- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 160/QĐ-KTTV 2026 về kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
| Cơ quan ban hành: | Cục Khí tượng Thủy văn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 160/QĐ-KTTV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thượng Hiền |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch năm 2026 của Cục Khí tượng Thủy văn về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 160/QĐ-KTTV
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 160/QĐ-KTTV
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Số: 160/QĐ-KTTV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch năm 2026 của Cục Khí tượng Thủy văn về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
___________________
CỤC TRƯỞNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Căn cứ Quyết định số 35/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khí tượng Thủy văn;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 về sửa đổi, bổ sung, cập nhật một số nội dung tại Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 về chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo của Chính phủ về Kế hoạch hoạt động năm 2026 Ban Chỉ đạo Trung ương về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 792/QĐ-BNNMT ngày 10/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch năm 2026 của Cục Khí tượng Thủy văn về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Trưởng phòng Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế chủ trì theo dõi, đôn đốc các đơn vị được phân công tại Điều 1 tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; làm đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Lãnh đạo Cục theo quy định.
2. Thủ trưởng các đơn vị được phân công nhiệm vụ có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với đơn vị có liên quan, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ, đúng thời hạn, kết quả đạt chất lượng và kiểm chứng được; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban Thường vụ Đảng ủy Cục và Cục trưởng - Trưởng ban Chỉ đạo của Cục về kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ là cơ sở quan trọng để nhận xét, đánh giá các đơn vị và Thủ trưởng các đơn vị khi tổng kết năm; định kỳ trước ngày 15 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế để tổng hợp.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Cục trưởng để xem xét, chỉ đạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các Phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ KHCN; - Ban Thường vụ Đảng ủy Cục (để báo cáo); - Các Phó Cục trưởng (để chỉ đạo thực hiện); - Thành viên BCĐ của Cục (để thực hiện); - Lưu: VT, KHQT. HY. | CỤC TRƯỞNG |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH NĂM 2026 CỦA CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-KTTV ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
______________
Để triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả các định hướng, quan điểm chỉ đạo và nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Cục Khí tượng Thủy văn ban hành Kế hoạch năm 2026 của Cục về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Triển khai các nhiệm vụ phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Cục Khí tượng Thủy văn trong năm 2026 trên cơ sở cụ thể hóa đầy đủ, rõ ràng các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành kèm theo Quyết định số 792/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 3 năm 2026.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, bảo đảm tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ được giao.
2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với việc giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục được duy trì và nâng cao.
3. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn tập trung, đồng bộ, bảo đảm kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ quản lý, chỉ đạo điều hành.
4. Từng bước nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng trí tuệ nhân tạo, IoT, phân tích dữ liệu lớn... trong một số lĩnh vực như quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết nguy hiểm và hỗ trợ ra quyết định trong công tác phòng, chống thiên tai.
III. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Căn cứ mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP, Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP và Kế hoạch năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Cục Khí tượng Thủy văn yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm đạt được các chỉ tiêu tại Phụ lục I, hoàn thành tốt, đúng thời hạn các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II.
Thường xuyên cập nhật các nhiệm vụ được giao phát sinh:
1. Các nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện các kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương, Ban Chỉ đạo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo của Bộ.
2. Các nhiệm vụ phát sinh, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP, Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục
a) Căn cứ Kế hoạch năm 2026 của Cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch chi tiết của đơn vị bảo đảm nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo kết quả theo quy định.
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; trong quá trình thực hiện, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Cục (qua Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế) những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp cụ thể để xử lý.
c) Thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được giao tại các Chương trình, Kế hoạch khác của Cục.
2. Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế
a) Tham mưu, giúp Cục trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối, tổng hợp chung việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
b) Là đơn vị đầu mối tổng hợp báo cáo, đề xuất của các đơn vị trực thuộc Cục; tham mưu, trình Lãnh đạo Cục chỉ đạo triển khai toàn bộ các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất với Cục trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo và Lãnh đạo Cục các vấn đề phát sinh để xem xét, chỉ đạo.
d) Chủ trì, phối hợp tham mưu công tác đánh giá, thi đua, khen thưởng; đề xuất biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai
Kế hoạch năm 2026; đồng thời kiến nghị xem xét, xử lý trách nhiệm đối với các đơn vị, cá nhân chậm tiến độ, không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
đ) Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện gửi Vụ Khoa học và Công nghệ./.
________________________________________
Phụ lục I
CHỈ TIÊU CỤ THỂ CỦA CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐƯỢC GIAO CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định 160/QĐ-KTTV ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kết quả | Cơ quan chủ trì, phối hợp | Văn bản nguồn |
| 1. | Tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ, cơ quan (bao gồm các TTHC thực hiện tại cấp Bộ, cấp tỉnh, xã). (I.7.BCĐCP) | % |
| Văn phòng Cục | Chỉ tiêu số 3, Phụ lục I Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 2. | Thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước. (I.9.BCĐCP) | % |
| Văn phòng Cục | Chỉ tiêu số 5, Phụ lục I Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 3. | Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến. (I.14.BCĐCP) | % |
| Văn phòng Cục | Chỉ tiêu số 9, Phụ lục I Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
Phụ lục II
KẾ HOẠCH NĂM 2026 CỦA CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
_____________________
(Kèm theo Quyết định 160/QĐ-KTTV ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
| TT | Tên nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả | Thời hạn hoàn thành | Căn cứ giao nhiệm vụ |
| A | NGHỊ QUYẾT số 57-NQ/TW |
|
|
|
|
|
| I | Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương giao Chính phủ trực tiếp chỉ đạo, điều hành (Tại Phụ lục III Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026) | Không có nhiệm vụ giao Cục Khí tượng Thủy văn (KTTV) chủ trì |
|
|
|
|
| II | Nhiệm vụ liên ngành Ban Chỉ đạo của Chính phủ trực tiếp chỉ đạo, điều hành (Tại Phụ lục II Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026) |
|
|
|
|
|
| 1 | Đề xuất chính sách xây dựng Dự án Luật KTTV (thay thế Luật KTTV năm 2015) | Văn phòng Cục | Các đơn vị trực thuộc Cục | Các nội dung chính sách xây dựng Dự án Luật KTTV trình Quốc Hội | Quý IV/2026 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 6, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 2 | Thực hiện cắt giảm thủ tục hành chính lĩnh vực KTTV | Văn phòng Cục | Phòng QLDB Trung tâm TTDL | Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt cắt giảm thủ tục hành chính lĩnh vực KTTV | 31/12/2026 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 7, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 3 | Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính lĩnh vực KTTV | Văn phòng Cục | Phòng QLDB; Trung tâm TTDL | Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực KTTV | 31/12/2026 | |
| 4 | Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định | Văn phòng Cục | Phòng QLDB; Trung tâm TTDL | Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời | Thường xuyên | Nhiệm vụ số 11, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| B | NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-CP) |
|
|
|
|
|
| I | Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
|
| 5 | Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Cục và các đơn vị trực thuộc | Các đơn vị trực thuộc Cục | Văn phòng Cục; Phòng KHQT | Kế hoạch công tác của Cục và các đơn vị | Thường xuyên | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 19, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| II | Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
| 6 | Xây dựng Thông tư quy định khung kiến trúc dữ liệu, khung Quản trị, quản lý dữ liệu khí tượng thuỷ văn | Phòng QLDB | Trung tâm TTDL và các đơn vị trực thuộc có liên quan | Thông tư được ban hành | Tháng 12/2026 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 21, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 7 | Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực KTTV phù hợp với thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung | Văn phòng Cục | Phòng QLDB; Trung tâm TTDL | Các quy trình nội bộ của Bộ được ban hành | Thường xuyên | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 22, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 8 | Chủ động rà soát, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm tiến độ và hiệu quả thực chất. | Văn phòng Cục | Các đơn vị trực thuộc Cục | Báo cáo kết quả thực hiện | Thường xuyên | Nhiệm vụ số 27 Phụ lục III |
| III | Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
|
|
|
|
| 9 | Nghiên cứu giải pháp công nghệ trên nền tảng IoT cho mô hình quản lý, khai thác hệ thống trạm quan trắc KTTV. Thí điểm cho mạng lưới đo mặn | Đài KTTV Nam Bộ | Phòng KHQT và các đơn vị liên quan | Báo cáo thực hiện | 31/12/2026 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 26, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 10 | Xây dựng hệ thống dự báo thời tiết thông minh đa quy mô dựa trên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) thế hệ mới và dữ liệu đa nguồn | Trung tâm DBQG | Phòng KHQT | Năm 2026: Đề xuất nhiệm vụ trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 2026-2029 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 26, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 11 | Đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ứng dụng AI, Bigdata trong các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu KTTV | Trung tâm: DBQG, TTDL, KTTQT Đài KTTV: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ | Phòng KHQT | Đề xuất đặt hàng trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Thường xuyên | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 26, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
|
| Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia: |
|
|
|
|
|
| 12 | Tiếp tục xây dựng, cập nhật, kết nối và đưa vào khai thác cơ sở dữ liệu KTTV quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành | Trung tâm TTDL | Các đơn vị trực thuộc Cục | Cơ sở dữ liệu KTTV quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục được cập nhật, kết nối và đưa vào khai thác, sử dụng | Tháng 6/2026 | Thực hiện nhiệm vụ số 33 và 39 Phụ lục II và nhiệm vụ số 1 Phụ lục III Quyết định số 792/QĐ- BNNMT |
| IV | Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|
|
|
|
|
| 13 | Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu thập, quản lý, khai thác, phân tích và xử lý dữ liệu dùng chung lĩnh vực KTTV thuộc ngành Nông nghiệp môi trường | Trung tâm TTDL | Phòng QLDB và các đơn vị trực thuộc Cục liên quan | Các hệ thống, nền tảng số được cập nhật và triển khai trong nghiệp vụ | Thường xuyên | Thực hiện nhiệm vụ số 41, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 14 | Xây dựng nền tảng sổ tay điện tử và quản lý dữ liệu quan trắc phục vụ chuyển đổi số mạng lưới KTTV quốc gia | Đài KTTV Trung Bộ | Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan | - Xây dựng đặc tả kỹ thuật cho hệ thống sổ quan trắc điện tử; Thiết kế kiến trúc tổng thể, mô hình dữ liệu và các thành phần chức năng chính của hệ thống; - Xây dựng và thử nghiệm mô hình kiểm tra chất lượng số liệu quan trắc theo hướng phù hợp với quy định của ngành | 31/12/2026 |
|
| 15 | Thử nghiệm ứng dụng AI trong dự báo bão | Trung tâm: DBQG | Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan | Báo cáo kết quả thử nghiệm | 31/12/2026 | Cụ thể hóa nhiệm vụ số 42, Phụ lục II Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| 16 | Thử nghiệm ứng dụng AI trong dự báo định lượng mưa hạn cực ngắn cho khu vực Trung du, miền núi Việt Nam | Trung tâm DBQG | Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan | Báo cáo kết quả thử nghiệm | 31/12/2026 | |
| 17 | Thử nghiệm ứng dụng AI trong dự báo nước dâng và sóng trong bão | Trung tâm DBQG | Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan | Báo cáo kết quả thử nghiệm | 31/12/2026 | |
| 18 | Phối hợp triển khai bài toán lớn lĩnh vực KTTV: (1) Làm chủ công nghệ chiến lược (AI, Big data, IoT, truyền thông 5G, LoRaWAN...) trong quan trắc, giám sát, truyền tin, dự báo, cảnh báo thiên tai KTTV phục vụ phòng chống thiên tai, phát triển KTXH bền vững. (2) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo đa thiên tai KTTV và xây dựng kịch bản dự báo, cảnh báo dựa trên tác động phục vụ cộng đồng | Phòng KHQT | Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan, các Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp | Báo cáo triển khai | Thường xuyên | |
| 19 | Đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ứng dụng AI trong phân tích, dự báo, cảnh báo thiên tai | Trung tâm: DBQG, TTDL Các Đài KTTV: Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ | Phòng KHQT | Báo cáo triển khai | Thường xuyên | Triển khai nhiệm vụ số 42 Phụ lục II và nhiệm vụ số 24 Phụ lục III Quyết định số 792/QĐ-BNNMT |
| V | Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp | Không có nhiệm vụ được giao |
|
|
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!