• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 48/KH-UBND Bắc Ninh tăng cường đổi mới hoạt động đo lường 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 29/08/2025 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 48/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 48/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 48/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 48/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
––––––––
Số: / KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường giai đoạn 2026-2030
và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
––––––––––––––
Thực hiện Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp
Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Đề án 996), UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường giai đoạn 2026-2030 và những
năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng và tổ chức triển khai nghiêm
túc, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án 996; tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong nhận thức và hành động của các sở, ngành, địa phương, các tổ chức có liên
quan và người dân về công tác đo lường; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước và bố trí nguồn lực cho công tác đo lường; đồng thời, cụ thể hoá thành các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa
phương trong việc tổ chức thực hiện Đề án 996 phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
tình hình thực tiễn.
2. Yêu cầu: Các nội dung của Kế hoạch phải bám sát Đề án 996; các nhiệm vụ,
giải pháp phải thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian thực hiện cụ thể. Các sở,
ban, ngành, địa phương chủ động tổ chức triển khai thực hiện, đẩy mạnh công tác
phối hợp; thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo đúng tiến độ được giao.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Thiết lập, duy trì, vận hành chuẩn đo lường địa phương đáp ứng yêu cầu
phục vụ quản lý nhà nước về đo lường và nhu cầu hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn
đo lường của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Phấn đấu 100% cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về
đo lường tại địa phương được tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ;
đến hết năm 2030, có ít nhất 03 cán bộ công tác tại UBND xã, phường được đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ về đo lường.
3. Tổ chức tối thiểu 50 lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng cho khoảng 5.000 lượt đại biểu, học viên là cán bộ quản lý nhà
nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đại diện các
doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan, nhằm nâng cao nhận thức, năng lực thực thi
pháp luật và hiệu quả triển khai hoạt động trong thực tiễn.
48
28
2
4. Hỗ trợ ít nhất 15 tổ chức có liên quan tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao
năng lực cạnh tranh thông qua việc triển khai các giải pháp tổng hợp trong lĩnh vực
đo lường.
5. Triển khai Chương trình đảm bảo đo lường theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ thông qua hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo, chuẩn đo lường và hoạt động xây dựng phương pháp đo cho ít nhất 20 tổ
chức có liên quan.
6. Xây dựng thành công mạng lưới đo lường của tỉnh Bắc Ninh. Có 90% tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh tham gia mạng lưới đo lường của tỉnh.
7. Phấn đấu 100% tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có
trụ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được tư vấn, hỗ trợ định hướng xây dựng lĩnh vực
hoạt động phù hợp để đề nghị công nhận năng lực theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC
17025; đồng thời, có ít nhất 05 tổ chức được công nhận mới hoặc mở rộng lĩnh vực
được công nhận theo tiêu chuẩn này, góp phần nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ
đo lường trên địa bàn tỉnh.
8. Xây dựng, duy trì và vận hành thí điểm “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng” phục vụ doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế, chính sách về đo lường
1.1. Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đo lường; tham gia góp ý,
kiến nghị sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hạ tầng đo lường,
đảm bảo đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
1.2. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh và vị thế trên thị trường cho các tổ chức dịch vụ hoạt động trong lĩnh
vực đo lường có trụ sở trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân.
2. Hoạt động thiết lập, duy trì, vận hành chuẩn đo lường địa phương
2.1. Nghiên cứu, xem xét nội dung đề xuất phương án thiết lập, duy trì, sử dụng
chuẩn đo lường địa phương (chuẩn chính, chuẩn bậc) theo hướng “đảm bảo mỗi lĩnh
vực đo lường chủ chốt (khối lượng, điện, nhiệt, dung tích, áp suất…) đều có chuẩn
địa phương đủ năng lực phục vụ kiểm định - hiệu chuẩn tại chỗ.
2.2. Nghiên cứu, đề xuất phương án vận hành chuẩn đo lường địa phương (nếu
có) để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đo lường, phục vụ nhu cầu xã hội hóa
theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động
chuyển đổi số
3.1. Tổ chức đánh giá thực trạng hoạt động đo lường tại các cơ quan, đơn vị
nhằm xác định nhu cầu, hạn chế, tiềm năng trong việc ứng dụng công nghệ số. Trên
cơ sở đó, nghiên cứu, đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi
số, góp phần nâng cao hiệu quả triển khai hoạt động đo lường tại các cơ quan, đơn vị.
3
3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng chuyển đổi số trong quản lý phương tiện đo
nói riêng và các trang thiết bị khác cần quản lý tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm nói chung (bao gồm cả các tổ chức có liên quan đến hoạt động thử nghiệm
chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh); đánh
giá thực trạng quản lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm… Trên cơ
sở đó, xây dựng báo cáo, đánh giá, phân loại mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại các
tổ chức có liên quan, từ đó đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
xây dựng phần mềm quản lý phương tiện đo và các trang thiết bị khác cần quản lý tại
tổ chức có liên quan; xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm…
3.3. Định hướng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Trong quá
trình khảo sát, đánh giá thực trạng chuyển đổi số trong hoạt động quản lý phương tiện
đo và các trang thiết bị khác tại các tổ chức có liên quan, cần đồng thời đánh giá thực
trạng quản lý hồ sơ, dữ liệu về kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, thực hiện phân
nhóm các tổ chức theo mục đích hoạt động và đặc điểm tương đồng. Việc phân nhóm
bảo đảm việc đánh giá được thực hiện một cách chính xác, khách quan và toàn diện.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, việc đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công
nghệ tập trung vào xây dựng một phần mềm có tính linh hoạt, khả năng tùy biến cao,
phù hợp với đặc thù hoạt động và hệ thống trang thiết bị của từng nhóm tổ chức.
Phần mềm cần đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, đồng thời có khả năng áp dụng rộng rãi cho nhiều nhóm tổ chức
khác nhau.
4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về đo lường
4.1. Tăng cường bố trí nguồn lực ngân sách nhà nước cho công tác đo lường
a) Rà soát, lồng ghép các chương trình, đề án, kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt để triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Đánh giá thực trạng trang thiết bị phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các cơ quan, đơn vị. Trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ được giao và nhu cầu thực tiễn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, xác
định mức độ cần thiết để đề xuất mua sắm, nâng cấp trang thiết bị, công cụ, phương
tiện, thiết bị kiểm tra liên quan đến đo lường, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tập trung phát triển hạ tầng kỹ thuật về kiểm định hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường trong lĩnh vực y tế; quan trắc môi trường, khí tượng
thủy văn…
4.2. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nước
a) Tổ chức các khóa đào tạo, hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý
nhà nước về đo lường cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước có liên quan tại các
Sở, ban, ngành, UBND cấp xã, đại diện doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ (kể cả các khóa
đào tạo, cấp giấy chứng nhận kiểm định viên) để nâng cao năng lực phục vụ hoạt
4
động quản lý nhà nước về đo lường trong tình hình mới, đủ năng lực để thực hiện
các nội dung phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm để học hỏi tư duy, cách làm của tỉnh, thành phố
bạn trong việc tham mưu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đo lường.
4.3. Đa dạng hóa công tác tuyên truyền thông qua các hình thức thiết thực, phù
hợp với từng đối tượng, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; tăng cường sự tham gia của các cơ quan truyền thông đại chúng; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ số, mạng xã hội... vào hoạt động tuyên truyền.
Đẩy mạnh tập huấn, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật
về đo lường đối với các tổ chức sản xuất, kinh doanh có liên quan. Ưu tiên doanh
nghiệp hoạt động trong một số ngành, lĩnh vực theo Quyết định số 3807/QĐ-
BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục
ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng tâm cần tăng cường đổi mới hoạt động đo
lường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; các doanh nghiệp nhỏ và vừa; hợp
tác xã; doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng và sản phẩm OCOP
trên địa bàn tỉnh.
Lồng ghép việc tuyên truyền về đo lường trong quá trình triển khai các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt như: Hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng giai đoạn 2026-2030; hoạt
động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026-2030…
4.4. Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về đo lường
a) Phát triển cơ sở dữ liệu về các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo trên địa bàn tỉnh, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh
hàng đóng gói sẵn có địa điểm sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, khảo sát theo quy định đối với hoạt
động đo lường; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân,
cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về đo lường; nghiên cứu, triển khai
thực hiện quy định về hoạt động kiểm tra đặc thù theo quy định của Luật Đo lường,
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
d) Tổ chức hội thảo, tọa đàm với tổ chức có liên quan nhằm lắng nghe tâm tư
nguyện vọng, khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật
trong lĩnh vực đo lường nói riêng và các quy định khác của pháp luật nói chung để
tổng hợp, kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
đ) Thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng việc tuân thủ quy định pháp luật về
đo lường trong hoạt động sử dụng phương tiện đo tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ
lưu trú nằm trên địa bàn có khu, cụm công nghiệp; trên cơ sở đó, đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đo lường tại các
cơ sở này.
5
5. Hoạt động hỗ trợ
5.1. Triển khai chương trình đảm bảo đo lường
a) Hỗ trợ các tổ chức có liên quan triển khai áp dụng Chương trình đảm bảo đo
lường thông qua hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường và xây dựng phương pháp đo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ; hỗ trợ chi phí kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo đối với các tổ chức
tham gia Chương trình.
b) Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn áp dụng chương trình đảm bảo đo lường tại
một số ngành, lĩnh vực trọng tâm.
5.2. Nâng cao năng lực tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm trên địa bàn tỉnh
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực thông qua triển khai xây dựng, áp dụng một số hệ
thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý tiên tiến, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
b) Tổ chức các cuộc hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nhằm chuẩn hóa
năng lực, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức các hội thảo chuyên đề có liên quan để trao đổi, thảo luận, nhằm tìm
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các tổ chức trong quá trình hoạt động.
d) Tổ chức hoạt động tư vấn trực tiếp tại các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh (có nhu cầu) nhằm
đánh giá thực trạng và tư vấn định hướng lĩnh vực cần đầu tư, nâng cấp để đánh giá
cấp chứng chỉ công nhận phù hợp theo TCVN ISO/IEC 17025.
đ) Hỗ trợ một số tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
xây dựng mới, hoặc xây dựng mở rộng phạm vi lĩnh vực được công nhận theo
TCVN ISO/IEC 17025.
e) Hỗ trợ xây dựng, triển khai phần mềm quản lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm.
5.3. Tổ chức mạng lưới đo lường
a) Xây dựng mạng lưới đo lường đảm bảo số lượng và chất lượng nhằm tăng
cường hiệu quả hoạt động kiểm định hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nhu cầu đo lường chính xác của doanh nghiệp, đảm bảo
công bằng trong thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Triển khai các nội dung hỗ trợ các tổ chức tham gia mạng lưới đo lường của
tỉnh như: Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm; đào tạo chuyên gia kỹ thuật đo lường, nhân lực kiểm định viên, hiệu chuẩn
viên; cung cấp thông tin cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
tài liệu hướng dẫn có liên quan đến đo lường; triển khai Chương trình so sánh liên
phòng về đo lường; hỗ trợ chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường với chi phí ưu đãi hoặc miễn phí tùy theo tình hình thực tế đối
với các tổ chức tham gia Mạng lưới đo lường là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Xây dựng, ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới đo lường.
6
d) Triển khai vận hành mạng lưới đo lường của tỉnh.
5.4. Xây dựng, duy trì và vận hành thí điểm “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng”
a) Xây dựng “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng” tại các khu công
nghiệp của tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp trong khu công nghiệp nâng cao nhận thức
và tuân thủ các quy định pháp luật về đo lường; giảm chi phí, thời gian tiếp cận
thông tin, dịch vụ đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; góp phần bảo đảm
quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ưu
tiên đặt điểm tư vấn tại các khu công nghiệp có nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng
hóa đóng gói sẵn, có sử dụng phương tiện đo trong sản xuất, kiểm tra, kiểm soát chất
lượng.
b) Nội dung hoạt động của điểm tư vấn: Tư vấn pháp luật về đo lường, tiêu
chuẩn, chất lượng thuộc lĩnh vực quản lý của ngành khoa học và công nghệ; hướng
dẫn thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, thiết bị đo; giới thiệu
các tổ chức được chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; hướng dẫn xây dựng,
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, kiểm soát quá trình đo lường trong doanh
nghiệp; tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị và chuyển đến các đơn vị chức năng
xử lý.
5.5. Hỗ trợ triển khai các giải pháp tổng hợp trong lĩnh vực đo lường
Triển khai đồng bộ các giải pháp tổng hợp trong lĩnh vực đo lường (bao gồm cả
các giải pháp của Chương trình đảm bảo đo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ) nhằm giúp tổ chức ổn định định lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản
xuất nhờ kiểm soát hiệu quả định lượng đầu vào - đầu ra và nâng cao năng lực cạnh
tranh. Các giải pháp thực hiện gồm: Khảo sát, đánh giá thực trạng sản xuất; tư vấn
nâng cao hiệu quả hoạt động; áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến (nếu
cần); hỗ trợ chi phí kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo…
6. Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa
6.1. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị đo lường hiện đại
a) Hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, pháp lý để doanh nghiệp thực hiện đầu tư, nâng cấp
hệ thống đo lường đạt chuẩn.
b) Tổ chức giới thiệu mô hình điểm, điển hình doanh nghiệp thực hiện tốt xã
hội hóa lĩnh vực đo lường.
6.2. Phát triển mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ đo lường ngoài công lập
a) Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích thành
lập, công nhận các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đủ điều kiện hoạt
động trên địa bàn.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ thủ tục pháp lý, điều kiện hoạt động cho các tổ chức có
nhu cầu tham gia cung cấp dịch vụ đo lường.
(Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục I kèm theo).
7
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ ngân sách cấp tỉnh và được
cấp hằng năm cho đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Huy động nguồn lực
của các tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết dự toán tại Phụ lục II kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan, chủ tịch các UBND cấp xã cụ thể hoá,
xây dựng kế hoạch giai đoạn và hằng năm để tổ chức thực hiện. Trước ngày 01/12
hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch gửi Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về cơ chế, chính
sách theo quy định nhằm hỗ trợ của tỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và vị
thế trên thị trường cho các tổ chức dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực đo lường có trụ
sở trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân. Nghiên cứu, đề xuất triển
khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến ứng dụng chuyển đổi số trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. Cán bộ tham gia đào tạo về chuyên
môn, nghiệp vụ do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức. Tăng cường quản lý nhà
nước về đo lường theo phân công, phấp cấp, phân định thẩm quyền, ủy quyền của cơ
quan cấp trên.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc và triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Tăng cường hoạt động thông tin truyền thông nhằm tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong nhận thức và hành động của các sở, ban, ngành, địa phương và người dân
về công tác đo lường; vận động tổ chức có liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch
này.
c) Thiết lập, duy trì, vận hành chuẩn đo lường địa phương. Trong trường hợp
cần thiết thì tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án triển khai thực hiện.
d) Đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ có liên quan đến ứng
dụng chuyển đổi số để thực hiện Kế hoạch này.
đ) Triển khai các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt
động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như: Hoạt động đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý nhà nước; tăng cường hoạt động thông tin
truyền thông; tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm từ tỉnh bạn; tư vấn, hỗ trợ UBND cấp
xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
e) Triển khai hoạt động hỗ trợ tổ chức có liên quan: Chương trình đảm bảo đo
lường; nâng cao năng lực tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm trên địa bàn tỉnh; xây dựng, hình thành và phát triển mạng lưới đo lường của
8
tỉnh; xây dựng, duy trì và vận hành thí điểm “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng”; ap dụng tổng hợp các giải pháp trong lĩnh vực đo lường.
g) Tham mưu đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa.
h) Tổ chức hội nghị tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế
hoạch ngày gắn với Lễ kỷ niệm ngày đo lường Việt Nam. Lựa chọn các tập thể, cá
nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động đo lường để biểu dương, khen thưởng.
3. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa
học và công nghệ liên quan đến hoạt động chuyển đổi số (nếu có) tại các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở.
b) Triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật về kiểm định hiệu chuẩn thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường trong lĩnh vực y tế.
c) Phối hợp rà soát, quản lý các phương tiện đo trong y tế, đảm bảo 100% các
phương tiện đo nhóm 2 trong y tế được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo
đảm an toàn sức khỏe con người.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai nhiệm vụ khoa
học và công nghệ liên quan đến hoạt động chuyển đổi số (nếu có) tại các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở.
b) Triển hạ tầng kỹ thuật về kiểm định hiệu chuẩn thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường trong lĩnh vực quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn…
5. Sở Tài chính
Chủ trì thẩm định dự toán, tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí
để thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026-2030.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, khảo
sát, lựa chọn các doanh nghiệp tham gia Chương trình đảm bảo đo lường; tổ chức
hoạt động tập huấn, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; triển khai hoạt động quản lý nhà nước về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có địa điểm sản xuất tại các KCN của
tỉnh; xây dựng, duy trì và vận hành thí điểm “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng”.
7. Công an tỉnh
a) Tăng cường hoạt động bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng phục vụ công tác công an, đảm bảo về số lượng và chất lượng,
phù hợp với quy định của nhà nước và Bộ Công an.
9
b) Tăng cường đầu tư thiết bị đo lường trong ngành công an phục vụ hoạt động
chuyên môn; phối hợp kiểm soát các phương tiện đo sử dụng trong hoạt động công
vụ đảm bảo đo lường chính xác, an toàn giao thông.
8. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
thực hiện các nội dung của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến
các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện.
9. UBND cấp xã
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác tuyên truyền, khảo
sát, lựa chọn các doanh nghiệp tham gia Chương trình đảm bảo đo lường; tổ chức
hoạt động tập huấn, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; triển khai hoạt động quản lý nhà nước về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có địa điểm sản xuất trong Cụm
Công nghiệp của tỉnh.
c) Tăng cường kiểm tra về đo lường tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm
bán buôn, bán lẻ trên địa bàn.
d) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến
các tổ chức có liên quan trên địa bàn quản lý.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 409/KH-UBND ngày 30/8/2021 của
UBND tỉnh Bắc Giang (cũ) và Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 03/11/2020 của
UBND tỉnh Bắc Ninh (cũ). Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc, phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan, thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh;
- Liên minh HTX tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KGVX.
Dũng
.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
Ghi chú
I. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế, chính sách về đo lường
1
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đo
lường; tham gia góp ý, kiến nghị sửa đổi văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến hạ tầng đo
lường.
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở KH&CN
Hằng
năm
2
Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh về đo
lường.
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở KH&CN
Hằng
năm
II. Các hoạt động khác về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
1
Thiết lập, duy trì, vận hành chuẩn đo lường địa
phương.
Sở KH&CN
Hằng
năm
2
Rà soát, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động đo
lường tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc, từ đó xác
định và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ ứng dụng chuyển đổi số.
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở KH&CN
Hằng
năm
3
Mua sắm trang thiết bị để phục vụ hoạt động quản
lý nhà nước về đo lường.
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Sở Tài chính
Hằng
năm
4
Triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật về kiểm định
hiệu chuẩn thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường và y
tế.
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Y tế
Hằng
năm
5
Đánh giá thường xuyên công tác quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để kịp thời bổ
sung, điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp thực
tiễn.
Các Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Hằng
năm
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời
gian
Ghi chú
6
Tổ chức các khóa đào tạo, hội nghị tập huấn, bồi
dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng cho cán bộ làm công tác quản lý
nhà nước.
Sở KH&CN
Các Sở, ban, ngành; UBND
cấp xã
Hằng
năm
7
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng.
Thanh tra tỉnh và các
cơ quan có chức năng
kiểm tra chuyên ngành
Sở KH&CN
Hằng
năm
8
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản
xuất, kinh doanh hàng đóng gói sẵn có địa điểm sản
xuất tại các cụm công nghiệp và khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
Sở KH&CN
Ban Quản lý các KCN tỉnh;
UBND cấp xã
Hằng
năm
9
Xây dựng, duy trì và vận hành thí điểm “Điểm tư
vấn tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng”.
Sở KH&CN
Ban Quản lý các KCN tỉnh
Hằng
năm
10
Xây dựng, ban hành quy chế hoạt động của mạng
lưới đo lường.
Sở KH&CN
2026
Chủ tịch
UBND tỉnh ký
ban hành
11
Tổ chức lễ kỷ niệm Ngày Đo lường Việt Nam; kết
hợp với hội nghị tổng kết Kế hoạch.
UBND tỉnh
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia
và các tổ chức, cá nhân có
liên quan
2030
Sở KH&CN
tham mưu
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
I. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động chuyển đổi số
1
Hoạt động
khảo sát,
thống kê.
8
0
8
0
0
0
0
Sở
KH&CN
Sở Y tế,
Ban
QLKCN
tỉnh
2
Đề xuất
nhiệm vụ
KHCN.
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Các cơ
quan,
đơn vị
có liên
quan
Sở
KH&CN
Hằng
năm theo
thực tế
II. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
1
Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực
1.1
Đào tạo
nghiệp vụ
kiểm tra nhà
nước về đo
lường (dành
cho cán bộ
cấp xã); 60
triệu/khóa x
9 khóa.
540
0
180
0
180
0
180
0
0
0
0
0
Sở
KH&CN
UBND
cấp xã
1.2
Đào tạo
nghiệp vụ
quản lý nhà
nước về chất
lượng sản
450
0
150
0
150
0
150
0
0
0
0
0
Sở
KH&CN
UBND
cấp xã
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
phẩm, hàng
hóa (dành
cho cán bộ
cấp xã); 50
triệu/khóa x
9 khóa.
1.3
Đào tạo, bồi
dưỡng kiến
thức chung
về tiêu
chuẩn, đo
lường, chất
lượng; 80
triệu/khóa x
8 khóa.
640
0
160
0
160
0
160
0
160
0
0
0
Sở
KH&CN
Các Sở,
ban,
ngành;
UBND
cấp xã
1.4
Tổ chức
khóa đào tạo
(cấp giấy
chứng nhận)
khác.
600
0
0
0
100
0
100
0
200
0
200
0
Sở
KH&CN
Thanh
toán theo
thực tế
1.5
Cử cán bộ
tham gia các
khóa đào tạo
chuyên môn,
nghiệp vụ
(kể cả các
khóa đào tạo,
cấp giấy
chứng nhận
kiểm định
viên).
1000
0
200
0
200
0
200
0
200
0
200
0
Sở
KH&CN
Thanh
toán theo
thực tế
1.6
Học tập kinh
nghiệm
ngoài tỉnh.
240
0
0
60
0
60
0
60
0
60
0
Sở
KH&CN
Thanh
toán theo
thực tế
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
2
Hoạt động tuyên truyền
2.1
Xây dựng
phóng sự và
phát sóng
300
0
50
0
50
0
50
0
50
0
100
0
2.2
Tổ chức tập
huấn phổ
biến, hướng
dẫn việc thực
hiện các quy
định của
pháp luật về
tiêu chuẩn,
đo lường,
chất lượng (Ít
nhất 10 Hội
nghị/năm).
1000
0
200
0
200
0
200
0
200
0
200
0
Sở
KH&CN
Thanh
toán theo
thực tế
2.3.
Tổ chức lễ kỷ
niệm ngày đo
lường Việt
Nam; kết hợp
với hội nghị
tổng kết Kế
hoạch.
1000
-
0
-
0
-
0
-
0
-
1000
-
UBND
tỉnh
Ủy ban
TĐC
Quốc
Gia, Sở
KH&CN,
các tổ
chức, cá
nhân có
liên quan
Xây dựng
Kế hoạch
chi tiết
riêng
3
Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước
3.1
Tăng cường
công tác
kiểm tra.
-
-
-
-
-
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
có liên
quan
Nguồn
ngân sách
SNKHCN
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
3.2
Khảo sát về
tiêu chuẩn,
đo lường,
chất lượng
-
-
-
-
-
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
có liên
quan
Nguồn
ngân sách
SNKHCN
3.3
Xây dựng cơ
sở dữ liệu về
doanh
nghiệp, hợp
tác xã sản
xuất, kinh
doanh hàng
đóng gói sẵn
tại các cụm
công nghiệp,
khu công
nghiệp của
tỉnh; đề xuất
giải pháp
nâng cao
hiệu quả
quản lý nhà
nước.
-
-
-
-
-
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
Thực hiện
dưới dạng
nhiệm vụ
khoa học
và công
nghệ
3.4
Đánh giá
thực trạng
việc tuân thủ
quy định
pháp luật về
đo lường
trong hoạt
động sử
dụng phương
tiện đo tại
-
-
-
-
-
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
Thực hiện
dưới dạng
nhiệm vụ
khoa học
và công
nghệ
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
các cơ sở
kinh doanh
dịch vụ lưu
trú trên địa
bàn có KCN,
Cụm CN của
tỉnh; đề xuất
giải pháp
nâng cao
hiệu quả
quản lý nhà
nước.
III. Hoạt động hỗ trợ
1
Chương trình đảm bảo đo lường
1.1
Hỗ trợ tổ
chức tham
gia chương
trình đảm
bảo đo
lường; 04 tổ
chức/năm x 5
năm.
2000
-
400
-
400
-
400
-
400
-
400
-
Sở
KH&CN
Các tổ
chức có
liên quan
1.2
Xây dựng bộ
tài liêu mẫu
áp dụng
chương trình
đảm bảo đo
lường trong
một số
ngành, linh
vực.
200
-
200
-
0
-
0
-
0
-
0
-
Sở
KH&CN
Các tổ
chức liên
quan
2
Nâng cao năng lực tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
2.1
Triển khai
xây dựng, áp
dụng một số
hệ thống
quản lý chất
lượng, công
cụ quản lý
tiên tiến, tiêu
chuẩn quốc
gia có liên
quan.
800
-
0
-
200
-
200
-
200
-
200
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
Thanh
toán theo
thực tế
2.2
Tư vấn, hỗ
trợ tổ chức
định hướng
lĩnh vực cần
đầu tư, nâng
cấp để đánh
giá cấp
chứng chỉ
công nhận
phù hợp theo
TCVN
ISO/IEC
17025.
185
-
115
-
0
-
0
-
0
-
70
-
Sở
KH&CN
Các tổ
chức có
liên quan
2.3
Hỗ trợ xây
dựng mới,
hoặc xây
dựng mở
rộng phạm vi
lĩnh vực
được công
nhận theo
TCVN
ISO/IEC
2450
-
295
-
490
-
490
-
490
-
490
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
17025.
3
Tổ chức mạng lưới đo lường
3.1
Tổ chức khóa
đào tạo (kiểm
định viên,
hiệu chuẩn
viên, thử
nghiệm
viên), có cấp
giấy chứng
nhận.
1000
200
200
200
200
200
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
3.2
Tổ chức
Chương trình
so sánh liên
phòng về đo
lường.
400
-
0
-
100
-
100
-
100
-
100
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
3.3.
Hỗ trợ chi
phí kiểm
định, hiệu
chuẩn, thử
nghiệm
phương tiện
đo, chuẩn đo
lường cho
các tổ chức
tham gia
Mạng lưới đo
lường là các
doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
8500
-
500
-
2000
-
2000
-
2000
-
2000
-
Sở
KH&CN
Các cơ
quan,
đơn vị
và các tổ
chức có
liên quan
4
Xây dựng, duy trì và vận hành “Điểm tư vấn tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng”
4.1
Hoạt động tư
100
0
50
0
0
0
0
0
0
0
50
0
Gói dịch
STT
Nội dung
Kinh phí
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi chú
Tổng
cộng
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
NSNN
Tổ
chức
vấn
vụ
4.2
Thí điểm vận
hành.
400
-
0
-
100
-
100
-
100
-
100
-
5
Hỗ trợ tổ chức triển khai các giải pháp tổng hợp trong lĩnh vực đo lường
5.1
Hỗ trợ ít nhất
15 tổ chức
trong 5 năm
2475
-
495
-
495
-
495
-
495
-
495
-
Gói dịch
vụ
IV. Khoán chi tư vấn thầu
Tư vấn thẩm
định giá; Tư
vấn thẩm
định kế
hoạch lựa
chọn nhà
thầu, lập E-
HSMT và
đánh giá E-
HSDT gói
thầu/dự toán
mua sắm; Tư
vấn thẩm
định kết quả
lựa chọn nhà
thầu gói
thầu/dự toán
mua sắm (50
triệu/gói
thầu).
400
0
100
0
100
0
100
0
50
0
50
0
Tổng
24688
24688
-
3303
-
5185
-
5185
-
4905
-
5915
-

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 48/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 48/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 523/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×