• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 270/KH-UBND Cà Mau phát triển khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 07:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 270/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 270/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 270/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 270/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Phát triển khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng
trưởng kinh tế “2 con số”,nền tảng đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển bền
vững nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần chuyển dịch cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế địa
phương, nâng cao năng suất, chất lượng giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh
vực chủ lực; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi
nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo, kết nối chặt chẽ với doanh nghiệp; khơi dậy tinh thần sáng tạo
thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong ngoài nước. Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp hội, thúc đẩy liên
kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; liên kết
giữa khu vực nhà nước khu vực nhân được tăng cường; hoạt động thương
mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo được thúc
đẩy; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo doanh nghiệp công nghệ
năng lực cạnh tranh khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt
tối thiểu 55%.
- Tổng đầu hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2%
GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Bố trí ít nhất
2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạotăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Nhân lực nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời
gian) đạt 10 người trên một vạn dân.
270
19
5
2
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của tỉnh đạt
mức trung bình của cả nước.
- Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng,
phát triển giá trị văn hoá, hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con
người (HDI) > 0,7.
- 100% dự án đầu mới vào địa bàn tỉnh, thuộc danh mục thẩm định công
nghệ phải được thẩm định theo quy định.
- Bảo hộ phát triển quyền sở hữu trí tuệ trong ngoài nước từ 20 đối
tượng trở lên đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù của địa phương.
- Số lượng đơn đăng sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) hàng năm
12 đơn đăng ký.
- Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đổi mới sáng tạo đạt 40% trong tổng số
doanh nghiệp.
- Xây dựng ít nhất 01 trung tâm nghiên cứu phát triển hoặc đổi mới sáng
tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối quốc tế.
- Có tối thiểu 07 tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động hiệu quả.
- Hỗ trợ để hình thành và phát triển từ 10 doanh nghiệp KH&CN trở lên.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản của nhà nước sự tham
gia của cả hệ thống chính trị tổ chức, nhân trong phát triển khoa học,
công nghệđổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số trong
ngành các ngành, lĩnh vực.
- Chú trng bi dưỡng tư duy đổi mi k năng s cho n b, công chc,
doanh nghip người dân, đặc bit cơ s, nhm lan ta tinh thn làm ch công
ngh tích cc tham gia phát trin khoa hc, công ngh đổi mi sáng to trên địa
bàn tnh.
- Phát động các phong trào thi đua sáng tạo, nhân rộng điển hình tiên tiến, kịp
thời biểu dương các tập thể, nhân xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số. Qua đó, góp phần củng cố niềm tin, khơi dậy tinh thần
đổi mới, tạo chuyển biến mạnh mẽ đồng thuận cao trong toàn hội, thúc đẩy
sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, doanh nghiệp người dân vào sự
nghiệp phát triển tỉnh trong thời kỳ mới.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, định
hướng của Trung ương địa phương trên tất cả các kênh truyền thông, từ báo chí
chính thống, phát thanh truyền hình đến nền tảng số, mạng hội hệ thống giáo
dục, chính trị sở. Xây dựng chuyên mục tuyên truyền, cung cấp thông tin liên
quan đến chủ trương, chính sách kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
3
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo
- Triển khai đồng bộ chế, chính sách về thúc đẩy phát triển khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản; triển khai kịp thời
văn bản của Trung ương về thí điểm một số chế, chính sách để tháo gỡ vướng
mắc trong hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu, ban
hành chế, chính sách đặc thù của tỉnh đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo mang tính đột phá; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
thí điểm các mô hình kinh tế mới, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sė...
- Chủ động soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật (các quy
định về lĩnh vực đất đai, đầu tư, mua sắm công, thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ,
thuế, tín dụng...) thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung để ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức đầu vào nghiên cứu phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ; tháo gỡ các điểm nghẽn, các rào cản về thể chế, chế, chính sách
nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mang
tính đột phá của khoa học, công nghệ,đổi mới sáng tạo.
- Hoàn thiện chế, chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp tổ chức
nhân đầu cho nghiên cứu - phát triển, gắn hỗ trợ tài chính với chế khoán
sản phẩmđơn giản hóa thủ tục để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Sắp xếp lại hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ
phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học công nghệ công lập thời kỳ
2026 - 2030, tầm nhìn đến 2050. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy đội ngũ
cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Rà soát, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương để
khuyến khích, thu hút nguồn lực hội đầu vào phát triển khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản nhiệm vụ
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo để các tổ chức, nhân, doanh nghiệp
đầu nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất,
kinh doanh nhằm phát triển thị trường khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Nghiên cứu đề xuất chế thí điểm, chế đặc thù sandbox nhằm tạo
điều kiện thử nghiệm hình kinh doanh mới, sản phẩm mới công nghệ mới
phù hợp thực tiễn địa phương.
- Tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học công nghệ với doanh
nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thực hiện tốt chính sách khuyến khích,
thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với các viện, trường để đưa nhanh kết quả nghiên
cứu KH&CN vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phát huy vai trò các tổ chức chính trị hội trong hoạt động khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, khởi nghiệp, hỗ
trợ các hội thi, cuộc thi về sáng tạo khoa học kỹ thuật; các hiệp hội doanh nghiệp
thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo.
4
- Triển khai chính sách, giải pháp tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp
khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thực hiện các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ vừa, doanh nghiệp sản xuất ngành nghề
truyền thống, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ chuyển đổi sang cung cấp
sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt
động kinh doanh thương mại.
3. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu - ứng dụng thông qua đầu tư,
mở rộng các trung tâm nghiên cứu phòng thí nghiệm hiện có, đồng thời hợp tác
với các viện, trường trong và ngoài tỉnh để tận dụng sở vật chất hiện đại.
- Đổi mới căn bản phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh của
từng ngành, lĩnh vực của tỉnh. Tiếp tục soát, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị sự
nghiệp công lập, các hội, tổ chức thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ theo
hướng tinh gọn, mạnh, hiệu quả, tỷ lệ đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính tăng
nhanh. Gắn chức năng, nhiệm vụ với hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao
nhận chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến.
- Khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đổi mới công nghệ, tăng tỷ lệ chi cho
nghiên cứu - phát triển. Các lĩnh vực ưu tiên gồm nông nghiệp công nghệ cao,
năng lượng tái tạo, kinh tế biển, chuyển đổi số, du lịch sinh thái, khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo, nhằm tạo sản phẩm giá trị gia tăng cao nâng cao sức cạnh
tranh địa phương. Đồng thời, khuyến khích nghiên cứu bản gắn với ứng dụng
thực tiễn, tập trung hỗ trợ cho phát triển các công nghệ chiến lượcsản phẩm chủ
lực, góp phần đổi mới hình sản xuất - kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số
hội nhập quốc tế.
- Phát triển thị trường khoa học công nghệ theo hướng đồng bộ, thực chất,
gắn với nhu cầu của doanh nghiệp thực tiễn địa phương, nhằm nâng cao trình độ
thị trường công nghệ tại tỉnh. Tổ chức thường xuyên các hoạt động kết nối cung
cầu công nghệ, ngày hội đổi mới sáng tạo, sàn giao dịch công nghệ, diễn đàn
chuyển giao công nghệ… tạo kênh liên kết hiệu quả giữa nhà nghiên cứu, doanh
nghiệp nhà đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp thành lập vận hành theo hình
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện
tiếp cận các ưu đãi về tín dụng, thuế, đất đai hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
Khuyến khích hình thành phát triển các tổ chức trung gian như trung tâm hỗ trợ
chuyển giao công nghệ, tổ chức định giá tài sản trí tuệ, đơn vị vấn pháp về sở
hữu trí tuệ… qua đó thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ thương mại hóa
sáng chế, giải pháp hữu ích trên địa bàn tỉnh.
- Khai thác hạ tầng thông tin thống khoa học công nghệ; kết nối
nguồn thông tin khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ phát triển khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo của tỉnh.
5
4. Phát trin t chc khoa hc và công ngh và ngun nhân lc cht lượng cao
- Thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ, phổ biến thông tin, vấn chuyển
giao, đánh giá công nghệ, các dịch vụ khoa học công nghệ; phát triển doanh
nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ; phát huy sáng kiến, sáng tạo, sáng chế
giải pháp hữu ích; hỗ trợ hình thành các tổ chức trung gian của thị trường khoa học
và công nghệ; xúc tiến kết nối cung, cầu công nghệ; truyền thông, thốngvà thúc
đẩy phát triển tài sản trí tuệ.
- Từng bước kết nối thông tin khoa học công nghệ của tỉnh với các sàn
giao dịch công nghệ quốc gia; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp cung ứng nâng cao trình độ,
năng lực tiếp cận làm chủ công nghệ, thúc đẩy, kích cầu thị trường khoa học
công nghệ.
- Hợp tác phát triển hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo giữa
các sở đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực trong nhà trường
phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp; gắn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với phát
triển doanh nghiệp khoa học công nghệ, kết nối các hoạt động khởi nghiệp của
doanh nghiệp với các viện, trường đại học, khu công nghệ cao; mở rộng kết nối
vùng và hợp tác quốc tế.
- Tăng cường tiềm lực cho các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công
lập của tỉnh đáp ứng điều kiện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khả năng tự
chủ theo quy định.
- Triển khai thực hiện các quy định về trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh trí thức
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đặc biệt các nhà khoa học đầu ngành, nhà
khoa học trẻ tài năng, các chuyên gia có trình độ cao, năng lực nghiên cứu tốt; Thu
hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo.
5. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ và tài sản trí tuệ
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi
nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm đóng góp vào phát triển kinh tế,
hội của tỉnh. Thử nghiệm, ứng dụng phát triển công nghệ số để hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
Chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới thúc đẩy nâng cao tiềm lực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao
kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào sản xuất; Chuyển giao, ứng dụng
các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ phục vụ phát triển kinh
tế,hội.
- Kết nối với mạng lưới khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong nước quốc tế,
thu hút chuyên gia, doanh nghiệp công nghệ tham gia. Xây dựng mạng lưới cố vấn,
nhà đầu thiên thần, quỹ đầu khởi nghiệp địa phương. Thiết lập chế liên kết
viện, trường, doanh nghiệp để chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
6
- Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận thị trường, công nghệ, tài chính,
hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm, pháp thị trường để chuyển đổi startup thành
doanh nghiệp thực tế; Hỗ trợ doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp khoa học
công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Ưu tiên hỗ trợ các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo với đầu
ra các sản phẩm, dịch vụ thể hình thành doanh nghiệp thương mại trên thị
trường. Xây dựng sàn giao dịch công nghệ trực tuyến nhằm tạo không gian số để
các đơn vị chào bán công nghệ doanh nghiệp đăng nhu cầu tìm kiếm giải
pháp công nghệ. Kết nối liên thông với hệ thống các Trung tâm Ứng dụng
chuyển giao công nghệ của các tỉnh, thành phố, kết nối với các sàn giao dịch công
nghệ khu vực và trong nước.
- Tổ chức chương trình ươm tạo, tăng tốc startup hằng năm, ưu tiên lĩnh vực
thế mạnh: thủy sản, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng, kinh tế
biển, công nghệ chế biến sâu nông lâm thủy sản. Xây dựng quy trình phát triển
startup gắn với chế, chính sách theo chuỗi (tìm kiếm ý tưởng tiền ươm tạo
ươm tạo tăng tốc gọi vốn thương mại hóa); tổ chức các sự kiện Techmart,
Techfest,… cấp tỉnh hỗ trợ startup tham gia các sự kiện quốc gia; tổ chức định
kỳ các sự kiện gọi vốn, kết nối nhà đầu tư; xây dựng mạng lưới quỹ đầu tư, chuyên
gia tài chính; vận hành hiệu quả các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp.
- Tiếp tục thúc đẩy các hoạt động đăng ký, bảo hộ, quảnvà khai thác quyền
sở hữu trí tuệ, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tỉnh xây dựng quảng thương hiệu sản phẩm chủ lực địa phương; Đẩy
mạnh hỗ trợ đăngbảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu;
đăng bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh Mau đến năm
2030 theo quy định.
6. Triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo
- soát, đề xut ít nht 03 nhim v thuc các Chương trình khoa hc,
công ngh đổi mi sáng to cp quc gia để tranh th ngun lc h tr địa
phương phát trin.
- Ban hành thực hiện hiệu quả các chương trình khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Tập trung nguồn lực triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, nhiệm
vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo xác với nhu cầu thực tiễn, giải quyết
các vấn đề về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo của địa phương, gồm:
Nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nhiệm vụ phát triển công nghệ, nhiệm vụ phát
triển giải pháp hội; Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo: nhiệm vụ ứng dụng, chuyển
giao công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo
công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ, nhiệm vụ khởi nghiệp sáng tạo các
nhiệm vụ khác nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trườnghội nhập quốc tế.
7
- Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình hỗ trợ nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm hàng hóa gắn với yêu cầu của thị trường định hướng phát
triển bền vững. Hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến quy trình sản xuất, áp dụng hệ thống
quảnchất lượng phù hợp với từng ngành hàng; nâng cao năng lực kiểm định, đổi
mới hoạt động đo lường tăng cường truy xuất nguồn gốc sản phẩm... Tăng
cường kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tổ chức khảo sát
chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Đẩy mạnh hoạt động vấn, đào
tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thứcnăng lực thực thi cho các tổ chức, doanh
nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình xây dựng bảo hộ,
quản phát triển các sản phẩm đặc thù, đặc sản địa phương giai đoạn 2026
2030. Tiếp tục thúc đẩy các hoạt động đăng ký, bảo hộ, quản lý và khai thác quyền
sở hữu trí tuệ, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh trên địa
bàn tỉnh xây dựng quảng thương hiệu sản phẩm chủ lực địa phương. Hình
thành sàn giao dịch công nghệ; phát triển các tổ chức vấn pháp về sở hữu trí
tuệ để thúc đẩy thương mại hóa các sáng chế, sản phẩm công nghệ, nâng cao năng
lực cạnh tranh của các sản phẩm địa phương.
7. Về đầu tài chính
- Nghiên cứu thành lập đưa vào vận hành hoạt động Quỹ phát triển khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo để thực hiện chức năng tài trợ, đặt hàng thực
hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ kinh
phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới
công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa họccông
nghệ, hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp....
- Nghiên cứu thí điểm thành lập đưa vào vận hành hoạt động Quỹ đầu
mạo hiểm sử dụng ngân sách nhà nước để đầu vốn vào các doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo trong các lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ, thúc
đẩy đổi mới sáng tạothương mại hóa sản phẩm khoa học, công nghệ.
- Tăng cường nguồn lực ngân sách của tỉnh chi cho hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
cấu lại nguồn ngân sách chi cho sự nghiệp khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải.
- Tăng cường kết nối với các doanh nghiệp để cùng tham gia phát triển khoa
học, công nghệ đổi mới sáng tạo; thu hút nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ
phát triển khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh kêu gọihội hóa trong lĩnh vực khoa học, công nghệđổi mới
sáng tạo. Đặc biệt hội hóa nghiên cứu phát triển, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản giới hóa trong nông nghiệp;
khuyến khích các tổ chức, nhân có sáng chế máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông
nghiệp được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước.
8
8. Về hợp tác trong nướcquốc tế
- Tích cực hợp tác với các đối tác trong vùng, các viện, trường trên các lĩnh
vực nghiên cứu, chuyển giao và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, triển khai
thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo gắn với các
chương trình khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế -
hội của địa phương.
- Phi hp t chc các hi ngh, hi tho, din đàn khoa hc, trin lãm gii
thiu thành tu khoa hc công ngh tiên tiến; hp tác quc tế trong các lĩnh
vc thu hút d án đầu tư công ngh cao, chuyn giao công ngh, đào to ngun
nhân lc.
- Tăng cường thiết lp, m rng quan h hp tác vi các t chc quc tế,
vin nghiên cu, trường đại hc, doanh nghip công ngh ln, địa phương
thế mnh trong ngoài nước để thúc đẩy nghiên cu ng dng, chuyn giao
công ngh, đào to nhân lc cht lưng cao chia s kinh nghim chuyn đổi
s. Đy mnh các hot động ngoi giao kinh tế, ngoi giao công ngh thu hút
các ngun lc bên ngoài cho phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
và chuyn đổi s ca tnh.
- Tập trung thúc đẩy khai thác, triển khai, kết nối, hợp tác hiệu quả; tăng
cường thu hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước nước ngoài đầu cho
nghiên cứu, sản xuất phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số tại địa phương; xem xét, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công
nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở tại địa phương theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước chi
cho hoạt động khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo (ngân sách địa phương,
ngân sách Trung ương) theo phân cấp ngân sách, nguồn hội hóa các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định,trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực
hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ; báo cáo cấp thẩm quyền kết quả theo quy định.
- Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - hội trên địa bàn
tỉnh xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo gắn với yêu cầu phát triển ngành, địa phươngmục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh đến năm 2030.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các quan, đơn vị liên
quan tham mưu cấp thẩm quyền trong việc bố trí nguồn ngân sách nhà nước hằng
9
năm theo quy định của pháp luật về ngân sách các văn bản pháp luật liên
quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp Sở Khoa học Công nghệ các đơn vị liên quan đưa các
nhiệm vụ phát triển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của tỉnh; lồng ghép các
nhiệm vụ trong kế hoạch vào chương trình xúc tiến đầu hàng năm của tỉnh,
trong đó, quan tâm thu hút, mời gọi đầu đối với các dự án trong lĩnh vực khoa
học, công nghệđổi mới sáng tạo.
- Tranh th các ngun vn Trung ương, ODA, các chương trình hp tác quc tế;
h tr mi gi doanh nghip tham gia đồng tài tr thc hin các chương trình, nhim
v khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo và tiếp nhn nhân lc sau đào to.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu chế tuyển chọn, sử dụng bố trí công việc cho học
viên sau đào tạo; đề xuất chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; chế đãi ngộ;
công tác cán bộ đối với nguồn nhân lực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
chất lượng cao; phối hợp các quan liên quan xác định chỉ tiêu biên chế, vị trí
việc làm cần ưu tiên để đảm bảo đầu ra cho nhân lực được đào tạo; phi hp các s,
ngành để đề xut danh mc “nhu cu nhân lc mũi nhn” phc v chiến lược phát
trin ca tnh.
- Ch trì đề xut đưa vào đánh giá để làm cơ s xét thi đua khen thưởng
trách nhim người đứng đầu v kết qu trin khai Kế hoch ca ngành, địa
phương mình.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị
hội tỉnh
Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội; tăng cường công tác tuyên truyền,
vận động thành viên, đoàn viên, hội viên nhân dân hưởng ứng các chủ trương,
chính sách, nhiệm vụ của Kế hoạch này; tích cực tham gia xây dựng pháp luật,
chế, chính sách về phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo; Phát động
phong trào thi đua sáng tạo, khởi nghiệp; tăng cường giám sát và phản biện hội.
5. Các sở, ngành tỉnh, UBND cấp
- Ch động xây dng t chc trin khai các hot động phát trin khoa hc,
công nghđổi mi sáng to phù hp vi chc năng, nhim v được giao và đặc thù
ca ngành, lĩnh vc, địa bàn ph trách. Lng ghép ni dung Kế hoch vào chương
trình, kế hoch phát trin kinh tế - xã hi hng năm và dài hn ca ngành, địa phương,
bo đảm gn kết cht ch gia mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi vi định hướng phát
trin khoa hc, công nghđổi mi sáng to ca địa phương và trung ương.
- Chủ động tham gia tích cực vào quá trình triển khai các nội dung Kế hoạch
với tinh thần trách nhiệm cao, từ khâu xây dựng nhiệm vụ, triển khai thực hiện
đánh giá kết quả. Đẩy mạnh việc đề xuất, đăng nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạođịa chỉ ứng dụng cụ thể, phục vụ trực tiếp cho phát triển sản
xuất, cải thiện đời sống nhân dân và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước.
- Tăng cường phi hp vi các trung tâm, vin nghiên cu, trường đại hc,
doanh nghip, các t chc khoa hc công ngh trong ngoài nước nhm
thúc đẩy chuyn giao công ngh, hp tác quc tế, tiếp nhn, ng dng hiu qu
tiến b k thut mi vào tng lĩnh vc c th. Tham gia tích cc các chương
trình phi hp liên ngành, liên vùng do các B, ngành Trung ương ch trì hoc
phi hp trin khai.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học Công nghệ, Sở Tài chính các
quan liên quan trong việc xây dựng, đề xuất hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợ
nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ phát triển sản phẩm mới. Chủ động
tổng hợp, báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ
sung, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học Công nghệ để tổng hợp, tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- CT UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị tại mục IV;
- Phòng KGVX (B
31
);
- Lưu: VT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 270/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×