• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2391/KH-UBND Lai Châu thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 13:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2391/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2391/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2391/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2391/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2391/KH-UBND
Lai Châu, ngày 03 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 54-KH/ĐU ngày 30/3/2026
của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về về đột phá phát triển khoa học,
ng nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Lai Châu đến năm 2030
Thực hiện Nghquyết s10-NQ/TU ngày 05/3/2026 cả Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh vđột phá phát triển khoa học, ng nghệ, đổi mới ng tạo
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030; Kế hoạch số 54-KH/ĐU
ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết s
10-NQ/TU ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Lai Châu đến năm 2030. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt nghiêmc, sâu sắc nội dung Nghị quyết số 10-NQ/TU
ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh vđột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm
2030 đến toàn thcán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa
n tỉnh, tạo sự thống nhất cao trong nhận thức, ý chí và hành động trong toàn h
thống chính trị và xã hội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Xác định mc tiêu, nhiệm vtrọng tâm, giải pháp thực hiện trong từng
giai đoạn; bố trí, huy động nguồn lực, đầu đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Cụ thể hóa nội dung lãnh đạo chđạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số.
Xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số động lực,
nền tảng phát triển mi của tỉnh Lai Châu. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số m động lực đột phá để thúc đẩy phát triển bền vững,
nâng cao năng suất, chất lượng, chuyển dịch cấu kinh tế thu hẹp khoảng
cách phát triển.
2
2. Yêu cầu
Kế hoạch phải phù hp thực tiễn, lợi thế của địa phương. c nhiệm vụ,
giải pháp phải được xác định cụ thể, phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm,
tiến độ, sản phẩm; gắn với chế theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá
bằng kết quả, dữ liệu cụ thể.
Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi;
kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa nhiệm vụ thường xuyên với nhiệm vụ trọng tâm,
đột phá. c chỉ tiêu phải định ng, đo lường được. Kết quả thực hiện là căn cứ
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng xem xét trách
nhiệm tập thể, cá nhân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công
nghệ; hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đầu phát triển tiềm lực
khoa học, công nghệ, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; gắn nghiên cứu, ứng
dụng với sản xuất và đời sống, nhất là trong nông nghiệp, chế biến, y tế, giáo dục
đào tạo, du lịch. C trọng bảo hộ sở hữu trí tuệ các sản phẩm đặc sản, chủ lực
của tỉnh, áp dụng truy xuất ngun gc sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tích cực,
chủ động tiếp cận những thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp ln thứ
o sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, nâng cao năng suất lao động, hiệu
qukinh tế - hội. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên phạm vi
toàn tỉnh; bản hoàn thành chuyển đổi số trên các lĩnh vực ưu tiên, đột phá, góp
phần thúc đẩy kinh tế - hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững, phát triển
chính quyền số, kinh tế số hội số; sẵn ng thử nghiệm các công nghệ
mô hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành; hình thành
phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Góp phần hoàn
thành mục tiêu “tăng trưởng hai con số” của tỉnh. Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số là khâu đột phá, động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng,
p phần xây dựng tỉnh Lai Châu phát triển nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Hằng năm bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa phương cho phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu
cầu phát triển.
2.2.2. Giai đoạn 2026 – 2030
(1) Về khoa học và công nghệ
3
Nhân lực nghiên cứu và phát triển đạt 10 ngưi trên 1 vạn dân.
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần xây dựng, phát triển giá
trị văn hoá, hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)
duy trì trên 0,623.
100% nhiệm vụ khoa học, công nghệ, được xác định theo bài toán/nhu cầu
đơn vị tiếp nhận/ứng dụng (cơ quan nhà ớc, địa phương hoặc doanh
nghiệp) ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ.
(2) Về đổi mới sáng tạo
Phấn đấu hàng năm cải thiện, nâng chỉ sđổi mới sáng tạo PII của tỉnh.
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
đạt mức 37,6%.
Phấn đấu trên 02 doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh nghiệp khoa học
công nghệ.
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho 30 sản phẩm hàng hóa. Áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc cho 20 sản phẩm có thế mạnh ca địa phương.
Hằng năm mi cơ quan, đơn vị triển khai ít nhất 01 ng kiến hoặc mô hình
đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(3) Về chuyển đổi số
Tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 9-10% GRDP.
Tỷ lsử dụng dch vụ công trực tuyến của người dân doanh nghiệp đạt
trên 80%.
Tn 80% giao dịch không dùng tiền mt trong các hoạt động kinh tế - hội.
Hoàn thành phủ sóng 5G trên địa bàn toàn tỉnh.
100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ng dụng công nghệ số trong sản xuất,
kinh doanh và quản trị.
100% hoạt động quản điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính
trị lên môi trường số.
100% các điểm, bản du lịch cộng đồng đã công nhận được số hóa 3D.
100% sở giáo dc phổ thông trên địa bàn tỉnh được đầu tư, triển khai lớp
học thông minh, tích hợp đầy đủ công cụ giáo dục số và các nền tảng trí tuệ nhân
tạo hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý lớp học.
100% ngườin đưc quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử.
100% cơ sở khám, chữa bệnh công lập sử dụng bệnh án điện tử.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
4
1. Nâng cao nhận thức, đổi mi duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, pt
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to và chuyển đổi số
c cấp ủy, tchức đảng, cán bộ, đảng viên nhận thức đầy đủ tầm quan
trọng sâu sắc các quan điểm, chtrương, chính ch của Đảng, Nhà ớc về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, xác định
trách nhiệm, chđộng triển khai thực hiện; chuyển tư duy từ quản lý hành chính
sang quản trphát triển dựa trên khoa học, đổi mới sáng tạo và dữ liệu, công nghệ.
Xác định khoa học, công nghệ chuyển đổi smột trong ba khâu đột phá phát
triển của tỉnh.
Đưa c mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số vào chương trình hành động của cấp ủy, trở thành tiêu chí đánh giá
thi đua, kết quả công tác của người đứng đầu các cấp; người đứng đầu chu trách
nhim về chậm tr hiệu quả thấp trong nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số. Triển khai cơ chế giao nhiệm vụ công nghệ theo chỉ số
đánh giá hiệu quả công việc (KPI), công khai tiến độ hằng kỳ.
Thay đổi nhận thức chuyển từ “ngại ứng dụng và sử dụng công nghệ” sang
nhận thức “thích ứng công nghệ” của đội ngũ cán b, công chức, viên chức toàn
tỉnh, 100% cán bđược đào tạo năng lực s bản và kỹ năng sdụng dữ liệu
số. Toàn bộ văn bản, báo cáo, kế hoạch (trừ n bản Tuyệt Mật) đều phải xây dựng
bằng dữ liệu, số liệu phân tích và truyền tải trên môi trường mạng.
Tổ chức cơng trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo số” cho doanh nghiệp,
đào tạo lãnh đạo doanh nghiệp chuyển đổi số, quản trị bằng dữ liệu. Tổ chức các
nội dung truyền thông về mô hình doanh nghiệp thành công nhờ công nghệ: nông
nghiệp thông minh, du lịch số, logistics số.
Tuyên truyền thay đổi nhận thức toàn dân, thực hiện “Chiến dịch truyền
thông đại chúng v công nghệ cho vùng cao”. Phcập kỹ năng số bản cho
người n, nhất đồng bào dân tộc thiểu s. Xây dựng “Thôn/bản, tdân ph
số” với dịch vụ công, giáo dục, y tế, thương mại điện tử nông sản, thanh toán số.
Triển khai phong trào “Thanh niên Lai Châu tiên phong chuyển đổi số”, “Phụ nữ
kinh doanh online”, “Nông dân ứng dụng nông nghiệp thông minh”; định ktổ
chức “Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh”, “Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi
đồng tỉnh”. Hình thành 03 mô hình nông nghiệp, du lịch cộng đồng thông minh.
Tạo phong trào phát triển năng lực số trong học sinh; phổ cập kỹ năng s
bản cho học sinh phổ thông. Phấn đấu xây dựng phòng thí nghiệm số, không
gian sáng tạo s tại các cơ sở giáo dục phù hợp điều kiện của tỉnh. Đẩy mạnh các
câu lạc bộ chuyển đổi số trong các sgiáo dc phổ thông; tổ chức các cuộc thi
STEM. Tăng ờng hợp tác giữa nhà trường doanh nghiệp đtriển khai chương
trình thực tập, trải nghim công nghệ cho học sinh.
5
Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số. Triển khai sâu rộng phong trào “bình dân học vụ số”, phổ cập,
ng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán b, công chức và
nhân dân; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến kthuật nâng cao hiệu
quả và năng suất lao động.
Mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời
các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tchức, nhân
thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to chuyển
đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao
hiệu quả công tác, hiệu sut công việc, dù là nhỏ nhất.
2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và đãi ngộ cho cán
bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đặc thù tại tỉnh; chính
sách thuê chuyên gia, nkhoa học trong quản lý, vấn vlĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chính sách phát triển khoa hc ng nghệ: thành lp Quphát triển
khoa học, công nghvà đổi mới sáng tạo, nghiên cứu thành lập quỹ đầu tư mạo
hiểm tỉnh Lai Châu; xây dựng chính sách thu hút đãi ng cho cán bộ khoa
học, công nghệ, chuyển đổi stheo Nghquyết 57-NQ/TW nh đặc thù tại
tỉnh. Xem xét ưu đãi vn vay cho các doanh nghiệp khoa học công ngh
tổ chức khoa học công nghng lập thực hiện c nhiệm vkhoa học công
nghệ. soát, điều chỉnh, xây dựng chính sách htrợ tài chính trong chuyển
giao, ứng dụng và đổi mi công nghệ và các hoạt động khoa học, công ngh trên
địa bàn tỉnh theo hướng h trợ định mức kinh phí ti đa, to điều kiện thuận lợi
nhất cho tổ chức, cá nhân tham gia các hot động chuyển giao, ng dụng và đổi
mới công nghệ; ứng dng khoa học ng ngh hình thành tkết qu nghiên
cứu khoa học công nghệ; xác lập quyền shữu công nghiệp quản chất
lượng sản phẩm trong tỉnh.
Chính sách phát triển công nghệ: Đánh giá hiện trạng năng lực công nghệ
của các ngành kinh tế tỉnh; xây dựng bản đồ công nghệ” ltrình đổi mới công
nghcho các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích hợp tác công – (PPP) đầu tư cơ s
hạ tầng s công nghệ: hạ tầng viễn thông, trung tâm dliệu, trung tâm điện
toán đám mây phục vụ chính quyền số, doanh nghiệp cộng đồng, kết nối cơ sở
dữ liệu chuyên ngành;
Chính sách thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Xây dựng chính sách hỗ trợ đổi mới
sáng tạo gồm: chi phí xây dựng và tchức các chương trình hỗ trợ nâng cao năng
6
lực khởi nghiệp sáng tạo cho các doanh nghiệp; chi pthuê chuyên gia, tư vấn;
chi phí tuyển chọn dự án khởi nghiệp sáng tạo; htrợ lãi suất vay vốn bảo lãnh
n dụng khi vay vốn tại ngân hàng thương mại; htrợ chi phí tổ chức các hoạt
động kết nối hsinh thái đổi mi sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: s
kiện, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi, chương trình kết nối đầu - ng nghệ - thị
trường. Tham gia tích cực vào mạng ới hỗ trợ khởi nghiệp quốc gia. Htrợ xây
dựng công cụ sáng tạo thí điểm, cho phép thí đim ứng dụng quản du lch
bằng AI, dịch vụ tài chính số, thương mại điện tử vùng cao…
Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số: Xây dựng chính sách xây dựng dliệu
đặc thù của tỉnh như bản đồ số rừng trồng, hsơ nông lâm nghiệp, cơ sở dữ liệu
n hóa dân tộc thiểu số; đẩy mạnh đầu htầng viễn thông Internet vùng
sâu, vùng đặc biệt khó khăn biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm
phát 5G, phsóng mạng cáp quang toàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, h
kinh doanh chuyển đổi số thông qua khuyến kch như hỗ trợ kinh phí chuyển đổi
số, kinh phí đào tạo, phổ cập knăng scho cộng đồng, phát triển thương mại
điện tử, hướng dẫn xây dựng kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên
địa bàn; chính sách khuyến khích thành lập trung tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong
doanh nghiệp.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện h tầng cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi s
Bảo đảm cân đối, bố trí nguồn lực ngân sách thoả đáng cho đầu phát trin
khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo; quản lý, sdụng các khoản chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả. Thu hút nguồn
lực khoa học và ng nghệ từ các chương trình quốc gia, tổ chức quốc tế. Khuyến
khích hợp tác công trong lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới ng tạo.
Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bảo đảm đủ khả năng
tiếp thu, làm chủ, phát triển chuyển giao các công nghtiên tiến. Chú trọng
phát triển các khung nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tiếp tục củng cố, đầu
đối với tổ chức KH&CN công lập hiện trên địa bàn tỉnh theo hướng phù hợp
với các định ớng ưu tiên vKHCN&ĐMST, kinh tế - hội của tỉnh. Đẩy mạnh
việc thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công
lập trên địa bàn tỉnh.
Mở rộng p quang tới 100% bản chưa p quang, thúc đẩy 4G/5G ổn
định các bản chưa sóng di động; thiết lập các điểm truy cập internet công
cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế. Đẩy mạnh hợp tác với doanh nghip viễn
thông để ưu đãi chi phí htầng ng núi, hình PPP xây dựng hạ tầng số.
Đầu tư trung tâm dliệu tỉnh nền tảng dữ liệu mở - kho dliệu dùng chung,
triển khai nền tảng dliệu tích hợp theo tiêu chuẩn an toàn, bảo mật; nâng cấp
trung tâm giám sát điều hành thông minh ca tnh; thành lập hoặc giao chức năng
7
nhiệm vụ ươm tạo công nghệ vào đơn vị sự nghiệp khoa học ng nghệ công
lập cấp tỉnh. Đầu tư thiết bị công nghệ, thực hành IoT, AI tại các t chức khoa học
công nghệ, trường học; kết nối với doanh nghip để đào tạo theo đặt hàng.
Xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, an toàn và đồng bộ, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đảm bảo quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu một
cách hiệu quả, an toàn. Hình thành khai thác hiệu qu sở dữ liệu lớn để phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển, thu hút và trng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng
yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hoá 5 năm (2026–2030) nhằm nâng
cao chất ợng nhà quản lý số, nhân lực kỹ thuật số, nhân lực ứng dụng khoa học
công nghệ.
Chuẩn hoá 100% cán bcông nghthông tin trong quan nhà ớc
chứng chỉ về chuyển đổi số/công nghệ thông tin theoớng dẫn của trung ương,
đào tạo 20 - 30% cán bkỹ thuật ngành nông nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng,
công thương có kỹ năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi
khối. Phát triển đội ngũ mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách s.
Mời chuyên gia hỗ trợ tỉnh trong các nhiệm vụ: xây dựng cơ sở dữ liệu, mô
nh AI dự báo thiên tai, hệ thống quản lý nông nghiệp thông minh, quy trình chế
biến nông sản chất lượng cao. Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên
gia trong và ngoài tỉnh.
y dng i trường m vic hiện đi, tạo môi tờng khuyến kch
sáng to, m thử nghim công ngh mới; bảo đảm “văn h số tại quan
nhà nưc, đo lường kết quả, đánh giá dựa trên dữ liu. thỏa thun dài hạn
với c học viện, trường đi học, tập đoànng nghđ đào tạo theo đặt hàng
nhân lc: công ngh thông tin, dữ liệu, an toàn tng tin, IoT, tự động hoá,i
trường số. Hỗ tr sinh viên đi học thực tập tạic cơ quan, doanh nghip trên
địa bàn tỉnh Lai Cu.
y dựng, bsung quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào to lại nhân lc
KH&CN theo hướng bảo đảm chất lượng, đồng bộ, đủ vsố ợng và cấu
ngành ngh chuyên môn đáp ứng các yêu cu phát triển kinh tế - hi. Chú
trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình đ cao, chuyên gia các lĩnh vực phù hợp
với u cầu công nghip hóa, chuyển đi số; thực hiện hiệu quả chính sách
thu hút, sdụng và trọng dng nhân hoạt đng KH&CN; khuyến khích n
bộ KH&CN đi hc tập ng cao trình độ; chú trọng công c tuyển dụng, b
trí, đánh giá và b nhiệm n bKH&CN. Tập trung hình thành nguồn nn
lực KH&CN trong tỉnh thut nguồn chuyên gia nước ngi, chuyên gia là
người Việt Nam c ngoài, chuyên gia trong nước trình đ và ng lc
8
sáng tạo cao, p hợp với u cầu công nghip a của tnh trong bi cảnh mới.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo trong hoạt động của c cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao,
hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo chuyển đổi số cấp tỉnh; đầu
trung tâm dliệu theo công nghệ điện toán đám mây; ứng dụng trí tuệ nhân tạo
o hoạt đng hệ thống chính trị, đổi mới n bản, toàn diện hoạt động quản
điều hành.
Xây dựng chính quyền số tỉnh, hoàn thiện nền tảng dữ liệu tích hợp, các h
thống quản chuyên ngành, cung cấp dịch vụ công điện tử, trả lời kịp thời, minh
bạch và dựa trên dữ liệu. Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh đáp ứng chuẩn
a trao đổi dữ liệu, giao diện lập trình ứng dụng (API), định danh số; yêu cầu bắt
buộc tích hợp cho tất cả hệ thống ngành, danh mục dữ liệu mở cho doanh nghiệp.
Chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên toàn tnh, triển khai đẩy mạnh hệ
thống thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong
phạm vi toàn tỉnh.
Ứng dụng công nghđể nâng cao năng lực ra quyết định, giám sát, thanh
tra, quản lý rủi ro và phòng chống tham nhũng - giảm thời gian xử lý th tục hành
chính, tăng hiệu qucông tác quản . Thử nghiệmhình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
soạn thảo văn bản nh chính, rà soát chính sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm
tra, thanh tra.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tunhân tạo AI quản lý đất
đai, rừng, tích hợp vào hệ thống cấp phép, kiểm kê và thanh tra. Triển khai hồ sơ
bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) và Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp dịch vụ vấn,
khám chữa bệnh từ xa. Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư phòng
học thông minh quy mô toàn tỉnh, tăng khả năng tiếp cận công nghthông tin cho
trường vùng cao, quản lý trường học dữ liệu mở. Ứng dụng giám sát sinh trưởng,
nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản.
kế hoạch lộ trình đưa toàn bhoạt động của c quan trong hệ
thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ. Phát triển hthống
giám sát, điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công.
6. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
Tập trung nghiên cứu, đánh giá các giá tr di sản, nguồn lực nhân văn di
sản văn hóa, tri thức bản địa, đc thù văn hóa vùng miền gắn với tiềm năng, lợi
thế của từng địa phương; y dựng văn hoá đi mới sáng tạo, văn hoá số, phát
triển công nghiệp văn hóa; Phát triển tiểu thng nghiệp, xây dựng làng ngh
9
gắn với du lịch.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông
nghiệp sinh thái đa lợi ích, nông nghiệp tuần hoàn nông nghiệp giảm phát thải,
công nghệ chế biến sâu; y tế chuyên sâu, y tế thông minh, y học cổ truyền; công
nghệ mới về truy xuất nguồn gốc; bảo h sở hữu trí tuệ.
Nghiên cứu chuyển đổi strong nông nghiệp, công nghiệp, văn hóa du
lịch, logistics. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học công nghệ, tăng dần ttrọng
nguồn cung công nghệ, thiết b trong ớc, nội tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động trung
gian của thị trường khoa học công nghệ. Khuyến khích phát triển mạnh mẽ
doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới ng tạo;
nh thành các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
Tập trung h trợ startup công nghệ, startup nông nghiệp số, logistics số, du
lịch số, doanh nghiệp chế biến sâu, h trợ thương mại hóa sáng chế, kết qunghiên
cứu của tỉnh. Kết nối doanh nghiệp Lai Châu với hsinh thái đổi mới sáng tạo
quốc gia, đặc biệt là trung tâm đi mới sáng tạo quốc gia (NIC).
Gia tăng slượng, chất ợng hiệu qukhai thác tài sản trí tuệ, chú trọng
phát triển tài sản trí tucủa doanh nghiệp cùng với việc tăng ờng bảo hộ
thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc xây
dựng kịp thời tiêu chuẩn cơ sở đối với c công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm
xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thị trường, bảo đảm
phát triển tài sản trí tutiêu chuẩn, chất ợng hàng hóa công cụ hữu hiệu
thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới.
7. Tăng ờng hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng
tạo và chuyển đổi số
Chủ động tham gia các chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, Nông
nghiệp công nghệ cao, Chiến lược AI Quốc gia, Chuyển đổi số quốc gia.
Thiết lập mạng ới đối tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của tỉnh, tập trung vào c đơn vthế mạnh vnh vực: nông
nghiệp ng nghcao, tài nguyên, môi trường, năng lượng, công nghsố, nền
tảng số, điện toán đám mây, an toàn thông tin, dliệu lớn, trung tâm giám sát điều
nh tng minh (IOC); hợp tác với các tỉnh Tây Bắc phát triển sdữ liệu
ng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên cứu chung về biến đi khí hậu, du
lịch sinh thái - du lịch cộng đồng liên vùng.
Hợp tác với Bộ, nnh, viện nghiên cứu, các trường đại học để nghiên cứu,
ứng dụng phát triển khoa học ng nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
đào tạo nhân lực. Tăng cường liên kết về dliệu và htầng số, kết nối cơ sở dữ
10
liệu và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. D kiến tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 3.726.756 triu đồng.
2. Nguồn kinh phí
2.1. Dự kiến nhiệm vụ, dự án Chuyển đổi số: 973.756 triệu đồng.
2.2. Dự kiến nhiệm vụ KHCN, ĐMST: 2.773.000 triệu đồng.
Nguồn kinh phí: Nn sách địa phương, ngân sách trung ương, nguồn
hội hóa c nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Kinh
phí cụ thể triển khai thực hiện Kế hoạch phụ thuộc vào khả năng cân đối, bố t,
huy động từ các nguồn vốn quyết định của cấp có thẩm quyền.
V. DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
Phụ lục I: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi s thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn đầu tư.
Phụ lục II: Danh mc nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn thường xuyên.
Phụ lc III: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi s thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn chương tnh mục tiêu.
Phụ lục IV: Danh mục nhiệm vụ, dự án trọng tâm Chuyển đổi số thực hiện
kế hoạch sử dụng vốn doanh nghiệp, xã hộia.
Phụ lục V: Danh mc nhiệm vụ trọng tâm khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo sử dụng vốn sự nghiệp.
Phlục VI: Các nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch số 54-KH/ĐU
Ngày 30/3/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa
n tỉnh lai châu đến năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo về phát trin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo, đôn đốc, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch hoạt động
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan thường trực, chtrì t chức triển khai thực hiện Kế hoạch, theo
i, hướng dẫn, đôn đốc, tng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ, chương trình,
dự án của các ngành, địa phương, định kỳ hoặc báo cáo UBND tỉnh tình hình triển
khai Kế hoạch.
11
Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đề xuất, chủ trì tham
mưu cho UBND tnh danh mc, nhiệm vụ, dự án hàng năm phù hợp với định mức,
đơn giá, mức chi của từng năm; kiểm tra, soát c nhiệm vụ chi nhằm tránh
chồng chéo, trùng lắp và tng hợp gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp o cáo
UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt theo quy đnh của Luật Ngân sách Nhà
ớc; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới ng tạo; Luật Chuyển đổi số.
Thẩm định, cho ý kiến theo quy định các nhiệm vụ do các ngành, địa
phương chủ trì thực hiện đảm bảo phù hợp với nhiệm vtrong Kế hoạch đã được
phê duyệt. Chủ đng nắm bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc khả năng
ảnh hưởng đến chất lượng, tiến đ của Kế hoạch và phối hợp với các ngành, địa
phương tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, các đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết đnh, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện theo
quy định, đảm bảo bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách đa phương cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu
phát triển hàng năm theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện, chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong ngành,
nh vực quản lý và tại cơ quan, đơn vị mình.
4. Sở Nội vụ
Chtrì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ lựa chọn, tham mưu cho
Chtịch UBND tỉnh khen thưởng cho các đin hình tn tiến về chuyển đổi số.
Hàng năm lựa chọn, vinh danh, khen thưởng cho các điển hình tiên tiến về chuyển
đổi số.
Chtrì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cán bộ, ng chức, viên chức trong tỉnh.
Thẩm định các nội dung liên quan đến việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các
đơn v hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ triển khai khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
5. Công an tỉnh
Chtrì, tham mưu các nhiệm vụ chuyển đổi s gắn liền với Đề án 06 về
"Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh xác thực điện tphục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030".
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa
phương công tác tuyên truyền, định hướng công khai kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch.
12
Chỉ đạo các quan báo chí và hthống thông tin sở trên địa bàn tỉnh
truyền thông về nội dung và hiệu quả triển khai Kế hoạch.
7. Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu
Tuyên truyền, hướng dẫn cho đoàn viên, thanh niên, xây dựng Đoàn thanh
niên lực lượng nòng cốt, xung kích, lan tỏa về tầm quan trọng của khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số.
8. Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
c cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh
Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của xã hội về khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên
các chương trình truyền thanh, truyền hình.
Truyền thông lan ta câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công
điển hình về chuyển đổi số.
9. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan Đảng, đoàn thể,
c cơ quan, doanh nghiệp nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
n cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, triển khai xây dựng kế hoạch
chi tiết ngành, địa phương, đơn vị phụ trách, trong đó xác định lộ trình, cân đối,
phân kỳ nguồn lực đầu hợp lý để thc hiện hiệu quả các nhiệm vụ.
Người đứng đầu các quan, đơn vị, đa phương chịu trách nhiệm về kết
quc mục tiêu, nhiệm vụ, chuyển đổi số trong quan, đơn vị, địa bàn mình
ph trách.
Phối hợp chặt ch với các cơ quan, đơn vị khác trong việc thực hiện các dự
án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng b, kết nối, liên thông.
Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học ng nghệ) tình hình,
kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu ng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần
điều chỉnh, bổ sung; các quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với S
Khoa học và ng nghệ tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
c doanh nghiệp phần vốn nhà nước chủ động đi đầu, làm nòng cốt
trong áp dụng thực hiện khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, góp phần nâng
cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và năng lực sản xuất kinh doanh.
10. Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh
Triển khai chuyển đổi số cho doanh nghiệp mình và để dẫn dắt các doanh
nghiệp ngành nghề khác trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số.
Khuyến khích nghiên cứu, xây dựng các nền tảng, gii pháp công nghệ hỗ
13
trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa, nhỏ siêu nhỏ; lên kế hoạch tham
gia hỗ trợ các doanh nghiệp ngành nghề khác và người dân, khách hàng của mình
trong chuyển đổi số.
11. Các doanh nghiệp và cộng đồng xã hội
y dựng và triển khai kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ, chuyển
đổi số trong tổ chức, doanh nghiệp của mình. Thực hin chuyển đổi sang cung
cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông minh tng qua việc
tái tư duy hướng kinh doanh, tái đánh g chuỗi g trị, i kết nối với khách
hàng và từng bước thực hiện tái cấu tc doanh nghiệp, ng cao năng lực nội
tại của doanh nghiệp; khai thác tối đa Quphát triển khoa học ng nghệ
của doanh nghiệp và c nguồn lực khác để tăng cường đầu tư cho các hoạt
động chuyển đổi số.
c Ngân hàng phối hợp với Sở Khoa học và Công ngh cùng các cơ quan
liên quan đẩy mạnh thanh toán điện tử. chính ch hỗ trợ doanh nghiệp,
nhân trên địa bàn tỉnh phát triển thương mại điện tử.
Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân ch động,
tích cực nâng cao các k năng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức về
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các quan, đơn vị, địa phương, t
chức, doanh nghiệp chủ động, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc về Sở
Khoa học Công nghđể giải quyết theo thẩm quyền, hoặc tham mưu cấp
thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- BCĐ KH, CN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các Ban xây dựng đảng tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Báo Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Các Cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh;
- V: V, HCQT, THCB, C;
- Lưu: VT, Vx3, Vx5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Đơn vị: Triệu đồng
1
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng
sử dụng công nghệ điện toán đám mây
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2027 25,000
Đã được giao tại Nghị quyết số
42/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về Thông
qua dự kiến Kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 20230;
Nghị quyết số 05-NQ/ĐH ngày
19/9/2025 của Đại hội Đại biểu
Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV,
nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình
hành động số 01-CTr/TU ngày
14/10/2025 của BCH Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Đại biểu Đảng
bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XV, nhiệm
kỳ 2025 - 2030.
2
Xây dựng cơ sở dữ liệu và phần mềm
quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, đô
thị (GIS).
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
15,000
3
Triển khai hệ thống chiếu sáng đô thị thông
minh tỉnh Lai Châu.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
15,000
4
Xây dựng Hệ thống Quản trị thực thi
nhiệm vụ trên Nền tảng số tỉnh Lai Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
15,000
5
Triển khai Trung tâm dự phòng dữ liệu tỉnh
Lai Châu.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
10,000
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Tổng kinh
phí dự kiến
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
Đã có trong Công văn số
5857/UBNXD-VX ngày 30/9/2025
về việc đăng ký vi Bộ Khoa học và
Công nghệ danh mục nhiệm vụ/dự
án khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số thuộc kế hoạch
đầu tư công trung hạn vốn ngân sách
TW giai đoạn 2026 - 2030.
1
6
Triển khai hệ thống camera AI kiểm
soát người, phương tiện vào/ra tại cửa khẩu
tỉnh Lai Châu.
Ban quản lý Khu kinh
tế tỉnh
2026 - 2030
20,000
7
Xây dựng nền tảng kết nối và quản lý thiết bị
Internet vạn vật (IoT) dùng chung cấp tỉnh.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
10,000
8
Nâng cấp, mở rộng Trung tâm Điều hành
thông minh tỉnh Lai Châu.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
15,000
9
Triển khai nền tảng quản lý thông minh
cho khu, cụm công nghiệp, tích hợp các dịch
vụ như giám sát, quản lý năng lượng,
logistics và bảo trì.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
50,000
10
Nâng cấp Nền tảng LGSP và dịch vụ
tích hợp theo chuẩn Hub và chuẩn mở bảo
mật API đảm bảo sẵn sàng chia sẻ và
liên thông.
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
50,000
11
Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
phục vụ hoạt động chính quyền, hướng tới
CĐS
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
10,000
12
Đầu tư thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục
vụ xây dựng Chính quyền số, địa phương
thông minh tỉnh Lai Châu
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
50,000
13
Xây dựng triển khai Kho Dữ liệu dùng
chung của Tỉnh phục vụ phân tích, xử
, cung cấp và phân phối chia sẻ dữ liệu
Sở Khoa học và Công
nghệ
2026 - 2030
70,000
355,000
TỔNG KINH PHÍ
Đã có trong Công văn số
5857/UBNXD-VX ngày 30/9/2025
về việc đăng ký vi Bộ Khoa học và
Công nghệ danh mục nhiệm vụ/dự
án khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số thuộc kế hoạch
đầu tư công trung hạn vốn ngân sách
TW giai đoạn 2026 - 2030.
2
Tổng 2026 2027 2028 2029 2030
1
Kinh phí thuê Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
11,732
1,732 2,500 2,500 2,500 2,500
2
Kinh phí thuê đường mạng số liệu chuyên
dùng cấp II cho các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
4,503
4,503 0 0 0 0
3
Xây dựng Quy hoạch hạ tầng viễn thông
thụ động
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các doanh
nghiệp viễn
thông
720
720 0 0 0 0
4
Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh
Lai Châu và Ban chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Lai Châu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
560
80 120 120 120 120
5
Xây dựng Cổng dữ liệu mở
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
6,999
6,999 0 0 0 0
6
Thuê đường truyền duy trì hoạt động của
Trung tâm dữ liệu tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
1,980
396 396 396 396 396
7
Mua thiết bị tường lửa (Check point)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
2,059
2,059 0 0 0 0
8
Mua chứng chỉ SSL
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
75
15 15 15 15 15
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Tổng kinh phí dự kiến
Ghi chú
3
9
Mua phần mềm diệt vi rút cho hệ thống
máy chủ Trung tâm tích hợp dữ liệu
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
375
75 75 75 75 75
10
Kinh phí mua màn hình Led phục vụ công
tác giảng dạy, triển khai bình dân học vụ
số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
120
120 0 0 0 0
11
Kinh phí xây dựng nội dung, bài giảng,
clip triển khai bình dân học vụ số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
365
73 73 73 73 73
12
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trung tâm
CNTT&TT
2,290
458 458 458 458 458
13
Thuê dịch vụ CNTT Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
25,575
5,115 5,115 5,115 5,115 5,115
14
Duy trì và thuê bao đường truyền cổng
thông tin điện tử tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
250
50 50 50 50 50
15
Thuê dịch vụ CNTT Hệ thống truyền hình
hội nghị
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
20,375
4,075 4,075 4,075 4,075 4,075
16
Hệ thống phòng họp không giấy Ecabinet
của Tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
19,335
3,867 3,867 3,867 3,867 3,867
17
Hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch tỉnh UBND tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
11,600
2,320 2,320 2,320 2,320 2,320
18
Kinh phí duy trì vận hành phần mềm quản
lý và khai thác báo cáo ngân sách
(Tabmis) tại Sở Tài chính
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành địa
phương
225
45 45 45 45 45
19
Kinh phí thuê kênh truyền thiết bị hạ tầng
truyền thông Tabmis; thuê kênh truyền hội
nghị trực tuyến; thuê đường truyền
internet vận hành phần mềm quản lý chi
các đơn vị dự toán
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành địa
phương
365
73 73 73 73 73
4
20
Duy trì, vận hành Sàn giao dịch thương
mại điện tử tỉnh Lai Châu
(https://laichau.biz)
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành địa
phương
500
100 100 100 100 100
21
Xây dựng trang thông tin tư vấn và xúc
tiến đầu tư tỉnh Lai Châu
Sở Tài chính
490
490 0 0 0 0
22
Kinh phí thuê cổng du lịch thông minh và
chi trả nhuận bút trên cổng du lịch thông
minh
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
6,950
1,390 1,390 1,390 1,390 1,390
23
Kinh phí số hoá 3D các điểm du lịch đã
được công nhận
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
900
900 0 0 0 0
24
Duy trì và nâng cấp phần mềm quản lý cơ
sở dữ liệu du lịch tỉnh Lai Châu
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
97
97 0 0 0 0
25
Kinh phí thuê dịch vụ Hệ thống giám sát
danh tiếng và Thông tin trực tuyến
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
1,730
346 346 346 346 346
26
Kế hoạch tuyên truyền Nghị quyết 57-
NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phát phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2025-2030
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
Các sở, ban,
ngành địa
phương
830
166 166 166 166 166
27
Kinh phí nâng cấp hệ thống thông tin
nguồn
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
UBND các xã,
phường
841
841 0 0 0 0
28
Kinh phí thuê máy chủ duy trì phần mềm
thư viện số
Sở Văn hoá,
Thể thao và Du
lịch
260
52 52 52 52 52
29
Kinh phí nâng cấp phần mềm cơ sở dữ
liệu về trồng trọt
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
478
478 0 0 0 0
5
30
Kinh phí thuê Dịch vụ hạ tầng CNTT
(dịch vụ máy cloud) phần mềm quản lý
cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lai
Châu
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
900
180 180 180 180 180
31
Kinh phí thuê Dịch vụ hạ tầng CNTT
(dịch vụ máy cloud) phần mềm đánh giá
chấm điểm chỉsố cải cách hành chính
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
825
165 165 165 165 165
32
Nâng cấp phần mềm đánh giá, chấm điểm
Cải cách hành chính
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
726
726 0 0 0 0
33
Phần mềm “Ứng dụng trên PHẦN MỀM
INTERNET VNPT-ETEST và thuê máy
chủ VNPTCLOUD”
Sở Nội vụ
450
90 90 90 90 90
34
Kinh phí số hóa tài liệu lưu trữ bảo quản
tại kho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành địa
phương
4,128
4,128 0 0 0 0
35
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
Sở Giáo dục và
Đào tạo
2,425
485 485 485 485 485
36
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho hệ thống
nền tảng dạy học trực tuyến ngành giáo
dục
Sở Giáo dục và
Đào tạo
2,655
531 531 531 531 531
37
Chi phí thuê máy chủ Cloud cho Hệ thống
thông tin ngành giáo dục nghề nghiệp
Sở Giáo dục và
Đào tạo
1,045
209 209 209 209 209
38
Tổ chức Ngày hội khoa học, sáng tạo và
STEM cấp tỉnh
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban,
ngành địa
phương
450
90 90 90 90 90
39
Xây dựng mô hình chợ số tại xã Than
Uyên năm 2026
Sở Công
Thương
UBND xã Than
Uyên
41
41 0 0 0 0
40
Duy trì hệ thống quản lý truy xuất nguồn
gốc các sản phẩm hàng hóa tỉnh Lai Châu
trên không gian số năm 2026
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành địa
phương
165
33 33 33 33 33
6
41
Tổ chức các Hội nghị tập huấn các quy
định pháp luật về hương mại điện tử và k
năng bán hàng qua thương mại điện t
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành địa
phương
295
59 59 59 59 59
42
Nâng cấp phần mềm Công chứng, chứng
thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến
bất động sản trên địa bàn tỉnh
Sở Tư pháp
451
451 0 0 0 0
43
Kinh phí mua sắm máy tính, máy in phục
vụ soạn thảo tài liệu mật
Sở Tư pháp
33
33 0 0 0 0
44
Thuê hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử Sở Y tế
4,000
800 800 800 800 800
45
Thuê hệ thống Phần mềm quản lý trạm Y
tế xã, phường
Sở Y tế
6,000
1,200 1,200 1,200 1,200 1,200
46
Thuê phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh Sở Y tế
25,590
5,118 5,118 5,118 5,118 5,118
47
Tiếp tục thuê phần mềm, thiết bị hạ tầng
thực hiện bệnh án điện tử
Sở Y tế
47,965
9,593 9,593 9,593 9,593 9,593
48
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Đề án khai
thác cơ sở dữ liệu Quốc gia về Kiểm soát
tài sản, thu nhập”
Thanh tra tỉnh
1,800
360 360 360 360 360
49
Xây dựng phần mềm quản lý, điều phối
phương tiện, bãi đỗ xe tại cửa khẩu Quốc
tế Ma Lù Thàng
Ban Quản lý
Khu kinh tế
990
990 0 0 0 0
50
Kinh phí thuê hệ thống Quản lý thu phí và
phương tiện ra vào cửa khẩu
Ban Quản lý
Khu kinh tế
2,225
445 445 445 445 445
51
Kinh phí thuê dịch vụ truyền dẫn và phát
sóng, quảng bá chương trình phát thanh,
truyền hình Lai Châu theo tiêu HD trên vệ
tinh vinasat1
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
22,825
4,565 4,565 4,565 4,565 4,565
52
Chi thuê WebHosting + máy chủ ảo
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
1,475
295 295 295 295 295
7
53
Thuê dịch vụ truyền dẫn phát sóng kênh
Truyền hình Lai Châu theo tiêu chuẩn HD
trên máy phát truyền hình số mặt đất
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
4,395
879 879 879 879 879
54
Thuê dịch vụ mở rộng phát sóng quảng
kênh truyền hình Lai Châu trên hệ thống
dịch vụ truyền hình cáp VTVCab,
SCTVCab
Báo và Phát
thanh, truyền
hình tỉnh
14,275
2,855 2,855 2,855 2,855 2,855
55
Phần mềm quản lý kiến nghị cử tri và giải
quyết khiếu nại, tố cáo
Văn phòng
đoàn ĐBQH -
HĐND tỉnh
Các sở, ban,
ngành địa
phương
3,312
3,312 0 0 0 0
56
Kinh phí thực hiện chuyển đổi số Ban chỉ
huy phòng thủ khu vực
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
970
970 0 0 0 0
57
Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền
và mua sắm trang thiết bị chuyển đổi số
Ban Chỉ huy
Bộ đội biên
phòng
460
460 0 0 0 0
58
Kinh phí thực hiện CĐS khối Đảng
Văn phòng tỉnh
Ủy
600
600 0 0 0
59
Thuê hạ tầng công nghệ thông tin, máy
chủ ảo hoá; vận hành; bảo trì hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở ngành
tỉnh
1,760
440 440 440 440
60
Thuê máy chủ duy trì hệ thống quản dữ
liệu về chăn nuôi thủy sản trên địa bàn
tỉnh
Chi cục Chăn
nuôi và thú y -
Sở NNMT
Các sở ngành
tỉnh
240
48 48 48 48 48
61
Thuê máy chủ duy trì CSDL về trồng trọt
Chi cục Trồng
trọt và BVTV
Các sở ngành
tỉnh
420
84 84 84 84 84
62
Chi phí thuê Hệ thống thông tin quản
đất đai tỉnh Lai Châu
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở ngành
tỉnh
18,286
1951 4039 4039 4039 4218
294,756 79,381 53,799 53,799 53,799 53,978
TỔNG KINH PHÍ
8
1
Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử, gồm:
Chương trình Thúc đẩy tiêu thụ nông sản, đặc
sản địa phương thông qua hoạt động thương mại
điện tử; Tổ chức Hội nghị tập huấn về các quy
định pháp luật về thương mại điện tử và kỹ năng
bán hàng qua thương mại điện tử
Sở Công
Thương
Sở, ngành liên quan;
UBND các xã; DN,
HTX, hộ sản xuất kinh
doanh
Giai đoạn 2026-
2030
4,000
Sở Công Thương đề xuất nhiệm vụ thúc đẩy
hoạt động thương mại điện tử tại Công văn s
3464/SCT-QLTM ngày 04/11/2025 về việc
xây dựng nội dung các Chương trình MTQG:
Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế - xã vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2030 gửi Sở Dân tộc
và Tôn giáo; Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổng hợp.
4,000
TỔNG KINH PHÍ
Tổng kinh phí
dự kiến
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Ghi chú
9
Đơn vị: Triệu đồng
STT Nội dung nhiệm vụ Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp
Tổng kinh phí dự
kiến
Ghi chú
1
Đầu tư hạ tầng phủ sóng 5G/6G trên địa bàn tỉnh
Các doanh nghiệp
viễn thông
Các sở, ngành tỉnh; Các
địa phương.
300,000
300,000
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP, XÃ HỘI HÓA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
TỔNG KINH PHÍ
10
STT
Định hướng nghiên cứu
(Chương trình/cụm nhiệm vụ)
Đơn vị chủ
trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
thực hiện
Tổng kinh
phí
Ghi chú
1
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công
nghệ phát triển sản phẩm sâm Lai Châu và
dược liệu trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2026 - 2030
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và môi trường,
sở Công thương và các sở, ngành
liên quan; UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
500,000
Chương trình
2
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ (chế
biến, AI, ToT,…) trong hoạt động quản
tài nguyên thiên nhiên phòng chống
thiên tai
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và môi trường,
sở tài Chính và Sở, ngành liên
quan; UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
1,000,000
Chương trình
3
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, công
nghệ AI, IoT trong bảo tồn, phổ biến văn
hoá các dân tộc tại tỉnh Lai Châu gắn với
phát triển du lịch
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Văn hóa thể thao và Du lịch,
sở tài Chính và Sở, ngành liên
quan; UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
100,000
Cụm nhiệm
vụ
4
Ứng dụng công nghệ số AI, rô bốt thông
minh trong sản xuất, chế biến sản phẩm
hàng hóa
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và môi trường,
sở Công thương và các sở, ngành
liên quan; UBND các xã
Giai đoạn
2026-2030
200,000
Cụm nhiệm
vụ
5
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ phát
triển nông nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng chồng thiên tai gắn với
công nghệ số, AI, IoT, ...
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và môi trường,
sở tài Chính và Sở, ngành liên
quan; UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
82,000
Cụm nhiệm
vụ
PHỤ LỤC V:
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
11
6
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ hiện
đại, công nghệ số, AI trong y tế (Bác sĩ ảo,
Khám chữa bệnh từ xa, kết nối chăm sóc
sức khoẻ nhân dân); quản lý tế thông
minh;
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Y tế, và Sở, ngành liên quan;
UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
100,000
Cụm nhiệm
vụ
7
Ứng dụng, chuyển giao khoa học công
nghệ phát triển y tế chuyên sâu, kỹ thuật
hiện đại về công nghệ sinh học; nghiên
cứu, ứng dụng y học cổ truyền.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
10,000
Cụm nhiệm
vụ
8
Nghiên cứu, Ứng dụng công nghệ số, AI
trong phát triển giáo dục toàn phần
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Giáo dục, Sở nội vụ và Sở,
ngành liên quan; UBND các xã;
Giai đoạn
2026-2030
100,000
Cụm nhiệm
vụ
9
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc;
bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, kiểu dáng
công nghiệp cho sản phẩm hàng hoá chủ
lực, đặc sản và sản phẩm OCOP
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
15,000
Cụm nhiệm
vụ
10
Ứng dụng công nghệ số, AI, IoT,... trong
xử môi trường, chất thải chăn nuôi, y tế,
sinh hoạt công nghiệp sản xuất năng
lượng tái tạo.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp và môi trường,
và các sở, ngành liên quan;
UBND các xã
Giai đoạn
2026-2030
500,000
Cụm nhiệm
vụ
12
Hỗ trợ triển khai các chính sách của Nghị
quyết
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
150,000
13
Hợp tác quốc tế chuyển giao tiến bộ
KHCN, ĐMST với Trung Quốc
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
5,000
Theo giai
đoạn
12
14
Thành lập và vận hàng sàn giao dịch điện
tử KHCN
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
3,000
15
Tổ chức các hoạt động kết nối thị trường
KHCN
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
2,000
16
Tuyên truyền ứng dụng khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ngành liên quan; UBND các
xã;
Giai đoạn
2026-2030
6,000
Tổng 2,773,000
13
STT
Nội dung
Tổng kinh phí
dự kiến
Ghi chú
1
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
355,000
2
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
294,756
3
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
4,000
4
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM CHUYỂN ĐỔI SỐ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỬ DỤNG VỐN DOANH NGHIỆP,
HỘI HÓA
300,000
5
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP
2,773,000
3,726,756
DỰ KIẾN TỔNG KINH PHÍ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Đơn vị: Triệu đồng
TỔNG KINH PHÍ
14
Phụ lục VI:
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 54-KH/ĐU NGÀY 30/3/2026
CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến năm 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2391/KH-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
I
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to và
chuyển đổi số
1.
Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến
năm 2030
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các Sở, ngành, các cơ quan,
đơn vị liên
quan
Tháng 4 năm
2026
2.
Triển khai Kế hoạch quán triệt, tuyên truyền Nghị
quyết đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lai
Châu đến năm 2030
Các sở,
ngành,
UBND xã,
phường
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Quý II năm
2026
3.
soát, bổ sung tiêu chí tỷ lệ hoàn thành các mc
tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số của cấp ủy/người đứng đầu cấp
uỷ” vào nội dung đánh giá thi đua hằng năm, làm
sở xem xét, xếp loại và khen thưởng.
Sở Nội vụ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Tháng 10
năm 2026
4.
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được
bồi dưỡng năng lực số cơ bản và kỹ năng sử dụng dữ
liệu số
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Nội vụ, các cơ quan,
đơn vị liên quan phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
2
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
5.
Tổ chức chương trình “CEO Lai Châu - Lãnh đạo
số” cho doanh nghiệp, đào tạo chuyển đổi số, quản
trị bằng dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp
Sở Tài chính
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
2 năm mt
lần
6.
Xây dựng và thực hiện “Chiến dịch truyền thông đại
chúng về công nghệ cho vùng cao”.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằm năm
7.
Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân, nhất
là đồng bào dân tộc thiểu s
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Hằm năm
8.
Xây dựng “Thôn, bản, tổ dân phố số”.
Tuyên truyền ứng dụng khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo
Sở Khoa học
và công
nghệ
Các cơ quan, đơn vị,
UBND xã, phường phối
hợp
Năm 2026
2030
9.
Triển khai hướng dẫn người dân sử dụng, truy cập
Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các sàn thương mại
điện tử, các trang web về y tế, giáo dục,… thanh
toán số
Văn phòng
UBND
tỉnh, các
Sở: Công
thương,
Giáo dục
và Đào tạo,
Y tế, Ngân
hàng Nhà
nước khu
vực III
Các cơ quan, đơn vị,
UBND xã, phường phối
hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
10.
Triển khai phong trào Thanh niên Lai Châu tiên
phong chuyển đổi số”
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Đề nghị Tỉnh đoàn
TNCSHCM phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
3
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
11.
Triển khai phong trào “Phụ nữ kinh doanh online
Sở Công
thương
Đề nghị Hội LHPN phối
hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
12.
Triển khai phong trào “Nông dân ứng dụng nông
nghiệp thông minh”
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh
phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
13.
Tổ chức “Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh”
Đề nghị Liên
hiệp các Hội
khoa học và
kỹ thuật tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan
phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
14.
Tổ chức Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên và nhi đồng
tỉnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Đề nghị Liên hiệp các Hội
khoa học và kỹ thuật tỉnh
phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
15.
Hình thành 01 mô hình nông nghiệp thông minh
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Các cơ quan, đơn vị,
UBND xã, phường phối
hợp
Năm 2027
16.
Hình thành 02 mô hình du lịch cộng đồng thông
minh
Sở Văn hoá
TT&DL
Các cơ quan, đơn vị,
UBND xã, phường phối
hợp
Năm 2027 –
2028
17.
Xây dựng và triển khai phong trào phát triển năng lực
số trong học sinh; phổ cập kỹ năng số cơ bản cho học
sinh phổ thông.
Xây dựng không gian sáng tạo số tại các cơ sở giáo
dục. Hình thành các câu lạc bộ chuyển đổi số trong các
cơ sở giáo dục phổ thông, tổ chức các cuộc thi STEM.
Triển khai chương trình hợp tác giữa nhà trường và
doanh nghiệp để triển khai chương trình thực tập, trải
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Khoa học và Công nghệ
và các đơn vị liên quan
phối hợp
Theo thực tế
4
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
nghiệm công nghệ cho học sinh.
18.
Triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, phổ cập,
nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số
trong cán bộ, công chức và Nhân dân
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
II
Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi số
19.
Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách đặc thù hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng, thu hút đãi ngộ cho cán bộ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Sở Nội vụ
Sở Tài chính, Khoa học và
Công nghệ và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2027 -
2028
20.
Xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển giao công
nghệ, ứng dụng, đổi mới công nghệ; chính sách hỗ trợ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Tài chính, Nội vụ và
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026
21.
Xây dựng và triển khai chính sách thúc đẩy chuyển đổi
số: Chính sách đẩy mạnh đầu tư hạ tầng viễn thông -
Internet ở vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, khu vực
biên giới; kết hợp chính sách PPP để xây dựng trạm
phát 5G, phủ sóng mạng cáp quang toàn tỉnh
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
22.
Xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số
(thông qua đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng,
phát triển thương mại điện tử, hướng dẫn xây dựng
kênh bán hàng số cho sản phẩm đặc sản, OCOP trên
địa bàn).
Sở Công
thương
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi
trường và Các đơn vị liên
quan phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
5
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
23.
Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập trung
tâm hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2027
2028
III
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
24.
Cân đối, bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách địa
phương cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần
theo yêu cầu phát triển
Sở Tài
chính
Sở Khoa học và Công
nghệ; Các đơn vị liên quan
phối hợp
Thường
xuyên, hằng
năm
25.
Xây dựng kế hoạch m rộng cáp quang tới 100% bản
chưa có cáp quang, thúc đẩy 4G ổn định ở các bản
chưa có sóng di động; thiết lập các điểm truy cập
internet công cộng tại nhà văn hóa bản, chợ, trạm y tế
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2026 –
2030
26.
Đầu tư trung tâm dữ liệu tỉnh và nền tảng dữ liệu m-
kho dữ liệu dùng chung
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2026 –
2027
27.
Triển khai nền tảng dữ liệu tích hợp theo tiêu chuẩn an
toàn, bảo mật
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2027 –
2028
28.
Nâng cấp trung tâm giám sát điều hành thông minh của
tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2027 –
2028
29.
Giao chức năng nhiệm vụ ươm tạo công nghệ vào
Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (trực
thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh)
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nội vụ phối hợp
Năm 2026
6
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
30.
Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị công nghệ, thực
hành IoT, AI tại các tổ chức khoa học, công nghệ,
trường học; kết nối với doanh nghiệp để đào tạo theo
đặt hàng.
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Tài chính và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2027
2028
IV
Phát triển, thu hút và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
31.
Xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa 5 năm
(2026-2030) nhằm nâng cao chất lượng nhà quản lý số,
nhân lực kỹ thuật số, nhân lực ứng dụng khoa học,
công nghệ
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính và Các
đơn vị liên quan phối hợp
Năm 2027 -
2028
32.
Chuẩn hóa 100% cán bộ công nghệ thông tin trong cơ
quan nhà nước có chứng chỉ về chuyển đổi số/công
nghệ thông tin theo hướng dẫn của Trung ương
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm
định; Các đơn vị liên quan
phối hợp
Năm 2030
33.
Triển khai đào tạo 20-30% cán bộ kỹ thuật ngành nông
nghiệp, quản lý đất đai, xây dựng, công thương có kỹ
năng số về Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn, chuỗi khối
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường,
Sở Xây
dựng, Sở
Công
thương, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ; Các đơn vị liên
quan phối hợp
Năm 2029
34.
Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số,
mỗi xã có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách về chuyển đổi
số
UBND các
xã, phường
Sở Nội vụ
Năm 2029
7
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
35.
Ký thỏa thuận hợp tác với các học viện, trường đại
học, tập đoàn công nghệ (VNPT, Viettel, VNPost, Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông)
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026
36.
Xây dựng chính sách Hỗ trợ sinh viên đại học thực tập
tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai
Châu
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Nội vụ; Các đơn vị liên
quan phối hợp
Năm 2027
V
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt đng của các cơ quan trong hệ
thống chính trị; nâng cao, hiệu lực qun lý nhà nước trên các lĩnh vực
37.
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số tỉnh Lai Châu
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nội vụ và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2026
38.
Xây dựng dự án/kế hoạch đầu tư trung tâm dữ liệu theo
công nghệ điện toán đám mây; kế hoạch ứng dụng trí
tuệ nhân tạo vào hoạt động của hệ thống chính trị
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nội vụ và Các đơn vị
liên quan phối hợp
Năm 2026
39.
Xây dựng kiến trúc chính quyền số tỉnh
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026
40.
Kế hoạch chuyển đổi các dịch vụ công trọng yếu lên
toàn trình, triển khai đẩy mạnh hệ thống thực hiện th
tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trong phạm vi toàn tỉnh
Văn phòng
UBND tỉnh
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026 –
2027
41.
Kế hoạch ứng dụng công nghệ để nâng cao năng lực ra
quyết định, giám sát, thanh tra, quản lý rủi ro
phòng, chống tham nhũng - giảm thời gian xử
thủ tục hành chính, tăng hiệu quả công tác quản lý
Thanh tra
tỉnh
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026 –
2027
8
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
42.
Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo rà soát chính
sách, phân tích rủi ro nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra
Thanh tra
tỉnh
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026 –
2027
43.
Thử nghiệm mô hình trí tuệ nhân tạo hỗ trợ soạn thảo
văn bản hành chính
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các đơn vị liên quan phối
hợp
Năm 2026 –
2027
44.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý kết hợp trí tuệ nhân
tạo AI quản lý đất đai, rừng, tích hợp vào hệ thống cấp
phép, kiểm kê và thanh tra
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Thanh tra tỉnh và Các đơn
vị liên quan phối hợp
Năm 2026 –
2027
45.
Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế công
lập trên địa bàn tỉnh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Internet vạn vật (IoT) trong hoạt động y tế và cung cấp
dịch vụ tư vấn, khám chữa bệnh từ xa T
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính và Các
đơn vị liên quan phối hợp
Năm 2026
2030
46.
Duy trì hiệu quả hệ thống học tập trực tuyến, đầu tư
phòng học thông minh quy mô toàn tỉnh
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính và Các
đơn vị liên quan phối hợp
Năm 2026
2030
47.
Ứng dụng giám sát sinh trưởng, nền tảng truy xuất
nguồn gốc nông sản.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính và Các
đơn vị liên quan phối hợp
Năm 2027 –
2030
VI
Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân
48.
Nhiệm vụ khoa hc và công nghệ: phát triển tiểu thủ
công nghiệp, xây dựng làng nghề gắn với du lịch
Sở Văn
hoá, Thể
thao và Du
lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính và Các
đơn vị liên quan phối hợp
Năm 2027 –
2029
9
TT
Nhiệm vụ
quan
chủ trì
quan tham mưu, phối
hợp
Thời gian
Ghi
chú
VII
Tăng cường hợp tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
49.
Hợp tác quốc tế chuyển giao tiến bộ KHCN, ĐMST
với Trung Quốc
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các sở/ngành liên quan;
UBND các xã phối hợp
Năm 2026 –
2030
50.
Liên kết về dữ liệu và hạ tầng số, kết nối cơ sở dữ liệu
và nền tảng dùng chung của tỉnh với Trung tâm Dữ
liệu quốc gia.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Công an tỉnh; Các
sở/ngành liên quan; UBND
các xã phối hợp
Năm 2026 –
2030
51.
Hợp tác với các tỉnh khu vực Tây Bắc phát triển cơ sở
dữ liệu vùng, bản đồ số vùng du lịch, các dự án nghiên
cứu chung về biến đổi khí hậu, du lịch sinh thái - du
lịch cộng đồng liên vùng
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các sở/ngành liên quan
phối hợp
Năm 2026 –
2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2391/KH-UBND Lai Châu thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×