập hiện tại mục tiêu cụ thể sau khi kích hoạt
(ví dụ: giảm thời gian phản ứng ngập lụt từ 60 phút xuống
dưới 15 phút)
Đối tượng thụ
hưởng
Người dân / doanh nghiệp / lãnh đạo thành phố / quan
chuyên môn
Hiệu quả dự kiến
dụ: giảm 20–30% thiệt hại; nâng hiệu quả phối hợp liên
ngành; cung cấp dữ liệu trực quan trên Bản sao số
III. DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
Nguồn dữ liệu chính
Liệttừng nguồn, tần suất cập nhậtphương thức kết nối
(IoT, API, LGSP,...). dụ: Cảm biến mực nước sông – IoT,
tức thời; Camera AI tại các điểm ngậpcập nhật 5 phút/lần
12
Yêu cầu chất lượng
dữ liệu
Chính xác Đầy đủ Được chuẩn hóa Được cập nhật
(theo khoản 1 Điều 6 Quy định)
IV. MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ (05 BƯỚC XỬ LÝ)
Bước 1: Tiếp nhận
& xác thực
IOCv2 thu thập dữ liệu, lọc nhiễu; phát cảnh báo khi vượt
ngưỡng; trực vận hành IOC xác minh qua camera/hiện
trường để loại bỏ cảnh báo giả
Bước 2: Phân tích &
gợi ý phương án
AI phân tích mức độ, phạm vi ảnh hưởng; gợi ý phương án
xửtối ưu theo kịch bản đã thiết kế
Bước 3: Phát lệnh
điều hành
Kênh phát lệnh (Hue-S/SMS/văn bản hỏa tốc); nội dung
lệnh: địa điểm, yêu cầu, đơn vị chủ trì/phối hợp, thời hạn
hoàn thành
Bước 4: Thực thi tại
hiện trường
Đơn vị triển khai lực lượng, cập nhật tiến độkết quả (kèm
ảnh/video/dữ liệu đo đạc) lên Hue-S/IOCv2; báo cáo ngay
nếu tình huống vượt kịch bản
Bước 5: Hậu kiểm
& đóng kịch bản
Camera/cảm biến xác nhận dữ liệu trở lại bình thường; đơn
vị báo cáo hoàn thành; IOCv2 đóng kịch bản lưu vết toàn
bộ quá trình điều hành
V. CHẾ PHỐI HỢP (SLA BẢN)
Xác nhận tiếp nhận
lệnh
Không quá phút (khẩn cấp: 10 phút / thường xuyên:
30 phút)
Triển khai lực lượng
hiện trường
Không quá phút (khẩn cấp: 30 phút / thường xuyên:
60 phút)
Hoàn thành xử
Không quá … giờ (ví dụ: 2 giờ cho ngập cục bộ)
Đơn vị chịu trách
nhiệm từng bước
tả cụ thể vai trò của từng đơn vị tham gia
VI. CHỈ SỐ KPI BẢN
Tỷ lệ cảnh báo đúng
… % (khẩn cấp: 90%; thường xuyên: 85%)
Thời gian phản ứng
trung bình
… phút
Tỷ lệ xửđúng hạn
… % (tối thiểu: 90%)
KPI bổ sung theo
loại kịch bản
Theo Phụ lục VI
QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
13
Phụ lục II
MẪU TỜ TRÌNH ĐỀ NGHỊ KÍCH HOẠT CHÍNH THỨC DỊCH VỤ
ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09
tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
[TÊN CƠ QUAN CH QUN (Nếu có)]
TÊN QUAN CHỦ TRÌ
S: / TTr-[Tên viết tt cơ quan ch trì]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày tháng năm 20…
T TRÌNH
V/v đ nghch hot chính thc dch v Đô th thông minh “[Tên dch
v/kch bn]” trên nn tng IOCv2
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế (đối với dịch vụ quan trọng,
diện rộng hoặc liên ngành);
- Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh thành phố
Huế (Trung tâm IOC) (để phối hợp thẩm định kỹ thuật);
- [Thủ trưởng quan chủ trì – nếudịch vụ chuyên ngành/ địa
phương].
Căn cứ Quy định về kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành
phố Huế ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm
2026 của UBND thành phố Huế;
Căn cứ kết quả vận hành thử nghiệm dịch vụ “[Tên dịch vụ/kịch bản]” từ
ngày … đến ngày … (thời gian thử nghiệm tối thiểu 15–30 ngày làm việc);
Căn cứ báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm do Trung tâm IOC phối hợp
lập ngày … tháng … năm 2026 (đính kèm);
[Tên quan chủ trì] (là quan chủ trì nghiệp vụ dịch vụ) kính trình Ủy
ban nhân dân thành phố / Thủ trưởng quan chủ trì xem xét, phê duyệt kích
hoạt chính thức dịch vụ Đô thị thông minh với các nội dung sau:
1. Thông tin chung về dịch vụ
- Tên kịch bản/dịch vụ ĐTTM: ………………… (Ví dụ: Kịch bản cảnh
báo và điều hành ứng phó ngập lụt vùng lõi đô thị Huế)
- Loại kịch bản chính: [ ] Giám sát [ ] Phân tích [ ] Cảnh báo [ ] Điều hành [
] Quy hoạch & dự báo (có thể chọn nhiều)
14
- Phạm vi áp dụng: ……………………………… (Ví dụ: Toàn thành phố /
Các phường: Thuận Hóa, Phú Bài, …)
- quan chủ trì nghiệp vụ: ……………………………
- Các đơn vị phối hợp chính: ……………………………
- Thời gian thử nghiệm: Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20… (tổng
ngày làm việc)
2. Kết quả vận hành thử nghiệm (tóm tắt từ báo cáo đánh giá)
- Tỷ lệ khả dụng dữ liệu trực tuyến: … % (đạt yêu cầu 99%)
- Tỷ lệ cảnh báo đúng: … %
- Thời gian phản hồi trung bình (từ cảnh báo đến xác nhận tiếp nhận):
phút
- Thời gian xử trung bình tại hiện trường: … phút (so với SLA quy định:
< … phút)
- Tỷ lệ xửđúng hạn: … %
- Các vấn đề phát sinh đã hiệu chỉnh: ………………… (Ví dụ: Giảm độ
trễ dữ liệu từ cảm biến mực nước nhờ tối ưu Edge Computing; Điều chỉnh
ngưỡng cảnh báo từ 1,2 m xuống 1,0 m để phù hợp thực tế.)
- Kết luận thử nghiệm: Đạt yêu cầu. Đề nghị kích hoạt chính thức.
3. Cam kết sau khi kích hoạt chính thức
- Duy trì nguồn dữ liệu trực tuyến đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, được
chuẩn hóa được cập nhật theo tần suất quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định
(đính kèm Mẫu Cam kếtPhụ lục IV).
- Duy trì nhân sự đầu mối vận hành 24/7, đã được đào tạo cấp tài khoản
trên IOCv2.
- Thực hiện nghiêm quy trình phối hợp liên ngành đã xác nhận (Phụ lục
V đính kèm).
4. Hồ đính kèm (bắt buộc)
a) Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm (theo mẫu Phụ lục III).
b) Bản thiết kế kịch bản nghiệp vụ kỹ thuật đã hiệu chỉnh sau thử
nghiệm (theo Phụ lục I).
c) Quy trình phối hợp vận hành thực tế (SLA) đã được các bên liên quan ký
xác nhận.
d) Cam kết duy trì nguồn dữ liệu và nhân sự vận hành (theo Phụ lục IV).
e) Các tài liệu khác (nếu có): Biên bản diễn tập, nhật sự cố trong thử
nghiệm,
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố Huế / Thủ trưởng quan chủ trì
xem xét, ban hành Quyết định / phê duyệt kích hoạt chính thức dịch vụ “[Tên
15
dịch vụ]” trên nền tảng IOCv2 giao Trung tâm Giám sat, điều hành đô thị
thông minh thực hiện các thao tác kỹ thuật chuyển trạng thái từ “Thử nghiệm”
sang “Vận hành chính thức”.
Trân trọng!
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, [Phòng chuyên môn].
THỦ TRƯỞNG QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
16
Phụ lục III
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM DỊCH VỤ ĐÔ THỊ
THÔNG MINH
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09/6/2026
của UBND thành phố Huế)
[TÊN QUAN CHỦ QUẢN (Nếu có)]
TÊN QUAN CHỦ TRÌ
S: / BC-[Tên viết tt cơ quan ch trì]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày tháng năm 2026
BÁO CÁO
Kết quả vận hành thử nghiệm dịch vụ đô thị thông minh “[Tên dịch
vụ/kịch bản]” trên nền tảng IOCv2
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế / Thủ trưởng quan chủ trì;
- Trung tâm IOC.
Căn cứ Quy định về kích hoạt dịch vụ ĐTTM ban hành kèm Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày …/…/2026; Căn cứ Phiếu thiết kế kịch bản số …/PTK-[cơ quan]
ngày …/…/20…;
[Tên quan chủ trì] báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm như sau:
1. THÔNG TIN CHUNG
Tên kịch bản /
quan chủ trì
...
Thời gian thử
nghiệm
Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20… (Tổng: … ngày
làm việc)
Số sự kiện/cảnh báo
phát sinh
… (trong đó:khẩn cấp,thường xuyên)
2. KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG DỮ LIỆU
Tỷ lệ khả dụng dữ
liệu (uptime)
… % (yêu cầu: 99%)
Độ trễ trung bình
dữ liệu
… giây/phút
Độ chính xác dữ liệu
… % (kiểm chứng qua camera, đo thủ công hoặc đối chiếu
nguồn khác)
Sự cố dữ liệu phát
sinh
tả sự cố (nếu có) và biện pháp đã khắc phục
17
3. KẾT QUẢ KIỂM THỬ KỊCH BẢN
Tỷ lệ cảnh báo đúng
(true positive)
… % (tổng: …, đúng: …, sai: …)
Tỷ lệ cảnh báo giả
(false positive)
… %
Tỷ lệ bỏ sót sự kiện
(false negative)
… %
Ngưỡng cảnh báo
đã hiệu chỉnh
tả nếuđiều chỉnh so với thiết kế ban đầu
4. KẾT QUẢ VẬN HÀNH QUY TRÌNH PHỐI HỢP
Thời gian phản hồi
trung bình
… phút (SLA: … phút)
Thời gian xử
trung bình tại hiện
trường
phút/giờ (SLA: …)
Tỷ lệ xửđúng hạn
… % (yêu cầu: 90%)
Điểm nghẽn phối
hợp phát hiện
tảbiện pháp đã khắc phục (nếu có)
5. ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂĐỀ XUẤT
Mức độ đạt KPI
Toàn bộ Một phần (chi tiết: ...) Không đạt
Vấn đề lớnbiện
pháp đã khắc phục
...
Kết luận
Đạt yêu cầu Đề nghị kích hoạt chính thức Chưa đạt
Đề nghị hiệu chỉnhthử nghiệm bổ sung (dự kiến: …)
6. MINH CHỨNG ĐÍNH KÈM
Nhậtcảnh báo/lệnh từ IOCv2 Ảnh/video xửhiện
trường Biên bản diễn tập Biểu đồ KPI từ Nền tảng
BI
THỦ TRƯỞNG QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
18
Phụ lục IV
MẪU CAM KẾT DUY TRÌ NGUỒN DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN VÀ NHÂN
SỰ VẬN HÀNH
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09
tháng 6 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CAM KẾT
V/v duy trì nguồn dữ liệu trực tuyến và nhân sự vận hành dịch vụ Đô thị
thông minh “[Tên dịch vụ/kịch bản]” trên nền tảng IOCv2
Huế, ngày … tháng … năm 2026
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân thành phố Huế / Thủ trưởng quan chủ trì;
- Trung tâm IOC.
Căn cứ Quy định về kích hoạt dịch vụ ĐTTM ban hành kèm Quyết định số
.../QĐ-UBND ngày …/…/2026;
[Tên quan chủ trì] cam kết thực hiện đầy đủ nghiêm túc các nội dung sau khi
dịch vụ được kích hoạt chính thức:
1. CAM KẾT VỀ NGUỒN DỮ LIỆU
Tiêu chuẩn chất
lượng
Luôn đảm bảo 04 tiêu chí: Chính xác – Đầy đủĐược
chuẩn hóa – Được cập nhật theo tần suất thiết kế tại Phụ lục
I và khoản 1 Điều 6 Quy định
Xửsự cố dữ liệu
Thông báo cho Trung tâm IOC trong vòng 30 phút khi phát
hiện gián đoạn hoặc sai lệch; khắc phục trong tối đa 02 giờ
đối với sự cố thông thường
Trách nhiệm pháp
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, toàn vẹn của dữ liệu
chuyên ngành cung cấp lên IOCv2 và Nền tảng số hóa
2. CAM KẾT VỀ NHÂN SỰ VẬN HÀNH
Đội ngũ đầu mối
Duy trì ít nhất 02 cán bộ đầu mối đã được đào tạo về IOCv2
và Hue-S; phân công trực theo ca phù hợp với tính chất dịch
vụ
Thời gian phản hồi
lệnh
Xác nhận tiếp nhận trong 10 phút (khẩn cấp) hoặc theo
SLA đã quy định tại Phụ lục V
Diễn tập định kỳ
Tổ chức ít nhất 01 lần/quý; báo cáo kết quả cho Trung tâm
IOC
19
Báo cáo kết quả xử
Cập nhật kết quả kèm minh chứng số ngay sau khi hoàn
thành nhiệm vụ tại hiện trường
3. CAM KẾT CHUNG
Chấp hành KPI tự
động
Tuân thủ giám sát KPI trên Nền tảng BI; báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của cấp trên (nếu có)
Chấp nhận tạm
ngưng
Nếu vi phạm cam kết, Trung tâm IOC có quyền tạm ngưng
trạng thái kích hoạt của dịch vụ cho đến khi khắc phục xong
Trách nhiệm pháp
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và lãnh đạo thành phố về
mọi hậu quả phát sinh do không thực hiện cam kết này
THỦ TRƯỞNG QUAN CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
20
Phụ lục V
MẪU QUY TRÌNH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VÀ THỎA THUẬN MỨC DỊCH
VỤ (SLA)
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09/6/2026
của UBND thành phố Huế)
QUY TRÌNH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VÀ THỎA THUẬN MỨC DỊCH VỤ
Dịch vụ ĐTTM "[Tên kịch bản]" trên nền tảng IOCv2
- Căn cứ Quy định về kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố
Huế ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của
UBND thành phố Huế;
- Căn cứ Phiếu thiết kế kịch bản đã được phê duyệt/thẩm định tại số …/PTK-[cơ
quan] ngày … tháng … năm 2026;
Các bên tham gia phối hợp thống nhất Quy trình phối hợp Thỏa thuận mức
dịch vụ (SLA) như sau:
1. Thông tin chung về dịch vụ
Tên kịch bản
...
quan chủ trì
nghiệp vụ
...
Các đơn vị phối hợp
và vai trò
Đơn vị 1: vai trò ...; Đơn vị 2: vai trò ...
Cấp độ ưu tiên
Khẩn cấp Cao Trung bình Thường xuyên
Phạm vi áp dụng
...
2. Quy trình phối hợp 05 bướcthỏa thuận SLA
Bước
Thời
gian
SLA
Nội dung
Chi tiết thực hiện
Đơn vị chịu trách nhiệm
1
1
phút
Tiếp nhận &
xác thực
IOCv2 tự động thu
thập, lọc nhiễu; phát
cảnh báo khi vượt
ngưỡng; trực vận hành
xác minh qua
camera/hiện trường
loại bỏ cảnh báo giả
Trung tâm IOC
2
5
phút
(khẩn
cấp) /
15
phút
Phân tích &
gợi ý phương
án
AI phân tích mức độ,
phạm vi; gợi ý phương
án theo kịch bản; hội
chẩn nhanh nếu tình
huống phức tạp, liên
ngành
Trung tâm IOC + quan
chủ trì
21
Bước
Thời
gian
SLA
Nội dung
Chi tiết thực hiện
Đơn vị chịu trách nhiệm
3
2
phút
Phát lệnh
điều hành
Phát qua Hue-
S/SMS/văn bản hỏa
tốc; ghi đầy đủ: sự
việc, địa điểm, yêu
cầu, đơn vị, thời hạn
Trung tâm IOC
4
[Ghi
cụ
thể
theo
kịch
bản]
Thực thi tại
hiện trường
Đơn vị triển khai lực
lượng; cập nhật tiến độ
kết quả (kèm minh
chứng số) lên
IOCv2/Hue-S; báo
ngay nếu tình huống
vượt kịch bản
Đơn vị được giao lệnh [ghi
tên cụ thể]
5
30
phút
sau
báo
cáo
Hậu kiểm &
đóng kịch
bản
Đối soát dữ liệu thực
tế với báo cáo đơn vị;
xác nhận hoàn thành;
đóng kịch bản lưu
vết toàn bộ
Trung tâm IOC + quan
chủ trì
3. Chỉ số SLA chi tiết theo từng đơn vị
STT
Chỉ số SLA
Mức cam kết
Đơn vị chịu
trách nhiệm
Hình thức giám sát
1
Tỷ lệ khả dụng dữ
liệu đầu vào
99%
quan chủ trì
Báo cáo uptime từ
IOCv2
2
Thời gian phát
cảnh báo tự động
1 phút
Trung tâm IOC
Nhậthệ thống
3
Xác nhận tiếp nhận
lệnh
10 phút
(khẩn cấp) /
30 phút
Đơn vị được
giao lệnh
Log xác nhận trên
Hue-S
4
Triển khai lực
lượng hiện trường
30 phút
(khẩn cấp) /
60 phút
Đơn vị thực thi
Báo cáo tiến độ +
ảnh/video
5
Hoàn thành xử
giờ/phút
[ghi cụ thể]
Đơn vị thực thi
Báo cáo hoàn thành
+ minh chứng số
6
Tỷ lệ xử đúng
hạn
90%
Tất cả các bên
Báo cáo KPI tự động
từ Nền tảng BI
7
Hậu kiểm & đóng
kịch bản
30 phút
Trung tâm IOC
+ quan chủ
trì
Log đóng kịch bản
trên IOCv2
4. Xử lý vi phạm SLA và hiệu lực
22
Vi phạm SLA từ 03 lần trở lên trong một tháng không do bất khả
kháng: đơn vị liên quan báo cáo do biện pháp khắc phục trong 03 ngày làm việc.
Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng: Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
báo cáo UBND thành phố xem xét trách nhiệm. Quy trình này hiệu lực từ ngày dịch
vụ được kích hoạt chính thức; sửa đổi phải được lập thành văn bản bổ sung xác
nhận bởi tất cả các bên./.
CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KÝ XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
23
Phụ lục VI
BẢNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN HÀNH (KPI) CÁC KỊCH BẢN
DỊCH VỤ ĐTTM TRÊN IOCv2
(Kèm theo Quy định ban hành kèm Quyết định số .../QĐ-UBND ngày …/…/2026 của
UBND thành phố Huế)
1. Mục đích
Đo lường tự động hiệu quả vận hành kịch bản trên IOCv2 Nền tảng BI; làm
căn cứ xếp hạng thi đua, khen thưởng đánh giá Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) hàng
năm của các quan, đơn vị.
2. KPI chung (áp dụng cho tất cả loại kịch bản)
STT
Chỉ số KPI
Công thức tính
Đạt
Cảnh
báo
Không
đạt
Đơn vị
chịu TN
1
Tỷ lệ khả
dụng dữ liệu
(TG dữ liệu sẵn
sàng / Tổng TG)
× 100%
99%
95–99%
< 95%
quan
chủ trì
2
Tỷ lệ cảnh
báo đúng
(Số CB đúng /
Tổng số CB) ×
100%
90%
(KC) /
85%
(TX)
80–85%
< 80%
TT IOC
+
quan chủ
trì
3
Thời gian
phản hồi
trung bình
Tổng TG từ phát
CB đến xác nhận /
Số lệnh
10'
(KC) /
30' (TX)
20' /
45'
> 30' /
> 60'
Đơn vị
được
giao
lệnh
4
Tỷ lệ xử
đúng hạn
(Số SV đúng hạn /
Tổng số SV) ×
100%
90%
80–90%
< 80%
Đơn vị
thực thi
5
Chất lượng
minh chứng
số
(Báo cáo đủ minh
chứng được xác
nhận / Tổng báo
cáo) × 100%
90%
80–90%
< 80%
Đơn vị
thực thi
* KC: Khẩn cấp; TX: Thường xuyên; CB: Cảnh báo; SV: Sự việc; TG: Thời
gian; TT IOC: Trung tâm IOC
3. KPI chuyên biệt theo loại kịch bản (áp dụng bổ sung ngoài KPI chung)
Loại kịch bản
KPI chuyên biệt bổ sung
Ngưỡng đạt
1. Cảnh báo
khẩn cấp (ngập
lụt, cháy rừng,
ô nhiễm nghiêm
trọng)
- Tỷ lệ bỏ sót sự kiện (False
Negative Rate) - Thời gian từ
phát hiện đến phát lệnh
5% 3 phút
2. Giám sát &
- Độ chính xác dữ liệu so với
95% 20%
24
Loại kịch bản
KPI chuyên biệt bổ sung
Ngưỡng đạt
Điều hành (giao
thông, môi
trường, an
ninh)
thực tế hiện trường - Tỷ lệ giảm
thiểu rủi ro so với trước khi triển
khai
3. Phân tích &
Quy hoạch
- Tỷ lệ dự báo chính xác (đối
chiếu thực tế sau sự kiện) - Tỷ lệ
báo cáo phân tích được lãnh đạo
sử dụng
80% 70%
4. Xếp hạng và thi đua
Mức KPI tổng
hợp
Xếp loại
Hệ quả thi đua
90%
Xuất sắc
Ưu tiên xét khen thưởng; tính điểm DTI cao
nhất
80–89%
Tốt
Tính điểm DTI bình thường
70–79%
Đạt
Cảnh báo; yêu cầu báo cáo biện pháp cải thiện
trong 15 ngày
< 70%
Không đạt
Không xét khen thưởng; Trung tâm IOC báo
cáo Sở KHCN xem xét tạm ngưng dịch vụ nếu
không cải thiện trong 03 tháng liên tiếp
5. chế giám sát và tính toán
IOCv2 Nền tảng BI tự động tính toán KPI hàng ngày, hàng tuần hàng
tháng. Báo cáo KPI gửi tự động qua Hue-S cho Lãnh đạo thành phố quan chủ trì.
quan chủ trì trách nhiệm xác nhận minh chứng xử hiện trường để hệ thống
hậu kiểm bằng AI, camera cảm biến đối soát. Nếu KPI không đạt liên tục 03 tháng,
Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh báo cáo Sở Khoa học Công nghệ
để xem xét tạm ngưng hoặc yêu cầu khắc phục./.
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Chủ trì xây dựngcập nhật bảng KPI)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TRUNG TÂM IOC
(Thực hiện tính toán và giám sát tự động)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1893/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Quy định Kích hoạt dịch vụ Đô thị thông minh trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1893/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×