• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 459/KH-UBND Huế 2025 triển khai Chương trình thúc đẩy chuyển đổi IPv6 only 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 16:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 459/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 459/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 459/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 459/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
THÀNH PH HU
Đc lp T do Hnh phúc
S: 459 /KH-UBND
Huế, ngày 27 tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn c Ngh quyết 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph v
sa đổi, b sung cp nht Chương trình hành đng ca Chính ph thc hin Ngh
quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 ca B Chính tr v đột phá phát
trin khoa hc,ng ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s quc gia;
Căn cứ Quyết định số 3369/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2025 của
Bộ Khoa họcCông nghệ ban hành Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển
đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026-2030.
UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình thúc
đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành
phố Huế như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tăng tốc quá trình chuyển đổi toàn bộ hạ tầng Internet trên địa bàn thành
phố Huế sang hoạt động hoàn toàn với giao thức IPv6 only, tiến tới ngừng sử
dụng IPv4, góp phần phát triển hạ tầng số thành phố, hỗ trợ chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo và kinh tế số theo định hướng của quốc gia.
2. Yêu cầu
Đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 90-100%, thành phố Huế nằm trong
nhóm dẫn đầu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về chuyển đổi IPv6.
Đảm bảo đồng bộ, khả thi, phù hợp với nguồn lực địa phương; ưu tiên
chuyển đổi các hệ thống của quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông, trung
tâm dữ liệu, dịch vụ nội dung số trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, 100% quan nhà nước, doanh nghiệp viễn thông, trung
tâm dữ liệu, doanh nghiệp nội dung số trên địa bàn thành phố Huế chuyển đổi
hoàn toàn sang IPv6 only, cung cấp dịch vụ mặc định ổn định trên nền tảng
2
IPv6; tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt 90-100%, góp phần đưa thành phố Huế vào top 05
tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi Internet sang IPv6.
2. Mục tiêu cụ thể theo giai đoạn
a) Giai đoạn 2026-2027: Chuẩn bị nguồn lực, thử nghiệm IPv6 only quy
nhỏ (mạng lõi, mạng di động, hệ thống quan nhà nước); đạt tỷ lệ sử dụng
IPv6 50-60%; ngừng nhập khẩu thiết bị không hỗ trợ IPv6.
b) Giai đoạn 2027-2028: Tăng tốc triển khai quy lớn (mạng truy cập
Wi-Fi, băng rộng cố định, nội dung số); đạt tỷ lệ sử dụng IPv6 80-90%; ngừng
sử dụng IPv4 trên hầu hết mạngdịch vụ (trừ hệ thống đặc thù).
c) Giai đoạn 2029-2030: Hoàn thành chuyển đổi IPv6 only toàn bộ
Internet thành phố; đạt tỷ lệ 90-100%; đảm bảo kết nối an toàn, bảo mật, hiệu
suất cao.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi hạ tầng mạng viễn thông và Internet
a) Các doanh nghiệp viễn thông: Nâng cấp mạng lõi, mạng di động
(4G/5G), Wi-Fi công cộng, băng rộng cố định sang IPv6 only; thay thế thiết bị
đầu cuối không hỗ trợ IPv6 theo lộ trình.
b) Giải pháp: Xây dựng lộ trình chuyển đổi, đánh giá hạ tầng hiện tại;
triển khai dual-stack (IPv4/IPv6) chuyển dần sang IPv6 only; ưu tiên phủ sóng
IPv6 tại các khu công nghiệp, khu du lịch, di tích của Huế.
2. Chuyển đổi trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và nội dung số
a) Các trung tâm dữ liệu (IDC) và nhà cung cấp cloud (FPT Cloud, Viettel
IDC): Cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định cho khách hàng; triển khai IPv6 only
cho gói dịch vụ mới, ứng dụng, node kết nối.
b) Doanh nghiệp nội dung số (website, ứng dụng du lịch, văn hóa): Thí
điểm và nhân rộng mô hình IPv6 only.
c) Giải pháp: Nâng cấp hạ tầng, phần mềm hỗ trợ IPv6; nghiên cứu phát
triển nền tảng dùng chung cho IoT, 5G.
3. Chuyển đổi hệ thống quan nhà nướcđịa phương
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã/phường, Trung tâm Công nghệ
thông tin thành phố: Quy hoạch, nâng cấp mạng, trung tâm dữ liệu, phần mềm
CNTT hỗ trợ IPv6; xây dựng mô hình IPv6 only cho quan, đơn vị.
b) Giải pháp: Thí điểm tại Sở KH&CN, UBND TP Huế; hướng tới 100%
quan nhà nước sử dụng IPv6 only vào năm 2030; đào tạo nâng cao năng lực
cho cán bộ CNTT trên địa bàn.
3
4. Nghiên cứu, phát triểnhợp tác quốc tế
a) Nghiên cứu tiêu chuẩn IPv6 only cho IoT, 5G/6G, hạ tầng đám mây.
b) Giải pháp: Hợp tác với Đại học Huế, các viện nghiên cứu; xây dựng
nền tảng dùng chung cho thành phố thông minh Huế.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn 2026-2027: Chuẩn bị, thử nghiệm quy mô nhỏ
Tập trung đánh giá hạ tầng, xây dựng lộ trình, thử nghiệm IPv6 only tại
mạng lõi, di động, quan nhà nước; ngừng nhập khẩu thiết bị không hỗ trợ;
nghiên cứu IoT/5G/đám mây.
a) Nội dung chính: Phê duyệt lộ trình; kiểm tra 100% thiết bị; thử nghiệm
dual-stack sang IPv6 only tại Sở KH&CN, UBND TP Huế.
b) Chỉ tiêu: Tỷ lệ IPv6 50-60%; 100% quan/doanh nghiệp lộ trình;
thử nghiệm thành công 20% mạng lõi.
2. Giai đoạn 2027-2028: Tăng tốc quy mô lớn
Triển khai đồng bộ mạng di động/Wi-Fi/băng rộng cố định, trung tâm dữ
liệu/cloud, nội dung số; ngừng IPv4 hầu hết (trừ đặc thù); nhân rộng hình;
tăng kết nối IPv6.
a) Nội dung chính: Nâng cấp Wi-Fi công cộng, cloud IDC IPv6 mặc định;
áp dụng IPv6 only 70% quan nhà nước.
b) Chỉ tiêu: Tỷ lệ IPv6 80-90%; 80% mạng viễn thông ngừng IPv4; 100%
cloud/nội dung số hỗ trợ IPv6; thay thế 50% thiết bị đầu cuối.
3. Giai đoạn 2029-2030: Hoàn thành toàn diện
Vận hành IPv6 only toàn bộ Internet thành phố Huế; tối ưu bảo mật/hiệu
suất; tích hợp thành phố thông minh.
a) Nội dung chính: Ngừng IPv4 hoàn toàn (trừ 3-5% đặc thù); triển khai
IPv6 thành phố, tích hợp vào tất cả các hệ thống giám sát thông minh.
b) Chỉ tiêu: Tỷ lệ IPv6 90-100%; 100% quan/doanh nghiệp IPv6 only;
đạt top 05 tỉnh/thành.
V. NGUỒN KINH PHÍ
Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm chi cho
thực hiện xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền sốChuyển đổi số, huy
động các nguồn vốnhội hóa để phục vụ chuyển đổi IPv6 only.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tổ chức đánh giá, tổng hợp tiến độ thực hiện hàng quý hàng năm.
Phối hợp với VNNIC và các đơn vị liên quan tổ chức thử nghiệm, đào tạo, tuyên
truyền; theo dõi, giám sát việc chuyển đổi IPv6 only tại quan nhà nước,
doanh nghiệpcộng đồng.
b) Chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành, UBND cấp hoàn thành việc
chuyển đổi IPv6 only tại các quan nhà nước trên địa bàn thành phố theo nội
dung của Kế hoạch.
c) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân thành phố
Huế; tổng hợp báo cáo lên Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
d) Đề xuất các biện pháp hỗ trợ nguồn lực để đảm bảo đạt chỉ tiêu.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc nâng cấp hạ tầng mạng, Wi-Fi công cộng, hệ
thống CNTT của quan nhà nước; phối hợp doanh nghiệp viễn thông triển
khai IPv6 only trên mạng di động, băng rộng cố định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu cân đối ngân sách, bố trí nguồn vốn để thực hiện việc
chuyển đổi IPv6 only cho các hệ thống CNTT, kết nối Internet của các CQNN
trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030.
b) Hỗ trợ đầu hạ tầng số, trung tâm dữ liệu; ưu tiên dự án chuyển đổi
IPv6 trong các chương trình chuyển đổi số thành phố.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin thành phố Huế
Thực hiện chuyển đổi hệ thống mạng nội bộ, phần mềm CNTT sang IPv6
only; thí điểm hình tại các sở, ban, ngành; hỗ trợ kỹ thuật cho quan nhà
nướcđịa phương.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CNTT, viễn thông, Internet
a) Nâng cấp hạ tầng mạng lõi, di động, Wi-Fi, băng rộng cố định; thay thế
thiết bị đầu cuối không hỗ trợ.
b) Cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định cho khách hàng; thí điểm, nhân rộng
IPv6 only trên địa bàn thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học Công nghệ triển khai các giải pháp
kỹ thuật, các dịch vụ cung cấp đảm bảo chuyển đổi IPv6.
5. Đại học Huế
Nghiên cứu, phát triển nền tảng IPv6 only cho IoT, 5G/6G, thành phố
thông minh; đào tạo cán bộ chuyên sâu về CNTT cho thành phố.
5
6. Các quan khối Đảng, Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Huế;
các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
a) Thực hiện nghiêm túc chuyển đổi Ipv6 only trong việc xây dựng, ban
hành kế hoạch cho hệ thống CNTT, Internet của đơn vị theo Kế hoạch chung
của thành phố, bố trí nguồn lực, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi IPv6 only;
chuyển đổi 100% hệ thống vào năm 2030.
b) Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ thực hiện soát các hệ thống
mạng máy tính, hệ thống thông tin chuyên ngành của đơn vị để xây dựng
phương án, bố trí nguồn lựctổ chức thực hiện.
c) Khi đầu tư, mua sắm thiết bị, phần mềm, triển khai các dự án, thuê dịch
vụ CNTT phải lựa chọn giải pháp, đưa yêu cầu bảo đảm bắt buộc công nghệ
IPv6.
d) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện kế
hoạch vào báo cáo thực hiện Chuyển đổi số, gửi Sở Khoa học Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo UBND thành phốBộ Khoa học và Công nghệ.
Quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếukhó khăn vướng mắc, các
quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp báo cáo
UBND thành phố Huế xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trung tâm Internet Việt Nam;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Như mục VI;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 459/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×