• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 135/2026/QĐ-UBND Hà Nội quy định chi tiết Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 13:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban bầu cử Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 135/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 135/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 135/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 135/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_____________

Số:135/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

Hà Nội, ngày03  tháng 10năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 8482/TTr-SKHCN ngày 02 tháng 10 năm 2026 về việc ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết và biện pháp tổ chức thi hành các cơ chế, chính sách quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban nhân dân Thành phố, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường; cơ quan, đơn vị quản lý nguồn lực, vận hành hệ thống hoặc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các chính sách quy định tại Điều 1 Quyết định này.

2. Các đối tượng thụ hưởng chính sách quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thực hiện, thanh toán, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm và đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quyết định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hệ thống cấp phiếu hỗ trợ (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống thông tin hoặc hợp phần chức năng để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phiếu hỗ trợ, gồm: tiếp nhận, xử lý các hồ sơ đề nghị và công bố, cập nhật Danh mục hỗ trợ; tiếp nhận đăng ký, cấp, sử dụng và quản lý phiếu hỗ trợ; xác lập, cập nhật và quản lý giao dịch hỗ trợ; xác nhận, đối soát, thanh toán, hoàn trả, thu hồi kinh phí; kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, đánh giá kết quả và quản lý dữ liệu liên quan đến phiếu hỗ trợ theo Quyết định này. Hệ thống là kênh thực hiện chính sách hỗ trợ, không phải sàn thương mại điện tử. Hệ thống được xây dựng, tích hợp với Nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi; có thể kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia và các hệ thống thông tin, nền tảng, cơ sở dữ liệu có liên quan.

2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ (sau đây gọi là Danh mục hỗ trợ) là tên gọi chung của danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số; danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử; và danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển xã hội số.

Danh mục hỗ trợ có thể bao gồm sản phẩm, dịch vụ độc lập hoặc gói sản phẩm, dịch vụ. Gói sản phẩm, dịch vụ là tập hợp từ hai sản phẩm, dịch vụ độc lập trở lên, được công bố để đối tượng thụ hưởng lựa chọn. Các quy định đối với sản phẩm, dịch vụ tại Quyết định này được áp dụng tương ứng đối với gói sản phẩm, dịch vụ. Các nội dung áp dụng chung đối với cả gói hoặc riêng đối với từng sản phẩm, dịch vụ thành phần được xác định và công bố trong Danh mục hỗ trợ.

3. Phiên bản Danh mục hỗ trợ là tập hợp thông tin về sản phẩm, dịch vụ thuộc một Danh mục hỗ trợ, có hiệu lực tại thời điểm xác định, được gắn mã và lưu trữ trên Hệ thống để làm căn cứ cấp, sử dụng, quản lý phiếu hỗ trợ.

4. Đối tượng thụ hưởng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân đã được cấp phiếu hỗ trợ theo Quyết định này.

5. Nhà cung cấp là tổ chức có quyền sở hữu, quyền phân phối hoặc quyền cung cấp hợp pháp đối với sản phẩm, dịch vụ và đăng ký tham gia cơ chế phiếu hỗ trợ. Nhà cung cấp chỉ được thực hiện giao dịch hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ đã được đưa vào Danh mục hỗ trợ và đang trong trạng thái được áp dụng.

6. Đợt hỗ trợ là việc tổ chức thực hiện cơ chế phiếu hỗ trợ trong khoảng thời gian xác định, căn cứ mục tiêu, đối tượng, Danh mục hỗ trợ, tổng kinh phí được bảo đảm, mức hỗ trợ và các nội dung khác được công bố cho đợt đó.

7. Giao dịch hỗ trợ là hợp đồng hoặc hình thức giao dịch điện tử hợp pháp được xác lập giữa đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp, trong đó phiếu hỗ trợ được sử dụng làm căn cứ xác định phần chi phí được hỗ trợ đối với việc mua, thuê hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục hỗ trợ. Việc ghi nhận giao dịch trên Hệ thống chỉ phục vụ quản lý chính sách, không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên.

8. Xác nhận khả năng cung cấp là xác nhận điện tử của nhà cung cấp trên Hệ thống về việc có khả năng và chấp nhận cung cấp sản phẩm, dịch vụ do đối tượng thụ hưởng lựa chọn và đề nghị xác nhận.

9. Xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ là xác nhận điện tử của đối tượng thụ hưởng trên Hệ thống về sản phẩm, dịch vụ hoặc phần sản phẩm, dịch vụ đã được tiếp nhận, bàn giao, cài đặt, kích hoạt, sử dụng hoặc cung cấp tương ứng với tính chất và kỳ thanh toán khoản hỗ trợ được công bố trong Danh mục hỗ trợ. Xác nhận này làm căn cứ xem xét thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay thế việc nghiệm thu theo pháp luật chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập, nếu có, và không làm mất quyền yêu cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi thường hoặc giải quyết tranh chấp.

10. Mức hỗ trợ tối đa là tỷ lệ phần trăm hỗ trợ trên chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ và không cao hơn mức trần về tỷ lệ phần trăm được quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND. Mức hỗ trợ tối đa có thể được xác định khác nhau theo nhóm đối tượng, loại phiếu, sản phẩm, dịch vụ và được công bố cho từng đợt hỗ trợ.

11. Mức trần hỗ trợ của phiếu là tổng số tiền hỗ trợ cao nhất có thể được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ, được xác định theo nhóm đối tượng, loại phiếu và đợt hỗ trợ.

12. Hạn mức hỗ trợ là số tiền hỗ trợ được ghi nhận trên một phiếu hỗ trợ cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ do đối tượng thụ hưởng lựa chọn, được xác định trên cơ sở giá sản phẩm, dịch vụ công bố trong Danh mục hỗ trợ và mức hỗ trợ tối đa tương ứng. Trường hợp phiếu hỗ trợ có nhiều sản phẩm, dịch vụ, hạn mức hỗ trợ của phiếu là tổng số tiền hỗ trợ được xác định đối với từng sản phẩm, dịch vụ và không vượt quá mức trần hỗ trợ của phiếu. Hạn mức hỗ trợ được tạm giữ trong phạm vi tổng kinh phí đã được bảo đảm của đợt hỗ trợ, không phải là khoản kinh phí được cấp trước và chỉ được thanh toán đối với chi phí thực tế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Quyết định này.

13. Hạn mức còn lại là phần hạn mức hỗ trợ chưa được thanh toán, xác nhận đủ điều kiện thanh toán, hủy hoặc giải phóng tại thời điểm xác định.

Chương II

HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện đối với sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp tham gia Danh mục hỗ trợ

Danh mục hỗ trợ quy định tại Chương này bao gồm danh mục sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số và danh mục sản phẩm, dịch vụ phát triển thương mại điện tử.

1. Việc xem xét, đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng;

b) Lựa chọn theo công dụng, tính năng, mức độ phù hợp và khả năng đáp ứng nhu cầu thực tế của nhóm đối tượng được hưởng chính sách;

c) Bảo đảm cạnh tranh về chất lượng, giá, điều kiện cung cấp, chế độ bảo hành, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật phù hợp với tính chất của sản phẩm, dịch vụ; không đặt ra yêu cầu nhằm tạo lợi thế bất hợp lý cho một nhà cung cấp, sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể;

d) Thực hiện theo nguyên tắc tăng “hậu kiểm”, giảm “tiền kiểm”, tự động hóa.

2. Sản phẩm, dịch vụ được xem xét đưa vào Danh mục hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Thuộc phạm vi sản phẩm, dịch vụ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND;

b) Được cung cấp và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam; đáp ứng điều kiện kinh doanh và yêu cầu của pháp luật chuyên ngành, nếu có;

c) Xác định rõ đối tượng sử dụng, phạm vi, phương thức, thời gian và điều kiện cung cấp, kết quả đầu ra và phương thức xác nhận, đối soát phù hợp với tính chất của sản phẩm, dịch vụ;

d) Đang sẵn sàng cung cấp;

đ) Giá đề nghị đưa vào Danh mục hỗ trợ phải là giá được công khai và có căn cứ xác định; là giá sau khi trừ các khoản giảm giá, chiết khấu, khuyến mại hoặc ưu đãi, nếu có, bao gồm thuế và chi phí bắt buộc để sử dụng đầy đủ sản phẩm, dịch vụ; không cao hơn giá áp dụng cho khách hàng có điều kiện giao dịch tương đương tại cùng thời điểm. Hệ thống có thể hiển thị thêm giá gốc để đối tượng thụ hưởng tham khảo thông tin;

e) Đáp ứng yêu cầu của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân tương ứng với tính năng, phạm vi cung cấp và hoạt động tiếp cận, xử lý dữ liệu, hệ thống thông tin, nếu có; không có lỗ hổng hoặc sự cố nghiêm trọng liên quan trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ đã được nhà cung cấp phát hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cảnh báo mà chưa được khắc phục hoặc áp dụng biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp;

g) Có khả năng cập nhật, cung cấp hoặc chia sẻ với Hệ thống các thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử cần thiết để phục vụ việc quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ.

3. Nhà cung cấp có sản phẩm, dịch vụ được xem xét đưa vào Danh mục hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập, đăng ký và đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; đáp ứng điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận hoặc yêu cầu chuyên ngành đối với nhà cung cấp, nếu pháp luật có quy định;

b) Có quyền sở hữu, quyền phân phối, quyền thương mại hóa hoặc quyền cung cấp hợp pháp đối với sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

c) Có nhân lực, năng lực chuyên môn, hạ tầng kỹ thuật và quy trình cung cấp phù hợp với tính chất, quy mô và phạm vi của sản phẩm, dịch vụ; có khả năng thực hiện việc hướng dẫn sử dụng, đào tạo, bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, tiếp nhận và xử lý phản ánh, khiếu nại trong phạm vi áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ;

d) Cam kết cập nhật, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử theo phương thức xác nhận, đối soát của sản phẩm, dịch vụ được công bố trong Danh mục hỗ trợ để phục vụ quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ;

đ) Cam kết không mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thực hiện giao dịch trái phép đối với phiếu hỗ trợ; không thông đồng, kê khai khống hoặc thực hiện hành vi khác nhằm trục lợi chính sách.

4. Trong quá trình xét chọn được xem xét ưu tiên sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp Việt Nam tự xây dựng, phát triển hoặc làm chủ công nghệ; sử dụng tiêu chuẩn mở, có khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; sử dụng công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng; có đóng góp nguồn lực xã hội hóa, giảm giá hoặc cung cấp thêm quyền lợi cho đối tượng thụ hưởng; đã đạt các giải thưởng, chứng nhận uy tín. Việc ưu tiên chỉ được áp dụng sau khi sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Việc đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ không phải là chứng nhận hoặc bảo đảm của Thành phố về chất lượng, hiệu quả, tính pháp lý của sản phẩm, dịch vụ. Nhà cung cấp chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, hiệu quả, tính pháp lý của sản phẩm, dịch vụ và việc thực hiện các nghĩa vụ đã công bố.

6. Sở Khoa học và Công nghệ có thể xây dựng cơ chế chấm điểm, xếp hạng để lựa chọn trong trường hợp có nhiều sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp cùng đáp ứng các điều kiện đưa vào Danh mục hỗ trợ, bảo đảm việc lựa chọn được thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và có khả năng kiểm chứng, gắn với mục tiêu hỗ trợ và hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự thẩm định và công bố Danh mục hỗ trợ

1. Nhà cung cấp nộp một bộ hồ sơ đề nghị đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ trên Hệ thống tích hợp tại nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này;

b) Bản thuyết minh về sản phẩm, dịch vụ và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này;

c) Bản thuyết minh về nhà cung cấp và tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này.

Nhà cung cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp, còn hiệu lực của thông tin, tài liệu, dữ liệu trong hồ sơ đề nghị.

2. Việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị và công bố Danh mục hỗ trợ được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức, doanh nghiệp không gửi bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo trả lại hồ sơ;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thành việc thẩm định (bao gồm cả việc kiểm tra thực tế nếu cần thiết);

d) Sở Khoa học và Công nghệ được tự thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND để thẩm định;

đ) Trường hợp hồ sơ cần được giải trình, làm rõ, Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp giải trình, làm rõ hồ sơ. Sau 03 ngày làm việc, nếu tổ chức, doanh nghiệp không có văn bản giải trình, làm rõ theo yêu cầu thì Sở Khoa học và Công nghệ có thông báo trả lại hồ sơ;

e) Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ đáp ứng đầy đủ điều kiện vào Danh mục hỗ trợ; đồng thời cập nhật thông tin, tạm ngừng áp dụng hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này. Sau khi hoàn thành thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; trường hợp không đưa vào Danh mục hỗ trợ, phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Trong trường hợp thẩm định nhiều hồ sơ đề nghị cùng một thời điểm, không bắt buộc ban hành Quyết định riêng đối với từng sản phẩm, dịch vụ, có thể ban hành Quyết định chung hoặc tích hợp vào việc công bố, cập nhật, công khai Danh mục hỗ trợ theo khoản 3 Điều này.

3. Danh mục hỗ trợ được công bố, công khai trên Hệ thống. Hệ thống là nguồn thông tin chính thức, còn hiệu lực của Danh mục hỗ trợ. Thông tin công khai đối với từng sản phẩm, dịch vụ, bao gồm:

a) Mã, tên, thông tin giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ;

b) Thông tin nhà cung cấp;

c) Đối tượng sử dụng;

d) Giá và phương thức tính giá; các ưu đãi, khuyến mại, quà tặng, nếu có; đ) Mức hỗ trợ tối đa;

đ) Phương thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ; hình thức xác lập giao dịch hỗ trợ; kết quả đầu ra dự kiến, phương thức và nội dung xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ; kỳ thanh toán khoản hỗ trợ; thời gian duy trì sử dụng tối thiểu, nếu có;

e) Chế độ đào tạo, hướng dẫn, bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, nếu có;

g) Tiêu chuẩn, chứng nhận hoặc kết quả đánh giá có liên quan, nếu có;

i) Các thông tin, dữ liệu, tài liệu nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng phải cập nhật, cung cấp, chia sẻ phục vụ quản lý, sử dụng phiếu hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ;

k) Trạng thái áp dụng;

l) Các thông tin cần thiết khác, nếu có.

4. Việc tiếp nhận, thẩm định, quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ vào Danh mục hỗ trợ được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng đợt do Sở Khoa học và Công nghệ thông báo căn cứ vào nhu cầu và yêu cầu quản lý.

Điều 6. Cập nhật thông tin trong Danh mục hỗ trợ

1. Nhà cung cấp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật khi có thay đổi đối với thông tin đã được công bố trong Danh mục hỗ trợ. Đối với thay đổi do nhà cung cấp chủ động thực hiện, việc thông báo phải được thực hiện trước khi áp dụng; đối với thay đổi phát sinh do nguyên nhân khách quan, việc thông báo phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhà cung cấp biết hoặc buộc phải biết về thay đổi đó.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện cập nhật, công khai trên Hệ thống trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà cung cấp. Nhà cung cấp cam kết, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của thông tin cập nhật và việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Sở Khoa học và Công nghệ tự thẩm định hoặc thành lập hội đồng để thẩm định lại trước khi cập nhật thông tin trên Danh mục hỗ trợ trong trường hợp nhà cung cấp đề nghị một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi sản phẩm, dịch vụ khác;

b) Thay đổi nhà cung cấp khác;

c) Thay đổi các nội dung khác ảnh hưởng rõ ràng đến việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này.

4. Quy trình thẩm định lại được áp dụng tương ứng theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.

5. Thông tin cập nhật có hiệu lực kể từ ngày được công khai trên Hệ thống và không đương nhiên làm thay đổi phiếu hỗ trợ hoặc giao dịch đã xác lập trước ngày thông tin cập nhật có hiệu lực. Việc điều chỉnh giao dịch đã xác lập phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Trong mọi trường hợp, hạn mức hỗ trợ của phiếu không được điều chỉnh tăng.

Điều 7. Tạm ngừng áp dụng, khôi phục trạng thái và đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ

1. Việc tạm ngừng áp dụng sản phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ là biện pháp quản lý tạm thời nhằm phòng ngừa rủi ro và xác minh thông tin phục vụ việc thực hiện chính sách theo Quyết định này; không phải là kết luận sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp có vi phạm. Phạm vi, thời gian áp dụng phải phù hợp với tính chất, mức độ rủi ro và nội dung cần xác minh.

2. Sản phẩm, dịch vụ bị tạm ngừng áp dụng để cấp phiếu hỗ trợ nhằm xác minh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thông tin, tài liệu, cảnh báo hoặc phản ánh kèm theo căn cứ cho thấy sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp có khả năng không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 Quyết định này;

b) Theo đề nghị bằng văn bản của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Sản phẩm, dịch vụ bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả xác minh xác định sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 Quyết định này;

b) Nhà cung cấp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu khắc phục trong thời hạn được thông báo;

c) Theo đề nghị bằng văn bản của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Trình tự tạm ngừng áp dụng, xác minh, khắc phục và xử lý được thực hiện như sau:

a) Sở Khoa học và Công nghệ quyết định tạm ngừng áp dụng và cập nhật trạng thái tương ứng trên Hệ thống. Quyết định tạm ngừng phải xác định rõ sản phẩm, dịch vụ hoặc phạm vi sản phẩm, dịch vụ bị tạm ngừng; lý do, thời điểm có hiệu lực, nội dung cần xác minh và việc có hoặc không tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ đối với giao dịch có liên quan. Thông báo về việc tạm ngừng áp dụng được gửi trên Hệ thống cho nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng có liên quan;

b) Nhà cung cấp có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung giải trình hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải trình, Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc xác minh. Trường hợp cần kiểm tra thực tế hoặc lấy ý kiến cơ quan có liên quan, thời hạn xác minh được gia hạn một lần nhưng không quá 10 ngày làm việc và phải thông báo bằng văn bản cho nhà cung cấp về lý do, thời gian gia hạn;

d) Trường hợp nhà cung cấp không giải trình đúng thời hạn, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở thông tin, tài liệu hiện có. Trường hợp nội dung vi phạm hoặc thiếu sót có thể khắc phục, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu nhà cung cấp khắc phục trong thời hạn phù hợp nhưng không quá 30 ngày; trạng thái tạm ngừng áp dụng được duy trì trong thời gian khắc phục;

đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xác minh hoặc kết thúc thời hạn khắc phục, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định khôi phục trạng thái hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ và thông báo trên Hệ thống rõ lý do cho nhà cung cấp, đối tượng thụ hưởng có liên quan;

e) Trường hợp tạm ngừng áp dụng hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo đề nghị của nhà cung cấp hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không phải thực hiện việc xác minh, trừ trường hợp cần xác định trách nhiệm hoặc xử lý phiếu hỗ trợ, giao dịch đã phát sinh.

5. Các giao dịch có liên quan được xem xét xử lý như sau:

a) Kể từ thời điểm tạm ngừng áp dụng, sản phẩm, dịch vụ không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch vụ đã ghi trên phiếu nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn chờ khôi phục áp dụng trong thời hạn hiệu lực của phiếu hoặc đề nghị thay thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định này;

b) Đối với giao dịch đã được xác lập hợp lệ trước thời điểm tạm ngừng, các bên tiếp tục thực hiện việc cung cấp, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng theo giao dịch đã xác lập; khoản hỗ trợ tiếp tục được xác định và xem xét thanh toán theo Quyết định này.

Phần sản phẩm, dịch vụ đã được xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm tạm ngừng tiếp tục được thanh toán khoản hỗ trợ nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp có thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu đối soát cho thấy phần đó có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện thanh toán và cần được xác minh.

Trường hợp có thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu đối soát cho thấy giao dịch hoặc một phần giao dịch có dấu hiệu không đáp ứng điều kiện thanh toán khoản hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng với giao dịch, phần hoặc kỳ của giao dịch có dấu hiệu đó. Quyết định phải xác định rõ phạm vi khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán, lý do tạm dừng và nội dung cần xác minh.

Việc tạm dừng thanh toán khoản hỗ trợ không làm tạm dừng hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên theo giao dịch đã xác lập. Phần giao dịch có thể tách riêng và không thuộc phạm vi khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán vẫn được tiếp tục thực hiện, xác nhận và xem xét thanh toán khoản hỗ trợ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán được giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Căn cứ kết quả xử lý, khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải phóng theo Quyết định này.

c) Khi sản phẩm, dịch vụ được khôi phục áp dụng, Hệ thống cập nhật trạng thái và tiếp tục cho phép lựa chọn sản phẩm, dịch vụ để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu, xác lập và thực hiện giao dịch hỗ trợ theo Quyết định này;

d) Kể từ thời điểm quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ có hiệu lực, sản phẩm, dịch vụ không được lựa chọn để cấp phiếu hỗ trợ, thay thế sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ mới. Đối với sản phẩm, dịch vụ đã ghi trên phiếu nhưng chưa xác lập giao dịch, đối tượng thụ hưởng đề nghị hủy hoặc thay thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều 11 Quyết định này. Đối với các giao dịch được xác lập hợp lệ trước thời điểm quyết định có hiệu lực, việc xử lý khoản hỗ trợ đối với giao dịch này được thực hiện như sau:

(1) Phần sản phẩm, dịch vụ đã được cung cấp và xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm quyết định có hiệu lực tiếp tục được thanh toán nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trừ trường hợp kết quả xác minh xác định phần đó không đáp ứng điều kiện thanh toán;

(2) Đối với giao dịch hỗ trợ đã được xác lập trước ngày quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục có hiệu lực nhưng sản phẩm, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc khoản hỗ trợ chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán, phần hỗ trợ tương ứng chỉ được tiếp tục xem xét thanh toán nếu việc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi danh mục không xuất phát từ việc sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Quyết định này tại thời điểm xác lập giao dịch và phần hỗ trợ đề nghị thanh toán đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12 Quyết định này;

(3) Trường hợp sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ do không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện, không thực hiện yêu cầu khắc phục hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, việc thanh toán khoản hỗ trợ đối với phần chưa được cung cấp hoặc chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán bị tạm dừng. Căn cứ kết quả xác minh, khoản hỗ trợ được tiếp tục xem xét thanh toán nếu vẫn đáp ứng đầy đủ điều kiện hoặc bị hủy và phần hạn mức tương ứng được giải phóng;

(4) Phần giao dịch có thể tách riêng, không chịu ảnh hưởng của căn cứ đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ và đáp ứng đầy đủ điều kiện vẫn được tiếp tục xem xét thanh toán.

Phần hạn mức hỗ trợ tương ứng với khoản hỗ trợ bị tạm dừng thanh toán theo điểm này được giữ trong tổng kinh phí đã phân bổ của đợt hỗ trợ cho đến khi có kết quả xử lý. Quyết định đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ phải xác định rõ giao dịch, phần, lần hoặc kỳ thanh toán bị tạm dừng; căn cứ, lý do tạm dừng và phương thức xử lý phần hạn mức có liên quan.

6. Việc tạm ngừng áp dụng hoặc đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ không đương nhiên làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã phát sinh giữa nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và xử lý hậu quả của hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật.

7. Trên cơ sở quyết định của Sở Khoa học và Công nghệ, Hệ thống cập nhật trạng thái tạm ngừng áp dụng, khôi phục áp dụng hoặc đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ theo mã sản phẩm, dịch vụ; đồng thời cập nhật trạng thái xử lý đối với giao dịch hỗ trợ có liên quan, nếu có. Thông tin được công khai trên Hệ thống và thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan, không phải ban hành quyết định riêng đối với từng phiếu hỗ trợ hoặc từng giao dịch hỗ trợ, trừ trường hợp quyết định áp dụng riêng đối với phiếu hỗ trợ hoặc giao dịch hỗ trợ đó.

Điều 8. Đối tượng và điều kiện được cấp phiếu hỗ trợ

1. Đối tượng được xem xét cấp phiếu hỗ trợ chuyển đổi số, phiếu hỗ trợ thương mại điện tử gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập, đăng ký và đang hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam; có trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh trên địa bàn Thành phố.

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được cấp phiếu hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Thông tin tại khoản 1 Điều này được xác thực từ cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cơ sở dữ liệu chưa có, chưa kết nối hoặc thông tin chưa đầy đủ, việc xác thực được thực hiện trên cơ sở thông tin, tài liệu điện tử do đối tượng đề nghị cấp phiếu hỗ trợ cung cấp. Đối tượng đề nghị cấp phiếu hỗ trợ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin kê khai và tài liệu cung cấp;

b) Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ đang được áp dụng cho đợt hỗ trợ; cam kết sử dụng phiếu hỗ trợ đúng mục đích và bảo đảm sản phẩm, dịch vụ được hỗ trợ trực tiếp phục vụ hoạt động của trụ sở, chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh trên địa bàn Thành phố;

c) Cam kết không mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, tặng cho, cầm cố, thế chấp, chuyển giao phiếu hỗ trợ cho đối tượng khác hoặc sử dụng phiếu hỗ trợ sai mục đích; không đề nghị hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi đối với một đối tượng; xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ đúng với thực tế; cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử cần thiết phục vụ việc quản lý và sử dụng phiếu hỗ trợ.

3. Trong mỗi đợt hỗ trợ, một đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được cấp tối đa một phiếu hỗ trợ chuyển đổi số và một phiếu hỗ trợ thương mại điện tử. Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc cả hai Danh mục hỗ trợ, cùng một nội dung chi chỉ được ghi nhận hỗ trợ trên một trong hai loại phiếu.

4. Việc đã được cấp phiếu hỗ trợ trong đợt hỗ trợ trước không đương nhiên loại trừ quyền đăng ký tham gia đợt hỗ trợ tiếp theo. Căn cứ dự toán kinh phí, mục tiêu, phạm vi, nhóm đối tượng ưu tiên, kết quả thực hiện các đợt hỗ trợ trước và yêu cầu thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ xác định điều kiện tham gia, nguyên tắc ưu tiên hoặc việc chưa tiếp tục cấp phiếu trong đợt hỗ trợ đối với nhóm đối tượng đã được cấp phiếu trước đó. Điều kiện, nguyên tắc quy định tại khoản này phải được áp dụng thống nhất và công bố trước thời điểm bắt đầu tiếp nhận đăng ký của đợt hỗ trợ.

Điều 9. Hình thức, nội dung, trạng thái và quản lý phiếu hỗ trợ

1. Phiếu hỗ trợ chuyển đổi số và phiếu hỗ trợ thương mại điện tử do Sở Khoa học và Công nghệ cấp dưới dạng điện tử trên Hệ thống. Mỗi phiếu hỗ trợ có mã định danh duy nhất, được khởi tạo tự động và xác thực điện tử bởi Hệ thống.

2. Hệ thống là nguồn thông tin chính thức, còn hiệu lực của phiếu hỗ trợ. Phiếu hỗ trợ có giá trị áp dụng trên Hệ thống cho các giao dịch hỗ trợ được xác lập.

3. Phiếu hỗ trợ có tối thiểu các thông tin sau đây:

a) Tên phiếu hỗ trợ;

b) Mã số định danh và trạng thái của phiếu;

c) Tên và mã số định danh của đối tượng thụ hưởng;

d) Tên, mã sản phẩm, dịch vụ; tên, mã số định danh của nhà cung cấp;

đ) Đối với từng sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn: giá sản phẩm, dịch vụ; mức hỗ trợ tối đa; hạn mức hỗ trợ; phần chi phí thuộc trách nhiệm thanh toán của đối tượng thụ hưởng; số tiền hỗ trợ đã thanh toán và hạn mức còn lại;

e) Mức trần hỗ trợ của phiếu; tổng hạn mức hỗ trợ; tổng số tiền hỗ trợ đã thanh toán và tổng hạn mức còn lại của phiếu hỗ trợ;

g) Ngày cấp, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực của phiếu hỗ trợ.

4. Phiếu hỗ trợ được ghi nhận một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp do đối tượng đề nghị cấp phiếu lựa chọn tại thời điểm đăng ký.

5. Trong quá trình lựa chọn sản phẩm, dịch vụ, Hệ thống tự động xác định và hiển thị hạn mức hỗ trợ của từng sản phẩm, dịch vụ và tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến ghi nhận. Trường hợp việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ tiếp theo làm tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến vượt quá mức trần hỗ trợ của phiếu, phần vượt quá sẽ được tính vào phần chi phí dự kiến thuộc trách nhiệm thanh toán của đối tượng thụ hưởng. Trong mọi trường hợp, hạn mức hỗ trợ của từng sản phẩm, dịch vụ không vượt quá mức hỗ trợ tối đa đã công bố trong Danh mục hỗ trợ; tổng hạn mức hỗ trợ của các sản phẩm, dịch vụ được lựa chọn không vượt quá mức trần hỗ trợ của phiếu.

6. Sau khi phiếu hỗ trợ được cấp, tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu không được điều chỉnh tăng. Phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của một sản phẩm, dịch vụ không tự động được chuyển sang sản phẩm, dịch vụ khác. Việc điều chỉnh phân bổ phần hạn mức này chỉ được thực hiện theo đề nghị của đối tượng thụ hưởng khi thay thế toàn bộ hoặc một phần sản phẩm, dịch vụ và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 11 Quyết định này. Phần hạn mức đã được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ theo Quyết định này không được tiếp tục điều chỉnh trong phiếu.

7. Việc hiển thị, truy cập, chia sẻ và khai thác thông tin trên phiếu hỗ trợ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và pháp luật liên quan. Hệ thống phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ; đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp chỉ được tiếp cận thông tin cần thiết liên quan trực tiếp đến phiếu, sản phẩm, dịch vụ và giao dịch của mình.

8. Thông tin trên phiếu hỗ trợ được Hệ thống cập nhật như sau:

a) Trạng thái của phiếu và từng giao dịch; trạng thái xác nhận của nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng; số tiền hỗ trợ đủ điều kiện thanh toán, đã thanh toán; hạn mức còn lại và các thông tin liên quan đến giao dịch hỗ trợ được Hệ thống tự động cập nhật trên cơ sở dữ liệu đăng ký, giao dịch, xác nhận, đối soát, thanh toán và các kết quả xử lý theo Quyết định này;

b) Thông tin hành chính của đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp được cập nhật theo cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo thông tin, tài liệu điện tử hợp lệ được cung cấp, nhưng không làm thay đổi nhà cung cấp và chủ thể được cấp phiếu; trừ trường hợp được điều chỉnh theo Quyết định này;

c) Mọi thay đổi thông tin trên phiếu được thông báo điện tử cho đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp có liên quan. Hệ thống phải lưu thông tin trước và sau khi thay đổi để phục vụ kiểm tra và hậu kiểm.

9. Tạm dừng sử dụng phiếu hỗ trợ là biện pháp quản lý tạm thời do Sở Khoa học và Công nghệ áp dụng trên Hệ thống để xác minh việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng. Phiếu hỗ trợ bị tạm dừng áp dụng toàn bộ hoặc một phần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thông tin, dữ liệu, cảnh báo hoặc phản ánh kèm theo căn cứ cho thấy đối tượng thụ hưởng có khả năng không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định này;

b) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

10. Phiếu hỗ trợ bị hủy một phần hoặc toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kết quả xác minh xác định đối tượng thụ hưởng không đáp ứng hoặc không còn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Quyết định này;

b) Đối tượng thụ hưởng không thực hiện yêu cầu khắc phục trong thời hạn được thông báo;

c) Hết thời hạn xác lập giao dịch hỗ trợ theo quy định tại Điều 11 Quyết định này;

d) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phiếu hỗ trợ bị tạm dừng hoặc hủy toàn bộ khi liên quan đến tư cách của đối tượng thụ hưởng hoặc toàn bộ nội dung của phiếu. Trường hợp căn cứ tạm dừng hoặc hủy chỉ liên quan đến một số nội dung thì chỉ tạm dừng hoặc hủy phần tương ứng.

11. Trình tự tạm dừng, hủy phiếu hỗ trợ được thực hiện tương tự trình tự tạm ngừng áp dụng và đưa sản phẩm, dịch vụ ra khỏi Danh mục hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định này.

12. Trong thời gian tạm dừng áp dụng phiếu hỗ trợ, giao dịch liên quan được xử lý như sau:

a) Phiếu hỗ trợ không được sử dụng để xác lập giao dịch hỗ trợ mới trong phạm vi bị tạm dừng, không được sử dụng để xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng; phần hạn mức hỗ trợ tương ứng tiếp tục được giữ;

b) Giao dịch đã được xác lập hợp lệ, phiếu hỗ trợ đã được sử dụng để xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm thanh toán của đối tượng thụ hưởng, việc thanh toán khoản hỗ trợ được xử lý theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Quyết định này;

c) Khi phiếu hỗ trợ được khôi phục, Hệ thống tiếp tục cho phép sử dụng và xử lý giao dịch theo Quyết định này.

13. Kể từ thời điểm phiếu hỗ trợ bị hủy, xử lý như sau:

a) Phiếu hỗ trợ không được sử dụng để xác lập giao dịch hỗ trợ mới trong phạm vi bị hủy, không được sử dụng để xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm của đối tượng thụ hưởng; phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;

b) Phần sản phẩm, dịch vụ đã được cung cấp và xác nhận đủ điều kiện thanh toán trước thời điểm hủy tiếp tục được thanh toán theo Điều 12 Quyết định này nếu đủ điều kiện thanh toán;

c) Trường hợp nhà cung cấp đã cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng nội dung giao dịch nhưng khoản hỗ trợ chưa được thanh toán do hành vi vi phạm của đối tượng thụ hưởng, đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp phần giá trị tương ứng với khoản hỗ trợ bị hủy, trừ trường hợp nhà cung cấp có lỗi hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với pháp luật. Nội dung này phải được thể hiện trong hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch điện tử và được các bên chấp thuận khi xác lập giao dịch hỗ trợ, là thỏa thuận dân sự hợp lệ giữa các bên.

14. Việc tạm dừng hoặc hủy phiếu hỗ trợ không đương nhiên làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã phát sinh giữa nhà cung cấp và đối tượng thụ hưởng. Việc tiếp tục, sửa đổi, chấm dứt và xử lý hậu quả của giao dịch được thực hiện theo nội dung đã được các bên xác lập và quy định của pháp luật.

15. Hệ thống cập nhật, lưu trữ và thông báo cho các bên về phạm vi, căn cứ, lý do và thời điểm tạm dừng, khôi phục hoặc hủy phiếu hỗ trợ.

Điều 10. Công bố đợt hỗ trợ, đăng ký và cấp phiếu hỗ trợ

1. Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tiếp nhận đăng ký, căn cứ dự toán ngân sách nhà nước được giao, Sở Khoa học và Công nghệ công khai trên Hệ thống kế hoạch của đợt hỗ trợ, bao gồm:

a) Mục tiêu, phạm vi, đối tượng tiếp nhận đăng ký; điều kiện tham gia của đối tượng đã được cấp phiếu tại đợt hỗ trợ trước, nếu có; nhóm đối tượng ưu tiên và tiêu chí xác định nhóm đối tượng ưu tiên, nếu có. Tiêu chí ưu tiên phải phù hợp với mục tiêu của đợt hỗ trợ, có khả năng kiểm chứng, được áp dụng thống nhất và không tạo lợi thế cho một nhà cung cấp hoặc một đối tượng thụ hưởng cụ thể;

b) Tổng kinh phí hỗ trợ; số lượng phiếu dự kiến; mức hỗ trợ tối đa và mức trần hỗ trợ của từng loại phiếu; phần kinh phí dự kiến dành cho nhóm đối tượng chung và từng nhóm đối tượng ưu tiên, nếu có;

c) Danh mục hỗ trợ được áp dụng. Đối với nội dung đã được công khai theo từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ, kế hoạch của đợt hỗ trợ được dẫn chiếu đến thông tin tương ứng trên Hệ thống mà không phải công bố lại;

d) Thời điểm bắt đầu, kết thúc tiếp nhận đăng ký; thời hạn hiệu lực của phiếu hỗ trợ; thời điểm chuyển phần kinh phí chưa được phân bổ của nhóm ưu tiên vào kinh phí chung của đợt hỗ trợ, nếu có;

đ) Thông tin khác cần thiết cho việc đăng ký, cấp và sử dụng phiếu hỗ trợ.

2. Trong thời gian tiếp nhận đăng ký, Sở Khoa học và Công nghệ được điều chỉnh nội dung đã công bố để phù hợp với nguồn kinh phí và tình hình thực tế. Nội dung điều chỉnh phải được công bố trước khi áp dụng ít nhất 01 ngày làm việc và chỉ áp dụng đối với đăng ký được hệ thống ghi nhận kể từ thời điểm điều chỉnh có hiệu lực; không làm thay đổi thứ tự đăng ký, giảm quyền lợi hoặc đặt thêm điều kiện đối với đăng ký đầy đủ, hợp lệ đã được ghi nhận trước thời điểm đó, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc tiếp nhận đăng ký được thực hiện liên tục kể từ thời điểm bắt đầu đến khi kinh phí của đợt hỗ trợ đã được phân bổ hết hoặc kết thúc thời hạn tiếp nhận, tùy theo thời điểm nào đến trước, được thực hiện như sau:

a) Khi cấp phiếu, Hệ thống ghi nhận và giữ trong tổng kinh phí của đợt hỗ trợ phần kinh phí tương ứng với tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu;

b) Hệ thống chỉ cấp phiếu khi kinh phí còn lại đủ để giữ toàn bộ tổng hạn mức hỗ trợ dự kiến ghi trên phiếu. Đăng ký đã được tiếp nhận hợp lệ nhưng chưa được cấp phiếu do không đủ kinh phí được xử lý theo danh sách chờ quy định tại khoản 9 Điều này;

c) Tại mọi thời điểm, tổng số tiền hỗ trợ đã thanh toán và tổng số tiền đang được giữ tương ứng với phần hạn mức hỗ trợ chưa thanh toán không được vượt quá tổng kinh phí của đợt hỗ trợ;

d) Trường hợp phiếu bị hủy hoặc hết hiệu lực; giao dịch bị hủy, chấm dứt; hoặc số tiền hỗ trợ thực tế thấp hơn phần hạn mức hỗ trợ đã phân bổ, Hệ thống giải phóng phần hạn mức không sử dụng theo Điều 9 và Điều 11 Quyết định này và cộng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ. Nếu đợt hỗ trợ vẫn còn thời hạn, phần kinh phí được giải phóng được sử dụng để xử lý đăng ký trong danh sách chờ theo thứ tự quy định tại khoản 9 Điều này; trường hợp không còn đăng ký trong danh sách chờ, Hệ thống tiếp tục tiếp nhận đăng ký mới;

đ) Việc ghi nhận và giữ kinh phí theo khoản này chỉ nhằm quản lý khả năng cân đối nguồn lực, không phải là khoản chi ngân sách nhà nước, không làm phát sinh quyền nhận khoản hỗ trợ bằng tiền của đối tượng thụ hưởng theo khoản 2 Điều 12 Quyết định này và không làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán khoản hỗ trợ cho nhà cung cấp khi giao dịch chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 12 Quyết định này.

4. Đối tượng đề nghị cấp phiếu hỗ trợ đăng nhập, xác thực trên Hệ thống tại nền tảng Công dân Thủ đô số iHanoi hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia, và thực hiện các nội dung sau đây:

a) Kiểm tra, bổ sung và xác nhận thông tin theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; cung cấp tài liệu điện tử trong trường hợp Hệ thống chưa có đủ cơ sở dữ liệu để xác thực tự động;

b) Lựa chọn loại phiếu; sản phẩm, dịch vụ thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ đang được áp dụng; xác nhận số lượng hoặc đơn vị tính, thời gian sử dụng;

c) Kiểm tra giá hoặc phương thức tính giá, mức hỗ trợ tối đa, hạn mức hỗ trợ của từng sản phẩm, dịch vụ, tổng hạn mức hỗ trợ, mức trần của phiếu dự kiến do Hệ thống xác định;

d) Kiểm tra và xác nhận nội dung dự kiến ghi trên phiếu hỗ trợ;

đ) Thực hiện cam kết điện tử về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của thông tin, việc đáp ứng điều kiện hỗ trợ, không đề nghị hỗ trợ trùng lặp và trách nhiệm sử dụng phiếu hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quyết định này;

e) Gửi đăng ký trên Hệ thống.

5. Hệ thống tự động kiểm tra các nội dung sau đây:

a) Điều kiện của đối tượng đề nghị cấp phiếu theo Điều 8 Quyết định này;

b) Khả năng đáp ứng trong kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;

c) Các thông tin, dữ liệu khác trên Hệ thống phục vụ cho việc cấp phiếu.

6. Trường hợp thông tin đăng ký chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Hệ thống thông báo một lần, trong đó nêu đầy đủ nội dung cần bổ sung. Đối tượng phải hoàn thành việc bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo; quá thời hạn này nếu không bổ sung đầy đủ, Hệ thống sẽ dừng xử lý đăng ký đó.

7. Trường hợp không thể xác thực tự động, đăng ký được chuyển sang xác minh và thời điểm Hệ thống ghi nhận đăng ký đầy đủ được giữ nguyên. Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc xác minh trong thời hạn 03 ngày làm việc; trường hợp không cấp phiếu phải nêu rõ lý do.

8. Việc Hệ thống kiểm tra tự động không loại trừ trách nhiệm của đối tượng đề nghị cấp phiếu. Đối tượng đề nghị cấp phiếu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và còn hiệu lực của thông tin, tài liệu trong đăng ký.

9. Thứ tự và kết quả cấp phiếu được xác định như sau:

a) Phiếu được cấp theo thứ tự thời điểm Hệ thống ghi nhận đăng ký đầy đủ, hợp lệ. Đăng ký phải bổ sung do đối tượng kê khai thiếu hoặc không chính xác được xác định thứ tự kể từ thời điểm hoàn thành việc bổ sung;

b) Trường hợp có kinh phí dành riêng cho nhóm ưu tiên, phiếu được cấp theo thứ tự đăng ký đầy đủ, hợp lệ trong phạm vi kinh phí dành cho nhóm đó;

c) Khi kinh phí còn lại không đủ để cấp phiếu tiếp theo, Hệ thống đưa đăng ký đủ điều kiện vào danh sách chờ theo thứ tự quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Khi có kinh phí được giải phóng hoặc được bổ sung, Hệ thống thông báo cho đối tượng theo thứ tự danh sách chờ để xác nhận còn nhu cầu. Đối tượng phải xác nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo; quá thời hạn này mà không xác nhận thì đăng ký hết hiệu lực và Hệ thống chuyển sang đăng ký tiếp theo;

d) Việc đưa vào danh sách chờ không làm phát sinh quyền chắc chắn được cấp phiếu. Danh sách chờ chấm dứt hiệu lực khi kết thúc đợt hỗ trợ, trừ trường hợp kế hoạch của đợt hỗ trợ có quy định thời gian xử lý danh sách chờ sau thời điểm kết thúc tiếp nhận;

đ) Kết quả xử lý đăng ký gồm: cấp phiếu đối với đăng ký đáp ứng đầy đủ điều kiện và được bảo đảm nguồn lực; đưa vào danh sách chờ đối với đăng ký đủ điều kiện nhưng kinh phí còn lại chưa đáp ứng; hoặc không cấp phiếu đối với đăng ký không đáp ứng điều kiện. Thông báo kết quả phải nêu rõ trạng thái xử lý và lý do trong trường hợp không cấp phiếu.

10. Đối với đăng ký đáp ứng đủ điều kiện và còn đủ kinh phí, Hệ thống tự động tạo lập phiếu hỗ trợ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này; Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống tạo lập Phiếu hỗ trợ.

11. Kết quả xử lý được gửi trên Hệ thống cho đối tượng đăng ký; trường hợp cấp phiếu, kết quả đồng thời được gửi trên Hệ thống cho nhà cung cấp có liên quan.

12. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thiết lập các điều kiện, tiêu chí và quy tắc cấp phiếu trên Hệ thống. Căn cứ tính chất, phạm vi và trạng thái thực tế, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện việc đính chính, khôi phục, tiếp tục xử lý đăng ký hoặc xử lý phiếu hỗ trợ theo Điều 9 Quyết định này. Kết quả xử lý phải được ghi nhận trên Hệ thống và thông báo cho các bên có liên quan.

Điều 11. Xác lập, điều chỉnh giao dịch và xác định số tiền hỗ trợ

1. Sau khi được cấp phiếu hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng sử dụng phiếu để xác lập giao dịch hỗ trợ đối với sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp ghi trên phiếu. Mỗi giao dịch được gắn với một sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp và có mã giao dịch riêng trên Hệ thống. Việc xác lập, thay thế hoặc điều chỉnh giao dịch không được làm tăng tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu. Số tiền hỗ trợ thực tế đối với từng sản phẩm, dịch vụ không vượt quá hạn mức hỗ trợ đã phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ đó.

2. Việc xác lập giao dịch hỗ trợ được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn được xác định tại kế hoạch của đợt hỗ trợ nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày cấp phiếu và không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu, đối tượng thụ hưởng gửi yêu cầu cung cấp cho nhà cung cấp trên Hệ thống; quá thời hạn nêu trên mà không gửi yêu cầu, phiếu hỗ trợ tự động hết hiệu lực và hạn mức hỗ trợ được giải phóng vào tổng kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày yêu cầu được ghi nhận trên Hệ thống, nhà cung cấp xác nhận hoặc từ chối khả năng cung cấp. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do. Quá thời hạn này mà nhà cung cấp không phản hồi thì được xác định là không xác nhận khả năng cung cấp.

Trường hợp nhà cung cấp từ chối hoặc không xác nhận khả năng cung cấp, Hệ thống thông báo cho đối tượng thụ hưởng hủy sản phẩm, dịch vụ trên phiếu hoặc thực hiện việc thay thế sản phẩm, dịch vụ theo khoản 3, khoản 4 Điều này. Trường hợp thực hiện việc thay thế, phần hạn mức hỗ trợ tương ứng tiếp tục được giữ trong thời hạn thực hiện việc thay thế;

c) Sau khi nhà cung cấp xác nhận khả năng cung cấp, các bên ký kết hợp đồng, xác nhận đơn hàng hoặc xác lập giao dịch hỗ trợ bằng hình thức điện tử hợp pháp khác theo phương thức xác lập giao dịch hỗ trợ đã công bố trong Danh mục hỗ trợ trên Hệ thống;

d) Thời hạn xác lập giao dịch hỗ trợ được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ hoặc kế hoạch của đợt hỗ trợ nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu;

đ) Xác nhận khả năng cung cấp của nhà cung cấp không phải là xác nhận đã hoàn thành việc cung cấp và không thay thế xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng;

e) Hết thời hạn quy định tại điểm d khoản này mà giao dịch chưa được xác lập thì sản phẩm, dịch vụ tương ứng trên phiếu bị hủy và phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ, trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng đang thực hiện việc thay thế theo khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Trong thời hạn hiệu lực của phiếu hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng được đề nghị thay thế sản phẩm, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà cung cấp từ chối, không xác nhận khả năng cung cấp;

b) Sản phẩm, dịch vụ ghi trên phiếu hỗ trợ bị tạm ngừng áp dụng hoặc bị đưa ra khỏi Danh mục hỗ trợ trong trường hợp chưa xác lập giao dịch hỗ trợ;

c) Giao dịch hoặc phần giao dịch đã xác lập được các bên thỏa thuận chấm dứt với điều kiện phần sản phẩm, dịch vụ tương ứng chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán và chưa được thanh toán khoản hỗ trợ.

4. Trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp thay thế thuộc phiên bản Danh mục hỗ trợ được áp dụng tại thời điểm đề nghị thay thế, phù hợp với loại phiếu đã cấp và điều kiện của đợt hỗ trợ. Việc thay thế được xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống gửi thông báo cho phép thực hiện việc thay thế và không vượt quá thời hạn hiệu lực của phiếu, đối tượng thụ hưởng phải hoàn thành việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ thay thế. Quá thời hạn này mà không lựa chọn, phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ;

b) Phần hạn mức hỗ trợ phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ thay thế không được vượt quá mức hỗ trợ tối đa tương ứng và phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế. Tổng hạn mức hỗ trợ sau điều chỉnh không được vượt quá tổng hạn mức hỗ trợ ghi trên phiếu tại thời điểm cấp.

Trường hợp số tiền hỗ trợ tối đa có thể xác định đối với sản phẩm, dịch vụ thay thế thấp hơn phần hạn mức hỗ trợ chưa sử dụng của sản phẩm, dịch vụ bị thay thế, phần chênh lệch được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ. Trường hợp số tiền hỗ trợ có thể xác định cao hơn phần hạn mức hỗ trợ được phân bổ, phần chi phí không được hỗ trợ do đối tượng thụ hưởng thanh toán;

c) Hệ thống kiểm tra các điều kiện thay thế theo Quyết định này và cập nhật thông tin trên phiếu hỗ trợ.

5. Theo nhu cầu thực tế trong quá trình thực hiện, các bên được thỏa thuận điều chỉnh giao dịch chưa được xác nhận đủ điều kiện thanh toán và chưa được thanh toán khoản hỗ trợ, nhưng không được làm thay đổi đối tượng thụ hưởng, sản phẩm, dịch vụ và nhà cung cấp. Việc điều chỉnh giao dịch phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Được xác lập bằng phụ lục hợp đồng, điều chỉnh đơn hàng hoặc thỏa thuận điện tử hợp pháp trên Hệ thống;

b) Trường hợp số tiền hỗ trợ xác định lại cao hơn phần hạn mức hỗ trợ đã phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ, phần chênh lệch do đối tượng thụ hưởng thanh toán; trường hợp thấp hơn, phần hạn mức chênh lệch được giải phóng vào kinh phí còn lại của đợt hỗ trợ.

6. Số tiền hỗ trợ thực tế đối với từng sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở sau đây:

a) Hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch điện tử và nội dung điều chỉnh;

b) Giá hoặc phương thức tính giá đã được xác lập hợp lệ;

c) Số lượng, khối lượng, phạm vi hoặc thời gian cung cấp được xác nhận;

d) Hóa đơn điện tử và dữ liệu được cập nhật, chia sẻ với Hệ thống; đ) Mức hỗ trợ tối đa, hạn mức hỗ trợ và hạn mức còn lại.

7. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ được cung cấp, xác nhận hoặc thanh toán nhiều lần, số tiền hỗ trợ được xác định tại từng lần thanh toán tương ứng. Tổng số tiền hỗ trợ của các lần không được vượt quá phần hạn mức hỗ trợ được phân bổ cho sản phẩm, dịch vụ đó.

Điều 12. Thực hiện giao dịch, xác nhận kết quả sử dụng và thanh toán khoản hỗ trợ

1. Đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp thực hiện hợp đồng, đơn hàng hoặc giao dịch điện tử đã xác lập theo Điều 11 Quyết định này. Thông tin, dữ liệu và tài liệu về việc cung cấp, sử dụng, xác nhận và thanh toán giao dịch được cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống theo phương thức được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ.

2. Đối tượng thụ hưởng thanh toán phần chi phí thuộc trách nhiệm của mình bằng phương thức không dùng tiền mặt. Việc thanh toán được thực hiện theo giao dịch đã xác lập và phải hoàn thành trước khi thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng. Thông tin, dữ liệu thanh toán được cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống. Khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được cơ quan, đơn vị được giao dự toán thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp.

Nhà cung cấp không được yêu cầu đối tượng thụ hưởng thanh toán trước hoặc thanh toán thay phần chi phí dự kiến được thanh toán từ khoản hỗ trợ, trừ trường hợp giao dịch không được hỗ trợ do không đáp ứng điều kiện và đối tượng thụ hưởng đồng ý tiếp tục thực hiện giao dịch bằng nguồn kinh phí của mình.

3. Nhà cung cấp có trách nhiệm:

a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo đúng giao dịch đã xác lập;

b) Lập hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật;

c) Cập nhật, ghi nhận hoặc chia sẻ với Hệ thống các thông tin, dữ liệu, tài liệu điện tử chứng minh việc cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ theo phương thức công bố tại Danh mục hỗ trợ để phục vụ kiểm tra và hậu kiểm;

d) Gửi đề nghị xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng thụ hưởng theo phương thức được công bố trong Danh mục hỗ trợ.

4. Trong từng kỳ thanh toán khoản hỗ trợ, phải có xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng tương ứng với kỳ đó. Việc xác nhận được thực hiện như sau:

a) Đối tượng thụ hưởng xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên Hệ thống theo nội dung, phương thức, thời hạn được công bố đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong Danh mục hỗ trợ. Trường hợp xác nhận một phần hoặc không xác nhận phải nêu rõ lý do và nội dung chưa phù hợp;

b) Xác nhận kết quả sử dụng sản phẩm, dịch vụ làm căn cứ xem xét thanh toán khoản hỗ trợ tương ứng; không thay thế việc nghiệm thu theo pháp luật chuyên ngành hoặc theo giao dịch đã xác lập, nếu có; không làm mất quyền yêu cầu bảo hành, bảo trì, khắc phục, hoàn tiền, bồi thường hoặc giải quyết tranh chấp của đối tượng thụ hưởng;

c) Đối với sản phẩm, dịch vụ có dữ liệu kỹ thuật điện tử chứng minh việc cung cấp và sử dụng thực tế, nhà cung cấp phải truyền dữ liệu đối soát tự động lên Hệ thống. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị xác nhận, nếu đối tượng thụ hưởng không phản hồi và không có khiếu nại trên hệ thống, Hệ thống căn cứ vào dữ liệu đối soát tự động hoặc tài liệu minh chứng của nhà cung cấp để ghi nhận trạng thái đã xác nhận sử dụng sản phẩm, dịch vụ làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị thanh toán khoản hỗ trợ đủ điều kiện.

5. Khoản hỗ trợ được thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận kết quả sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đối tượng thụ hưởng theo khoản 4 Điều này;

LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…

Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 135/2026/QĐ-UBND của Ủy ban bầu cử Thành phố Hà Nội quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 135/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND
  • Văn bản liên quan Quyết định 135/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×