Quyết định 17/2007/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 17/2007/QĐ-BBCVT

Quyết định 17/2007/QĐ-BBCVT của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích
Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thôngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:17/2007/QĐ-BBCVTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:
Ngày ban hành:15/06/2007Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ, Chính sách, Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

 

Số:17/2007/QĐ-BBCVT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

 

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/03/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 67/20006/TT-BTC ngày 18 tháng 07 năm 2006 của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính (Văn bản số: 6770/BTC-TCNH ngày 22 tháng 5 năm 2007) về định mức hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Định mức hỗ trợ duy trì và phát triển cung ứng dịch vụ viễn thông công ích (Phụ lục 1).

2. Danh sách các địa phương (huyện, xã) thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phân theo khu vực để áp dụng định mức theo Quyết định này (Phụ lục 2).

Điều 2.Định mức này áp dụng để:

1. Xây dựng kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích.

2. Làm căn cứ xác định dự toán kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích khi Nhà nước ký hợp đồng đặt hàng, giao kế hoạch đối với các doanh nghiệp viễn thông; mời thầu cung ứng dịch vụ viễn thông công ích (trong trường hợp đấu thấu).

3. Thanh toán khối lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông công ích đã duy trì, phát triển theo quy định của Nhà nước.

Điều 3.Định mức ban hành tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng sản phẩm, dịch vụ viễn thông công ích thực hiện đến hết năm 2007.

Trong quá trình thực hiện, nếu có sự biến động lớn về chi phí cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ điều chỉnh  định mức cho phù hợp tình hình thực tế.

Điều 4.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -Tài chính, Vụ trưởng Vụ Viễn thông; Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông; các Sở Bưu chính Viễn thông và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Thủ tướng CP, Các P.Thủ tướng CP (để b/c);

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao (để b/c);

- Tòa án Nhân dân tối cao (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ BCVT;

- Bộ Tài chính; Bộ KH-ĐT;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Sở Bưu chính Viễn thông;

- Các đơn vị thuộc Bộ BCVT: Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ,

Cục quản lý chất lượng BCVT và CNTT,

Trung tâm Thông tin; Báo Bưu điện Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- Lưu: VP, KH-TC (4).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Đỗ Trung Tá


PHỤ LỤC 1

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN CUNG ỨNG

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BBCVT

ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

 

PHẦN 1: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ DUY TRÌ MẠNG ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
VÀ INTERNET ĐỂ CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

 

1.1. Duy trì thuê bao mạng điện thoại cố định và Internet

 

Đơn vị: đồng/thuê bao/năm

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

505.000

2. Khu vực 2

708.000

3. Khu vực 3

1.011.000

 

- Kinh phí tính hỗ trợ được xác định theo số thuê bao thực tế duy trì hàng tháng trong năm; không phân biệt thuê bao cố định hữu tuyến hoặc thuê bao cố định vô tuyến.

- Trong trường hợp thuê bao sử dụng cả hai dịch vụ điện thoại cố định và truy nhập internet trên cùng một thuê bao thì chỉ áp dụng một lần định mức trên.

- Định mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

1.2. Duy trì hệ thống VSAT-IP tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Mức hỗ trợ là: 115.000.000 đồng/trạm/năm (không phân biệt khu vực).

- Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số trạm thực tế duy trì hàng tháng trong năm.

- Định  mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

PHẦN 2: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ DUY TRÌ ĐIỂM TRUY NHẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

CÔNG CỘNG TẠI CÁC VÙNG ĐƯỢC CUNG ỨNG  DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

2.1. Điểm truy nhập điện thoại công cộng có người phục vụ

 

Đơn vị: đồng/điểm/năm

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông

công ích

Định mức

1. Khu vực 1

5.197.000

2. Khu vực 2

7.275.000

3. Khu vực 3

10.394.000

 

- Các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng được hỗ trợ bao gồm:

+ Điểm truy nhập điện thoại công cộng tại các bưu cục, điểm Bưu điện-Văn hóa xã.

+ Các điểm truy nhập do doanh nghiệp viễn thông sở hữu và trực tiếp duy trì (không áp dụng đối với các hợp đồng đại lý điện thoại).

-Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số điểm truy nhập điện thoại công cộng thực tế duy trì hàng tháng trong năm

- Định  mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

2.2. Điểm truy nhập điện thoại không có người phục vụ

 

Đơn vị: đồng/điểm/năm

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

195.000

2. Khu vực 2

273.000

3. Khu vực 3

389.000

 

- Các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại công cộng  không có người phục vụ là các trạm CardPhonedo doanh nghiệp viễn thông sở hữu và trực tiếp duy trì (không áp dụng đối với các hợp đồng đại lý điện thoại).

-Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số trạm CardPhone thực tế duy trì hàng tháng trong năm.

- Định  mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

2.3. Điểm truy nhập internet công cộng

 

Đơn vị: đồng/điểm/năm

Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

12.635.000

2. Khu vực 2

17.690.000

3. Khu vực 3

25.271.000

 

Các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại và internet công cộng được hỗ trợ bao gồm:

+ Điểm truy nhập internet công cộng tại các bưu cục, điểm Bưu điện-Văn hóa xã.

+ Các điểm truy nhập dịch vụ internet công cộng do doanh nghiệp viễn thông sở hữu và trực tiếp duy trì (không áp dụng đối với các hợp đồng đại lý internet).

-Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số điểm truy nhập internet công cộng thực tế duy trì hàng tháng trong năm

- Định mức trên áp dụng cho điểm truy nhập internet công cộng có quy mô từ 5 máy vi tính trở lên.

Trường hợp điểm truy nhập dịch vụ internet công cộng có ít hơn 5 máy vi tính thì số máy vi tính ít hơn được tính giảm trừ định mức hỗ trợ số tiền 2.500.000 đồng/một máy/năm (Số giảm trừ cụ thể hàng năm tính trên số tháng thực tế không đủ 5 máy vi tính sử dụng); Trường hợp điển truy nhập internet công cộng chỉ có 01 hoặc 02 máy vi tính thì tổng số giảm trừ định mức không thấp hơn định mức duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng có người phục vụ ở khu vực 1 (Mục 2.1).

Việc xác định số máy vi tính hiện có và thời điểm đưa máy vi tính vào sử dụng truy nhập internet (để không tính giảm trừ) tại các điểm truy nhập internet công cộng căn cứ vào các thủ tục, chứng từ mua bán, bàn giao tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

- Định  mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

2.4. Điểm truy nhập điện thoại và Internet kết hợp

 

Đơn vị: đồng/điểm/năm

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

14.923.000

2. Khu vực 2

20.892.000

3. Khu vực 3

29.846.000

 

Các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại và internet công cộng được hỗ trợ bao gồm:

+ Điểm truy nhập điện thoại và internet công cộng tại các bưu cục, điểm Bưu điện-Văn hóa xã.

+ Các điểm truy nhập dịch vụ điện thoại và internet công cộng do doanh nghiệp viễn thông sở hữu và trực tiếp duy trì (không áp dụng đối với các hợp đồng đại lý điện thoại).

-Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số điểm truy nhập điện thoại công cộng thực tế duy trì hàng tháng trong năm.

- Định mức trên áp dụng cho điểm truy nhập internet công cộng có quy mô từ 5 máy vi tính trở lên..

Trường hợp điểm truy nhập dịch vụ internet công cộng có ít hơn 5 máy vi tính thì số máy vi tính ít hơn được tính giảm trừ định mức hỗ trợ số tiền 2.500.000 đồng/một máy/năm (Số giảm trừ cụ thể hàng năm tính trên số tháng thực tế không đủ 5 máy vi tính sử dụng); Trường hợp điển truy nhập internet công cộng chỉ có 01 hoặc 02 máy vi tính thì tổng số giảm trừ định mức không thấp hơn định mức duy trì điểm truy nhập điện thoại công cộng có người phục vụ ở khu vực 1 (Mục 2.1).

Việc xác định số máy vi tính hiện có và thời điểm đưa máy vi tính vào sử dụng truy nhập internet (để không tính giảm trừ) tại các điểm truy nhập internet công cộng căn cứ vào các thủ tục, chứng từ mua bán, bàn giao tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

- Định  mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

PHẦN 3: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CUNG  ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG BẮT BUỘC

Định mức hỗ trợ tính tính bằng mức cước liên lạc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định đối dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, nội tỉnh. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định khung giá cước thì mức hỗ trợ theo mức cước sàn.

- Dịch vụ viễn thông bắt buộc được hỗ trợ bao gồm các dịch vụ: 113, 114, 115, 116 phát sinh từ mạng điện thoại cố định gọi trong nội hạt, nội tỉnh.

- Khu vực hỗ trợ: trên phạm vi cả nước.

-Định mức này được áp dụng cho việc thanh toán khối lượng hoàn thành giai đoạn 2005-2007.

Trường hợp mức cước liên lạc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chưa bao gồm thuế VAT thì định mức hỗ trợ được bổ sung vào thêm số thuế VAT phải nộp Nhà nước theo quy định của pháp luật.

PHẦN 4: ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THUÊ BAO MỚI VÀ DUY TRÌ THUÊ BAO

ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH, INTERNET CỦA CÁC CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH

TẠI VÙNG ĐƯỢC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

4.1. Hỗ trợ lắp đặt, hoà mạng thuê bao mới sử dụng điện thoại cố định, Internet:

 

Đơn vị: đồng/thuê bao phát triển mới

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

100.000

2. Khu vực 2

140.000

3. Khu vực 3

200.000

 

- Kinh phí hỗ trợ được xác định theo số thuê bao thực tế phát triển mới; không phân biệt thuê bao cố định hữu tuyến hoặc thuê bao cố định vô tuyến.

- Trong trường hợp thuê bao sử dụng cả hai dịch vụ điện thoại cố định và truy nhập internet trên cùng một thuê bao thì chỉ áp dụng một lần định mức trên.

- Định mức này được áp dụng kể từ khi Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành giá cước dịch vụ lắp đặt, hoà mạng điện thoại cố định phát triển mới.

Doanh nghiệp chỉ thu của chủ thuê bao số tiền chênh lệch giữa mức cước lắp đặt hoà mạng và mức hỗ trợ theo định mức trên.

Chủ thuê bao là cá nhân, hộ gia đình được giảm trừ mức cước phải trả cho doanh nghiệp theo định mức trên. Nhà nước thanh toán khoản hỗ trợ theo định mức trên cho người sử dụng dịch vụ thông qua doanh nghiệp viễn thông, Internet.

4.2. Duy trì thuê bao điện thoại cố định, Internet

 

Đơn vị: đồng/thuê bao/tháng

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

10.000

2. Khu vực 2

14.000

3. Khu vực 3

20.000

 

- Kinh phí tính hỗ trợ được xác định theo số thuê bao thực tế duy trì; không phân biệt thuê bao cố định hữu tuyến hoặc thuê bao cố định vô tuyến.

- Trong trường hợp thuê bao sử dụng cả hai dịch vụ điện thoại cố định và truy nhập internet trên cùng một thuê bao thì chỉ áp dụng một lần định mức trên.

- Định mức này được áp dụng kể từ tháng tiếp theo tháng Quyết định ban hành định mức có hiệu lực thi hành. Riêng dịch vụ duy trì thuê báo Internet được áp dụng từ tháng quyết định ban hành giá cước của Bộ Bưu chính, Viễn thông có hiệu lực thi hành.

Doanh nghiệp chỉ thu của chủ thuê bao số tiền chênh lệch giữa mức cước thuê bao tháng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và mức hỗ trợ theo định mức trên.

Chủ thuê bao là cá nhân, hộ gia đình được giảm trừ mức cước phải trả cho doanh nghiệp theo định mức trên. Nhà nước thanh toán khoản hỗ trợ theo định mức trên cho người sử dụng dịch vụ thông qua doanh nghiệp viễn thông, Internet.

4.3. Định mức hỗ trợ thiết bị đầu cuốicho chủ thuê bao sử dụng dịch vụ:

4.3.1. Thiết bị đầu cuối điện thoại cố định cho thuê bao phát triển mới:

 

Đơn vị: đồng/thuê bao

Vùng được cung ứng dịch vụ viễn thông công ích

Định mức

1. Khu vực 1

100.000

2. Khu vực 2

140.000

3. Khu vực 3

200.000

 

- Định mức này được áp dụng cho các thuê bao phát triển mới từ 01/07/2007.

- Mức hỗ trợ trên áp dụng đối với thuê bao điện thoại cố định phát triển mới là cá nhân, hộ gia đình.

- Chủ thuê bao tự mua máy điện thoại cố định và được giảm trừ khoản hỗ trợ trên vào cước phát sinh hàng tháng phải trả chodoanh nghiệp ký hợp đồng lắp đặt, hoà mạng và cung ứng dịch vụ. Nhà nước thanh toán khoản hỗ trợ trên cho người sử dụng dịch vụ thông qua doanh nghiệp viễn thông cung ứng dịch vụ.

4.3.2. Thiết bị đầu cuối(Modem) dịch vụ truy nhập Internet

 

Đơn vị: đồng/thuê bao

Vùng 

Định mức

Gián tiếp

ADSL

1. Khu vực 1

150.000

200.000

2. Khu vực 2

210.000

300.000

3. Khu vực 3

300.000

400.000

 

- Định mức này được áp dụng cho các thuê bao phát triển mới từ 01/07/2007.

- Mức hỗ trợ trên áp dụng đối với thuê bao internet phát triển mới là cá nhân., hộ gia đình.

- Chủ thuê bao tự mua modem và được giảm trừ khoản hỗ trợ trên vào cước phát sinh hàng tháng phải trả chodoanh nghiệp ký hợp đồng lắp đặt, hoà mạng và cung ứng dịch vụ. Nhà nước thanh toán khoản hỗ trợ trên cho người sử dụng dịch vụ thông qua doanh nghiệp viễn thông cung ứng dịch vụ.


PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG (HUYỆN, XÃ) THUỘC VÙNG ĐƯỢC CUNG CẤP

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH PHÂN THEO KHU VỰC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BBCVT

ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

 

TT

Tỉnh, Thành phố

Huyện thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Xã được cung cấp DVVT công ích
(Không thuộc huyện được cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích)

Tên huyện

Vùng

Tên xã

Thuộc huyện

Vùng

1

2

3

4

5

6

7

1

An Giang

 

 

1. Vĩnh Trường

1. An Phú

KV3

 

 

 

 

2. Phú Hội

 

KV3

 

 

 

 

3. Phú Hữu

 

KV3

 

 

 

 

1. An Nông

2. Tịnh Biên

KV3

 

 

 

 

2. An Cư

 

KV3

 

 

 

 

3. Tân Lợi

 

KV3

 

 

 

 

1. Ô Lâm

3. Tri Tôn

KV3

 

 

 

 

2. An Tức

 

KV3

 

 

 

 

3. Lạc Quới

 

KV3

 

 

 

 

4. Lương An Trà

 

KV3

 

 

 

 

1. Phú Lộc

4. Tân Châu

KV3

2

Bạc Liêu

1. Hồng Dân

KV1

1. Phong Thạch Đông B

1. Giá Rai

KV3

 

 

2. Đông Hải

KV1

1. Hiệp Thành

2. TX Bạc Liêu

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Trạch Đông

 

KV3

 

 

 

 

1. Vĩnh Hậu

3. Hoà Bình

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Thịnh

 

KV3

 

 

 

 

3. Vĩnh Hậu A

 

KV3

 

 

 

 

1. Vĩnh Phú Tây

4. Phước Long

KV3

3

Bắc Giang

1. Lục Nam

KV2

1. Cấm Sơn

1. Lục Ngạn

KV3

 

 

2. Yên Dũng

KV2

2. Phong Vân

 

KV3

 

 

 

 

3. Tân Sơn

 

KV3

 

 

 

 

4. Phong Minh

 

KV3

 

 

 

 

5. Hộ Đáp

 

KV3

 

 

 

 

6. Xa Lý

 

KV3

 

 

 

 

7. Sơn Hải

 

KV3

 

 

 

 

8. Kim Sơn

 

KV3

 

 

 

 

9.Đèo Gia

 

KV3

 

 

 

 

1.Thạch Sơn

2. Sơn Động

KV3

 

 

 

 

2.Quế Sơn

 

KV3

 

 

 

 

3.Giáo Liêm

 

KV3

 

 

 

 

4.Dương Hưu

 

KV3

 

 

 

 

5.An Lạc

 

KV3

 

 

 

 

6.Hữu Sàn

 

KV3

 

 

 

 

7.Vân Sơn

 

KV3

 

 

 

 

8.Lệ Viễn

 

KV3

 

 

 

 

9.Chiên Sơn

 

KV3

 

 

 

 

10.Cẩm Đàn

 

KV3

 

 

 

 

11.Vĩnh Khương

 

KV3

 

 

 

 

12.Phúc Thắng

 

KV3

 

 

 

 

13.Thanh Luận

 

KV3

4

Bắc Kạn

1. Ba Bể

KV2

1. Cốc Đán

1. Ngân Sơn

KV3

 

 

2. Bạch Thông

KV2

2. Thượng Ân

 

KV3

 

 

3. Chợ Mới

KV2

3. Đức Vân

 

KV3

 

 

4.Pắc Nậm

KV3

4.Thượng Quan

 

KV3

 

 

 

 

5. Thuần Mang

 

KV3

 

 

 

 

6. Hương Nê

 

KV3

 

 

 

 

7. Lãng Ngâm

 

KV3

 

 

 

 

1. Lương Thượng

2. Na Rì

KV3

 

 

 

 

2. Ân Tình

 

KV3

 

 

 

 

3. Văn Minh

 

KV3

 

 

 

 

4. Văn Học

 

KV3

 

 

 

 

5. Vũ Loan

 

KV3

 

 

 

 

6. Cư Lễ

 

KV3

 

 

 

 

7. Lương Thành

 

KV3

 

 

 

 

8. Kim Hỷ

 

KV3

 

 

 

 

9. Hữu Thác

 

KV3

 

 

 

 

10. Dương Sơn

 

KV3

 

 

 

 

11. Xuân Dương

 

KV3

 

 

 

 

12. Liêm Thuỷ

 

KV3

 

 

 

 

13. Đổng Xá

 

KV3

 

 

 

 

14. Quang Phong

 

KV3

 

 

 

 

15. Côn Minh

 

KV3

 

 

 

 

1.Rã Bản

3.Chợ Đồn

KV3

 

 

 

 

2.Bằng Lãng

 

KV3

 

 

 

 

3.Phương Viên

 

KV3

 

 

 

 

4.Nam Cường

 

KV3

 

 

 

 

5.Quảng Bạch

 

KV3

 

 

 

 

6.Yên Thịnh

 

KV3

 

 

 

 

7.Bản Thi

 

KV3

 

 

 

 

8.Lương Bằng

 

KV3

 

 

 

 

9.Bình Trung

 

KV3

 

 

 

 

10.Phong Huân

 

KV3

 

 

 

 

11.Yên Mỹ

 

KV3

 

 

 

 

12.Đại Sảo

 

KV3

 

 

 

 

13.Xuân Lạc

 

KV3

 

 

 

 

14.Tân Lập

 

KV3

5

Bình Định

1. Hoài Ân

KV2

1. An Toàn

1. An Lão

KV3

 

 

 

 

2. An Quang

 

KV3

 

 

 

 

3. An Nghĩa

 

KV3

 

 

 

 

4. An Vinh

 

KV3

 

 

 

 

5. An Hưng

 

KV3

 

 

 

 

6. An Dũng

 

KV3

 

 

 

 

1. Vĩnh Sơn

2. Vĩnh Thạnh

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Kim

 

KV3

 

 

 

 

3. Vĩnh Hoà

 

KV3

 

 

 

 

4. Vĩnh Hiệp

 

KV3

 

 

 

 

1. Vĩnh An

3. Tây Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Bình Tân

 

KV3

 

 

 

 

1. Canh Liên

4. Vân Canh

KV3

 

 

 

 

2. Canh Hoà

 

KV3

6

Bình Phước

1. Bù Đăng

KV2

1. Bù Gia Mập

1. Phước Long

KV3

 

 

2. Bù Đốp

KV1

2. Đak Ơ

 

KV3

 

 

 

 

3. Đức Hạnh

 

KV3

 

 

 

 

4. Đa Kia

 

KV3

 

 

 

 

5. Phú Nghĩa

 

KV3

 

 

 

 

1. Lộc Khánh

2. Lộc Ninh

KV3

 

 

 

 

2. Lộc Thuận

 

KV3

 

 

 

 

3. Lộc Quang

 

KV3

 

 

 

 

4. Lộc Hoà

 

KV3

 

 

 

 

5.Lộc Thiện

 

KV3

 

 

 

 

1. Thanh An

3. Bình Long

KV3

 

 

 

 

1. Tân Hưng

4. Đồng Phú

KV3

 

 

 

 

2. Tân Hoà

 

KV3

 

 

 

 

3. Đồng Tâm

 

KV3

 

 

 

 

1. Tân Quan

5. Chơn Thành

KV3

7

Bình Thuận

1. Hàm Thuận Bắc

KV2

1. Phan Dũng

1. Tuy Phong

KV3

 

 

 

 

1. Phan Tiến

2. Bắc Bình

KV3

 

 

 

 

2. Phan Điền

 

KV3

 

 

 

 

1. Mỹ Thạnh

3. Hàm Thuận Nam

KV3

 

 

 

 

2. Hàm Cần

 

KV3

 

 

 

 

1. La Ngâu

4. Tánh Linh

KV3

 

 

 

 

2. Măng Tố

 

KV3

 

 

 

 

1. Đông Hà

5. Đức Linh

KV3

 

 

 

 

1. Sông Phan

6. Hàm Tân

KV3

8

Cà Mau

1. Cái Nước

KV1

1. Hồ Thị Kỷ

1. Thới Bình

KV3

 

 

2. U Minh

KV1

1. Thanh Tùng

2. Đầm Dơi

KV3

 

 

 

 

2. Tân Duyệt

 

KV3

 

 

 

 

1.Khánh Bình Tây

3.Trần Văn Thời

KV3

 

 

 

 

2.Khánh Bình Đông

 

KV3

 

 

 

 

3.Khánh Bình Tây Bắc

 

KV3

9

Cần Thơ

1. Phong Điền

KV1

 

 

 

 

 

2. Vĩnh Thạnh

KV1

 

 

 

10

Cao Bằng

1. Bảo Lạc

KV3

 

 

 

 

 

2. Bảo Lâm

KV3

1. Mỹ Hưng

1. Phục Hoà

KV3

 

 

3. Hạ Lang

KV3

2. Tiên Thành

 

KV3

 

 

4. Hà Quảng

KV3

3. Triệu Ẩu

 

KV3

 

 

5. Hoà An

KV2

1.Quang Hán

2. Trà Lĩnh

KV3

 

 

6. Nguyên Bình

KV3

2.Tri Phương

 

KV3

 

 

7. Quảng Uyên

KV3

3.Cô Mười

 

KV3

 

 

8. Thạch An

KV3

4.Lưu Ngọc

 

KV3

 

 

9. Thông Nông

KV3

5.Quang Vinh

 

KV3

 

 

10. Trùng Khánh

KV3

6.Quốc Toản

 

KV3

 

 

 

 

7.Quang Trung

 

KV3

11

Đà Nẵng

1. Hoàng Sa

KV3

 

 

 

12

Đăk Lăk

1. Buôn Đôn

KV2

1. Cư Pơng

1. Krông Búk

KV3

 

 

2. Cư M Gar

KV2

1. Ea Yiêng

2. Krông Pắc

KV3

 

 

3. Ea H Leo

KV2

 

 

 

 

 

4. Ea Kar

KV2

 

 

 

 

 

5. Ea Sup

KV2

 

 

 

 

 

6. Krông Ana

KV2

 

 

 

 

 

7. Krông Bông

KV3

 

 

 

 

 

8. Krông Năng

KV3

 

 

 

 

 

9. Lắk

KV3

 

 

 

 

 

10. Ma Đ Răk

KV3

 

 

 

13

Đắk Nông

1. Đắk Glong

KV3

1. Đăk Wil

1. Cư Jút

KV3

 

 

2. Đắk Rlấp

KV3

1. Đăk Găn

2. Đắk Mil

KV3

 

 

3. Đắk Song

KV3

 

 

 

 

 

4. Krông Nô

KV3

 

 

 

 

 

5. Tuy Đức

KV3

 

 

 

14

Điện Biên

1. Điện Biên

KV3

 

 

 

 

 

2. Điện Biên Đông

KV3

 

 

 

 

 

3. Mường Chà

KV3

 

 

 

 

 

4. Mường Nhé

KV3

 

 

 

 

 

5. Tủa Chùa

KV3

 

 

 

 

 

6. Tuần Giáo

KV3

 

 

 

15

Đồng Tháp

 

 

1. Tân Hộ Cơ

1. Tân Hồng

KV3

 

 

 

 

2. Thông Bình

 

KV3

 

 

 

 

3. Bình Phú

 

KV3

 

 

 

 

1. Thường Phước I

2. Hồng Ngự

KV3

 

 

 

 

2. Thường Thời Hậu A

 

KV3

16

Gia Lai

1. Chư Sê

KV2

1. Hà Tây

1. Chư Pảh

KV3

 

 

2. Chư Prông

KV2

2. Đăk Tờ Ver

 

KV3

 

 

3. Đắk Đoa

KV3

 

 

 

 

 

4. ĐắkPơ

KV3

 

 

 

 

 

5. Đức Cơ

KV2

 

 

 

 

 

6. Ia Pa

KV3

 

 

 

 

 

7. IaGrai

KV3

 

 

 

 

 

8. Kbang

KV2

 

 

 

 

 

9. KôngChro

KV3

 

 

 

 

 

10. KrôngPa

KV3

 

 

 

 

 

11. Mang Yang

KV2

 

 

 

17

Hà Giang

1. Đồng Văn

KV3

1. Tân Lập

1. Bắc Quang

KV3

 

 

2. Bắc Mê

KV3

2. Thượng Bình

 

KV3

 

 

3. Quang Bình

KV3

3. Đồng Tiến

 

KV3

 

 

4. Hoàng Su Phì

KV3

 

 

 

 

 

5. Mèo Vạc

KV3

 

 

 

 

 

6. Quản Bạ

KV3

 

 

 

 

 

7. Vị Xuyên

KV3

 

 

 

 

 

8. Xín Mần

KV3

 

 

 

 

 

9. Yên Minh

KV3

 

 

 

18

Hà Tĩnh

1. Cẩm Xuyên

KV2

1. Sơn Lễ

1. Hương Sơn

KV3

 

 

2. Can Lộc

KV2

2. Sơn Tiến

 

KV3

 

 

3. Thạch Hà

KV2

3. Sơn Kim II

 

KV3

 

 

4. Vũ Quang

KV3

4. Sơn Lĩnh

 

KV3

 

 

 

 

5. Sơn Hồng

 

KV3

 

 

 

 

1. Phương Mỹ

2. Hương Khê

KV3

 

 

 

 

2. Phương Điền

 

KV3

 

 

 

 

3. Hương Liên

 

KV3

 

 

 

 

4. Phú Gia

 

KV3

 

 

 

 

1.Kỳ Lạc

3. Kỳ Anh

KV3

 

 

 

 

2. Kỳ Tây

 

KV3

 

 

 

 

3. Kỳ Sơn

 

KV3

 

 

 

 

4. Kỳ Hợp

 

KV3

 

 

 

 

5. Kỳ Trung

 

KV3

19

Hậu Giang

1. Châu Thành

KV1

 

 

 

 

 

2. Long Mỹ

KV1

 

 

 

20

Hoà Bình

1. Đà Bắc

KV3

1. Độc Lập

1. Kỳ Sơn

KV3

 

 

2. Kim Bôi

KV2

1. Cao Dăm

2. Lương Sơn

KV3

 

 

3. Lạc Sơn

KV3

1. Yên Thượng

3. Cao Phong

KV3

 

 

4. Mai Châu

KV2

2. Thung Nai

 

KV3

 

 

5. Tân Lạc

KV2

3. Yên Lập

 

KV3

 

 

6. Yên Thuỷ

KV2

1. Hưng Thi

4. Lạc Thuỷ

KV3

 

 

 

 

2. An Lạc

 

KV3

 

 

 

 

3.An Bình

 

KV3

 

 

 

 

4. Đồng Môn

 

KV3

21

Khánh Hoà

1. Khánh Vĩnh

KV2

1. Sơn Tân

1. T.x Cam Ranh

KV3

 

 

2. Trường Sa

KV3

1. Thành Sơn

2. Khánh Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Ba Cụm Nam

 

KV3

 

 

 

 

 

 

 

22

Kiên Giang

1. An Minh

KV1

1. Tân Khánh Hoà

1. Kiên Lương

KV3

 

 

 

 

2. Phú Mỹ

 

KV3

 

 

 

 

3. Phú Lợi

 

KV3

 

 

 

 

4. Vĩnh Phú

 

KV3

 

 

 

 

5. Vĩnh Điều

 

KV3

 

 

 

 

1. Bình Giang

2. Hòn Đất

KV3

 

 

 

 

2. Thổ Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Giục Tượng

3. Châu Thành

KV3

 

 

 

 

2. Minh Hoà

 

KV3

 

 

 

 

1. Ngọc Chúc

4. Giồng Giềng

KV3

 

 

 

 

2. Vịnh Thạnh

 

KV3

 

 

 

 

3. Bàn Thạch

 

KV3

 

 

 

 

1. Thạnh Yên A

5. An Biên

KV3

 

 

 

 

2. Đông Thái

 

KV3

 

 

 

 

3. Đông Yên

 

KV3

 

 

 

 

4. Nam Thái

 

KV3

 

 

 

 

5. Nam Yên

 

KV3

 

 

 

 

6. Thạnh Yên

 

KV3

 

 

 

 

1. Thới Quản

6. Gò Quao

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Phước B

 

KV3

 

 

 

 

3. Định Hoà

 

KV3

 

 

 

 

4. Định An

 

KV3

 

 

 

 

5. Vĩnh Thắng

 

KV3

 

 

 

 

1. Minh Thuận

7. Vĩnh Thuận

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Bình Bắc

 

KV3

 

 

 

 

3. Vĩnh Bình Nam

 

KV3

 

 

 

 

4. Hoà Chánh

 

KV3

23

Kon Tum

1. Đắk Glei

KV2

1. Đăk Dục

1. Ngọc Hồi

KV3

 

 

2. Konplong

KV3

2. Đăk Sú

 

KV3

 

 

3. Sa Thầy

KV2

3. Đăk Nông

 

KV3

 

 

4. Tumơrông

KV3

4. Đăk Ang

 

KV3

 

 

 

 

5. Sa Loong

 

KV3

 

 

 

 

1. Ngọc Tụ

2. Đắk Tô

KV3

 

 

 

 

2. Pô Kô

 

KV3

 

 

 

 

3. Văn Lem

 

KV3

 

 

 

 

1. Đăk Kôi

3. Kon Rẫy

KV3

 

 

 

 

2. Đăk Tờ Re

 

KV3

 

 

 

 

3. Đăk Pne

 

KV3

 

 

 

 

4. Đăk Tơ Lung

 

KV3

 

 

 

 

1. Đăk Pxy

4. Đắk Hà

KV3

 

 

 

 

2. Ngọc Réo

 

KV3

24

Lai Châu

1. Tam Đường

KV3

1. Nậm Loỏng

1. Tx.Lai Châu

KV3

 

 

2. Phong Thổ

KV3

 

 

KV3

 

 

3. Mường Tè

KV3

 

 

KV3

 

 

4. Sìn Hồ

KV3

 

 

KV3

 

 

5. Than Uyên

KV3

 

 

KV3

25

Lâm Đồng

1. Đam Rông

KV2

1. Đưng K nớ

1. Lạc Dương

KV3

 

 

 

 

2. Đạ Sa

 

KV3

 

 

 

 

3. Đạ Chair

 

KV3

 

 

 

 

4.Đạ Long

 

KV3

 

 

 

 

1. Liên Hà

2. Lâm Hà

KV3

 

 

 

 

1. Pró

3. Đơn Dương

KV3

 

 

 

 

2. Ka Đơn

 

KV3

 

 

 

 

3. Đạ Ròn

 

KV3

 

 

 

 

1. Tà Năng

4. Đức Trọng

KV3

 

 

 

 

2.Tà Hine

 

KV3

 

 

 

 

1. Đinh Trang Thượng

5. Di Linh

KV3

 

 

 

 

2. Sơn Điền

 

KV3

 

 

 

 

1. Lộc Phú

6. Bảo Lâm

KV3

 

 

 

 

2. Lộc Lâm

 

KV3

 

 

 

 

3. Lộc Bắc

 

KV3

 

 

 

 

4. Lộc Bảo

 

KV3

 

 

 

 

1. Đạ Ploa

7. Đạ Huoai

KV3

 

 

 

 

2. Đoàn Kết

 

KV3

 

 

 

 

3. Phước Lộc

 

KV3

 

 

 

 

1. Mỹ Đức

8. Đạ Tẻh

KV3

 

 

 

 

1. Phước Cát 2

9. Cát Tiên

KV3

 

 

 

 

2. Tiên Hoàng

 

KV3

 

 

 

 

3. Nam Ninh

 

KV3

 

 

 

 

4. Mỹ Lâm

 

KV3

 

 

 

 

5. Tư Nghĩa

 

KV3

 

 

 

 

6. Đồng Nai Thượng

 

KV3

26

Lào Cai

1. Bảo Yên

KV2

1. Bản Cầm

1. Bảo

KV3

 

 

2. Bát Xát

KV3

2. Thái Niên

 

KV3

 

 

3. Mường Khương

KV3

3. Trì Quang

 

KV3

 

 

4. Si Ma Cai

KV3

1. Bản Khoang

2. Sa Pa

KV3

 

 

5. Văn Bàn

KV3

2.Nậm Sài

 

KV3

 

 

6. Bắc Hà

KV3

3. Bản Phùng

 

KV3

 

 

 

 

4. Lao Chải

 

KV3

 

 

 

 

5. Tả Van

 

KV3

 

 

 

 

6. Hầu Thào

 

KV3

 

 

 

 

7. Sử Pán

 

KV3

 

 

 

 

8. Thanh Kim

 

KV3

 

 

 

 

9. Suối Thầu

 

KV3

 

 

 

 

10. Tả Giàng Phình

 

KV3

27

Lạng Sơn

1. Bình Gia

KV3

1. Nhạc Kỳ

1. Văn Lãng

KV3

 

 

2. Văn Quan

KV2

2. Nam La

 

KV3

 

 

3. Tràng Định

KV2

3. Bắc La

 

KV3

 

 

 

 

4. Trùng Khánh

 

KV3

 

 

 

 

1. Hữu Lân

2. Lộc Bình

KV3

 

 

 

 

2. Xuân Dương

 

KV3

 

 

 

 

3. Ái Quốc

 

KV3

 

 

 

 

4. Tĩnh Bắc

 

KV3

 

 

 

 

5. Mẫu Sơn

 

KV3

 

 

 

 

6. Tam Gia

 

KV3

 

 

 

 

7. Lợi Bác

 

KV3

 

 

 

 

1. Bằng Hữu

3. Chi Lăng

KV3

 

 

 

 

2. Vân An

 

KV3

 

 

 

 

3. Chiến Thắng

 

KV3

 

 

 

 

4. Liên Sơn

 

KV3

 

 

 

 

5. Lâm Sơn

 

KV3

 

 

 

 

6. Hữu Kiên

 

KV3

 

 

 

 

1. Quyết Thắng

4. Hữu Lũng

KV3

 

 

 

 

2. Tân Lập

 

KV3

 

 

 

 

3. Hữu Liên

 

KV3

 

 

 

 

4. Thiện Kị

 

KV3

 

 

 

 

1. Bắc Lãng

5. Đình Lập

KV3

 

 

 

 

2. Lâm Ca

 

KV3

 

 

 

 

3. Thái Bình

 

KV3

 

 

 

 

4. Đồng Thắng

 

KV3

 

 

 

 

5. Bắc Xa

 

KV3

 

 

 

 

6. Kiên Mộc

 

KV3

 

 

 

 

7. Bính Xá

 

KV3

 

 

 

 

8. Cường Lợi

 

KV3

 

 

 

 

9. Châu Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Song Giáp

6. Cao Lộc

KV3

 

 

 

 

2.Công Sơn

 

KV3

 

 

 

 

3.Mẫu Sơn

 

KV3

 

 

 

 

4.Thanh Loà

 

KV3

 

 

 

 

5.Thạch Đạn

 

KV3

 

 

 

 

6.Xuân Long

 

KV3

 

 

 

 

1.Nhất Tiến

7. Bắc Sơn

KV3

 

 

 

 

2.Trấn Yên

 

KV3

 

 

 

 

3.Nhất Hoà

 

KV3

 

 

 

 

4.Tân H­ương

 

KV3

 

 

 

 

5.Tân Tri

 

KV3

 

 

 

 

6.Vạn Thuỷ

 

KV3

28

Long An

 

 

1. Hưng Hà

1. Tân Hưng

KV3

 

 

 

 

2. Hưng Điền B

 

KV3

 

 

 

 

3. Hưng Điền

 

KV3

 

 

 

 

1. Thuận Bình

2. Thạnh Hoá

KV3

 

 

 

 

2. Tân Hiệp

 

KV3

 

 

 

 

1. Tuyên Bình

3. Vĩnh Hưng

KV3

 

 

 

 

2. Thái Bình Trung

 

KV3

 

 

 

 

3. Thái Trị

 

KV3

 

 

 

 

4. Hưng Điền A

 

KV3

 

 

 

 

5. Khánh Hưng

 

KV3

 

 

 

 

1. Bình Thạnh

4. Mộc Hoá

KV3

 

 

 

 

2. Bình Hoá Tây

 

KV3

 

 

 

 

3. Thạnh Trị

 

KV3

 

 

 

 

4. Bình Tân

 

KV3

 

 

 

 

1. Mỹ Quý Đông

5. Đức Huệ

KV3

 

 

 

 

2. Mỹ Quý Tây

 

KV3

 

 

 

 

3. Bình Hoà Hưng

 

KV3

 

 

 

 

4. Mỹ Thạnh Tây

 

KV3

 

 

 

 

5. Mỹ Bình

 

KV3

29

Nam Định

1. Nghĩa Hưng

KV1

 

 

 

 

 

2. Vụ Bản

KV1

 

 

 

30

Nghệ An

1. Kỳ Sơn

KV3

1. Châu Hoàn

1. Quỳ Châu

KV3

 

 

2.Quế Phong

KV2

2. Diên Lãm

 

KV3

 

 

 

 

3. Châu Nga

 

KV3

 

 

 

 

4. Châu Phong

 

KV3

 

 

 

 

5. Châu Thuận

 

KV3

 

 

 

 

6. Châu Thắng

 

KV3

 

 

 

 

7. Châu Hội

 

KV3

 

 

 

 

8. Châu Bình

 

KV3

 

 

 

 

1. Nghĩa Mai

2. Nghĩa Đàn

KV3

 

 

 

 

2. Nghĩa Thọ

 

KV3

 

 

 

 

3. Nghĩa Lạc

 

KV3

 

 

 

 

1. Nam Sơn

3. Quỳ Hợp

KV3

 

 

 

 

2. Bắc Sơn

 

KV3

 

 

 

 

3. Châu Lý

 

KV3

 

 

 

 

4. Châu Thái

 

KV3

 

 

 

 

5. Châu Thành

 

KV3

 

 

 

 

6. Châu Tiến

 

KV3

 

 

 

 

7. Liên Hợp

 

KV3

 

 

 

 

8. Châu Lộc

 

KV3

 

 

 

 

9. Hạ Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Lạng Khê

4. Con Cuông

KV3

 

 

 

 

2. Cam Lâm

 

KV3

 

 

 

 

3. Bình Chuẩn

 

KV3

 

 

 

 

4. Đôn Phục

 

KV3

 

 

 

 

5. Mậu Đức

 

KV3

 

 

 

 

6. Thạch Ngàn

 

KV3

 

 

 

 

7. Môn Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Phú Sơn

5. Tân Kỳ

KV3

 

 

 

 

2. Tân Hợp

 

KV3

 

 

 

 

3. Tiên Kỳ

 

KV3

 

 

 

 

1. Bình Sơn

6. Anh Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Thành Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Hạnh Lâm

7. Thanh Chương

KV3

 

 

 

 

2. Thanh Đức

 

KV3

 

 

 

 

1.Nga My

8.Tương Dương

KV3

 

 

 

 

2.Thạch Giám

 

KV3

 

 

 

 

3.Nhôn Mai

 

KV3

 

 

 

 

4.Luân Mai

 

KV3

 

 

 

 

5.Tam Hợp

 

KV3

 

 

 

 

6.Hữu Khuông

 

KV3

 

 

 

 

7.Tam Quang

 

KV3

 

 

 

 

8.Tam Đình

 

KV3

 

 

 

 

9.Xá Lượng

 

KV3

 

 

 

 

10.Yên Tĩnh

 

KV3

 

 

 

 

11.Yên Thắng

 

KV3

 

 

 

 

12.Yên Hoà

 

KV3

 

 

 

 

13.Yên Na

 

KV3

 

 

 

 

14.Lượng Minh

 

KV3

 

 

 

 

15.Lưu Kiền

 

KV3

 

 

 

 

16.Mai Sơn

 

KV3

31

Ninh Bình

1. Nho Quan

KV2

 

 

 

 

 

2. Yên Khánh

KV1

 

 

 

 

 

3. Yên Mô

KV2

 

 

 

32

Ninh Thuận

1.Bác Ái

KV2

1. Hoà Sơn

1. Ninh Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Ma Nới

 

KV3

 

 

 

 

1. Phước Hà

2. Ninh Phước

KV3

 

 

 

 

1. Phước Kháng

3. Thuận Bắc

KV3

 

 

 

 

2. Phước Chiến

 

KV3

33

Phú Thọ

1.  Cẩm Khê

KV1

 

 

 

 

 

2.  Hạ Hoà

KV2

 

 

 

 

 

3. Thanh Sơn

KV2

 

 

 

 

 

4.  Thanh Thuỷ

KV1

 

 

 

 

 

5. Yên Lập

KV2

 

 

 

 

 

6. Thanh Ba

KV2

 

 

 

34

Phú Yên

1. Đồng Xuân

KV2

1. Sơn Hội

1. Sơn Hoà

KV3

 

 

2. Phú Hoà

KV1

2. Krông Pa

 

KV3

 

 

 

 

3. Sơn Định

 

KV3

 

 

 

 

4. Cà Lúi

 

KV3

 

 

 

 

5. Phước Tân

 

KV3

 

 

 

 

1. Eabia

2. Sông Hinh

KV3

 

 

 

 

2. Ealy

 

KV3

 

 

 

 

3. EaBá

 

KV3

 

 

 

 

4. Ealâm

 

KV3

 

 

 

 

5. Sông Hinh

 

KV3

35

Quảng Bình

1. Minh Hóa

KV2

1. Quảng Hợp

1. Quảng Trạch

KV3

 

 

2. Tuyên Hóa

KV2

2. Quảng Thạch

 

KV3

 

 

 

 

1. Thượng Trạch

2. Bố Trạch

KV3

 

 

 

 

2. Tân Trạch

 

KV3

 

 

 

 

3. Xuân Trạch

 

KV3

 

 

 

 

4. Lâm Trạch

 

KV3

 

 

 

 

1. Trường Sơn

3. Quảng Ninh

KV3

 

 

 

 

2. Trường Xuân

 

KV3

 

 

 

 

1. Kim Thủy

4. Lệ Thuỷ

KV3

 

 

 

 

2. Ngân Thủy

 

KV3

 

 

 

 

3. Lâm Thủy

 

KV3

36

Quảng Nam

1. Nam Trà My

KV3

1. ZaHung

1. Đông Giang

KV3

 

 

2. Tây Giang

KV3

2. A Rooih

 

KV3

 

 

3. Tiên Phước

KV2

3. Cà Dăng

 

KV3

 

 

 

 

4. A Ting

 

KV3

 

 

 

 

5. Zơ Ngây

 

KV3

 

 

 

 

6. Ma Cooih

 

KV3

 

 

 

 

7. Tư

 

KV3

 

 

 

 

1. Chà Vàl

2. Nam Giang

KV3

 

 

 

 

2. Ladêê

 

KV3

 

 

 

 

3. Laêê

 

KV3

 

 

 

 

4. Ta Bring

 

KV3

 

 

 

 

5. Đắc Pring

 

KV3

 

 

 

 

6. Đắc Pre

 

KV3

 

 

 

 

7. Zuôih

 

KV3

 

 

 

 

1. Phước Đức

3. Phước Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Phước Chánh

 

KV3

 

 

 

 

3. Phước Kim

 

KV3

 

 

 

 

4. Phước Thành

 

KV3

 

 

 

 

5. Phước Lộc

 

KV3

 

 

 

 

6. Phước Mỹ

 

KV3

 

 

 

 

7. Phước Công

 

KV3

 

 

 

 

1. Phước Trà

4. Hiệp Đức

KV3

 

 

 

 

2. Sông Trà

 

KV3

 

 

 

 

3. Phước Gia

 

KV3

 

 

 

 

1. Trà Nú

5. Bắc Trà My

KV3

 

 

 

 

2. Trà Kót

 

KV3

 

 

 

 

3. Trà Tân

 

KV3

 

 

 

 

4. Trà Bui

 

KV3

 

 

 

 

5. Trà Đốc

 

KV3

 

 

 

 

6. Trà Giác

 

KV3

 

 

 

 

7. Trà Giáp

 

KV3

 

 

 

 

8. Trà Ka

 

KV3

 

 

 

 

1. Tam Trà

6. Núi Thành

KV3

37

Quảng Ngãi

1. Sơn Hà

KV2

1. Trà Sơn

1. Trà Bồng

KV3

 

 

2. Sơn Tây

KV2

2. Trà Hiệp

 

KV3

 

 

3. Tây Trà

KV3

3. Trà Nham

 

KV3

 

 

 

 

4. Trà Lâm

 

KV3

 

 

 

 

5. Trà Giang

 

KV3

 

 

 

 

6. Trà Thủy

 

KV3

 

 

 

 

7. Trà Tân

 

KV3

 

 

 

 

1. Long Môn

2. Minh Long

KV3

 

 

 

 

2. Long Sơn

 

KV3

 

 

 

 

3. Thanh An

 

KV3

 

 

 

 

1. Ba Dinh

3. Ba Tơ

KV3

 

 

 

 

2. Ba Ngạc

 

KV3

 

 

 

 

3. Ba Xa

 

KV3

 

 

 

 

4. Ba Trang

 

KV3

 

 

 

 

5. Ba Nam

 

KV3

 

 

 

 

6.Ba Lế

 

KV3

 

 

 

 

7. Ba Khâm

 

KV3

38

Quảng Ninh

 

 

1. Minh Cầm

1. Ba Chẽ

KV3

 

 

 

 

2. Đạp Thanh

 

KV3

 

 

 

 

3. Thanh Lâm

 

KV3

 

 

 

 

4. Thanh Sơn

 

KV3

 

 

 

 

5. Đồn Đạc

 

KV3

 

 

 

 

1. Vô Ngại

2. Bình Liêu

KV3

 

 

 

 

2. Lục Hồn

 

KV3

 

 

 

 

3. Đồng Văn

 

KV3

 

 

 

 

4. Tinh Húc

 

KV3

 

 

 

 

5. Húc Động

 

KV3

 

 

 

 

1. Phong Dụ

3. Tiên Yên

KV3

 

 

 

 

2. Điền Xá

 

KV3

 

 

 

 

3. Hà Lâu

 

KV3

 

 

 

 

4. Đại Dực

 

KV3

 

 

 

 

1. Đồng Sơn

4. Hoành Bồ

KV3

 

 

 

 

2. Đồng Lâm

 

KV3

 

 

 

 

3. Kỳ Thượng

 

KV3

 

 

 

 

4.Hoà Bình

 

KV3

 

 

 

 

1.Quảng Thịnh

5.Hải Hà

KV3

 

 

 

 

2.Quảng Đức

 

KV3

 

 

 

 

3.Quảng Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1.Quảng An

6.Đầm Hà

KV3

 

 

 

 

2.Quảng Lâm

 

KV3

 

 

 

 

1. Đồng Tiến

7. Cô Tô

KV3

 

 

 

 

2. Thanh Lân

 

KV3

 

 

 

 

1. Hải Sơn

8. Móng Cái

KV3

 

 

 

 

2. Bắc Sơn

 

KV3

39

Quảng Trị

1. ĐaKrông

KV2

1. Vĩnh Ô

1. Vĩnh Linh

KV3

 

 

2. Triệu Phong

KV1

2. Vĩnh Hà

 

KV3

 

 

 

 

1. Hướng Lập

2. Hướng Hoá

KV3

 

 

 

 

2. Hướng Việt

 

KV3

 

 

 

 

3. Hướng Sơn

 

KV3

 

 

 

 

4. Hướng Linh

 

KV3

 

 

 

 

5. Hướng Tân

 

KV3

 

 

 

 

6. Húc

 

KV3

 

 

 

 

7. Hướng Lộc

 

KV3

 

 

 

 

8. Thanh

 

KV3

 

 

 

 

9. A Xing

 

KV3

 

 

 

 

10. Xy

 

KV3

 

 

 

 

11. A Dơi

 

KV3

 

 

 

 

12. Ba Tầng

 

KV3

 

 

 

 

13. A Túc

 

KV3

 

 

 

 

1. Linh Thượng

3. Gio Linh

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Trường

 

KV3

40

Sóc Trăng

1. Mỹ Tú

KV1

1. Tài Văn

1. Mỹ Xuyên

KV3

 

 

2. Thạch Trị

KV1

2. Viên An

 

KV3

 

 

3. Cù Lao Dung

KV1

3. Viên Bình

 

KV3

 

 

 

 

4. Thạnh Thới An

 

KV3

 

 

 

 

5. Thạnh Phú

 

KV3

 

 

 

 

6. Thạnh Quới

 

KV3

 

 

 

 

1. Trường Khánh

2. Long Phú

KV3

 

 

 

 

2. Tân Hưng

 

KV3

 

 

 

 

3. Long Phú

 

KV3

 

 

 

 

4. Đại Ân 2

 

KV3

 

 

 

 

5. Liêu Tú

 

KV3

 

 

 

 

1. An Mỹ

3. Kế Sách

KV3

 

 

 

 

2. Kế Thành

 

KV3

 

 

 

 

3. Trinh Phú

 

KV3

 

 

 

 

1. Long Bình

4. Ngã Năm

KV3

 

 

 

 

2. Mỹ Bình

 

KV3

 

 

 

 

3. Vĩnh Quới

 

KV3

 

 

 

 

1. Lai Hòa

5. Vĩnh Châu

KV3

 

 

 

 

2. Vĩnh Tân

 

KV3

 

 

 

 

3. Vĩnh Phước

 

KV3

 

 

 

 

4. Vĩnh Châu

 

KV3

 

 

 

 

5. Lạc Hoà

 

KV3

 

 

 

 

6. Hoà Đông

 

KV3

 

 

 

 

7. Khánh Hoà

 

KV3

41

Sơn La

1. Bắc Yên

KV3

1. Xuân Nha

1. Mộc Châu

KV3

 

 

2. Mường La

KV3

2. Chiềng Khừa

 

KV3

 

 

3. Phù Yên

KV2

3. Tân Hợp

 

KV3

 

 

4. Quỳnh Nhai

KV3

4. Suối Bàng

 

KV3

 

 

5. Sông Mã

KV3

5. Mường Men

 

KV3

 

 

6. Sốp Cộp

KV3

6. Mường Tè

 

KV3

 

 

7. Thuận Châu

KV3

7. Quang Minh

 

KV3

 

 

8. Yên Châu

KV3

8. Song Khủa

 

KV3

 

 

 

 

9. Liên Hoà

 

KV3

 

 

 

 

1. Chiềng Nơi

2. Mai Sơn

KV3

 

 

 

 

2. Phiêng Cằm

 

KV3

 

 

 

 

3. Phiêng Pằn

 

KV3

42

Tây Ninh

 

 

1. Tân Bình

1. Tân Biên

KV3

 

 

 

 

2. Hoà Hiệp

 

KV3

 

 

 

 

1. Tân Hoà

2. Tân Châu

KV3

 

 

 

 

2. Suối Ngô

 

KV3

 

 

 

 

3. Tân Hà

 

KV3

 

 

 

 

1. Biên Giới

3. Châu Thành

KV3

 

 

 

 

2. Hoà Thạnh

 

KV3

 

 

 

 

3. Ninh Điền

 

KV3

 

 

 

 

4. Thành Long

 

KV3

 

 

 

 

5. Phước Vinh

 

KV3

 

 

 

 

6. Hoà Hội

 

KV3

 

 

 

 

1. Long Phước

4. Bến Cầu

KV3

 

 

 

 

2. Long Khánh

 

KV3

 

 

 

 

3. Tiên Thuận

 

KV3

 

 

 

 

1. Phước Chỉ

5. Trảng Bàng

KV3

43

Thái Bình

1. Hưng Hà

KV1

 

 

 

 

 

2. Kiến Xương

KV1

 

 

 

 

 

3. Quỳnh Phụ

KV1

 

 

 

 

 

4. Vũ Thư

KV1

 

 

 

44

Thái Nguyên

1. Phú Lương

KV2

1. Văn Lang

1. Đồng Hỷ

KV3

 

 

2. Đại Từ

KV3

2. Tân Long

 

KV3

 

 

3. Võ Nhai

KV3

 

 

 

 

 

4. Định Hóa

KV2

 

 

 

 

 

5. Phú Bình

KV3

 

 

 

45

Thanh Hoá

1. Bá Thước

KV3

 

 

 

 

 

2. Cẩm Thuỷ

KV3

 

 

 

 

 

3. Hậu Lộc

KV1

 

 

 

 

 

4. Lang Chánh

KV3

 

 

 

 

 

5. Mường Lát

KV3

 

 

 

 

 

6. Ngọc Lặc

KV3

 

 

 

 

 

7. Như Thanh

KV3

 

 

 

 

 

8. Như Xuân

KV3

 

 

 

 

 

9. Nông Cống

KV1

 

 

 

 

 

10. Quan Hoá

KV3

 

 

 

 

 

11. Quan Sơn

KV3

 

 

 

 

 

12.Quảng Xương

KV1

 

 

 

 

 

13. Thạch Thành

KV3

 

 

 

 

 

14. Thiệu Hoá

KV1

 

 

 

 

 

15. Thọ Xuân

KV1

 

 

 

 

 

16. Thường Xuân

KV3

 

 

 

 

 

17. Tĩnh Gia

KV1

 

 

 

 

 

18. Triệu Sơn

KV1

 

 

 

 

 

19. Yên Định

KV1

 

 

 

46

Thừa Thiên Huế

 

 

1. Hồng Bắc

1. A Lưới

KV3

 

 

 

 

2. Hồng Vân

 

KV3

 

 

 

 

3. Hồng Hạ

 

KV3

 

 

 

 

4. Hương Nguyên

 

KV3

 

 

 

 

5. A Roàng

 

KV3

 

 

 

 

6. A Đớt

 

KV3

 

 

 

 

7. Hồng Thái

 

KV3

 

 

 

 

8. Hồng Thủy

 

KV3

 

 

 

 

9. Hồng Trung

 

KV3

 

 

 

 

10. Đông Sơn

 

KV3

 

 

 

 

11. Nhâm

 

KV3

 

 

 

 

12. Hương Lâm

 

KV3

 

 

 

 

1. Thượng Long

2. Nam Đông

KV3

 

 

 

 

2. Hương Hữu

 

KV3

 

 

 

 

1. Hồng Tiến

3. Hương Trà

KV3

 

 

 

 

1. Dương Hòa

4. Hương Thuỷ

KV3

47

Tuyên Quang

1. Chiêm Hóa

KV2

 

 

 

 

 

2. Hàm Yên

KV2

 

 

 

 

 

3. Na Hang

KV2

 

 

 

 

 

4. Sơn Dương

KV2

 

 

 

 

 

5.Yên Sơn

KV2

 

 

 

48

Trà Vinh

 

 

1. Phong Phú

1. Cầu Kè

KV3

 

 

 

 

2. Châu Điền

 

KV3

 

 

 

 

3. Hoà Ân

 

KV3

 

 

 

 

1. Hùng Hoà

2. Tiểu Cần

KV3

 

 

 

 

2. Tân Hùng

 

KV3

 

 

 

 

3. Phú Cần

 

KV3

 

 

 

 

4. Tập Ngãi

 

KV3

 

 

 

 

5. Hiếu Tử

 

KV3

 

 

 

 

6. Tân Hoà

 

KV3

 

 

 

 

1. Đa Lộc

3. Châu Thành

KV3

 

 

 

 

2. Hoà Lợi

 

KV3

 

 

 

 

3. Lương Hoà

 

KV3

 

 

 

 

1. Kim Hoà

4. Cầu Ngang

KV3

 

 

 

 

2. Nhị Trường

 

KV3

 

 

 

 

3. Long Sơn

 

KV3

 

 

 

 

4. Thạnh Hoà Sơn

 

KV3

 

 

 

 

1. Đôn Châu

5. Trà Cú

KV3

 

 

 

 

2. Long Hiệp

 

KV3

 

 

 

 

3. Đôn Xuân

 

KV3

 

 

 

 

4. Hàm Giang

 

KV3

 

 

 

 

5. Tân Hiệp

 

KV3

 

 

 

 

6. An Quang Hữu

 

KV3

 

 

 

 

7. Ngọc Biên

 

KV3

 

 

 

 

1. Ngũ Lạc

6. Duyên Hải

KV3

 

 

 

 

2. Hiệp Thạnh

 

KV3

49

Vĩnh Long

 

 

1. Trà Côn

1. Trà Ôn

KV3

 

 

 

 

2. Tân Mỹ

 

KV3

50

Vĩnh Phúc

1. Lập Thạch

KV2

 

 

 

 

 

2. Tam Đảo

KV2

 

 

 

51

Yên Bái

1. Lục Yên

KV2

1. Ngọc Chấn

1. Yên Bình

KV3

 

 

2. Mù Căng Chải

KV3

2. Phúc Ninh

 

KV3

 

 

3. Trạm Tấu

KV3

3. Xuân Lai

 

KV3

 

 

4. Trấn Yên

KV2

4. Yên Thành

 

KV3

 

 

5. Văn Chấn

KV3

5. Phúc An

 

KV3

 

 

6. Văn Yên

KV2

 

 

 

 

Tổng số

180

 

583

 

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Khoa học-Công nghệ, Chính sách

Quyết định 1829/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn thực hiện năm 2025 tham gia Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia phục vụ đổi mới, hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản đến năm 2025 thực hiện Đề án Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2025

Quyết định 1829/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn thực hiện năm 2025 tham gia "Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp quốc gia phục vụ đổi mới, hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản đến năm 2025" thực hiện Đề án "Đổi mới và hiện đại hóa công nghệ trong ngành công nghiệp khai khoáng đến năm 2025"

Công nghiệp, Khoa học-Công nghệ

văn bản mới nhất

Thông tư 54/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ các thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Thông tư 54/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ các thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

Tài chính-Ngân hàng

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Quyết định 709/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Khoa học-Công nghệ, Chính sách

×
×
×
Vui lòng đợi