Nghị định 22-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 22-CP NGàY 22-5-1993 Về NHIệM Vụ,

QUYềN HạN Và Tổ CHứC Bộ MáY CủA Bộ KHOA HọC, CôNG NGHệ Và MôI TRườNG.

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

NGHị địNH:

Điều 1. - Bộ Khoa học, Cộng nghệ và môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước lĩnh vực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tiêu chuẩn hoá, sở hữu công nghiệp và bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước.

 

Điều 2. - Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước đã ghi ở Chương II Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể dưới đây:

1. Về nghiên cứu khoa học:

a) Xây dựng trình Chính phủ các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học trọng điểm của Nhà nước, các kế hoạch 5 năm và hàng năm về nghiên cứu khoa học; hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch và dự án đó sau khi được phê duyệt;

b) Ban hành quy chế quản lý các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học;

c) Hướng dẫn, định hướng cho các ngành, các địa phương, các tổ chức khoa học xây dựng các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học của ngành, địa phương và đơn vị;

d) Tổ chức nghiên cứu về công tác quản lý khoa học, công nghệ, môi trường và chiến lược phát triển khoa học và công nghệ.

2. Về phát triển công nghệ:

a) Xây dựng và trình Chính phủ các dự án phát triển công nghệ trọng điểm Nhà nước, các kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển công nghệ;

b) Kiến nghị với Chính phủ danh mục các công nghệ ưu tiên phát triển, nhập, hạn chế hoặc đình chỉ nhập;

c) Xây dựng và trình Chính phủ quy chế hoạt động chuyển giao công nghệ; kiểm tra việc thực hiện quy chế đó trong phạm vi cả nước.

Tổ chức giám định Nhà nước về công nghệ đối với dự án đầu tư quan trọng theo quy định của Chính phủ. Hướng dẫn các ngành, địa phương trong công tác này.

Hướng dẫn các ngành, các địa phương đánh giá trình độ công nghệ;

d) Tham gia việc đánh giá, xét duyệt các quy hoạch phát triển của ngành, địa phương, luận chứng kinh kế - kỹ thuật của những công trình quan trọng;

đ) Xây dựng và ban hành quy chế về quản lý kỹ thuật trong các ngành, các địa phương; kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

3. Về bảo vệ môi trường:

a) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

Tổ chức thực hiện kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền đã được Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức giám định về yêu cầu bảo vệ môi trường của các dự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trước khi trình Chính phủ quyết định;

c) Hướng dẫn các ngành, địa phương về nghiệp vụ quản lý bảo vệ môi trường. Phối hợp với các đoàn thể nhân dân tổ chức và hướng dẫn các hoạt động quần chúng bảo vệ môi trường.

4. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các tiêu chuẩn Việt Nam, hướng dẫn các ngành, địa phương xây dựng tiêu chuẩn ngành và địa phương;

b) Xây dựng và phát triển hệ thống chuẩn đo lường của Việt Nam, quản lý các chuẩn đo lường quốc gia;

c) Hướng dẫn các ngành, địa phương về nghiệp vụ đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá cho các ngành, địa phương và cơ sở. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ về tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

d) Tổ chức hệ thống kiểm định đo lường Nhà nước. Thực hiện và hướng dẫn thực hiện việc kiểm định chuẩn đơn vị đo lường và phương tiện đo lường. Công nhận khả năng kiểm định về đo lường của các cơ quan đo lường các cấp, duyệt mẫu trước khi cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất nhập khẩu phương tiện đo lường;

đ) Tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký chất lượng hàng hoá, chứng nhận chất lượng hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam, công nhận phòng thử nghiệm chất lượng hàng hoá, tổ chức việc kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu theo quy định của Chính phủ.

5. Về sở hữu công nghiệp:

a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;

b) Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu bảo hộ các đối tượng sỡ hữu công nghiệp, cấp văn bằng bảo hộ, giấy phép hoạt động cho người đại diện sở hữu công nghiệp;

c) Xây dựng và tổ chức khai thác có hiệu quả trung tâm thông tin tư liệu về sở hữu công nghiệp. Chọn lọc các sáng kiến, giải pháp hữu ích, sáng chế để kiến nghị áp dụng;

d) Chỉ đạo nghiệp vụ sở hữu công nghiệp cho các ngành, địa phương và cơ sở.

6. Về quản lý các nguồn lực khoa học, công nghệ.

a) Quản lý Nhà nước đối với các tổ chức khoa học - công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế.

Chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với các cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường của các địa phương.

b) Kiến nghị với Chính phủ các chính sách, phương hướng đào tạo cán bộ khoa học có trình độ trên đại học, phát triển đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả trí thức Việt kiều.

Xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ khoa học - công nghệ của cả nước. Định kỳ phân tích, đánh giá trình độ cán bộ khoa học trong cả nước và đề xuất các chính sách, giải pháp cần thiết.

Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý khoa học, công nghệ và môi trường;

c) Kiến nghị với Chính phủ các chính sách, biện pháp khuyến khích tài trợ của các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và cá nhân cho khoa học, công nghệ và môi trường;

d) Xây dựng, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thông tin tư liệu khoa học, công nghệ và môi trường.

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động hội nghị, hội thảo, trao đổi tư liệu thông tin khoa học, công nghệ và môi trường.

7. Thực hiện chức năng cơ quan thường trực của Hội đồng chính sách khoa học và công nghệ quốc gia, Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản.

 

Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường:

I. Các tổ chức thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

1. Vụ nghiên cứu - triển khai.

2. Vụ phát triển công nghệ.

3. Vụ Kế hoạch và tài chính.

4. Vụ Quan hệ quốc tế.

5. Vụ Tổ chức và cán bộ khoa học.

6. Tổng cục Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.

7. Cục Sở hữu công nghiệp.

8. Cục Môi trường.

9. Thanh tra Bộ.

10. Văn phòng Bộ.

II. Các tổ chức sự nghiệp

1. Viện Nghiên cứu dự báo và chiến lược khoa học và công nghệ.

2. Viện nghiên cứu quản lý khoa học và công nghệ.

3. Trung tâm thông tin - tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia.

4. Tạp chí hoạt động khoa học.

 

Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 192-CP ngày 13-10-1975 của Hội đồng Chính phủ và những quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

 

Điều 5. - Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Thuộc tính văn bản
Nghị định 22-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 22-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 22/05/1993 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ , Cơ cấu tổ chức , Tài nguyên-Môi trường
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No. 22-CP
Hanoi, May 22, 1993

 DECREE
ON DUTIES, POWERS AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE MINISTRY OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
THE GOVERNMENT
- Pursuant to the Law on Organization of the Government dated September30, 1992 ;
- Pursuant to Government Decree No. 15-CP dated 2 March 1993 on duties,powers and responsibilities for exercising State management of the Ministries andMinisterial-level Offices ;
- In consideration of the proposals of the Minister of Science,Technology and Environment and the Minister-Head of the Government Committee onOrganization and Personnel,
DECREES:
Article 1. The Ministry of Science Technology and Environment is aGovernment agency which exercises State management over activities relating to scientificresearch, technological development, standardization, industrial property andenvironmental protection in the whole country.
Article 2. The Ministry of Science, Technology and Environment hasthe duties and powers and State management responsibilities as stipulated in Chapter II,Decree 15-CP dated March 2, 1993 by the Government. They are:
1. Regarding the scientific research :
a. Drawing up for submission to the Government the key programmes andprojects on scientific research of the State, 5-year and annual plans regarding scientificresearch ; providing guidance and supervising organization for the implementation of suchprogrammes, projects and plans upon obtaining the approvals ;
b. Promulgating regulations on management of scientific researchprogrammes and projects ;
c. Providing guidance and direction to the relevant branches,localities and Science Organization to prepare their scientific research programmes andprojects;
d. Organizing researches into management over activities relating toscience, technology and environment and strategy for scientific and technologicaldevelopment.
2. Regarding the technological development:
a. Drawing up for submission to the Government the key State projectson technological development, the 5-year plans and annual plans for development oftechnology ;
b. Proposing to the Government a list of technological processes to begiven priority for development and importation, or to be restricted to or suspended fromimportation ;
c. Drafting for submission to the Government regulations on technologytransfer and supervising the compliance of the same in the whole country.
Organizing State-level technological assessment in respect of the keyinvestment projects in accordance with the relevant stipulations of the Government andguiding the concerned branches and localities in this work.
Providing guidance to the concerned branches and localities inevaluating technological standards ;
d. Participating in assessments and approval of any projects concerningthe development of branches and localities, as well as feasibility studies of keyprojects;
e. Drawing up and promulgating regulations on technical managementapplicable to the relevant branches and localities; supervising the implementation of suchregulations.
3. Regarding the environmental protection:
a. Drafting policies, rules and regulations on environmental protectionto be submitted to the Government for promulgation or promulgating the same within itsauthority.
Organizing the implementation of national plans on environment andsustainable development which have been approved by the Government ;
b. Organizing the assessment of environmental protection measuresrequired of the key projects for socio-economic development before the proposals for suchprojects are submitted to the Government for decision ;
c. Providing professional guidance to the relevant branches andlocalities on management of environmental protection. Coordinating with the massassociations in organizing and directing mass campaigns/activities for environmentalprotection.
4. Regarding standardization, gauge and quality :
a. Being mainly responsible for coordinating with the concernedagencies in building Vietnamese standards, providing guidance for the relevant branchesand localities in drawing up standards applicable to their branches and localities ;
b. Drawing up and developing Vietnam's national gauge standard system,and exercises management over the national gauge standards;
c. Providing professional guidance to the relevant branches andlocalities in respect of gauge and quality control of product and commodity applicable tothe relevant branches, localities and units. Coordinating with the relevant branches inorganization of training and improving the professional skills of the branch's cadres inrespect of standardization and gauge quality ;
d. Organizing a State network for gauge verification. Implementing andguiding the verification of gauge standards and equipment. Approving the capacity forgauge verification of the relevant offices at various levels, approving samples before thegranting of permit by competent authority to the import or export of gauge equipment ;
e. Organizing registration of goods quality and issuing certificatesfor quality registration, compliance with Vietnamese standards, approving laboratories fortesting goods quality, organizing examination at State level for quality of exported/imported goods in accordance with the Government stipulations.
5. Regarding industrial property :
a. Carrying out various measures for protecting the interests of theState, as well as of other organizations and individuals in the area of industrialproperty ;
b. Receiving and reviewing applications for protection of industrialproperty rights, issuing certificates for such protection or operation permits torepresentatives of industrial property ;
c. Setting up and making the best use from the operations of theinformation centers for industrial property. Selecting innovations, utility solutions andinventions and recommending their employment.
d. Giving professional guidance regarding industrial property tovarious branches, localities and units.
6. Regarding management of scientific and technological resources:
a. Exercising State management over scientific -technologicalorganizations of any economic sectors. Providing professional guidance to local offices incharge of scientific, technological and environmental management;
b. Recommending to the Government policies and directions on providingtraining to postgraduates, fostering a contingent of cadres for management of science andtechnology and properly employing the same irrespective of economic sectors, includingoverseas Vietnamese intellectuals.
Building a data base in respect of cadres working in the field ofscience and technology in the whole country. Making periodical analysis and qualityevaluation of scientific cadres of the country and recommending policies and solutionswhen necessary.
Providing training and improvement of professional skills for managersof science, technology and environment ;
c. Recommending to the Government any policies and measures encouragingscience, technology and environment financing to be provided by all economic sectors,social organizations and individuals ;
d. Preparing, managing and effectively using all sources of scientific,technological and environmental information. Exercising State management over activitiesof conferences, workshops on and information exchanges regarding science, technology andenvironment;
7. Functioning as an executive office for the National Council forScientific and Technological Policies, and the Council for Mineral Reserves.
Article 3. The organizational structure of the Ministry of Science,Technology and Environment is composed of :
I. BODIES ASSISTING THE MINISTER IN EXERCISING STATE MANAGEMENT :
1. The Department for Research and Application ;
2. The Department for Technological Development ;
3. The Department for Planning and Finance ;
4. The Department for International Relations ;
5. The Department for Organization-Personnel ;
6. The General Department for Standardization, Gauge and Quality ;
7. The Department for Industrial Property ;
8. The Department for Environment ;
9. The Inspection of the Ministry ;
10. The Office of the Ministry.
II. NON-PROFIT ORGANIZATIONS :
1. The Institute for Scientific and Technological Forecast and Strategies ;
2. The Institute for Management of Science and Technology ;
3. The National Centre for Scientific and Technological Information and Documents ;
4. The Scientific Activities Magazine.
Article 4. This Decree comes into force as from the date of its promulgation. Decree No.192-CP dated October 13, 1975 by the Government Council and other previous stipulations which are in contrary to this Decree, shall be annulled.
Article 5. The Minister of Science, Technology and Environment, the Ministers, the Heads of the Ministerial-level Agencies and other offices under the Government and the Presidents of the People's Committees of the provinces andcentrally-ruled cities are responsible for the implementation of this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!