• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 86/KH-UBND Thái Bình thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/05/2025 14:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 86/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động 376-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 86/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 86/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 86/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH
THẢĨ
BỈNH
Độc
ỉập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/KH-ƯBND
Thái
Bĩnh,
ngàyyịỹ
tháng
năm
2025
KẾ
HOẠCH
Thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
ngày
22/12/2024
của
Bộ
Chính
trị
ve
đột
phá
phát
triến
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mói
sáng
tạo
chuyển
đỗi
số
quốc
gia;
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
ngày
01/4/2025
của
Chính
phủ
Ke
hoạch
hành động
số
376-KH/TU
ngày
26/4/2025
của
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
Thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
ngày
22/12/2024
của
Bộ
Chính
trị
về
đột
phá
phát
triến
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyển
đồi
số
quốc
gia
(gọi
tắt
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW),
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
ngày
01/4/2025
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
cập
nhật
Chương
trình
hành
động
của
Chính
phủ
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
ngày
22/12/2024
của
Bộ
Chính
trị
về
đột
phá
phát
triển
I^oa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
quốc
gia
(gọi
tắt
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP);
Kế
hoạch
hành
động
số
376-KH/TƯ
ngày
26/4/2025
của
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
về
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW
(gọi
tắt
Kế
hoạch
hành
động
số
376-KH/TU);
Kết
luận
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
hoạch
triên
khai
thực
hiện,
cụ
ứiê
như
sau;
L
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CÀU
1.
Mục
đích
-
Quán
triệt
các
Nghị
quyết
của
Trung
ương,
Chính
phủ
Tỉnh
ủy:
số
57-
NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
Ke
hoạch
hành
động
số
376-KHyTU
nhằm
tạo
sự
thống
nhất
cao
về
nhận
thức,
chuyển
biến
mạnh
mẽ
ừong
hành
động
của
các
cấp,
các
ngành,
các
địa
phương,
đơn
vị
đột
phá
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
-
Cụ
ứiể
hóa
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp,
xác
định
nhiệm vụ,
trách
iưiiệm
để
các
cấp,
các
ngành,
các
địa
phương,
đơn
vị
xây
dựng
kế
hoạch,
tổ
chức
triên
khai,
kiêm
tra,
giám
sát,
đánh
giá
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
Ke
hoạch
hành
động
số
376-KH/ĨU;
hiện
thực
hóa
mục
tiêu
đưa
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
đột
phá
quan
trọng
hàng
đầu,
động
lực
chíiứi
để
phát
triển
nhanh
lực
lượng
sản
xuất
hiện
đại,
hoàn
thiện
quan
hệ
sản
xuất,
đổi
mới
phương
thức
quản
trị,
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
ngăn
chặn
nguy
tụt
hậu,
đưa
tỉnh
phát
triển
bứt
phá,
giàu
mạnh
trong
kỷ
nguyên
mới
-
kỷ
nguyên
vươn
minh
của
Dân
tộc.
2.
Yêu
cầu
-
Bám
sát
quan
điểm,
chủ
trương,
định
hướng
của
Đảng,
mục
tiêu,
nhiệm vụ,
giải
pháp
được
xác
định
tại
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
hoạch
hành
động
376-KH/TƯ
điêu
kiện
thực
tế
của
địa
phương
để
triển
khai
ứiực
hiện
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ,
giải
pháp
bảo
đảm
cụ
ứiể,
sáng
tạo,
đột
phá,
thiết
thực
khả
thi.
SAO Y; VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN; Thời gian ký: 2025-05-29T09:49:21+07:00
2
-
Bảo
đảm
sự
lãnh
đạo,
chỉ
đạo,
điều
hành
tập
trung,
thống
nhất
của
Tỉnh
ủy,
Đảng
ủy
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
úy
ban
nhân
dân
tỉnh;
tăng
cường
sự
phối
họp
chặt
chẽ
giữa
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phưong,
đơn
vị
trong
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
về
đột
phá
phát
triến
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
theo
tinh
ứiần
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW.
II.
NHIỆM
VỤ
GIẢI
PHÁP
1.
Công
tác
lãnh
đạo,
chỉ
đạo
nâng
cao
nhận
thức,
quyết
tâm
chính
trị,
thông
tin,
truyền
thông
1.1.
Ban
Chỉ
đạo
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
triển
khai
Đề
án
06
của
tỉnh
{Ban
Chỉ
đạo
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh)
ban
hành
chỉ
đạo
triển
khai
thực
hiện
quy
chế,
kế
hoạch
công
tác;
trực
tiếp
chỉ
đạo
triển
khai
các
nội
dung
về
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-
NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Ke
hoạch
hành
động
số
376-KH/TU,
Kế
hoạch
của
Úy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
văn
bản
khác
liên
quan.
quan
chủ
trì
tham
mưu:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
1.2.
Ban
hành
các
kế
hoạch,
văn
bản
chỉ
đạo,
hướng
dẫn
ứiực
hiện
các
nhiệm
vụ
được
phân
công.
Lồng
ghép
các
nội
dung
của
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Kế
hoạch
hành động
số
376-KH/TU
các
văn
bản
khác
liên
quan
vào
chương
trình,
kế
hoạch
công
tác
hằng
năm
của
quan,
tổ
chức
đơn
vị,
địa
phương
theo
phương
châm
6
rõ:
"Rõ
người,
việc,
thời
gian,
ừách
nhiệm,
thẩm
quyền
kết
quả";
giao
trách
nhiệm
lộ
trình
cụ
thể.
Định
kỳ
đánh
giá,
công
bố
mức
độ
hoàn
thành
nhiệm
vụ
của
quan
nhà
nước,
người
đứng
đầu
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
trong
quan
nhà
nước;
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
tiêu
chí
đánh
giá
hiệu
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ,
đánh
giá
thi
đua,
khen
thưởng
hằng
nãm.
quan
chủ
ừì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
thuộc
tỉnh.
1.3.
Kiện
toàn
các
Tiểu
ban
giúp
việc
Ban
Chỉ
đạo
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
để
tham
mưu
kịp
thời,
hiệu
quả.
Tăng
cường
sự
phối
họp
của
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
địa
phương.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ,
Sở
Nội
vụ,
Công
an
tỉnh.
1.4.
Tổ
chức
học
tập,
quán
triệt
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Kế
hoạch
hành
động
số
376-KH/TU
các
văn
bản
liên
quan
đến
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động
trong
quan,
đơn
vị,
doanh
nghiệp
người
dân.
-
Các
cấp,
các
ngành
từng
quan,
đơn
vị
xây
dựng
chương
trình,
kế
hoạch
chức
quán
triệt,
tuyên
truyên,
phô
biên
sâu
rộng
các
quan
điểm,
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
Nhà
nước
về
chuyển
đổi
số,
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo;
tạo
niềm
tin,
khí
thế
mới
trong
hội,
sự
thống
nhất
cao
về
tưởng
hành
động,
nhận
ứiức
đây
đủ,
quán
triệt
sâu
sắc,
xác
định
trách
nhiệm,
quyêt
tâm
chính
trị,
hành động
quyết
liệt,
phát
huy
tinh
thần
sáng
tạo,
dám
nghĩ,
dám
làm,
dám
chịu
trách
nhiệm
của
đội
ngũ
cán
bộ,
đảng
viên
trong
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
thuộc
tỉnh.
3
-
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
thuộc
tỉnh
các
ngành
chức
nãng
tố
chức
thực
hiện
nghiêm
túc,
hiệu
quả
công
tác
kiểm
tra,
giám
sát
về
các
nội
dung
lãnh
đạo,
chỉ
đạo,
ứiực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
về
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
thuộc
tỉnh.
^
1.5.^
Đay
mạnh
truyền
thông
về
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
-
Các
quan
báo
chí,
thông
tin
truyền
ứiông
ữên
địa
bàn
tủih
xây
dựng
các
chuyên
đê,
chuyên
ừang,
chuyên
mục
giới
thiệu,
tuyên
ừuyên
những
nội
dung
bản
củaĩ^hị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Ke
hoạch
hành động
số
376-
KH/TU
hoạch
này;^
thường
xuyên
thông
tin,
tuyên
truyền,
tôn
vinh
những
tổ
chức,
nhân
tiêu
biểu,
điển
hlnh
trong
các
hoạt
động
phát
tríen
khoa
học,
công
n^ệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuỵển
đổi
số,
đóng
góp
ứiiết
thực
cho
sự
phát
ừiển
của
tưửi.
Đa
dạng
hóa
hình
thức
truyền
thông
(báo
chí,
truyền
hình,
phát
thanh,
mạng
hội...).
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ;
các
quan
báo
chí,
thông
tin
truyên
thông
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Xây
dựng
kênh
truyền
thông
chuyên
biệt
(cổng
thông
tin,
bản
tin,
chuyên
mục
truyền
hình
địa
phương...)
về
khoa
học,
công
nghệ7đổi
mơi
sáng
tạo
va
chuyển
đôi
sô.
Xây
dựng
chương
ừình
truyền
ứiông
riêng
cho
từng
đối
tượng
(cán
bộ
lãnh
đạo,
chuyên
viên,
doanh
nghiệp,
người
dân...).
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
-
Xâỵ
dựng
chương
trình,
kế
hoạch
phát
động
triển
khai
sâu
rộng
phong
trào
"học
tập
số";
phổ
cập,
nâng
cao
kiến
thức
khoa
học,
công
nghệ,
kiến
thưc
số
ừong
cán
bộ,
công
chức
Nhân
dân;
các
phong
trào
khởi
nghiệp,
sáng
tạo,
cải
tiến
nâng
cao
hiệu
quả
công
việc,
năng
suất
lao
động,
góp
phần
thực
hiện
thắng
lợi
mục
tiêu,
nhiệm
vụ
phát
triên
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
-
Tổ
chức
thực
hiện hiệu
quả
Giải
thưởng
Quý
Đôn
tỉnh
Thái
Bình.
Mở
rộng
các
hình
thức
tôn
vmh,
biểu
dương,
khen
thương
kịp
thời,
ứiực
chất,
xứng
đáng
các
nhà
khoa
học,
nhà
sáng
chế,
các
doanh
nghiệp,
tổ
chức,
nhân
phát
minh,
sáng
chế,
cải
tiến
kỹ
thuật,
sáng
kiến
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác,
hiệu
suất
công
việc,
thành
tích
ừong
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
-
Phát
động
phong
trào
thi
đua
học
tập,
lao
động
sáng
tạo,
phát
huy
sáng
kiến,
cải
tiên
kỹ
thuật
trong
doanh
nghiệp
các
tổ
chức,
quan,
đơn
vị
trên
địa
bàn
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Sở
Nội
vụ.
-
Nâng
cao
chất
lượng
tổ
chức
Hội
thi
Sáng
tạo
Khoa
học
-
Công
nghệ
Kỹ
thuật
tỉnh;
khuyên
khích
học
sinh
trên
địa
bàn
tỉnh
tham
gia
Cuộc
thi
nghiên
cứu
khoa
học,
kỹ
thuật
câp
quôc
gia;
tôn
vinh
các
phát
minh,
sáng
chế,
giải
pháp
hữu
ích,
danh
hiệu
trí
thức
tiêu
biểu.
quan
chủ
trì:
Liên
hiệp
các
Hội
Khoa
học
Kỹ
thuật
tỉnh.
1.6.
Triển
khai
bộ
quy
tắc
ứng
xử
trên
môi
trường
số
trên
sở
hướng
dẫn
quy
định
của
Trung
ương.
4
quan
chủ
trì:
Sở
Vãn
hoá,
Thể
thao
Du
lịch.
2.
Hoàn
thiện
chế,
chính
sách
tạo
đột
phá, đảm
bảo
nguồn
lực
2.1.
Tiếp
tục
thực
hiện
các
chế,
chính
sách
đã
phát
huy
hiệu
quả
trong
khuyến
khích,
hỗ
trợ
phát
triến
giáo
dục
đào
tạo,
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
Thường
xuyên
soát,
kịp
thời
cập
nhật
các
quy
định,
chế,
chính
sách
mới
của
Nhà
nước
điều
kiện
thực
tế
địa
phương
để
sửa
đổi,
bổ
sung
các
quy
định,
chế,
chính
sách
của
tỉnh
cho
phù
hợp,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
tối
đa
cho
sự
phát
triến
mang
tính
đột
phá
của
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyến
đối
số.
quan
chủ
trì;
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
2.2.
Nghiên
cứu,
ban
hành
chế,
chính
sách
đặc
thù,
vượt
trội,
đột
phá
của
tỉnh
trong
các
lĩnh
vực
tỉnh
định
hướng,
ưu
tiên
phát
triển
như:
Y
-
Dược,
giống
cây
trồng,
thủy
sản,
công
nghiệp
phụ
trợ,
sản
phẩm
làng
nghề
truyền
thống...
các
lĩnh
vực
đang
mũi
nhọn
của
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
2.3.
Xây
dựng
chế
quản
tài
chíĩứi
ừình
cấp
thẩm
quyền
ban
hành
để
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
toàn
diện,
rút
gọn
tối
đa
các
thủ
tục
hành
chính
của
nhiệm
vụ
trên
sở
hướng
dẫn,
quy
định
của
Trung
ương.
Nghiên
cứu
giao
quyên
tự
chủ
trong
sử
dụng
kinh
phí
nghiên
cứu
khoa
học,
phát
triển
công
nghệ,
kêu
gọi
hội
hóa
(họp
tác
công
-
tư,
quỹ
đầu
mạo
hiếm...).
Ban
hành
danh
mục
nhiệm
vụ
khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo
ưu
tiên
ửiực
hiện
ừên
địa
bàn
tỉnh
Thái
Bình
đến
năm
2030
các
năm
tiếp
theo,
làm
căn
cứ
xây
dụng,
triển
khai
dự
án
trọng
điểm
cho
các
lĩnh
vực
tiềm
năng
để
ứiu
hút
đâu
tư,
sử
dụng
hiệu
quả
mọi
nguồn
lực
đầu
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
Chấp
nhận
rủi
ro,
đầu
mạo
hiểm
độ
ừễ
trong
nghiên
cứu
khoa
học,
phát
ừiển
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo.
Hình
thành
các
quỹ
phát
triên
khoa
học
-
công
nghệ,
quỹ
trợ
đôi
mới
sáng
tạo,
quỹ
đâu
khởi
nghiệp
sáng
tạo,
ươm
tạo
công
nghệ
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
2.4.
Xây
dựng
chế,
điều
kiện
chuyển
giao
công
nghệ;
sẵn
sàng
thử
nghiệm
các
công
nghệ
mới,
hình
kinh
doanh
mới
(sandbox),
kiểm
soát
rủi
ro
phù
họp
với
điêu
kiện
đặc
thù
của
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
2.5.
ứng
dụng
công
nghệ
số
để
tự
động
hóa
quy
trình,
giảm
thời
gian
xử
hồ
sơ,
cung
cấp
các
dịch
vụ
công
trực
tuyến
chất
lượng
cao,
phi
địa
giới
hành
chính.
quan
chủ
trì:
Vãn
phòng
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
2.6.
Nghiên
cứu
thí
điểm
thành
lập
Quỹ
đầu
mạo
hiểm
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
để
đầu
vốn
vào
các
doanh
nghiệp
công
nghệ
cao,
doanh
nghiệp
khoa
học
công
nghệ,
doanh
nghiệp
khởi
nghiệp
sáng
tạo
trong
các
lĩnh
vực
trọng
điếm
về
khoa
học
công
nghệ
nhằm
hỗ
ừợ,
thúc
đẩy
đổi
mới
sáng
tạo
thương
mại
hóa
sản
phâm
khoa
học,
công
nghệ.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
5
2.7.
Phát
triển
các
trung
tâm
nghiên
cứu,
đặc
biệt
Trường
Đại
học
Thái
Bình
Trường
Đại
học
Y
-
Dược
Thái
Bình...
trở
thành
các
chủ
thể
nghiên
cửu
mạnh,
kết
họp
chặt
chẽ
giữa
nghiên
cứu,
ứng
dụng
đào
tạo.
quan
chủ
trì:
Trường
Đại
học
Thái
Bình,
Trường
Đại
học
Y
-
Dược
Thái
Bmh.
2.8.
Đầu
tư,
nâng
cấp
chế,
chính
sách
hỗ
trợ,
phát
triển
các
tổ
chức
nghiên
cứu
khoa
học
công
nghệ
công
lập
hoạt
động
hiệu
quả;
giao
quyền
tự
chủ,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
tổ
chức,
cán
bộ,
tài
chính,
chuyên
môn;
được
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
thuê
chuyên
gia
giỏi,
sử
dụng
tài
sản
hữu
hình
tài
sản
trí
tuệ
đế
liên
kết,
hợp
tác
khoa
học
công
nghệ
với
các
tổ
chức,
doanh
nghiệp.
quan
chủ
trì:
Các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
tổ
chức
khoa
học
công
nghệ
công
lập.
2.9.
Thu
hút,
sử
dụng
hiệu
quả
mọi
nguồn
lực
đầu
cho
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
ieo
phương
châm
"nguồn
lực
ngân
sách
nhà
nước
nền
tảng
để
thúc
đẩy,
nguồn
lực
khu
vực
nhân
doanh
nghiệp
chính".
Xem
xét,
ưu
tiên
các
doanh
nghiệp
công
nghệ
lớn
trong
ngoài
nước
đặt
trụ
sở
tại
địa
phương.
quan
chủ
trì:
Sở
Tài
chính,
Sở
Công
thương,
Ban
Quản
khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh,
các
địa
phương
thuộc
tỉnh.
2.10.
Bố
trí
đủ
nguồn
lực
(nhân
lực,
vật
lực,
tài
lực)
để
triển
khai
các
nội
dung,
nhiệm
vụ
đề
ra
tại
Ke
hoạch
này.
Tăng
tỷ
lệ
chi
ngân
sách
cho
hoạt
động
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đồi
số
đáp
ứng
yêu
cầu,
quy
định;
lồng
ghép
với
các
chương
trình
phát
triển
kinh
tế
-
hội.
Thực
hiện
các
quy
định
của
Trung
ương
về
Ngân
sách
chi
cho
nghiên
cứu,
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ
ưu
tiên
thực
hiện
theo
chế
quỹ,
thông
qua
các
quỹ
phát
triển
khoa
học
công
nghệ.
cấu
lại
nguồn
ngân
sách
chi
sự
nghiệp
khoa
học
công
nghệ
bảo
đảm
tập
trung,
trọng
tâm,
trọng
điêm,
không
dàn
trải.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ,
Sở
Nội
vụ,
Sở
Tài
chính.
2.11.
Tiếp
tục
thực
hiện
các
chế,
chính
sách
hỗ
trợ
phát
ừiển
khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo
trên
địa
bàn
tỉnh;
khuyến
khích
mạnh
mẽ
khu
vực
nhân
doanli
nghiệp
đầu
cho
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo;
đẩy
mạnh
nghiên
cứu
khoa
học
phát
triển
công
nghệ,
tiếp
thu
làm
chủ
công
nghệ,
ứng
dụng,
đổi
mới
công
nghệ
trong
sản
xuất
kinh
doanh,
quản
trị
doanh
nghiệp
để
nâng
cao
năng
suất,
chất
lượng
sức
cạnh
tranh
của
sản
phẩm,
hàng
hóa,
dịch
vụ
của
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
2.12.
Xây
dựng
chương
trình
đầu
công
về
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
ừong
giai
đoạn
2026-2030,
ừong
đó
ngân
sách
Trung
ương
hỗ
trợ
ữiực
hiện
các
nhiệm
vụ,
dự
án
về
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
theo
quy
định
tại
Khoản
6,
Điều
3,
Nghị
quyết
số
70/2025/UBTVQH15
của
ủy
ban
ThuOTg
vụ
Quốc
hội
về
nguyên
tắc,
tiêu
chí
định
mức
phân bổ
vốn
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
giai
đoạn
2026-2030.
quan
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
6
2.13.
Khuyến
khích,
hỗ
trợ,
tạo
điều
kiện
phát
triển
các
tổ
chức
khoa
học
công
nghệ
ngoài
công
lập;
tổ
chức
trung
gian
của
thị
trường
khoa
học
công
nghệ;
sở
ươm
tạo,
sở
kỹ
thuật
hỗ
trợ,
khu
làm
việc
chung
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa
khởi
nghiệp
sáng
tạo;
thúc
đẩy
phát
triển
thị
trường
khoa
học
công
nghệ,
hệ
sinh
thái
khởi
nghiệp,
đổi
mới
sáng
tạo
trên
địa
bàn
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
2.14.
Đổi
mới,
nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
thu
hút
đầu
tư,
đặc
biệt
các
nhà
đầu
lớn,
thương
hiệu,
thu
hút
FDI
từ
các
đối
tác
thuộc
các
nước
phát
triến;
ưu
tiên
thu
hút
các
ngành
hàm
lượng
công
nghệ
cao,
thân
thiện
môi
trường,
mang
lại
giá
trị
gia
tăng
cao.
quan
chủ
trì:
Ban
Quản
khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
2.15.
Nghiên
cứu
chế,
chính
sách
vượtừội,
chế
áp
dụng
luồng
xanh,
áp
dụng
thủ
tục
đầu
đặc
biệt
để
hỗ
trợ
hình
thành
phát
ừiển
một
số
doanh
nghiệp
công
nghệ
số
chiến
lược
trong
tỉnh
quy
lớn
để
phát
triển
hạ
tầng
số,
dẫn
dắt
chuyến
đối
số
đủ
năng
lực
cạnh
tranh
quốc
tế;
chế
đặt
hàng,
giao
nhiệm
vụ
cho
các
doanh
nghiệp
công
nghệ
số
ứiực
hiện
các
nhiệm
vụ
trọng
điểm
về
chuyển
đổi
số
tỉnh
Thái
Bình;
chế
ưu
đãi
về
đất
đai,
tín
dụng,
thuế
trong
nghiên
cứu,
thử
nghiệm,
ứng
dụng,
phát
triển,
sản
xuất
sản
phẩm,
dịch
vụ
công
nghệ
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phưooig.
2.16.
Bố
trí
kinh
phí
thực
hiện
Ke
hoạch
từ
ngân
sách
(chi
cho
hoạt
động
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số)
nguồn
hội
hoá
(đóng
góp
của
doanh
nghiệp,
chức,
nhân).
Khuyên
khích
các
hình
họp
tác
công
trong
đầu
hạ
tầng
số,
trung
tâm
nghiên
cứu,
phát
triển,
trung
tâm
đổi
mới
sáng
tạo.
Thực
hiện
linh
hoạt,
minh
bạch,
công
khai
trong
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí;
tăng
cường
kiêm
tra,
giám
sát
đê
tránh
lãng
phí
tiêu
cực.
quan
chủ
trì:
Sở
Tài
chính.
3.
Tăng
cường
đầu
tư,
hoàn
thiện
hạ
tầng
cho
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mói
sáng
tạo,
phát
triễn
hạ
tầng
số,
ứng
dụng,
dịch
vụ
số
3.1.
Xây
dựng
kế
hoạch
tổng
thể
10
năm
đầu
phát
triển
hạ
tầng
số
đồng
bộ,
hiện
đại,
bảo
đảm
an
toàn,
an
ninh,
tính
dự
phòng.
Lồng
ghép
chiến
lược
tổng
thể
phát
triển
hạ
tầng
số
vào
quy
hoạch
tổng
thể
của
tỉnh.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
3.2.
Xây
dựng
hạ
tầng phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyến
đối
số
gắn
với
những
lĩnh
vực
kinh
tế
thế mạnh,
tiềm
năng
định
hướng
phát
triên
theo
Quy
hoạch
tỉnh
(kinh
tế
xanh,
kinh
tế
biển,
kinh
tế
tuần
hoàn,
Zero
Carbon).
Phát
huy
vai
trò
dẫn
dắt
của
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số,
tạo
động
lực
mới
cho
tăng
trưởng
kinh
tế
nhanh,
bền
vững:
Các
giải
pháp
tăng hàm
lượng
giá
trị
khoa
học,
công
nghệ
cao
trong
chế
biến,
chế
tạo;
đào
tạo,
phát
triển
nhân
lực
chất
lượng
cao;
từng
bước
hình
thành
hệ
sinh
thái
bán
dẫn;
thu hút
các
doanh
nghiệp
lớn
đầu
xây
dựng
các
nhà
máy
trên
địa
bàn
tỉnh
sản
xuất
các
sản
phẩm
thuộc
ngành
kinh
tế
số
lõi
(sản
phẩm
điện
tử,
viễn
thông,
công
nghệ
thông
tin,
linh
kiện
điện
tử...).
7
quan
chủ
trì:
Ban
Quản
khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp
tỉnh,
Sở
Khoa
học
Công
nghệ
các
địa
phương.
3.3.
Chú
trọng
phát
triển
hạ
tầng
năng
lượng
hiện
đại,
nhất
năng
lượng
mới,
năng
lượng
sạch
bảo
đảm
an
ninh
năng
lượng
cho
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
các
ngành
công
nghiệp
chiến
lược.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đooi
vỊ,
địa
phương.
3.4.
Đầu
nâng
cao
năng
lực
của
các
tổ
chức
khoa
học
công
nghệ
công
lập
ngoài
công
lập;
nâng
cao
năng
lực
hoạt
động
của
các
trung
tâm
nghiên
cứu,
đo
lường,
thử
nghiệm,
thí
nghiệm
phục
vụ
phát
triển
công
nghệ
công
nghiệp
thế
mạnh
của
tỉnh.
Tập
trung
hỗ
trợ,
khuyến
khích
các
tổ
chức,
nhân,
doanh
nghiệp
đầu
tư,
xây
dựng
các
phòng
ứií
nghiệm,
trung
tâm
nghiên
cứu,
ứiực
nghiệm
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
3.5.
Đẩy
nhanh
tiến
độ
ứng
dụng
phát
triển
hạ
tầng
công
nghệ
số.
Tổ
chức
thực
hiện
hiệu
quả
chính
sách
khuyến
khích
đầu
tư,
mua,
thuê
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
số
trên
sở
hướng
dẫn,
quy
định
của
Trung
ương;
chính
sách
đặc
biệt
để
đào
tạo,
phát
triển,
iu
hút
tổ
chức,
nhân,
doanh
nghiệp
hoạt
động
lĩhh
vực
chuyển
đổi
số,
phát
triến
sản
phẩm
công
nghệ
số,
công
nghiệp
an
ninh
mạng.
Xây
dựng
dùng
chung
các
nền
tảng
số,
bảo
đảm
hoạt
động
thống
nhất,
liên
thông
của
các
ngành,
lìhh
vực
trên
môi
tnrờng
số.
Thúc
đẩy
hệ
siiứi
ửiái
kinh
tế
số
trên
các
lĩnh
vực.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
3.6.
Phát
triển
hạ
tầng
viễn
thông,
Intemet
đáp
ứng
yêu
cầu
dự
phòng,
kết
nối,
an
toàn,
bền
vững,
mạng
cáp
quang
băng
thông
rộng
tốc
độ
cao
phủ
sóng
toàn
tỉnh,
mạng
thông
tin
di
động
5G,
6G
các
thế
hệ
tiếp
theo.
Phát
triển
hạ
tầng
vật
số,
hạ
tầng
tiện
ích
số;
tích
họp
cảm
biến,
ứng
dụng
công
nghệ
số
vào
hạ
tầng
thiết
yếu.
Hình
thành
từng
bước
phát
triển
ngành
công
nghiệp
loT.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
3.7.
Đầu
xây
dựng
(hoặc
thuê
dịch
vụ) trung
tâm
dữ
liệu
hệ
thống
tính
toán
hiệu
năng
cao
(nếu
quy
đủ
lớn);
xây
dựng
quy
chế
về
chia
sẻ
hạ
tầng
số.
Phát
huy
hiệu
quả
dữ
liệu
quốc
gia,
dữ
liệu
của
bộ,
ngành
để
xây
dựng
dữ
liệu
của
tỉnh
bảo
đảm
liên
thông,
tích
hợp,
chia
sẻ.
Thực
hiện
chính
sách
bảo
đảm
dữ
liệu
thành
nguồn
tài
nguyên
liệu
sản
xuất
quan
trọng
trên
sở
hướng
dẫn,
quy
định
của
Trung
ương.
Xác
lập
quyền
sở
hữu,
kinh
doanh
dữ
liệu
phân
phối
giá
trị
tạo
ra
từ
dữ
liệu.
Phát
triển
ứng
dụng
trí
tuệ
nhân
tạo
dựa
trên
dữ
liệu
lớn
đối
với
các
ngành,
lĩnh
vực
quan
trọng.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
3.8.
Công
bố
danh
mục
sở
dữ
liệu
dùng
chung
của
tỉnh;
xây
dựng,
hoàn
thiện
sở
dữ
liệu
trong
danh
mục
sở
dữ
liệu
dùng
chung
đã
ban
hành.
Cung
cấp
100%
dữ
liệu
mở
theo
kế
hoạch
đã
ban
hành.
Tiến
tới
đưa
các
hoạt
động
của
quan
nhà
nước
lên
môi
trường
mạng,
hướng
tới
hiệu
lực,
hiệu
quả,
công
khai,
minh
bạch;
công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
trực
tuyến
dựa
trên
dữ
liệu.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
3.9.
ứng
dụng
công
nghệ
giải
quyết
vấn
đề
môi
trường,
hội:
Áp
dụng
giải
pháp
công
nghệ
(loT,
AI,^
GIS...)
trong
giám
sát
môi
trường,
quản
tài
nguyên,
cảnh
báo
thiên
tai.
Thúc
đẩy
nông
nghiệp
ứiông
minh,
tiết
kiệm
năng
lượng,
sử
dụng
năng
lượng
tái
tạo,
hướng
đến
phát
triển
xanh,
bền
vững.
quan
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
3.10.
Phát
triển
hạ
tầng
đô
thị
thông
minh,
các
hình
đô
thị
mới
theo
định
hướng
giao
thông
(TOD).
Xây
dựTig
triển
khai
các
Đề
án
đô
thị
thông
minh,
ưu
tiên
phát
ừiển
hạ
tầng
số
cho
các
khu
vực
ừọng
điểm
(khu
công
nghiệp,
khu
công
nghệ
cao,
đô
thị
thông
minh...),
tính
kết
nối,
liên
thông;
thúc
đẩy
kết
nối,
chia
sẻ
hạ
tầng
số
giữa
các
quan,
đơn
vị
ừên
địa
bàn.
Xây
dựng
hạ
tầng
nông
ửiôn
mới
vãn
minh,
hiện
đại
gắn
với
đô
ứiị
hóa
ứieo
hướng
đàu
trọng
tâm,
trọng
điểm,
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
các
hoạt
động
quản
lý,
điều
hành
của
chính
quyền
sở,
các
thiết
chế
văn
hóa,
thể
thao,
hệ
thống
điện,
nước
sinh
hoạt,
ứiông
tin
viễn
thông...
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
3.11.
Tập
trung
thu
hút
đầu
tư,
xây
dựng
Khu
công
nghiệp
Dược
-
Sinh
học,
Khu
thực
nghiệm
sinh
học
công
nghệ
cao
tỉnh
Thái
Bình,
Viện
nghiên
cứu
cây
trồng
ứiuộc
Công
ty
Cổ
phàn
Tập
đoàn
ThaiBinh
Seed
làm
trung
tâm
lõi
để
phát
triển
ngành
dược,
sinh
học
nông
nghiệp
công
nghệ
cao
tửứi
Thái
Bình.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
4.
Tiếp
tục
CO'
cấu
lại
các
ngành
kinh
tế,
đỗi
mó'i
hình
tăng
trưởng
dựa
trên
nền
tảng
khoa
học,
công
nghệ,
đỗi
mói
sáng
tạo
chuyển
đỗi
số
4.1.
Tập
trung
phát
triển
các
ngành
công
nghiệp
hàm
lượng
khoa
học,
công
nghệ
đột
phá
trong
năng
suất,
chất
lượng,
sức
cạnh
tranh
giá
trị
gia
tăng
của
sản
phẩm.
Đổi
mới
mạnh
mẽ
hình
tăng
trưởng
từ
chủ
yếu
theo
chiều
rộng,
thâm
dụng
tài
nguyên,
lao
động,
hiệu
quả
đầu
thấp
sang
hình
tăng
trưởng
kinh
tế
theo
chiều
sâu,
dựa
vào
khoa
học,
công
nghệ
hiện
đại,
các
ngành
công
nghiệp
xanh,
công
nghiệp
Carbon
thấp,
công
nghiệp
bán
dẫn,
công
nghiệp
phụ
trợ...
nhằm
nâng
cao
hiệu
quả
sử
dụng
vốn,
tăng
năng
suất
lao
động,
nâng
cao
sự
đóng
góp
của
năng
suất
nhân
tố
tổng
họp
(TFP)
hướng
hoạt
động
của
nền
kinh
tế
vào
các
ngành,
lĩnh
vực
giá
trị
gia
tăng
cao,
giảm
chi
phí
sản
xuất,
chủ
động
sản
xuất
xuất
khấu
hàng
hóa
hàm
lượng
công
nghệ
cao,
trên
sở
khai
thác
triệt
để
lợi
thế
của
tỉnh,
ưu
tiên
thu
hút
các
tập
đoàn
công
nghiệp
lớn
ừong
nước,
nước
ngoài
năng
lực,
công
nghệ
cao,
công
nghệ
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
4.2.
ưu
tiên
đàu
hoàn
thiện
kết
cấu
hạ
tầng
các
khu,
cụm
công
nghiệp
theo
hướng
bảo
đảm
sự
gắn
kết
đồng
bộ
với
hạ
tầng
phục
vụ
cho
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
4.3.
Phát
triển
thương
mại,
dịch
vụ
theo
hướng
văn
minh,
hiện
đại,
trong
đó
chú
trọng
phát
triển
thương
mại
điện
tử,
hệ
thống
bán
hàng,
ứianh
toán
tự
động
hóa,
logistics..
hướng
tới
mục
tiêu
xây
dựng
Thái
Bình
trở thành
địa
bàn
trung
chuyển
trung
tâm
phân
phối
hàng
hóa
của
khu
vực
phía
Nam
đồng
bằng
Sông
Hồng
Bắc
Trung
Bộ.
9
quan
chủ
trì:
Sở
Công
Thương.
4.4.
Phát
triển
du
lịch
Thái
Bình
ừở
thành
ngành
kinh
tế
quan
trọng,
hệ
thống
kết
cấu
hạ
tầng
sở
vật
chất
kỹ
thuật
du
lịch
đồng
bộ,
hiện
đại
dựa
trên
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
gắn
với
các
dịch
vụ
y
tế,
chăm
sóc
sức
khỏe,
văn
hóa,
ứiế
ứiao...,
tạo
thành
điểm
nhấn
ừong
chuỗi
liên
kết
trong
bản
đồ
du
lịch
của
khu
vực.
Nâng
cao
chất
lượng
cổng
du
lịch
ữiông
minh,
ứng
dụng
Du
lịch
thông
minh
ữên
ữiiết
bị di
động;
tăng
cường
quảng
bá,
giới
thiệu
tiềm
năng du
lịch
trên
không
gian
mạng;
phổ
biến,
quảng
chương
ừinh
kích
cầu
để
thu hút
khách
du
lịch.
quan
chủ
trì:
Sở
Vãn
hoá,
Thể
thao
Du
lịch.
4.5.
Phát
triển
kinh
tế
nông
nghiệp,
nông
thôn
theo
hướng
sản
xuất
hàng
hóa,
xanh,
sinh
thái,
nâng
cao
chất
lượng,
hiệu
quả,
theo
nhu
cầu
thị
trường.
Áp
dụng
tiến
bộ
khoa
học
công
nghệ
vào
sản
xuất
nông
nghiệp
để
tăng
năng
suất
lao
động
nâng
cao
giá
trị
sản
phẩm,
đáp
ứng
yêu
cầu
các
chương
trình
tín
chỉ
Carbon,
chuẩn
Halal...
Đẩy
nhanh
xây
dựng
các
vùng
sản
xuất
hàng hóa
nông
nghiệp
trọng
điểm
gắn
với
đầu
hạ
tầng
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ
trong
sản
xuất,
chế
biến
nông
sản,
thích
ứng
với
biến
đổi
khí
hậu;
xây
dựng
ứiương
hiệu
sản
phẩm,
chỉ
dẫn
địa
lý,
số
vùng
trồng.
quan
chủ
trì:
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường.
5.
Phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mói
sáng
tạo
chuyển
đỗi
số
tạo
đột
phá
trong
các
lĩnh
vực
trọng
điểm
phát
trỉển
của
tỉnh
5.1.
Tập
trung
xây
dựng
Khu
kinh
tế
Thái
Bình
toàn
diện,
bắt
kịp
xu
ứiế
phát
triển
mới
về
công
nghiệp,
thương
mại,
du
lịch,
dịch
vụ,
đô
thị
kinh
tế
biển,
trở
thành
ừọng
điểm,
động
lực
phát
ữiển,
tạo
năng
lực
cạnh
tranh
cho
tỉnh;
ừTing
tâm
công
nghiệp
năng
lượng,
phụ
ừợ,
chế
biến,
chế
tạo
ô
tô,
sản
phẩm
điện
tử...
công
nghệ
cao
của
khu
vực
phát ừiển
một
số
không
gian
kinh
tế
xanh,
giảm
phát
thải,
zero
carbon.
Mở
rộng
không
gian
biển,
kinh
tế
biển
theo
quy
hoạch
không
gian biển
quốc
gia
ieo
Kết
luận
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
tại
Thông
báo
số
243ArBVPCP
ngày
19/5/2025
của
Vãn
phòng
Chính
phủ.
quan
chủ
tri:
Ban
Quản
Khu
kinh
tế
các
khu
công
nghiệp.
5.2.
Xây
dựng
đề
án,
chương
trình
chuyển
đổi
số,
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo
trong
phát
triển
dịch
vụ
y
tế,
công
nghiệp
dược
phẩm.
Phấn
đấu
đưa
Thái
Bình
trở
thành
trung
tâm
phát
triển
dịch
vụ
y
tế,
công
nghiệp
dược
của
Vùng
đồng
bằng
Sông
Hồng.
quan
chủ
trì:
Sở
Y
tế.
5.3.
Đẩy
nhanh
tiến
độ
Dự
án
đầu
xây
dựng
Bệnh
viện
Đa
khoa
tỉnh
để
tăng
cường
đầu
thiết
bị,
sở
vật
chất,
phát
triển
kỹ
thuật
y
học
chuyên
sâu,
hiện
đại,
chuyển
giao
kỹ
thuật
tiên
tiến
trong
chẩn
đoán
điều
trị,
xây
dựng
bệnh
viện
thông
minh
theo
chỉ
đạo
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
tại
Thông
báo
số
243/TBVPCP
ngày
19/5/2025.
Xây
dựng,
phát
triển
hệ
thống
y
tế
vững
mạnh,
nhất
y
tế
sở
để
đáp
ứng
tốt
nhất
công
tác
phòng,
chống
dịch
bệnh
bảo
vệ,
chăm
sóc
sức
khỏe
ban đầu
cho
Nhân
dân.
quan
chủ
trì:
Sở
Y
tế.
10
5.4.
Xây
dựng
Đe
án
hình
thành
Trung
tâm
đào
tạo,
nghiên
cứu
ứng
dụng
trí
tuệ
nhân
tạo
(AI)
trong
y
tế
để
sớm
ứng
dụng
trong
thực
tiễn
đào
tạo
phỏng
kỹ
năng
tiền
lâm
sàng
trong
giảng
dạy,
góp
phân
trợ
các
bác
trong
chân
đoán,
điêu
trị
quản
bệnh
nhân,
tối
ưu
hóa
quy
trình
phát
hiện
bệnh,
rút
ngăn
thời
gian
xử
dữ
liệu
mang
lại
hiệu
quả
vượt
trội
trong
phát
hiện
sớm
các
bệnh
phức
tạp.
quan
chủ
trì:
Sở
Y
tế.
5.5.
Phát
triển
các
loại
hình
dịch
vụ
y
tế
chàm
sóc
sức
khỏe;
xây
dựng
các
khu
nghỉ
dưỡng
kết
hợp
du
lịch,
trung
tâm
dưỡng
lão.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
5.6.
Phối
hợp
với
Bộ
Y
tế
ứiực
hiện
phương
án
đầu
xây
dựng
trường
Đại
học
Y
Dược
Thái
Bình
tại
sở
mới
theo
hình
trường
đại
học
thông
minh
theo
tinh
thần
Nghị
quyết
57-NQ/TW
của
Trung
ương
thực
hiện
phân
cấp
quản
theo
chỉ
đạo
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
tại
Thông
báo
kết
luận
số
243/TB-VPCP
ngày
19/5/2025.
quan
đầu
mối:
Trường
Đại
học
Y
-
Dược
Thái
Bình.
6.
Phát
triển
hệ
sinh
thái
khởi
nghiệp,
đổi
mới
sáng
tạo,
hỗ
trợ
nghiên
cửu
phát
triển
6.1.
Xây
dựng
kế
hoạch
tổng
thể
10
năm
phát
triển
hệ
sinh
thái
khởi
nghiệp,
đổi
mới
sáng
tạo,
hỗ
ừợ
nghiên
cứu
phát
triển.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
6.2.
Hình
thành
phát
triển
trung
tâm
khởi
nghiệp,
đổi
mới
sáng
tạo,
trung
tâm
nghiên
cứu
phát
triển
của
tỉnh
Xây
dựng
hoặc
nâng
cấp
các
sở
nghiên
cứu,
vưòoi
ươm
khởi
nghiệp,
không
gian
sáng
tạo;
thu
hút
đầu
từ
doanh
nghiệp,
trường
đại
học,
viện
nghiến
cứu.
Tạo
điều
kiện
kết
nối
viện
-
trường
-
doanh
nghiệp,
thúc
đẩy
nghiên
cứu
ứng
dụng,
chuyển
giao
công
nghệ
phục
vụ
sản
xuất,
đời
sống.
quan
chủ
trì;
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
6.3.
Khuyến
khích
doanh
nghiệp
khởi
nghiệp
công
nghệ
cao,
doanh
nghiệp
đối
mới
sáng
tạo
Khuyến
khích
thúc
đẩy
mạnh
mẽ
doanh
nghiệp
khởi
nghiệp
đổi
mới
sáng
tạo,
khởi
nghiệp
công
nghệ
cao.
Hỗ
trợ
thủ
tục
pháp
lý,
văn
phòng
làm
việc,
đào
tạo
kỹ
nãng
quản
trị,
marketing,
gọi
vốn...
Ket
nối
quỹ
đầu
tư,
nhà đầu
thiên
thần,
cộng
đồng
cố
vấn
cho
các
dự
án
khởi
nghiệp
tại
địa
phương.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
6.4.
Nâng
cao
năng
lực
nghiên
cứu
ưu
tiên
các
nhiệm
vụ
khoa
học,
công
nghệ
giải
quyết
vấn
đề
bức
thiết
(nông
nghiệp
công
nghệ
cao,
chế
biến
nông
sản,
bảo
vệ
môi
trường,
y
tế,
giáo
dục...).
Tăng
cường
phối
họp
với
các
trường
đại
học,
viện
nghiên
cứu
trung
ương,
quốc
tế;
thúc
đẩy
công
bố
khoa
học,
đăng
sở
hữu
trí
tuệ.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
7.
Phát
triển
nguồn
nhân
ỉực
chất
ỉượng
cao;
phát
triển,
trọng
dụng
nhân
lực
chất
lưọ*ng
cao,
nhân
tài
đáp
ứng
yêu
cầu
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mói
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
7.1.
Xây
dựng
kế
hoạch
5
nãm
phát
triển
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao.
11
quan
chủ
trì;
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
7.2.
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao
của
tỉnh
đáp
ứng
yêu
cầu
nhiệm
vụ
trong
giai
đoạn
mới
-
Xây
dựng,
triển
khai
các
chương
trình
phối
hợp,
hỗ
trợ
Trường
Đại
học
Thái
Bình,
Trường
Đại
học
Y
-
Dược
Thái
Bình
các
trường
cao
đẳng,
sở
nghiên
cứu
khoa
học,
sở
đào
tạo
nghề
trên
địa
bàn
tỉnh
đế
phát
ừiến
đội
ngũ
giảng
viên,
các
nhà
khoa
học
đủ năng
lực,
trình
độ đáp
ứng
việc
giảng
dạy
các
lĩnh
vực
khoa
học,
công
nghệ
then
chốt
đáp
ứng
yêu
cầu
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng
đào
tạo
nguồn
nhân
lực,
nhất
lứiân
lực
chất
lượng
cao
bồi
dưỡng
nhân
tài.
Triển
khai
chương
trình
giáo
dục
về
chuyển
đổi
số
trong
các
nhà
trường
theo
hướng
dẫn,
quy
định
của
Trung
ương
quan
chủ
trì:
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo.
-
Khuyến
khích
các
sở
giáo
dục
đào
tạo,
sở
nghiên
cứu
ừong
tỉnh
liên
kết,
hợp
tác
với
các
sở
đại
học,
nghiên
cứu
tiên
tiến
trong
ngoài
nước
để
trao
đổi
kinh
nghiệm,
nâng
cao
trình
độ,
năng
lực
hoạt
động,
tạo
đột
phá
chuyển
biến
mạnh
mẽ,
toàn
diện
trong
các
lĩnh
vực,
hướng
nghiên
cứu
trọng
điểm,
ưu
tiên;
thực
hiện
chế
phối
họp
với
các
doanh
nghiệp
đặt
hàng
đào
tạo
nhân
lực.
quan
chủ
tả:
Các
sở
giáo
dục
đào
tạo,
sở
nghiên
cứu
trong
tỉnh.
7.3.
Đào
tạo,
bồi
dưỡng,
thu
hút,
trọng
dụng nhân
lực
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyển
đối
số,
đặc
biệt
nhân
lực
chất
lượng
cao
-
Xây
dựng
ban
hành
chính
sách
đặc
thù,
vượt
trội
để
thu
hút,
tuyển
dụng,
giữ
chân
người
tài
năng
thực
sự
về
khoa
học,
công
nghệ
chuyển
đổi
số
làm
việc
trong
các
quan
của
hệ
thống
chính
trị
tỉnh.
Bố
trí
phù họp
số
lượng
cán
bộ
trình
độ
chuyên
môn,
kinh
nghiệm
về
khoa
học
kỹ
thuật
trong
cấp
uỷ
các
cấp
đội
ngũ
lãnh
đạo
từng
quan,
đơn
vị
nhà
nước,
phấn
đấu
đạt
tỷ
lệ
25%
trở
lên.
Xác
định
nhu
cầu
nhân
lực
của
từng
lĩnh
vực;
xây
dựng
các
chương
trình
đào
tạo
chuyên
sâu,
chất
lượng
cao;
chính
sách
un
đãi
để
thu
hút,
giữ
chân
nhân
tài.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
-
Xây
dựng
chương
trình,
kế
hoạch
đào
tạo,
bồi
dưỡng
cho
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
kiến
thức
về
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
kỹ
năng
số,
công
nghệ
số
bản
phục
vụ
chuyển
đổi
số.
Cụ
thể
hóa
các
chương
trình
đào
tạo,
bồi
dưỡng
về
kỹ
nàng
số,
kiến
thức
chuyển
đổi
số
cho
cán
bộ,
công
chức,
người
dân,
doanh
nghiệp,...
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
7.4.
Bồi
dưỡng
kỹ
năng
số
cho
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức
Xây
dựng
chương
trình
đào
tạo
kỹ
năng
số
(quản
trị
dữ
liệu,
sử
dụng
nền
tảng
số...)
cho
lãnh
đạo
các
cấp;
tồ
chức
các
lớp
tập
huấn
định
kỳ.
Tích
hợp,
lồng
ghép
nội
dung
chuyến
đối
số,
đối
mới
sáng
tạo
trong
chương
trình
đào
tạo
chính
quy,
bồi
dưỡng
cán
bộ;
liên
kết
với
doanh
nghiệp
công
nghệ,
tổ
chức
quốc
tế
để
xây
dựng
chương
trình
thực
hành,
trao
đổi
chuyên
gia,
du
học,
thực
tập,...
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
12
7.5.
Xây
dựng
Ke
hoạch
đổi
mới
chương
trình,
phương
pháp
đào
tạo
trong
các
trường
đại
học,
cao
đẳng,
dạy
nghề
của
địa
phương,
gắn
vód
nhu
cầu
ứiực
tế
của
ứụ
trường
-
Các
sở
giáo
dục,
sở
đào
tạo
nghề
xây
dựng
đề án
tăng
cường
đầu
tư,
đổi
mới,
nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục
đào
tạo,
chú
trọng
giảng
dạy
kiến
ứiức
về
khoa
học
công
nghệ,
tin
học,
ngoại
ngữ,
rèn
luyện
năng
lực
thiết
kế
sáng
tạo
gắn
với
các
dự
án
ửiực
tế.
Định
hướng
nghề
nghiệp,
vấn
cho
học
sinh
phổ
thông
theo
đuổi
khoa
học,
kỹ
ứiuật
ngành
kỹ
thuật
để
chủ
động,
chuẩn
bị
trước
một
bước
nguồn
nhân
lực
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Trường
đại
học,
cao
đẳng,
dạy
nghề
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
giải
pháp,
lộ
trình
tăng
cường
đào
tạo,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
phục
vụ
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đồi
số,
nhất
ưu
tiên
nguồn
lực
cho
các
lĩnh
vực
trọng
điểm,
tính
lan
tỏa,
tạo
ra
giá
ừị
gia
tăng
cao.
Tăng
cường
đào
tạo
về
kỹ
năng
số,
kiến
thức
về
công
nghệ
mới;
khuyến
khích
doanh
nghiệp
ứiam
gia
vào
quá
trình
đào
tạo;
triển
khai
hình
trường
học
thông
minh,
lớp
học
ảo,
học
liệu
số;
tạo
điều
kiện
để
học
sinh,
sinh
viên
tiếp
cận
công
nghệ
sớm.
Khuyến
khích
các
đề
tài
khoa
học
sinh
viên,
thúc
đẩy
phong
ừào
nghiên
cứu,
khởi
nghiệp
ừong
môi
trường
đại
học,
cao
đẳng,
giáo
dục
nghề
nghiệp.
quan
chủ
trì:
Trường
đại
học,
cao
đẳng,
dạy
nghề
trên
địa
bàn
tỉnh.
7.6.
Xây
dựng
Ke
hoạch
tăng
cường
hợp
tác
trong
đào
tạo
nhân
lực
-
Thúc
đẩy
hợp
tác
với
các
trường
đại
học,
viện
nghiên
cứu
uy
tín
trong
ngoài
nước;
đổi
mới
chương
trình
đào
tạo,
hiện
đại
hóa
phương
thức
đào
tạo
ứng
dụng
công
nghệ
tiên
tiến,
nhất
điện
toán
đám
mây,
trí
tuệ
nhân
tạo,...
Tạo
điều
kiện
cho
sinh
viên,
giảng
viên
thực
tập,
nghiên
cứu
tại
doanh
nghiệp.
Mời
các
chuyên
gia,
doanh
nhân
tham
gia
giảng
dạy.
quan
chủ
trì:
Trường
đại
học,
cao
đẳng
trên
địa
bàn
tỉnh.
-
Khuyến
khích,
hỗ
trợ
doanh
nghiệp
phát
triển
nguồn
nhân
lực
quản
trị
công
nghệ,
chuyển
đối
số,
quản
doanh
nghiệp
nhân
lực
nghiên
cửu
khoa
học
phát
triên
công
nghệ.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
7.7.
Xây
dựng
sở
dữ
liệu
về
nhân
lực
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số,
kết
nối
với
sở
dữ
liệu
quốc
gia,
chuyên
ngành
Xây
dựng
sở
dữ
liệu
số
tập
trung,
ứiống
nhất
toàn
quốc
về
nhân
lực
khoa
học
công,
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
Tăng
cường
kết
nối
liên
ứiông
với
các
sở
dữ
liệu
quốc
gia,
tạo
nên
hệ
sinh
thái
dữ
liệu
mở,
thông
minh
an
toàn.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
7.8.
Xây
dựng
Ke
hoạch
thu hút
nhân
tài,
chuyên
gia
-
Tạo
môi
trường
làm
việc
thông
thoáng,
văn
minh,
ban
hành
chính
sách
đãi
ngộ,
hỗ
trợ
(nhà
ở,
lương
thưởng,
môi
trường
nghiên
cứu
phát
ữiển,...)
để
thu
hút
chuyên
gia
công
nghệ
cao,
nhà
khoa
học
giỏi
đến
làm
việc.
quan
chủ
trì:
Sở
Nội
vụ.
-
Thiết
lập
mạng
lưới
chuyên
gia,
hiệp
hội
trí
thức
người
địa
phương
trong
ngoài
nước,
kết
nối
tri
ửiức
phục
vụ
địa
phương.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
13
-
Tiếp
tục
ứiực
hiện
hiệu
quả
Chương
trình
hành
động
số
31-CTr/TU,
ngày
17/4/2024
của
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
về
thực
hiện
Nghị
quyết
số
45-NQ/TW,
ngày
24/11/2023
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khoá
xin
về
tiếp
tục
xây
dựng
phát
huy
vai
trò
của
đội
ngũ
trí
thức
đáp
ứng
yêu
cầu
phát
triển
đất
nước
nhanh
bền
vững
ừong
giai
đoạn
mới;
các
chủ
trương,
chính
sách
iu
hút,
trọng
dụng
nhân
tài,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao,
các
chuyên
gia,
nhà
khoa
học,
"kiến
ứúc
trưởng",
nhất
trong
các
lĩnh
vực
ưu
tiên,
mũi
nhọn
của
tỉxứi.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
8.
Xâỵ
dựng
kế
hoạch
chuyển
đỗi
sổ,
kinh
tế
số
cấp
tỉnh;
đẩy
mạnh
chuyển
đổi
số,
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mói
sáng
tạo
trong
hoạt
động
của
các
quan
của
hệ
thống
chính
trị;
nâng
cao
hiệu
quả
quản
trị,
hiệu
lực
quản
nhà
nước
trên
các
lĩnh
vực
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
8.1.
Xây
dinig
Kế
hoạch
5
năm
iực
hiện
Chươag
trình
chuyển
đổi
số
của
tỉnh;
ừong
đó,
tập
trung
iực
hiện
các
nội
dung:
-
Tập
trung
đào
tạo,
bồi
dưỡng
kiến
thức
nhằm
đổi
mới
mạnh
mẽ
duy,
nhận
thức
về
chuyển
đổi
số,
ứng
dụng
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
của
đội
ngũ
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức.
Thực
hiện
đồng
bộ
các
giải
pháp
nâng
cao
chỉ
số
cải
cách
hành
chính
(PARINDEX,
PAPI,
SIPAS),
chỉ
số
năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh
Ợ^CI),
chỉ
số
đổi
mới
sáng
tạo
cấp
địa
phương
(PII),
chỉ
số
xanh
(PGI).
-
Tiếp
tục
triển
khai
Chương
trình
chuyển
đổi
số
quốc
gia
đến
năm
2025,
định
hướng
đếnnãm
2030,
Nghị
quỵết
số
02-NQ^U
ngàỵ
19/11/2021
của
Ban
Chấp
hành
Đảng
bộ
tỉnh
các
đề
án,
kế
hoạch
chuyển
đổi
số
của
tỉnh
giai
đoạn
2026-2030;
trong
đó,
việc
triển
khai
Đe
án
06
của
Chính
phủ
ý
nghĩa
đặc
biệt
quan
trọng,
đột
phá,
thúc
đấy
chuyến
đổi
số,
góp
phần
xây
dựng
chính
quyền
số,
hội
số,
kinh
tế
số
công
dân
số,
tạo
động
lực
tăng
trưởng
mới
cho
kinh
tế
-
hội.
-
Đổi
mới
toàn
diện
việc
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính,
cung
cấp
dịch
vụ
cổng
không
phụ
thuộc
địa
giới
hành
chính;
nâng
cao
chất
lượng
dịch
vụ
công
trực
tuyến,
dịch
vụ
số
cho
người
dân
doanh
nghiệp,
hướng
tới
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
toàn
trình,
nhân
hoá
dựa
ữên
dữ
liệu;
tăng
cường
giám
sát,
đánh
giá
ừách
nhiệm
giải
ữình
của
quan
nhà
nước,
người
thẩm
quyền
ừong
phục
vụ
Nhân
dân.
-
Phát
triển
vãn
hóa
số
bảo
đảm
giữ
gìn
bản
sắc
dân
tộc.
Xây
dựng
bộ
quy
tắc
ứng
xử
trên
không
gian
mạng,
giảm
thiểu
tác
động
tiêu
cực
của
công
nghệ
số
đối
với
hội.
Xây
dựng
nền
tảng
số
giám
sát,
thu
thập
dữ
liệu
lĩnh
vực
tài
nguyên,
môi
trường
của
tỉnh.
-
Bảo
đảm
an
toàn,
an
ninh
mạng
ữên
nền
tảng
số
không
gian
mạng;
an
ninh,
an
toàn
dữ
liệu
họp
pháp
của
tổ
chức,
nhân,
doanh
nghiệp
chủ
quyền
an
ninh
dữ
liệu.
Từng
bước
ứng
dụng
công
nghệ
số
trong
chỉ
huy,
điều
hành
tác
chiến,
giám
sát
an
ninh
của
lực
lượng
trang
đáp
ứng
yêu
cầu
làm
chủ
công
nghệ
cao
trong
hoạt
động
quốc
phòng,
an
ninh.
Ngăn
chặn
hiệu
quả
tội
phạm
lĩnh
vực
chuyển
đổi
số,
chống
lừa
đảo
trực
tuyến.
Xây
dựng,
phát
huy
sức
mạnh
thế
trận
chiến
tranh
nhân
dân,
thế
trận
lòng
dân
trên
không
gian
mạng
đế
bảo
vệ
Tố
quốc.
14
-
Phát
triển
các
nền
tảng
số
dùng
chung,
các
sở
dữ
liệu
số
dùng
chung,
kết
nối,
chia
sẻ
dữ
liệu
giữa
các
quan
ừong
hệ
thông
chính
trị
tại
địa
phương,
đây
mạnh
cải
cách
hành
chính,
soát,
tái
cấu
trúc,
số
hóa
toàn
bộ
quy
trình
nghiệp
vụ
dựa
trên
công
nghệ
số.
-
Sử
dụng
các
ứng
dụng,
nền
tảng
đã
được
Trung
ương
đầu
tư.
-
Tăng
cường
kết
nối,
chia
sẻ,
sử
dụng
chung
hạ
tầng
số
giữa
địa
phương
với
Trung
ương.
-
ứng
dụng
trí
tuệ
nhân
tạo
trong
tổng
hợp,
báo
cáo,
hỗ
trợ
ra
quyết
định.
-
Khuyến
khích
hội
hóa,
họp
tác
công
-
trong
phát
triển
hạ
tầng
số.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
8.2.
Xây
dựng
Kế
hoạch
5
nàm
triển
khai
các
nền
tảng
số
Tích
họp,
liên
thông
các
sở
dữ
liệu
(dân
cư,
đất
đai,
doanh
nghiệp...)
trên
nền
tảng
chung,
tích
hợp
với
AI,
hạn
chế
ừùng
lặp,
phân
tán
dữ
liệu.
Xây
dựng
hoặc
nâng
cấp
Hệ
thống thông
tin
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
của
tỉnh;
đẩy
mạnh
xác
thực
điện
tử,
chữ
số;
xây
dựng
Trung
tâm
điều
hành
thông
minh
cấp
tỉnh,
kết
nối
đến
cấp
tùy
điều
kiện.
Triển
khai
các
nền
tảng
số
thông
minh
trong
các
ngành,
lĩnh
vực:
Du
lịch,
nông
nghiệp,
sản
xuất,
logistics,
thương
mại
điện
tử,
giáo
dục
-
y
tế,
đô
thị,
môi
trường,...
Phát
triển
thanh
toán
số,
thúc
đẩy
kinh
tế
số,
hội
số,
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh,
số
hóa
sơ,
tài
liệu,
thực
hiện
toàn
bộ
các
hoạt
động
xử
hồ
sơ,
công
việc,
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính,
cung
cấp
dịch
vụ
công,
các
ứng
dụng
tiện
ích
chất
lượng
cao
phục
vụ
công
tác
chỉ
đạo,
điều
hành
của
các
quan
trong
hệ
thống
chính
trị
tại
địa
bàn
tỉnh,
phục
vụ
cán
bộ,
công
chức,
người
dân,
doanh
nghiệp
trên
môi
trường
số.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
8.3.
Xây
dựng
kế
hoạch
5
năm,
các
chương
trình,
đề
án
cụ
thể
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp,
nhất
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa,
họp
tác xã,
hộ
kinh
doanh
tiếp
cận,
úng
dụng
các
giải
pháp
số
(quản
lý,
marketing,
vận
hành,
kế
toán,
thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt,
thương
mại
điện
tử...).
Phát
ừiển
nền
tảng
kết
nối
doanh
nghiệp
-
nhà
cung
cấp
giải
pháp
công
nghệ,
tổ
chức
hội
chợ,
hội
ữiảo
công
nghệ;
tạo
môi
trường
chia
sẻ
kiến
ữiức.
Khuyến
khích
doanh
nghiệp
ứiam
gia
các
chuỗi
cung
ứng
số,
xuất
khau
sản
phấm,
dịch
vụ
thông
qua nền
tảng
số
toàn
cầu.
Xây
dựng
ứiương
hiệu
số
cho
sản
phẩm
chủ
lực,
áp
dụng
công
nghệ
truy
xuất
nguồn
gốc,
loT,
blockchain
ừong
nông
nghiệp,
chế
biến...
Xây
dựng
cổng
thông
tin
hoặc
sàn
thương
mại
điện
tử
cấp
tỉnh
hỗ
trợ
tiêu
thụ
sản
phẩm
địa
phưong,
kết
nối
doanh
nghiệp
trong
nước
quốc
tế.
Triển
khai
các
công
cụ
phân
tích
dữ
liệu
(Big
Data,
AI)
để
dự
báo,
đánh
giá
thì
trường,
nâng
cao
hiệu
quả
marketing.
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp
công
nghệ
trong
tỉnh
đầu
ra
nước
ngoài;
thu
hút
các
doanh
nghiệp
ừong
ngoài
nước
khởi
nghiệp
tại
tỉnh.
Đặt
hàng,
giao
nhiệm
vụ
cho
các
doanh
nghiệp
công
nghệ
số
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
trọng
điểm
về
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì;
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
9.
Bảo
đảm
an
ninh
mạng
chủ
quyền
số
9.1.
Thực
hiện
nghiêm
các
quy
định
về
an
toàn
thông
tin
mạng,
an
ninh
mạng,
bảo
vệ
dữ
liệu
nhân.
15
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
9.2.
Tăng
cường
an
ninh
mạng
Nâng
cấp,
hoàn
thiện
hạ
tầng
công
nghệ
thông
tin
đáp
ứng
yêu
cầu
về
An
toàn
thông
tin
theo
quy
định.
Kiện
toàn
đội
ứng
cứu
sự
an
toàn
thông
tin
tỉnh.
Ban
hành
quy
chế
bảo
vệ
dữ
liệu
nhân,
thông
tin
quan
trọng.
Định
kỳ
kiểm
tra,
diễn
tập
phòng
chống
tấn
công
mạng.
Tăng
cường
năng
lực
giám
sát,
cảnh
báo
sớm,
ứng
cứu
sự
cố
an
ninh
mạng.
Xây
dựng
kế
hoạch
ứng
phó
sự
cố.
quan
chủ
trì:
Công
an
tỉnh.
9.3.
Cụ
thể
hóa
các
biện
pháp
bảo
đảm
an
toàn
thông
tin
mạng,
an
ninh
mạng
-
Chia
sẻ
thông
tin,
phối
họp
theo
dõi,
giám
sát,
xử
sự
cố,
trong
đó
xác
định
đầu
mối
phối
họp
với
các
quan
Trung
ương
(Bộ
Công
an,
Bộ
Quốc
phòng,
Bộ
Khoa
học
Công
nghệ,
Ban
yếu
Chính
phủ),
kế
hoạch
theo
dõi,
giám
sát,
đánh
giá
thưòoig
xuyên
các
hệ
thống
để
bảo
đảm
an
ninh,
an
toàn.
quan
chủ
trì:
Công
an
tỉnh.
-
Khuyến
khích
doanh
nghiệp
nghiên
cứu,
phát
ưiển
các
sản
phẩm,
dịch
vụ
an
ninh
mạng.
Nghiên
cứu,
đánh
giá
ưu
tiên
sử
dụng
giải
pháp,
sản
phẩm
an
toàn
thông
tin.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
10.
Thúc
đẩy
mạnh
mẽ
hoạt
động
khoa
học,
công
nghệ,
đỗi
mới
sáng
tạo
chuyển
đỗi
số
trong
doanh
nghiệp
10.1.
Xây
dựng
chính
sách
khuyến
khích,
hỗ
trợ,
tạo
điều
kiện
cho
các
doanh
nghiệp
trong
tỉnh,
nhất
ỉà
doanh
nghiệp
vừa
nhỏ
đầu
chuyển
đổi
số,
nghiên
cứu,
ứng
dụng
khoa
học,
đổi
mới
công
nghệ,
chuyến
giao
công
nghệ,
đào
tạo
nhân
lực
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
tham
gia
vào
kinh
tế
số,
kinh
tế
chia
sẻ,
kinh
tế
tuần
hoàn,
kinh
tế
xanh,
tiết
kiệm
năng
lượng,
bảo
vệ
môi
trường,
ứng
phó
với
biến
đổi
khí
hậu.
Hỗ
trợ
các
chương
trình
đào
tạo
chuyên
ngành,
đào
tạo
chuyên
sâu
về
kỹ
năng
khai
thác,
sử
dụng
thông
tin
khoa
học
-
công
nghệ,
kinh
doanh,
xuất
-
nhập
khẩu,
các
chương
trình
phát
triển
kỹ
năng
quản
trị
hiện
đại,
đặc
biệt
kỹ
năng
quản
rủi
ro,
quản
trị
tài
chính
chuỗi
cung
ứng
trong
bối
cảnh
biến
động
toàn
cầu.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
10.2.
Phát
triển
thị
trường
khoa
học
công
nghệ
ừên
địa
bàn
tỉnh.
Khuyến
khích
phát
triển
doanh
nghiệp
khoa
học
công
nghệ,
doanh
nghiệp
số,
doanh
nghiệp
khởi
nghiệp
sáng
tạo,
các
tổ
chức
dịch
vụ
khoa
học
công
nghệ.
chính
sách
đủ
mạnh
khuyến
khích
tinh
iần
khởi
nghiệp
về
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số,
cùng
với
chính
sách
hỗ
trợ
khởi
nghiệp
thu hút
các
doanh
nghiệp
khởi
nghiệp
tại
Thái
Bình.
chế,
chúứi
sách
hỗ
ừợ
hình
thành
phát
triển
một
số
doanh
nghiệp
công
nghệ
số
chiến
lược
ừong
tỉnh
quy
lớn
để
phát
triển
hạ
tầng
số;
chế
đặt
hàng,
giao
nhiệm
vụ
cho
các
doanh
nghiệp
công
nghệ
số
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
trọng
điểm
về
chuyển
đổi
số.
Thúc
đẩy
doanh
nghiệp
tái
đầu
hạ
tầng,
đầu
nghiên
cứu
phát
triển
(R&D).
Tuyên
truyền
mạnh
mẽ
hiệu
quả
để
người
dân
sử
dụng
khai
ứiác
các
dữ
liệu
số
dùng
chung
hiệu
quả
đạt
tỷ
lệ
cao.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
16
10.3.
Đẩy
mạnh
tiêu
dùng
sản
phẩm,
dịch vụ
trên
môi
trưcmg
số,
bảo
đảm
giao
dịch
thương
mại
điện
tử
của
các
ngành,
lĩnh
vực
chiếm
tối
thiểu
70%
tổng
tiêu
dùng
sản
phẩm,
dịch
vụ;
đẩy
mạnh
sản
xuất
thông
minh
trong
các
ngành,
lĩnh
vực:
Nông
nghiệp,
thương
mại,
tài
chính,
giáo
dục,
y
tế,
giao
thông,
logistics.
quan
chủ
trì:
Sở
Công
Thương.
11.
Đẩy
mạnh
hợp
tác,
liên
kết
vùng,
quốc
tế
11.1.
Họp
tác
với
địa
phương
lân
cận,
vùng
kinh
tế,
doanh
nghiệp,
nhà
khoa
học
-
Tăng
cường
liên
kết,
hợp
tác
với
các
tỉnh,
thành
phố
lân
cận
trong
ngoài
khu
vực
để
thúc
đẩy
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Kế
hoạch
số
376-KH/TƯ
(chia
sẻ
kinh
nghiệm,
hợp
tác
đào
tạo
nhân
lực,
xây
dựng
hạ
tầng,
nền
tảng
số
dùng
chung...),
phối
họp
triển
khai
các
dự
án
chung,
đặc
biệt
về
hạ
tầng
số,
logistics,
liên
kết
chuỗi
giá
trị,
chia
sẻ
kinh
nghiệm
đổi
mới
sáng
tạo.
Tập
trung
đẩy
mạnh
hợp
tác
nghiên
cứu
khoa
học,
phát
triển
công
nghệ
với
các
doanh
nghiệp,
trường
đại
học,
sở
nghiên
cứu
trong
ngoài
nước
để
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
khoa
học
công
nghệ,
phát
triển
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao
xây
dựng
đội
ngũ
chuyên
gia.
Ket
họp
phát
triển
tiềm
lực
khoa
J
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyến
đối
số
của
tỉnh
với
sự
hỗ
trợ
của
các
r
I
bộ,
ngành
Trung
ương,
các
tổ
chức
trong
ngoài
nước.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
Ỉ'
ỈH
-
Tổ
chức
hội
nghị,
diễn
đàn
thường
niên
về
chuyển
đổi
số,
khoa
học
-
nghệ
cấp
vùng.
Thúc
đẩy
các
chương
trình
nghiên
cứu,
chuyển
giao
công
nghệ
tiêồ;.
tiến,
chiến
lược.
Tổ
chức
các
diễn
đàn,
hội
thảo,
hội
nghị
kết
nối
giữa
nhà
nước
-
doanh
nghiệp
-
viện
nghiên
cứu
-
nhà
khoa
học
-
cộng
đồng
khởi
nghiệp.
quan
chủ
trì:
Sở
Khoa
học
Công
nghệ.
11.2.
Hội
nhập
quốc
tế,
thu
hút
đầu
nước
ngoài
-
Tham
gia
các
hoạt
động
họp
tác
quốc
tế,
gắn
kết
họp
tác
quốc
tế
về
khoa
học
công
nghệ
với
họp
tác
quốc
tế
về
kinh
tế;
chính
sách
mua,
chuyển
giao
công
nghệ
tiên
tiến
phù
họp
với
điều
kiện
của
tỉnh.
Khuyến
khích
kết
nối
với
các
tổ
chức,
quỹ,
doanh
nghiệp
công
nghệ
quốc
tế;
thúc
đẩy
chuyển
giao
công
nghệ
cao.
Tăng
cường
tham
gia
các
sự
kiện,
hội
chợ
công
nghệ
toàn
càu;
xây
dựng
ứiương
hiệu
địa
phương
về
đổi
mới
sáng
tạo,
khoa
học,
công
nghệ.
Chủ
động
tham
gia
các
diễn
đàn,
tổ
chức
quốc
tế,
học
tập
kinh
nghiệm
về
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
Đe
xuất
các
sáng
kiến,
giải
pháp
họp
tác
quốc
tế.
kết
các
thỏa
thuận
họp
tác.
Triển
Idiai
các
dự
án
hợp
tác
cụ
thể.
Tìm
kiếm,
thúc
đẩy
các
hội
hợp
tác
với
các
đối
tác
nước
ngoài,
ưu
tiên
các
đối
tác
thế
mạnh
về
khoa
học,
công
nghệ,
đồi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
-
Thu
hút
đầu
tư,
đẩy
mạnh
chuyển
giao
công
nghệ
tiến
tiến,
chiến
lược
từ
nước
ngoài
vào
địa
phương.
Khuyến
khích
các
doanh
nghiệp
của
địa
phương
họp
tác
với
các
đối
tác
nước
ngoài.
Tạo
điều
kiện
cho
các
chuyên
gia,
nhà
khoa
học
trong
ngoài
nước
đến
địa
phương
làm
việc,
họp
tác.
quan
chủ
trì:
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương.
17
12.
Giám
sát,
đánh
giá
tuyên
truyền
12.1.
Tăng
cường
kiểm
tra,
giám
sát
việc
ừiển
khai
thực
hiện
các
mục
tiêu,
yêu
cầu,
nhiệm
vụ
đã
đề
ra
tại
Ke
hoạch
này
các
quy
định
của
Đảng,
pháp
luật
của
Nhà
nước
về
đột
phá
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
quốc
gia.
Kịp
thời
các
điều
chỉnh
về
chế,
chứứi
sách,
vãn
bản
quy
định
khi
phát
hiện
ra
các
dấu
hiệu
thể
không
đạt
được
các
mục
tiêu,
yêu
cầu
đã
đặt
ra.
Kiểm
tra
định
kỳ,
báo
cáo
kết
quả
hằng
tháng,
3
tháng,
6
ứiáng,
1
nãm
hoặc
đột
xuất
theo
yêu
cầu.
Thực
hiện
kết,
tổng
kết
rút
kinh
nghiệm,
điều
chỉnh
kịp
iời
mục
tiêu,
giải
pháp
phù
hợp
với
yêu
cầu
thực
tiễn.
12.2.
Công
khai,
minh
bạch
thông
tin
về
các
chương
trình,
chính
sách
hỗ
trợ
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số.
Minh
bạch
quy
trình
phê
duyệt,
quản
lý,
sử
dụng
kinh
phí;
tạo
chế
tự
chủ
hơn
cho
tổ
chức
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đối
mới
sáng
tạo
chuyến
đối
số.
12.3.
Đẩy
mạnh
tuyên
truyền,
nâng
cao
nhận
ửiức
cộng
đồng
về
vai
trò,
kết
quả
của
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
trong
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
nâng
cao
đời
sống
vật
chất,
tinh
thần
của
nhân
dân
địa
phương.
(Chi
tỉết
các
chỉ
tỉêu
danh
mục
các
nhiệm
vụ
cụ
thể
theo
Phụ
ỉục
I
Phụ
ỉục
lỉ
kèm
theo
Ke
hoạch
này).
m.
Tỏ
CHỨC
THƯC
HIÊN
1.
Trên
sở
nội
dung
Kế
hoạch
này,
yêu
cầu
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương:
-
Chịu
trách
nhiệm
trước
úy
ban
nhân
dân
tỉnh
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
về
kết
quả
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
trong
Ke
hoạch
tiếp
tục
soát,
cập
nhật
bổ
sung
theo
Ke
hoạch.
-
soát
các
chương
trình,
kế
hoạch
đã
ban
hành
còn
hiệu
lực
liên
quan
đến
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
để
sửa
đổi,
bổ
sung,
điều
chỉnh,
đồng
bộ,
thống
nhất
thực
hiện.
-
Tiếp
tục
chỉ
đạo
thực
hiện
nội
dung
nhiệm
vụ,
giải
pháp
cụ
thể
bảo
đảm
6
"Rõ
người,
việc,
thời
gian,
trách
nhiệm,
thẩm
quyền
kết
quả"
tăng
cưòoig
kiếm
tra,
đôn
đốc
việc
triến
khai
thực
hiện
Ke
hoạch.
-
Ngoài
các
nhiệm
vụ
cụ
ứiể
được
giao,
chủ
động
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
giải,
pháp
nêu
trong
Ke
hoạch
các
nhiệm
vụ
thường
xuyên
khác
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
để
thúc
đẩy
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
trên
địa
bàn
tỉnh.
2.
Giao
Sở
Khoa
học
Công
nghệ
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị,
địa
phương
theo
dõi,
đôn
đốc
việc
triển
khai
thực
hiện
Ke
hoạch;
kịp
thời
tham
mưu,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
Chủ
tịch
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
giải
pháp
đế
việc
triến
khai
thực
hiện
bảo
đảm
đồng
bộ,
hiệu
quả,
đúng
tiến
độ;
thực
hiện
chế
độ báo
cáo
theo
đúng
quy
định.
3.
Giao
Sở
Tài
chính
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
địa
phương
bảo
đảm
nguồn
kinh
phí
thực
hiện
hằng
năm theo
Ke
hoạch.
18
4.
Đề
nghị
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội
tổ
chức
hội
nghề
nghiệp
thuộc
tỉnh
cãn
cứ
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP,
Kế
hoạch
hành
động
số
376-KH/TƯ,
Kế
hoạch
này
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao,
xây
dựng,
sửa
đổi,
bồ
sung
chương
trình
hành
động
đế
triến
khai
ửiực
hiện;
đề
nghị
Mặt
trận
Tổ
quốc
tỉnh
phối
họp
chặt
chẽ
với
chính
quyền
các
cấp,
phát
huy
sức
mạnh
khối
đại
đoàn
kết
toàn
dân
tổ
chức
thực
hiện,
vận
động
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
đoàn
viên,
hội
viên,
người
lao
động
các
tầng
lóp
nhân
dân
tích
cực
hưởng
ứng
tổ
chức
thực
hiện
thắng
lợi
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW.
5.
Chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
địa
phương
định
kỳ
hằng
tháng,
3
tháng,
6
ứiáng,
1
năm
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
gửi
về
Sở
IChoa
học
Công
nghệ
để
tổng
hợp,
báo
cáo
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
quan
thẩm
quyền.
Thực
hiện
nghiêm
chế
độ
thông
tin,
báo
cáo
theo
đúng
quy
định.
Trên
đây
Kế
hoạch
thực
hiện
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
71/NQ-CP
Ke
hoạch
hành
động
số
376-KH/TU.
Kế
hoạch
này
thay
thế
Kế
hoạch
số
26/BCH-UBND
ngày
13/02/2025
của
ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
Trong
quá
ừình
triển
khai
thực
hiện,
nếu
phát
sinh,
vướng
mắc
cần
điều
chỉnh,
bổ
sung,
các
quan,
đơn
vị
kịp
thời
phản
ánh
về
Sở
IQioa
học
Công
nghệ
để
tổng
hợp,
tham
mưu,
báo
cáo
ủy
ban
lứiân
dân
tỉnh
xem
xét,
quyết
định./.^oo.^
Nơỉ
nhộn:
-
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
ủy
(để
b/c);
-
Thường
trực
Tỉnh
ủy
(để
b/c);
-
Ban
Thưòtig
vụ
Đảng
ủy
các
quan
Đảng
tỉnh;
-
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy
UBND
tỉnh;
-
Chủ
tịch,
các
PCT
ƯBND
tỉnh;
-
Các
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
thuộc
tĩnh;
-
Lãnh
đạo
Văn
phòng
UBND
tỉnh;
-
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
tỉnh;
-
ủy
ban
nhân
dân
huyện,
thành
phố;
-
Cổng
Thông
tin
điện
tử
tỉnh
Thái
Bình;
-
Lưu:
VT,
TH,
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 86/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động 376-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×