• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 238/KH-UBND Hải Phòng 2025 thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển khoa học công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/09/2025 15:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 238/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Minh Cường
Trích yếu: Thực hiện Kế hoạch hành động 12-KH/TU, ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 238/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 238/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 238/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kế hoạch hành động số 12-KH/TU, ngày 26/8/2025
của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc
gia Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ về thực hin Nghị quyết
số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội vthí điểm một số
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Thực hiện Kế hoạch hành động số 12-KH/TU ngày 26/8/2025 của Ban
Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to
chuyển đổi số quốc gia,
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với
các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra
trong Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia
(Nghị quyết số 57-NQ/TW) Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW (Nghị quyết số 71/NQ-CP).
- Xác định nhim v c th để các s, ban, ngành Thành ph chính
quyền các địa phương xây dng kế hoạch hành đng, t chc trin khai, kim
tra, giám sát, đánh giá vic thc hin Ngh quyết s 57- NQ/TW; Ngh quyết s
71/NQ-CP Kế hoạch hành động, hin thc hóa mục tiêu đưa khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s (KHCN, ĐMST CĐS) đột phá
quan trọng hàng đầu, động lực chính để phát trin nhanh lực lượng sn xut
hiện đại, hoàn thin quan h sn xuất, đổi mới phương thức qun tr, phát trin
kinh tế - xã hi xng tm ca Thành ph trong k nguyên mi.
2. Yêu cu
238
13
9
2
- T chc triển khai đồng b và thng nht các nhim v t thành ph đến
cơ sở. Các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị ca thành ph xây dng kế hoch
trin khai thc hin vi l trình, thi gian phân công trách nhim c th;
thường xuyên tăng cường công tác kim tra, giám sát vic thc hiện. Định k
hằng năm tổ chức đánh giá kết qu để kp thời điều chnh, b sung các gii pháp
phù hp với điều kin thc tế ca từng đơn vị, địa phương.
- Tăng cường s phi hp liên ngành, gia các ngành với các địa phương,
vi các cơ quan, đơn vị, triển khai đồng b, hiu qu các nhim v, gii pháp.
- Tp trung thc hiện hoàn thành và hoàn thành vưt mc các mục tiêu đ
ra ca Kế hoch thông qua vic hoàn thiện đồng b các chế, chính sách để
thúc đẩy phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
- Ưu tiên đầu tư, hoàn thiện h tầng cho KHCN, ĐMST, CĐS. Nâng cao
chất lượng ngun nhân lực thông qua đào to, bồi dưỡng k năng số. Đẩy mnh
CĐS, ng dụng KHCN, đổi mi toàn din trong hoạt động của các quan
trong h thng chính trị, đồng thi tích cc h tr doanh nghip khi nghip,
ĐMST, CĐS để phát trin kinh tế số. Tăng cường nghiên cu, ng dng
chuyn giao công ngh, m rng hợp tác trong nước quc tế v KHCN,
ĐMST và CĐS.
II. MC TIÊU, CH TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Nâng cao năng lc ni sinh, sc cnh tranh ca kinh tế Thành ph thông
qua đẩy mnh hoạt động nghiên cu ng dng KHCN, chuyn giao công
nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng giá tr gia tăng trong các ngành, lĩnh
vc ch lc; nâng cao t trọng đóng góp của ch s TFP trong tăng trưởng
GRDP ca Thành ph.
- Thúc đẩy hoạt động ĐMST, hình thành h sinh thái khi nghip, tng
c hình thành trung tâm nghiên cu - phát trin, kết ni cht ch trung tâm
nghiên cu - phát trin với sở đào tạo doanh nghiệp; khơi dy tinh thn
sáng to và thu hút ngun lc chất lượng cao t trong và ngoài nước.
- Xây dng chính quyn s, kinh tế s, xã hi s hiện đại, minh bch, hiu
quả, đưa hoạt động qun lý, ch đạo, điều hành ca t chức, quan đảng, nhà
ớc lên môi trường s, da trên d liu.
- Hoàn thin chính quyn s, nâng cao hiu qu qun tr và chất lượng
phc v; cung cp dch v công trc tuyến toàn trình, tin ích s thun li cho
ngưi dân, doanh nghip, tạo đột phá trong ci cách hành chính, qun tr công và
phát trin bn vng. Phát trin kinh tế s tr thành động lực tăng trưởng đột phá,
chiếm t trng ln trong GRDP thành ph, tp trung vào các ngành công nghip
ch chốt như logistics, công nghiệp chế biến chế to, và dch v cng bin.
- Phát trin xã hi s h tng s đồng b, hiện đi; tái cu trúc, xây
dng h tng s thng nht, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công ngh đin
3
toán đám mây, trí tuệ nhân to, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh
mng và ch quyn s, tng bước nâng cao chất lượng sng của người dân, góp
phn chuyn dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghip hóa, hiện đại hóa.
- Nâng cao chất lượng ngun nhân lc, phát huy tim lc sáng to ca
mi tng lp hội, thúc đẩy liên kết vùng, hi nhp quc tế v khoa hc, công
nghệ, đóng góp ch cc vào mc tiêu công nghip hóa, hiện đại hóa đất nước
đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Tăng cường chuyển đổi xanh gắn với chuyển đổi số, kết hợp chuyển đổi
số chuyển đổi xanh để giảm thiểu phát thải carbon bảo vệ môi trường;
triển khai các giải pháp quản thông minh trong giao thông, năng lượng
quản lý tài nguyên.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
2.1. Các chỉ tiêu theo Nghị quyết 71/NQ-CP
Nhằm thực hiện hiệu quả, đạt được mục tiêu chung trong tổ chức thực
hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ
Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố phân công việc theo dõi đánh giá các chỉ
tiêu cụ thể cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa
phương, các đơn vị tại các Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá theo giai đoạn 5 năm
Nhằm thực hiện hiệu quả, đạt được mục tiêu chung trong tổ chức thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia, y
ban nhân dân thành phố xác định các mục tiêu cụ thể để tổ chức triển khai thực
hiện theo 5 giai đoạn (đến hết năm 2025; đến hết năm 2030; đến hết năm 2035;
đến hết năm 2040; đến hết năm 2045); tập trung thực hiện các mục tiêu về: (1)
Phát triển hạ tầng; (2) Phát triển nguồn lực; (3) Phát triển khoa học công
nghệ; (4) Phát triển h sinh thái đổi mới sáng tạo; (5) Phát triển chuyển đổi số
(Chi tiết tại Phụ lục 2).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới duy, xác định quyết tâm chính tr
mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, kthế mới trong
toàn thành phố về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
1.1. Xây dựng, ban hành tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền
thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chính phủ
Kế hoạch hành động của Thành ủy theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên
truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng hội
và các phương tiện điện tử khác.
1.2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chính
phủ và Kế hoạch hành động của Thành ủy theo hướng “rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả”;. Kế hoạch cần phân công đơn vị chủ trì, đơn vị
4
phối hợp cho từng nhiệm vụ cần xác định nguồn lực thực hiện (nhân lực,
tài chính, sở vật chất, …), lượng hóa, cụ thể các mục tiêu, nhiệm vụ, sản
phẩm để theo dõi và đánh giá hiệu quả triển khai.
1.3. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đo triển
khai nhiệm vụ phát triển KHCN, ĐMST CĐS của quan, tổ chức; giao
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch về
phát triển KHCN, ĐMST và CĐS hằng năm. Rà soát tiêu chuẩn chức danh công
chức, lãnh đạo quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, phấn đấu bố trí t lệ
phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học, kỹ thuật trong đội
ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị.
1.4. Xây dựng tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát động
phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào học tập số”
thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng
số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
1.5. Phát động phong trào thi đua trong toàn thành phố để phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, stham gia tích cực của cộng đồng
doanh nghiệp, doanh nhân Nhân dân trên địa bàn thành phố thực hiện thắng
lợi Kế hoạch. Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời
bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh
nghiệp, tổ chức, nhân thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát
minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu
suất công việc; Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng
kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức
và doanh nghiệp.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ quan niệm, rào
cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh
trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
2.1. Chủ động soát, đề xuất sửa đổi, bsung các văn bản pháp luật
thuộc thẩm quyền của Thành phố hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
để ban hành chính sách ưu đãi trong nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo;
đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu vào nghiên cứu phát
triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, khuyến khích người dân sử
dụng dịch vụ số, tháo gỡ các điểm nghẽn, các rào cản về thể chế, chế, chính
sách nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển mang
tính đột phá của KHCN, ĐMST, CĐS.
2.2. Xây dng quy hoch, chiến lược và các kế hoch c th để phát trin
khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyển đổi s ca Thành ph giai
đon 2025 - 2045, đồng b vi quy hoch ca Thành ph tm nhìn tới năm
2045, tp trung c h thng chính tr để thc hin thành công các quy hoch,
chiến lược, kế hoch, biến tiềm năng thành hiện thc trong thi gian sm nht.
5
2.3. Nghiên cứu, đ xut các chế, chính sách đặc thù, vượt tri v
chế đột phá để đu mạnh m vào xây dựng các trung tâm đi mi sáng
to/Trung tâm h tr khi nghip sáng to, m rng các phòng thí nghim m
và phát trin h tng số. Đồng thời, đẩy mnh thu hút ngun nhân lc chất lượng
cao thông qua hp tác với các trường đại hc, vin nghiên cu doanh nghip
trong và ngoài nước; Tạo điều kin thun lợi để các chuyên gia quc tế tham gia
vào các d án nghiên cu lớn, nâng cao năng lc khoa hc - công ngh
chuyển đổi s ca Thành ph, tập trung vào 05 nhóm chế, chính sách trong
lĩnh vực như Công nghệ thông tin truyn thông (ICT); Chuyển đổi s trí
tu nhân to (AI) phc v phát trin các nhóm ngành dch v v tài chính,
logistic, giao thông vn ti, y tế, giáo dục, …; Công nghệ sinh hc phc v nông
nghip, y tế môi trường; Công ngh vt liu mi t động hóa, vi mch,
bán dn; Công ngh năng lượng tái to và bn vng.
2.4. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyn trong công tác quản nhà nước về
KHCN, ĐMST và CĐS. Đơn giản hóa th tc hành chính, to thun li tối đa cho
ngưi n, doanh nghip, vin, trường. soát, ct gim các th tc không cn
thiết. ng dng ng ngh s để t động hóa quy trình, gim thi gian x h
sơ, cung cấp các dch v ng trc tuyến cht lượng cao, phi đa gii hành chính.
2.5. Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan, đơn vị để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về KHCN, ĐMST và CĐS. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ
chức nghiên cứu khoa học công nghệ công lập hot động hiệu quả; hỗ trợ,
khuyến khích đầu phát triển các viện nghiên cứu, trường đại học, xây dựng
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển KHCN.
2.6. Nghiên cứu xây dựng, công bố, triển khai danh mục các lĩnh vực
công nghệ chiến lược, c dự án trọng điểm, các khu vực tiềm năng đthu
hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu ứng dụng KHCN, ĐMST CĐS.
B trí đủ ngun lc (nhân lc, vt lc, tài lực) để trin khai các ni dung, nhim
v đề ra ti Kế hoạch. Tăng t l chi ngân sách cho hoạt động KHCN, ĐMST và
CĐS đáp ng nhu cu phát trin ca Thành ph quy đnh; lng ghép vi các
chương trình phát triển kinh tế - xã hi.
2.7. Xây dng hình thành các qu: qu phát trin khoa hc - công
ngh, qu h tr đổi mi sáng to, qu đầu tư khởi nghip (nếu đủ điu kin);
Cho phép thí điểm thành lp Qu đầu mạo him s dng ngân sách nhà
c. Ưu tiên b trí ngân sách cho các nhim v KH&CN trng điểm, d án
chuyển đổi số, đồng thi kêu gi xã hi hóa (hp tác ng - tư, công - công, qu
đầu tư mo him...).
2.8. Tạo chế, điu kin chuyn giao công ngh: Sẵn sàng thử nghiệm
các công nghệ mới, hình kinh doanh mới (sandbox), kiểm soát rủi ro; tạo
chế hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh
6
nghiệp công nghệ số. Xây dựng các khu vực, các không gian sáng tạo, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đthử nghiệm các hình kinh doanh, sản phẩm,
công nghệ mới. Xây dựng Đề án chế thí điểm để doanh nghiệp thnghiệm
công nghệ mới, chế thí điểm htrngười sử dụng gắn với kết quả nghiên
cứu công nghệ mới, vật liệu mới, hình kinh doanh mới sự giám sát của
Nhà nước, miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong
trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, hình mới mà thiệt hại vkinh tế
do nguyên nhân khách quan nhằm tạo dựng một môi trường minh bạch, cạnh
tranh, không có rào cản đối với các ý tưởng đổi mới sáng tạo.
2.9. Tp trung thúc đẩy khai thác, trin khai, kết ni, hp tác hiu qu;
tăng cường thu hút các t chc, doanh nghiệp trong ớc nước ngoài đầu
cho nghiên cu, sn xut phát trin KHCN, ĐMST CĐS ti Thành ph;
xem xét, ưu tiên các doanh nghiệp công ngh hàng đầu thế giới đặt tr s ti
Thành ph. Khuyến khích đầu tư vào nghiên cu ng dng công ngh cao
thông qua các chính sách ưu đãi thuế, tài chính, h tr v đất đai sở h
tng cho các doanh nghip khi nghip, các doanh nghip hoạt động trong lĩnh
vực đổi mi sáng to chuyển đổi số; ưu tiên đầu tư, mua sm công các sn
phm kết qu ca nghiên cu khoa hc phát trin công ngh, sn phm,
dch v s.
2.10. Xây dựng đề án triển khai chiến lược phát triển công nghiệp bán
dẫn, trong đó chú trọng nghiên cứu, xây dựng Nhà máy sản xuất chip bán dẫn
(Nhiệm vụ, giải pháp mang tính chiến lược, đặc thù).
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho KHCN, ĐMST và CĐS
3.1. Tổ chức thực hiện hiệu quả chế, chính sách, chương trình, kế
hoạch về phát triển công nghệng nghiệp chiến lược; các cnh sách thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyn giao công nghchiến lược. Xây dựng
các chương trình về Chuyển đổi số Thành phtừng giai đoạn 5 năm, đảm bảo
mục tiêu đến m 2045 (Chiến ợc tổng thể 10 năm đầu phát triển hạ tầng số
đồng bộ, hiện đại, bảo đảm an toàn, an ninh, tính dự phòng; lồng ghép chiến
lược tổng thể phát triển hạ tầng số và quy hoạch tổng thể của Thành phố).
3.2. Xây dựng chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (Chiến lược hình thành
phát triển trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên
cứu phát triển của Thành phố; chiến lược khuyến khích doanh nghiệp khởi
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; chiến lược nâng cao năng
lực nghiên cứu; chiến lược đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong khu vực công).
3.3. Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược chuyển đổi số. Xây
dựng chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực ng nghệ, đổi mới sáng tạo
trọng tâm của thành phố.
7
3.4. Đầu phát triển htầng năng lượng; đầu nâng cao năng lực cho
các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập; soát, tchức quản chặt chẽ,
khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của địa phương
để phát triển KHCN, ĐMST.
3.5. Xây dựng dùng chung các nền tảng số, bảo đảm hoạt động thống
nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Hợp tác đầu tư phát
triển hạ tầng shiện đại, xây dựng nền tảng số sử dụng chung cho nhiều cơ
quan, tổ chức.
3.6. Triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế số,
hội số; giao người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chđạo; định kỳ đo
lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức đhoàn thành nhiệm vdựa
trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
3.7. Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ng yêu cầu dự phòng, kết
nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang
băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G các thế hệ tiếp
theo phủ sóng toàn thành phố.
3.8. Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển
đổi số, trọng tâm các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế -
hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
3.9. Chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng
tăng cường ng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm
công nghiệp thông minh. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực ứng dụng
công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản xuất, thương mại, năng lượng, nông
nghiệp, giao thông, y tế,...
3.10. Khai thác hiệu quả các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu của bộ,
ngành, các địa phương để phát triển kinh tế - hội; kết nối, khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu giữa các quan trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng
kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới
sáng tạo; Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dliệu lớn đối vi một
số ngành, lĩnh vực quan trọng.
3.11. Xây dựng, ban hành Kế hoạch nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí
tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số;
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) dựa trên dữ liệu lớn trong các giải pháp phát triển
các ứng dụng công nghệ số, gắn với công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực,
bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu; thúc đẩy việc sử dụng AI nhằm nâng cao
năng suất lao động trong mọi lĩnh vực kinh tế - hội, hướng tới hình thành
hội số thông minh, hiệu quả.
3.12. Triển khai Đề án/Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp
chiến lược; thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực.
8
3.13.Tạo điều kiện kết nối viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên
cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống; Ưu tiên các
nhiệm vkhoa học, công nghệ giải quyết vấn đề bức thiết (nông nghiệp công
nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục...); thúc đẩy công
bố khoa học, đăng ký sở hữu trí tuệ.
3.14. Thực hiện nghiêm các quy định v an toàn thông tin mạng, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu nhân; Nghiên cứu, đánh g ưu tiên sử dụng giải
pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
3.15. Triển khai các ứng dụng sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, bảo đảm an ninh
dữ liệu, bo vệ dữ liệu nhân; Triển khai ứng dụng các giải pháp tăng cường
an ninh dữ liệu. Khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo mật, an ninh dữ liệu.
3.16. Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật từng cấp thường xuyên kiểm
tra, giám sát đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối các hệ thống thông tin; Tăng
cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng; Xây dựng
kế hoạch, đảm bảo nguồn lực ứng cứu sự cố; Định kỳ kiểm tra, diễn tập png
chống tấn công mạng.
3.17. Triển khai tổ chức thực hiện đề án xây dựng Hải Phòng trở thành
trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ biển
(Nhiệm vụ, giải pháp mang tính chiến lược, đặc thù).
3.18. Xây dựng các Khu công nghiệp công nghệ cao/Khu công nghiệp
kiểu mẫu về ứng dụng ng nghệ thông tin CĐS. (Nhiệm vụ, giải pháp mang
tính chiến lược, đặc thù).
4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng
yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
4.1. Xây dựng các chiến lược về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng
nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, đặc biệt
nhân lực chất lượng cao; về bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên
chức; về đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo trong các trường đại học,
cao đẳng, dạy nghề của địa phương, gắn với nhu cầu thực tế của thị trường; về
tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực; vxây dựng s dữ liệu về nhân
lực KH-CN, ĐMST CĐS, kết nối với sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành;
về thu hút nhân tài, chuyên gia.
4.2. Nghiên cứu, tham mưu ban hành chính sách đặc tthu hút, tuyển
dụng, đãi ngộ nhân lực trình độ cao về KHCN, ĐMST CĐS làm việc tại
các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp nhu cầu của
thành phố, các chuyên gia, nhà khoa học về làm việc tại thành phố theo các lĩnh
vực, ngành nghề thành phố có nhu cầu.
4.3. Đầu phát triển một số sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo
tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo các lĩnh vực công nghệ chiến lược
khác. Hợp tác với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số;
9
Tăng cường hợp tác, liên kết trong đào tạo nhân lực vi doanh nghiệp công
nghệ, tổ chức quốc tế đxây dựng chương trình thực hành, trao đổi chuyên gia,
du học, thực tập,…
4.4. Xác định nhu cầu nhân lực của từng lĩnh vực; xây dựng sở dữ
liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kết nối với cơ sở dữ liệu
quốc gia, chuyên ngành.
4.5. Hiện đại hóa phương thức đào tạo; phát triển đội ngũ nhân lực đủ
năng lực, trình độ giảng dạy lĩnh vực khoa học bản, công nghệ chip bán dẫn,
vi mạch, kỹ thuật ng nghệ then chốt; Xây dựng đội ngũ nhân lực chuyển
đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các
cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng.
4.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức
kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số; Tích hợp, lồng ghép nội
dung CĐS, đổi mới sáng tạo trong chương trình đào to chính quy, bồi dưỡng;
Phát động phong trào “học tp số”, Chương trình “Bình dân học vụ số” nhằm
mang lại hội tiếp cận tri thức nâng cao năng lực học tập cho người dân,
đảm bảo tính phổ cập và hiệu quả.
4.7. Nghiên cứu đề xuất và thí điểm xây dựng Đại học số, mô hình ISO số
phục vụ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực (Nhiệm vụ, giải pháp mang tính chiến
lược, đặc thù).
5. Đẩy mạnh CĐS, ứng dụng KHCN, ĐMST trong hoạt động của các
cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
5.1. Triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch phát triển Chính phủ số;
giao người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; định kỳ đo lường,
công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết
quả phát triển Chính phủ số.
5.2. Đẩy mạnh ứng dụng KHCN để xây dựng các sở khoa học nhằm
trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các quan quản nhà nước.
Phối hợp với các quan, đơn vđđảm bảo liên thông, đồng bộ, mật nhà
nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
5.3. Tăng cường quản công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều
hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương
tác giữa chính quyền người dân; giám sát trực tuyến toàn diện, kịp thời
cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; Phân
tích bộ chỉ số phục vụ chỉ đo điều hành của thành phố những lĩnh vực thiết
yếu, và dự báo chuyên sâu dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn...
5.4. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
cung cấp dịch vụ số mới được nhân hóa, dựa trên dliệu cho người dân
doanh nghiệp; Phát triển các nền tảng số đảm bảo an toàn, tiện ích cho người
10
dân; phcập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân. Triển khai giải
pháp hỗ trợ, bảo vệ người n trên không gian mạng mức bản, tạo lập
niềm tin số.
5.5. Xây dựng chiến lược triển khai các nền tảng số, tích hợp, liên thông
các sở dữ liệu trên nền tảng chung, tích hợp với Al, hạn chế trùng lặp, phân
tán dữ liệu. Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; số hóa
hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ c hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ
số. Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch,
nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô thị, môi
trường, ... Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng
lực cạnh tranh.
5.6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để phát triển công
nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao.
Thúc đẩy xây dựng các sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Xử
kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung
của hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực ng nghệ số mang lại tới môi
trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng
dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
5.7. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp trọng tâm của thành phố liên kết chuỗi giá trị sản
phẩm trên địa bàn thành phố.
5.8. Xây dựng các hệ thống và nền tảng số về giám sát và thu thập dữ liệu
môi trường, quản tài nguyên, thiên nhiên, nguồn nước, chất thải; hệ thống
thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh. Phát triển các ứng dụng trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh,
trật tự an toàn xã hội.
5.9. Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp thời phát hiện,
cảnh báo sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các quan, tổ chức,
doanh nghiệp người dân. Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù
địch, phản động trên mạng tội phạm mạng; Triển khai các biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi
số, tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực
lượng nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
5.10. Tăng cường ng dụng công nghệ số, ng nghệ quốc phòng mới
trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang, góp phần thực
hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chđộng phòng ngừa từ
sớm, từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh
11
thế trận chiến tranh nhân dân, thế trận ng n trên không gian mạng để bảo vệ
Tổ quốc.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động KHCN, ĐMST CĐS trong
doanh nghiệp
6.1. Xây dựng chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất các
doanh nghiệp vừa nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác CĐS, đổi mới quy trình,
hình kinh doanh, thương mi hóa sản phẩm sáng tạo, tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số đnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị
doanh nghiệp.
6.2. Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc chuyển giao tri
thức, đào tạo nhân lực KHCN, ĐMST; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong
nước đầu tư ra nước ngoài.
6.3. Hỗ trợ hình thành phát triển doanh nghiệp công nghệ số quy mô
lớn để phát triển hạ tầng số; giao doanh nghiệp công nghệ số, tổ chức, nhân
có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về CĐS.
6.4. Triển khai cơ chế tđiểm đdoanh nghiệp thnghiệm ng ngh
mới, hình kinh doanh mới sự giám sát của Nhà nước theo lộ trình;
Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về KHCN, ĐMS, CĐS cùng với hỗ trợ
khởi nghiệp.
6.5. Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp tư nhân và các tổ chức công
lập trong xây dựng hạ tầng phục vụ KHCN, ĐMST CĐS theo phương thức
hợp tác công tư; cho phép doanh nghiệp tham gia đầu tư, vận hành, thương mại
hóa kết quả nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, cơ sở công lập.
6.6. Triển khai một skhu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp
công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng tng tin truyền thông
thời kỳ 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
6.7. Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm
đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho nời dân, cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
6.8. Đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực
trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế,
giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
6.9. Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố để các doanh nghiệp công nghệ số tham
gia giải quyết theo hướng dẫn của Trung ương.
6.10. Thúc đẩy các doanh nghiệp trong thành phố phát triển tham gia vào
chuỗi giá trị toàn cầu tạo ra giá trị thiết thực, làm chủ công nghệ.
6.11. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu vào hoạt động phát triển
KHCN, ĐMST CĐS theo hình thức đối tác công (Nhiệm vụ, giải pháp
mang tính chiến lược, đặc thù).
12
7. Tăng cường hợp tác trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
7.1. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh/thành phố trong ngoài
khu vực (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền
tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng
số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
7.2. Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ nước
ngoài đầu tư, sản xuất, đặt tr sở tại thành phố (Khu Kinh tế chuyên biệt,
Khu/cụm Công nghiệp của thành phố.
7.3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các viện, trường, địa phương của các
quốc gia trình độ KHCN, ĐMST CĐS phát triển; thúc đẩy chuyển giao,
ứng dụng các thành tựu KHCN phù hợp với thực tiễn điều kiện của địa
phương, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về trình độ, năng lực công nghệ
nâng cao tự chủ về công nghệ.
7.4. Tạo điều kiện để cán bộ KHCN hợp tác, giao lưu, tham quan, khảo
sát tham gia các hội nghị khoa học quốc tế liên quan; tiếp cận với tiến bộ
khoa học, kỹ thuật của các nước tiên tiến, phát triển; Tăng cường tổ chức học tập
kinh nghiệm các đơn vị, địa phương hình, giải pháp phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với thực tiễn và điều kiện
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố.
7.5. Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học -
công nghệ cấp vùng, quốc gia. Thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết
nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng
khởi nghiệp. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây
dựng thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ. Chủ
động tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm vkhoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
7.6. Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài,
góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ cho các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố; Khuyến khích các doanh nghiệp của thành phố
hợp tác với các đối tác nước ngoài; Tạo điều kiện cho các chuyên gia, nhà khoa
học trong và ngoài nước đến thành phố làm việc, hợp tác.
7.7. Mở rộng hợp tác quốc tế thu hút FDI vào công nghệ cao. Tăng
cường xúc tiến, tổ chức triển khai các hoạt động giao lưu, kết nối doanh nghiệp,
trao đổi đoàn, tổ chức kết thỏa thuận hợp tác, thu hút đầu về KHCN,
ĐMST, CĐS (Nhiệm vụ, giải pháp mang tính chiến lược, đặc thù).
8. Tăng cường giám sát, đánh giá
8.1. Tăng cường thực hiện giám sát trực tuyến để theo dõi tiến độ triển
khai các nhiệm vtrong kế hoạch. Đảm bảo công khai các thông tin về tiến độ,
nguồn lực s dụng kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ để các bên liên quan
13
dễ dàng truy cập. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả dựa trên các mục tiêu
cụ thể của kế hoạch. Thiết lập thước đo định lượng định tính để đảm bảo
đánh giá chính xác và toàn diện.
8.2. Phân công các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm chính trong
việc giám sát từng phần nhiệm vụ. Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất để đánh
giá tiến độ thực hiện các nhiệm vụ. Ứng dụng công nghệ số như AI và Big Data
để phân tích giám sát các chỉ số hiệu quả trong thời gian thực. Yêu cầu các
đơn vị liên quan gi báo cáo tiến độ để tổng hợp phân tích. Công khai báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng để tăng cường tính minh bạch.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp được giao cho Thành ph
tại Nghị quyết 57-NQ/TW Nghị quyết 71-NQ/CP (Chi tiết tại Phụ lục 3).
2. Các nhiệm vụ cụ thể khác
Căn cứ Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành y, Ủy ban nhân
dân thành phố xác định các nhiệm vụ cụ thể về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong giai đoạn 2025-2030 phân công cho
các sở, ban, ngành, y ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương, các đơn
vị tại Phụ lục 4 kèm theo Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 09/6/2025 về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia,
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Chương trình hành
động số 89-CTr/TU ngày 25/02/2025 Kế hoạch hành động số 475-KH/TU
ngày 22/5/2025 của Ban Thường vụ Thành y Hải Phòng về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 2437/KH-
UBND ngày 15/5/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ Kế hoạch hành động số 293-KH/TU ngày 25/4/2025 của Tỉnh
ủy Hải Dương thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia tn
địa bàn tỉnh Hải Dương. Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch số 142/KH-
UBND Kế hoạch s2437/KH-UBND tiếp tục được triển khai thực hiện theo
Kế hoạch này.
2. Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở, ban, ngành,
đoàn thể của thành phố, Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương, các
đơn vị chủ động xây dựng/điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp tổ chức triển
khai thực hiện.
3. Giao Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, cùng các quan, đơn vị, địa
phương liên quan theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
14
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc
hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các quan, đơn vị, địa phương chủ động,
kịp thời phản ánh bằng Văn bản (qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp), báo
cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ: KHCN, CA, NV;
- VPTW Đảng; VPCP;
- BTVTU;
- TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Ban thuộc Thành ủy;
- Các Ban thuộc HĐND TP;
- VPTU;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành TP;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Các Tổ chức KH&CN, Viện,
Trường ĐH (giao Sở KHCN gửi);
- Phòng: VX, TH, NC, TC, NV&KTGS;
- Trung tâm Phục vụ HCC TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, N.Đ.Thắng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
15
PHỤ LỤC 1: CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
I
Đến năm 2030
1
Tiềm lực, trình độ KHCN và ĐMST
Thứ bậc
Top 3 các địa phương
dẫn đầu về phát triển
KHCN và ĐMST
Sở Khoa học và Công nghệ
2
Trình độ, năng lực công nghệ, ĐMST của doanh
nghiệp
Thứ bậc
Đạt mức cao của cả
nước
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Lĩnh vực KHCN
Thứ bậc
Một số lĩnh vực công
nghiệp công nghệ cao,
logistic đạt trình đ
quốc tế
Sở Khoa học và Công nghệ
4
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
Thứ bậc
Phấn đấu đứng top 3
toàn quốc
Sở Khoa học và Công nghệ
5
Xếp hạng chỉ sphát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số
Thứ bậc
Phấn đấu đứng top 3
toàn quốc
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Xếp hạng về nghiên cứu phát triển trí tuệ nhân
tạo, trung tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực công
nghiệp công nghệ số mà Việt Nam có lợi thế
Thứ bậc
Phấn đấu đứng top 3
toàn quốc
Sở Khoa học và Công nghệ
7
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước
tiên tiến
Doanh nghiệp
≥ 5
Sở Khoa học và Công nghệ
8
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
%
55-60
Thống kê thành ph
9
Tỉ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao
trong công nghiệp chế biến, chế tạo
%
≥ 70
Sở Khoa học và Công nghệ
10
Quy mô kinh tế số
% GDP
≥ 35
Sở Khoa học và Công nghệ
16
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
11
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử
11.1
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân
và doanh nghiệp
%
≥ 80
Sở Khoa học và Công nghệ
11.2
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
%
90
Sở Khoa học và Công nghệ
11.3
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
11.4
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
11.5
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã
được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công
%
80
Sở Khoa học và Công nghệ
11.6
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục
hành chính, dịch vụ công
%
80
Sở Khoa học và Công nghệ
11.7
Tỷ lệ xử văn bản, hồ công việc toàn trình trên
môi trường điện tử của cơ quan hành chính nhà nước
%
100
Văn phòng UBND Thành phố
11.8
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản , giám sát của
các quan hành chính thực hiện trên môi trường
điện tử
%
100
Văn phòng UBND Tnh phố
11.9
Tỷ lệ các quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
%
100
Văn phòng UBND Thành phố
12
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
%
≥ 85
Ngân hàng Nhà nước thành
phố
13
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST
%
≥ 40
Sở Khoa học và Công nghệ
14
KHCN ĐMST góp phần quan trọng y dựng,
Chỉ số phát triển
> 0,7
Sở Khoa học và Công nghệ
17
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
phát triển giá trị văn hóa, hội, con người Việt
Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
con người (HDI)
15
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
% GDP
2
Sở Khoa học và Công nghệ
16
Tỷ trọng kinh phí từ hội trên kinh p chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
%
> 60
Sở Khoa học và Công nghệ
17
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS quốc gia
% tổng chi NSNN
Phấn đấu đạt 3%
Sở Tài chính
18
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, ĐMST
Người/vạn dân
12
Sở Khoa học và Công nghệ
19
Tổ chức khoa học công nghệ được xếp hạng khu
vực và thế giới
Tổ chức
2-3
Sở Khoa học và Công nghệ
20
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
%/năm
10
Sở Khoa học và Công nghệ
21
Số lượng đơn đăng sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình
%/năm
16-18
Sở Khoa học và Công nghệ
22
Tỷ lđơn đăng sáng chế, văn bằng bảo hsáng
chế khai thác thương mại
%
8 - 10
Sở Khoa học và Công nghệ
23
Hạ tầng số
Tiên tiến, hiện đại,
dung lượng siêu lớn,
băng thông siêu rộng
Sở Khoa học và Công nghệ
23.1
Tỷ lệ người sử dụng khả năng truy nhập băng
rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
23.2
Phủ sóng 5G cho người dân
% dân số
100
Sở Khoa học và Công nghệ
24
Hoàn thành xây dựng đô thị thông minh tại thành
phố
Chính quyn địa
phương
>5
Sở Khoa học và Công nghệ
UBND các cấp chính quyền
địa phương
25
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng
đầu thế giới đặt trụ sở, đầu nghiên cứu, sản xuất
Tổ chức, doanh
nghiệp
≥ 1
Sở Tài chính, Ban Quản lý
Khu Kinh tế Hải Phòng
18
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
tại Thành phố
26
Quản nhà nước từ cấp Thành phố đến địa phương
trên môi trường số, kết nối vận hành thông suốt
giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
%
100
Sở Khoa học và Công nghệ
27
Hoàn thành y dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
%
100
Công an thành phố
28
Hình thành sàn dữ liệu
Sàn dữ liệu
5
Công an thành phố
29
Hình thành các Trung tâm dữ liệu chung của thành
phố
Trung tâm dữ liệu
thành phố
≥ 3
Công an thành phố, Sở Khoa
học và Công nghệ
30
Dân số từ 15 tuổi trở lên tài khoản giao dịch tại
ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
%
≥ 95
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam thành phố
31
Tỷ lệ dân số trưởng thành chữ số hoặc chữ
điện tử cá nhân
%
≥ 70
Sở Khoa học và Công nghệ
32
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
%
≥ 95
Sở Y tế
33
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
Thứ bậc
≤ 10
Công an thành phố
34
Hoàn thành y dựng sở nghiên cứu khoa học
công nghệ hàng đầu của Công an thành phố
Cơ sở
01
Công an thành phố
35
Tỷ lệ Make in Vietnam trong tổng doanh thu công
nghiệp số Việt Nam
%
50
Sở Khoa học và Công nghệ
36
Các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo
36.1
Mức độ CĐS đối với các sở giáo dục, quan
quản giáo dục trên địa bàn thành phố đạt mức 2
trở lên
%
> 95% đối với cơ sở
giáo dục phổ thông
giáo dục thường
xuyên;
> 90% đối với các cơ
sở giáo dục mầm non
và các cơ quan quản lý
Sở Giáo dục và Đào tạo
19
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
giáo dục.
36.2
sở giáo dục triển khai số trên các hệ thống sổ
sách, sổ điểm, học bạ s
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
36.3
sở giáo dục phổ thông, thường xuyên triển khai
các chương trình giảng dạy về kỹ năng số cho học
sinh (học viên) phù hợp với quy định của Bộ GDĐT
quy định tại thông số 02/2025/TT-BGDĐT ngày
24/01/2025 về Khung năng lực số cho người học.
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
36.4
Các sở giáo dục phổ thông thực hiện lồng ghép,
tích hợp giáo dục khởi nghiệp vào các môn học
hoạt động giáo dục
%
95
Sở Giáo dục và Đào tạo
36.5
sở giáo dục trung học tổ chức câu lạc bộ khởi
nghiệp và ĐMST hoạt động thường xuyên.
%
85
Sở Giáo dục và Đào tạo
36.6
sở giáo dục phổ thông triển khai phương thức
giáo dục tích hợp Khoa học, K thuật, Công nghệ,
Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học.
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
II
Đến năm 2045
37
Quy mô kinh tế số
% GDP
≥ 60
Sở Khoa học và Công nghệ
38
Chỉ số ĐMST toàn cầu
Thứ bậc
≤ 100
Sở Khoa học và Công nghệ
39
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
Số doanh
nghiệp/1000 dân
1
Sở Khoa học và Công nghệ
40
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các nước
tiên tiến
Doanh nghiệp
≥ 10
Sở Khoa học và Công nghệ
41
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng
đầu thế giới đặt trụ sở, đầu nghiên cứu, sản xuất
tại Thành phố.
Tổ chức, doanh
nghiệp
≥ 5
Sở Tài chính; Ban Quản lý
Khu Kinh tế Hải Phòng
42
Làm chủ một số công nghệ chip vi mạch bán dẫn,
%
20- 50
Công an thành phố
20
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
Cơ quan chủ trì theo dõi,
đánh giá
trí tuệ nhân tạo, bốt tự động hóa, sinh học, hóa
học, vật liệu tiên tiến, công nghệ bảo an ứng dụng
trong đảm bảo an ninh quốc gia
43
Mức độ CĐS đối với các sở giáo dục, quan
quản giáo dục trên địa bàn thành phố đạt mức 2
trở lên
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
44
Các sở giáo dục phổ thông thực hiện lồng ghép,
tích hợp giáo dục khởi nghiệp vào các môn học
hoạt động giáo dục
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
45
sở giáo dục trung học tổ chức câu lạc bộ khởi
nghiệp và ĐMST hoạt động thường xuyên.
%
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
21
PHỤ LỤC 2: CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ĐÁNH GIÁ THEO GIAI ĐOẠN 05 NĂM
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
I
Phát triển hạ tầng
1
Tỷ lệ phủ sóng 5G trong khu đô
thị trên địa bàn thành phố
≥60%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
2
Tỷ lệ phủ sóng 5G tại các khu
công nghiệp, cảng biển, cảng hàng
không, khu du lịch, trung m
thương mại trên địa bàn thành ph
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
3
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng
truy cập băng rộng cố định với tốc
độ trên 01 Gbps
≥60%
100%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
4
Tỷ lệ phủ sóng 6G tại khu công
nghiệp, cảng biển, cảng hàng
không trên địa bàn thành phố
-
-
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
5
Tỉ lệ phủ sóng 6G trên địa bàn
thành phố
-
-
50%
80%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
II
Phát triển nguồn lực
6
Tỉ lệ chi cho KHCN, ĐMST, CĐS
trong tổng chi ngân sách thành
phố
phấn
đấu
ít nhất
3%
phấn
đấu
ít nhất
3%
đạt 3%
đạt trên
3%
đạt trên
3,5%
Sở Tài chính
Bộ số liệu
báo cáo
22
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
7
Tỷ lệ kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D) trong GRDP
-
2%
2%
2%
2%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
8
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp
được bồi dưỡng kỹ năng số căn
bản.
80%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ,
Các cấp chính
quyền địa
phương.
Bộ số liệu
báo cáo
9
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức m chủ k năng số, ứng
dụng công nghệ trong quản lý,
điều hành.
80%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Các cấp chính
quyền địa
phương
Bộ số liệu
báo cáo
10
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp thành
phố được bồi dưỡng k năng số
căn bản
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ;
Các cấp chính
quyền địa
phương
Bộ số liệu
báo cáo
11
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận
dịch vụ số trong y tế, giáo dục,
bảo hiểm, giao thông.
80%
90%
95%
97%
100%
Sở Y tế, Sở
Giáo dục và
Đào tạo, Sở
Xây dựng.
Bộ số liệu
báo cáo
23
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
12
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường
xuyên sử dụng dịch v số (chăm
sóc sức khỏe từ xa, học trực tuyến
nâng cao, giao dịch tài chính số…
-
-
-
80-90%
≥ 90%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
13
Số người thực hiện công tác
nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, ĐMST trên 01 vạn
dân.
Có từ 07
người
Có từ 12
người
Có từ 20
người
Có từ 33
người
Có từ 54
người
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
14
Tỷ lệ sgiáo dục phổ thông
giáo dục thường xuyên đánh giá
mức độ CĐS đạt mức 2 trở lên
≥ 75%
≥ 95%
100%
100%
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
15
Tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non
các quan quản giáo dục
đánh giá mức độ CĐS đạt mức 2
trở lên
≥ 70%
≥ 90%
≥ 95%
100%
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
16
Tỷ lệ sở giáo dục triển khai
số trên các hệ thống sổ sách, sổ
điểm, học bạ số
≥ 90%
100%
-
-
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
17
Tỷ lệ s giáo dục phổ thông
triển khai phương thức giáo dục
tích hợp Khoa học, Kỹ thuật,
Công nghệ, Toán học (STEM)
nghiên cứu khoa học.
≥ 80%
-
-
-
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
24
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
18
Tỷ lệ sở giáo dục phổ thông,
thường xuyên triển khai các
chương trình giảng dạy về kỹ năng
số cho học sinh (học viên) phù hợp
với quy định của Bộ GDĐT quy
định tại thông số 02/2025/TT-
BGDĐT ngày 24/01/2025 về
Khung năng lực số cho người học
-
100%
-
-
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
19
Tỷ lệ Các sở giáo dục phổ
thông thực hiện lồng ghép, tích
hợp giáo dục khởi nghiệp, ĐMST
vào các môn học hoạt động
giáo dục
-
≥ 95%
100%
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
20
Tỷ lệ sở giáo dục trung học,
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại
học có tổ chức câu lạc bộ khởi
nghiệp ĐMST hoạt động
thường xuyên.
-
≥ 85%
≥ 95%
100%
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
21
Tỷ lệ s giáo dục phổ thông
triển khai phương thức giáo dục
tích hợp Khoa học, Kỹ thuật,
Công nghệ, Toán học (STEM)
nghiên cứu khoa học.
-
100%
-
-
-
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Bộ số liệu
báo cáo
III
Phát triển KHCN
25
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
22
Số lượng cán bộ nghiên cứu khoa
học và công nghệ toàn thành phố.
≥ 300
≥ 600
≥ 1.200
≥ 2.000
≥ 3.000
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
23
Số lượng doanh nghiệp khoa học
và công nghệ trên địa bàn.
≥ 75
≥ 150
≥ 250
≥ 300
≥ 400
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
24
Số ợng tổ chức khoa học
công nghệ công lập trực thuộc
thành phố.
≥ 4
≥ 6
≥ 8
≥ 10
≥ 12
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
25
Số lượng công trình khoa học
công nghệ cấp thành phố được
nghiệm thu / năm
≥ 30
≥ 40
≥ 80
≥ 120
≥ 160
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
26
Số lượng nhiệm vụ khoa học
công nghệ cấp thành phố triển
khai / năm
≥ 30
≥ 50
≥ 80
≥ 120
≥ 160
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
27
Tỷ lệ kết quả khoa hc công
nghệ được ng dụng thực tiễn sau
12 tháng nghiệm thu.
≥ 40%
≥ 60%
≥ 75%
≥ 85%
≥ 95%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
28
Số lượng đơn đăng sở hữu trí
tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) /
năm
≥ 25
≥ 40
≥ 80
≥ 120
≥ 180
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
29
Tỷ lệ doanh nghiệp s dụng kết
quả nghiên cứu từ viện, trường
trong sản xuất/kinh doanh
≥ 10%
≥ 25%
≥ 40%
≥ 60%
≥ 80%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
30
Số lượng bài báo khoa học
(Scopus/ISI) địa chtác giả tại
thành phố / năm
≥ 50
≥ 150
≥ 300
≥ 500
≥ 800
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
26
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
31
Số lượng trung m nghiên cứu
phát triển hoặc ĐMST của thành
phố đạt uy tín trong nước, kết nối
quốc tế.
-
-
-
07 đến
10
-
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
32
Số lượng trung tâm nghiên cứu,
phát triển trọng điểm thành phố
thu hút nhà khoa học, doanh
nghiệp đầu tư
-
-
-
15 đến
20
-
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
33
Số công trình đoạt giải thưởng
khoa học công nghệ cấp quốc
gia/khu vực/ năm
≥ 1
≥ 3
≥ 5
≥ 8
≥10
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
IV
Phát triển hệ sinh thái ĐMST
34
Số lượng doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
≥ 200
≥ 400
≥ 500
≥ 1000
≥ 1500
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
35
Số lượng vườn ươm, trung tâm
ĐMST.
≥ 3
≥ 7
≥ 12
≥ 18
≥25
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
36
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động
đổi mới quy trình, hình kinh
doanh.
≥ 15%
≥ 30%
≥ 50%
≥ 70%
≥ 90%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
37
Số lượng sản phẩm ĐMST được
thương mại hóa / năm
≥ 20
≥ 60
≥ 150
≥ 300
≥ 500
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Công
thương.
Bộ số liệu
báo cáo
38
Số lượng dự án ĐMST được hỗ
trợ từ ngân sách thành phố / năm
≥ 10
≥ 30
≥ 60
≥ 100
≥ 150
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
27
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
39
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu
ích có địa chỉ tại thành phố / năm
≥ 10
≥ 20
≥ 50
≥ 100
≥ 200
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
40
Số lượng bài báo khoa học ứng
dụng liên quan ĐMST / năm
≥ 100
≥ 300
≥ 700
≥ 1200
≥ 1800
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
41
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa nhỏ
hợp tác nghiên cứu, phát triển với
viện/trường
≥ 10%
≥ 25
≥ 40%
≥ 60%
≥ 80%
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính.
Bộ số liệu
báo cáo
42
Số lượng sáng kiến trong khu vực
công được công nhận/ năm
≥ 60
≥ 70
≥ 120
≥ 180
250
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
43
Xếp hạng thành phố chỉ số hệ
sinh thái khởi nghiệp toàn cầu
hoặc hoặc xếp hạng cả nước về
thành phố hệ sinh thái khởi
nghiệp toàn cầu.
-
200 đến
300
hoặc top
3 cả
nước
-
-
-
Sở Khoa học
và Công ngh
Bộ số liệu
báo cáo
V
Phát triển CĐS
44
Chỉ số CĐS thành phố
≥ 0,77
≥ 0,8
≥ 0,85
≥ 0,92
đạt 1,0
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
45
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp
nhận, giải quyết phi địa giới hành
chính giữa trung ương địa
phương, giữa các cấp chính
quyền.
≥ 70%
100%
100%
100%
100%
Các Sở, ngành;
địa phương;
đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
28
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
46
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan
đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất,
kinh doanh phải được thực hiện
trực tuyến.
100%
100%
100%
100%
100%
Sở Giáo dục và
Đào tạo; Ủy
ban nhân dân
các cấp chính
quyền địa
phương
Bộ số liệu
báo cáo
47
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc
diện “phi tiếp xúc”.
≥ 70%
100%
100%
100%
100%
Các Sở, ngành;
Các cấp chính
quyền địa
phương, đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
48
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được số hóa.
≥ 80%
100%
100%
100%
100%
Các Sở, ngành;
Các cấp chính
quyền địa
phương, đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
49
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên tổng số th tục hành
chính có đủ điều kiện.
100%
100%
100%
100%
100%
Các Sở, ngành;
Các cấp chính
quyền địa
phương, đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
50
Tỷ lệ hồ thủ tục nh chính xử
lý trực tuyến.
≥ 70%
≥ 85%
≥ 95%
100%
100%
Các Sở, ngành;
Các cấp chính
quyền địa
phương, đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
51
Tỷ lệ hệ thống thông tin của thành
phố vận hành trên nền tảng điện
toán đám mây.
≥ 40%
70%
≥ 90%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
29
Stt
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2030
Năm
2035
Năm
2040
Năm
2045
Cơ quan chủ
trì theo dõi,
đánh giá
Sản phẩm
đầu ra
52
Tỷ lệ sở dữ liệu của thành phố
được số hóa & liên thông tới
Trung ương.
≥ 50%
80%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
53
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở,
ngành được tích hợp với nền tảng
chia sẻ LGSP.
≥ 60%
85%
100%
100%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ;
các sở, ngành
Bộ số liệu
báo cáo
54
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa
phương ứng dụng công nghệ số.
≥ 30%
60%
≥ 85%
≥ 95%
100%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
55
Tỷ lệ người dân có chữ ký số
-
≥ 10%
20%
30%
40%
Công an thành
phố
Bộ số liệu
báo cáo
56
Tỷ lệ người dân tài khoản định
danh điện tử (VNeID)
≥ 70%
85%
≥ 95%
100%
100%
Công an thành
phố;
Các Sở, ngành;
Các cấp chính
quyền địa
phương, đơn vị
Bộ số liệu
báo cáo
57
Tỷ lệ đảng y, chính quyền cấp xã
sử dụng phần mềm quản trị điều
hành thống nhất.
≥ 60%
90%
100%
100%
100%
Ủy ban nhân
dân các cấp
chính quyền
địa phương
Bộ số liệu
báo cáo
58
Tỷ lệ Quy mô kinh tế số trong
GRDP
30%
35%
45-50%
50-55%
60%
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ số liệu
báo cáo
30
PHỤ LỤC 3: PHÂN CÔNG CÁC NHIỆM VỤ CHUNG CỦA THÀNH PHỐ
THEO NHIỆM VỤ TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
I
NÂNG CAO NHẬN THỨC, ĐỘT PHÁ VỀ ĐỔI MỚI DUY, XÁC ĐỊNH QUYẾT TÂM CHÍNH TRỊ MẠNH MẼ, QUYẾT
LIỆT LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, TẠO XUNG LỰC MỚI, KHÍ THẾ MỚI TRONG TOÀN HỘI VỀ PHÁT TRIỂN KHCN,
ĐMST VÀ CĐS QUỐC GIA
1-3.
Nhiệm vụ CĐS, phát triển KHCN,
ĐMST được xác định cụ thể trong
chương trình, kế hoạch công tác
hằng năm của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương; kết quả thực
hiện tiêu chí đánh giá hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi
đua, khen thưởng hằng năm.
Xây dựng chương trình chuyên biệt về
KHCN, ĐMST CĐS trên truyền hình,
phát thanh và mạng xã hội
2
Báo Phát
thanh,
truyền hình
Hải Phòng
Chương trình
Thường
xuyên
Cụ thể hóa nhiệm vụ CĐS, phát triển
KHCN, ĐMST trong chương trình, kế
hoạch công tác hàng năm của quan, tổ
chức, đơn vị
6
Các cấp
chính
quyền, các
sở, ngành,
đơn vị
Kế hoạch
công tác
Thường
xuyên
Hoàn thành y dựng, cập nhật điều
chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình
hành động của Chính phủ
7
Sở Khoa
học
Công nghệ
Kế hoạch
Tháng
3/2025
4.
Bố trí phù hợp số lượng cán bộ
trình độ chuyên môn khoa học k
thuật trong cấp ucác cấp.
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học
kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng
9
Các cấp
chính
quyền, các
t lệ cụ
thể
Thường
xuyên
31
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
quan, đơn vị nhà nước.
sở, ngành,
đơn vị
5-6.
Triển khai u rộng phong trào
"học tập số", phổ cập, nâng cao
kiến thức KHCN, kiến thức số
trong cán bộ, công chức Nhân
dân
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát
động phong trào học tập trên các nền
tảng số để trở thành phong trào “học tập
số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng
cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng
số, công nghệ số bản trong cán bộ,
công chức và Nhân dân.
3
Sở Khoa
học
Công nghệ
Chương
trình, kế
hoạch được
ban hành
Thường
xuyên
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ, công chức, viên chức về kiến thức về
KHCN, ĐMST và CĐS.
12
Sở Khoa
học
Công nghệ
Chương
trình, kế
hoạch được
ban hành
Tháng
9/2025
II
KHẨN TRƯƠNG QUYẾT LIỆT HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, XÓA BỎ MỌI TƯỞNG, QUAN NIỆM, RÀO CẢN ĐANG
CẢN TRỞ SỰ PHÁT TRIỂN, ĐƯA THỂ CHẾ THÀNH MỘT LỢI THẾ CẠNH TRANH TRONG PHÁT TRIỂN KHCN, ĐMST
VÀ CĐS
7-8.
Khẩn trương sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện đồng bộ các quy định
pháp luật… đơn giản hoá tối đa
các thủ tục hành chính
Hoàn thành s hóa quy trình nghiệp vụ
nội bộ, hồ tài liệu, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan đến người dân, doanh nghiệp, hoạt
động công vụ; tái sử dụng 100% dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành
chính chi ptuân thủ cho người dân,
doanh nghiệp
48
Các cấp
chính
quyền, các
sở, ngành,
đơn vị
Hoàn thành
số hóa
Tháng
9/2025
32
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành
chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, nhất các thủ tục
liên quan đến trú, hộ tịch, giấy phép
lái xe, đất đai, doanh nghiệp, triển khai
tiếp cận, giải quyết thủ tục hành chính
không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi thành phố
49
Các cấp
chính
quyền, các
sở, ngành,
đơn vị
Thủ tục nh
chính được
tái cấu trúc,
đơn giản hóa
quy trình
Tháng
12/2025
III
TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ, HOÀN THIỆN HẠ TẦNG CHO KHCN, ĐMST VÀ CĐS QUỐC GIA
9.
Ban hành Chương trình phát triển
công nghệ và công nghiệp chiến
lược
Xây dựng triển khai các Đề án đô thị
thông minh
80
Sở Xây
dựng
Đề án được
ban hành
triển khai
Tháng
6/2028
10.
Đẩy mạnh ứng dụng phát triển
công nghệ số
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu
quả các sdữ liệu quốc gia; các sở
dữ liệu dùng chung theo danh mục đã
ban hành của bộ, ngành, địa phương để
phát triển kinh tế - xã hội
90
Các cấp
chính
quyền, các
sở, ngành,
đơn vị
Hoàn thành
các CSDL
Tháng
6/2026
11.
Xây dựng Đề án thí điểm triển khai bản
sao số cho thành phố để quản lý, phát
triển
79
Sở Khoa
học
Công nghệ
Quyết định
của Thủ
tướng Chính
phủ
Tháng
9/2026
33
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
12.
Xây dựng dùng chung các nền
tảng số quốc gia, vùng, bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông
của các ngành, lĩnh vực trên môi
trường số.
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền
tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực,
vùng theo danh mục đã được ban hành
bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông
của các ngành, lĩnh vực trên môi trường
số
74
Sở Khoa
học
Công nghệ
Hoàn thành
các nền tảng
số đảm bảo
kết nối liên
thông
Tháng
12/2025
13-
14.
Phát triển ngành công nghiệp IoT,
xây dựng một số cụm công nghiệp
IoT di động.
y dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT
trong một số ngành, lĩnh vực như sản
xuất thương mại, quản năng lượng,
nông nghiệp thông minh, giao thông
thông minh, y tế thông minh,...
81
Sở Khoa
học
Công nghệ
các cấp
chính
quyền, đơn
vị
Quyết định
của Thủ
tướng chính
phủ
Tháng
9/2025
Xây dựng kế hoạch triển khai hạ tầng
5G, IoT trong các khu khu công nghiệp,
cụm công nghiệp
82
Sở Khoa
học
Công nghệ,
Ban Quản
Khu kinh
tế
Kế hoạch
của UBND
thành phố
Tháng
9/2025
15.
Sớm hoàn thành phát huy hiệu
quả Trung tâm dữ liệu quốc gia;
đầu xây dựng các trung m dữ
liệu vùng
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ
thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản
số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-
CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ,
cấp tỉnh với sở dữ liệu quốc gia về
dân phục vụ giải quyết thủ tục hành
92
Sở Khoa
học
Công nghệ,
Công an
thành phố,
các cấp
chính
Khắc phục lỗ
hổng bảo
mật...
Tháng
5/2025
34
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
chính, dịch vụ công theo Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quyền, đơn
vị
16.
Xây dựng, phát huy hiệu quả dữ
liệu quốc gia, dữ liệu của bộ,
ngành, địa phương bảo đảm liên
thông, tích hợp, chia sẻ.
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu, triển khai các sáng kiến
mở dữ liệu
91
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các cấp
chính
quyền, đơn
vị
Hoàn thành
kết nối
Tháng
9/2026
17.
Phát triển mạnh mẽ ứng dụng trí
tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn
đối với các ngành, lĩnh vực quan
trọng
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa
trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực
quan trọng
71
Sở Khoa
học và
Công nghệ
và các cấp
chính
quyền, đơn
vị
Báo cáo
Thường
xuyên
V
ĐẨY MẠNH CĐS, ỨNG DỤNG KHCN, ĐMST TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUAN TRONG HỆ THỐNG CHÍNH
TRỊ; NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ QUỐC GIA, HIỆU LỰC QUẢN NHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC, BẢO
ĐẢM QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
18.
Hoàn thành triển khai các nhiệm vụ phục
vụ CĐS về Phát triển kinh tế ban đêm,
đảm bảo kết nối với Đề án 06.
147
(8)
Sở Tài
chính
Tổ chức triển
khai đảm bảo
kết nối Đề án
06
Tháng
9/2025
19.
Hoàn thành triển khai các nhiệm vụ phục
vụ CĐS đảm bảo kết nối với Đề án 06:
147
(11)
Sở Tài
chính, Công
Hoàn thành
mô hình
Tháng
9/2025
35
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
hình điểm tại tỉnh/thành phố đảo
(nếu có)
an thành
phố
20.
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác ứng
dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không
phụ thuộc các ngành, trọng tâm lĩnh
vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
154
Sở pháp,
Sở Y tế, Sở
Giáo dục
Đào tạo, Sở
Nông
nghiệp
Môi trường
Dữ liệu các
lĩnh vực
pháp, giáo
dục, y tế, đất
đai được tạo
lập, số hóa
Năm 2025
những
năm tiếp
theo
VI
THÚC ĐẨY MẠNH MẼ HOẠT ĐỘNG KHCN, ĐMST VÀ CĐS TRONG DOANH NGHIỆP
21.
chính sách đủ mạnh khuyến
khích tinh thần khởi nghiệp về
KHCN, ĐMST CĐS, cùng với
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
thu hút các doanh nghiệp trong
ngoài nước khởi nghiệp tại Việt
Nam
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ
số mới theo hình thức hợp tác công
(PPP)
132
Sở Tài
chính
Kế hoạch
Tháng
9/2025
22.
chế ưu đãi về đất đai, tín dụng,
thuế trong nghiên cứu, thử
nghiệm, ứng dụng, phát triển, sản
xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số. Phát triển một số khu công
nghiệp công nghệ số
Triển khai một số khu công nghiệp công
nghệ số/khu công nghiệp công nghệ
thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông thời kỳ
2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
173
Ban Quản
lý Khu kinh
tế, Sở Khoa
học và
Công nghệ,
Các KCN
công nghệ
số/khu công
nghệ thông
tin tập trung
được triển
khai
Tháng
6/2028
36
TT
Tên nhiệm vụ
(Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024)
Nhiệm vụ tương ứng (Nghị quyết 71 và
các Thông báo kết luận Phiên họp
BCĐTW)
Stt
nhiệm
vụ
trong
NQ 71
Đơn vị chủ
trì, theo dõi
đánh giá
Kết quả cần
đạt
Thời gian
hoàn
thành
23.
Công bố danh mục các bài toán
lớn về KHCN, ĐMST CĐS của
đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia
giải quyết
Công bố danh mục các bài toán lớn về
KHCN, ĐMST và CĐS của thành phố
170
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các bài toán
được công
bố trên Cổng
TTĐT của
bộ, ngành,
địa phương
Hằng năm
24.
Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số, bảo
đảm kinh tế số các ngành, lĩnh vực
chiếm tối thiểu 70% kinh tế số;
đẩy mạnh sản xuất thông minh
trong các ngành, lĩnh vực: Nông
nghiệp, thương mại, tài chính, giáo
dục, y tế, giao thông, logistics.
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu
dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường
số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường
số; trang bị kỹ năng số cho người dân,
cung cấp các tiện ích để người dân giao
dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin
số.
176
Sở Công
thương
Quyết định
phê duyệt
Chương trình
được ban
hành
Tháng
12/2025
37
PHỤ LỤC 4: PHÂN CÔNG CÁC NHIỆM VỤ KHÁC THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
I
Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới,
khí thế mới trong toàn thành phố về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
1.
Tổ chức tuyên truyền về Nghị quyết số 57-
NQ/TW, về KHCN, ĐMST CĐS với hình thức
tuyên truyền đa dạng, phong phú (hội nghị, hội
thảo, tọa đàm, tài liệu, video, cuộc thi...) để nâng
cao nhận thức, quyết tâm, phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS trong cả hệ thống chính trị, người
dân doanh nghiệp, tạo niềm tin, khí thế mới
trong xã hội.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Kế hoạch,
Lớp học
Hằng năm
2.
Tham mưu phát động phong trào thi đua để
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị, sự tham gia tích cực của cộng đồng
doanh nghiệp, doanh nhân và Nhân dân trên
địa bàn thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia, Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ
Sở Nội vụ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Kế hoạch
9/2025
3.
Xây dựng các biện pháp tăng cường quản lý, giáo
dục chính trị tưởng đối với học sinh, học viên,
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
Kế hoạch
Hằng năm
38
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
sinh viên trên môi trường mạng góp phầny
dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành
phố Hải Phòng
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
4.
Tham mưu thành lập các tổ chuyên gia tư vấn theo
đề nghị của các quan, đơn vị, địa phương khi
cần tham vấn chuyên sâu để thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể
Văn phòng
UBND thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ; các đơn vị liên quan
Quyết định
Thường
xuyên
5.
Nghiên cứu đề xuất ban hành quy tắc ứng xử trên
môi trường số cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Văn bản
12/2025
II
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một
lợi thế cạnh tranh trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
1.
Tiếp tục triển khai nghiên cứu, giải pháp ứng
dụng công nghệ thông tin, CĐS phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, thông tin, o cáo
phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
thành phố sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cấp xã; bảo đảm thông suốt, hiệu quả, kịp
thời.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Kế
hoạch/Báo
cáo
2025-2026
2.
soát các quy định của pháp luật liên quan về
KHCN, ĐMST CĐS thành phố đề xuất, kiến
nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo
thẩm quyền.
Các Sở, ban,
ngành, địa
phương
Sở Tư pháp và các cơ
quan, đơn vị có liên quan
Kế hoạch,
Báo cáo
Hằng năm
39
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
3.
Triển khai thực hiện cơ chế chính sách đặc thù về
KHCN, ĐMST CĐS theo Nghị quyết số
226/2025/QH15 về thí điểm một số chế chính
sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
4.
Nghiên cứu, đề xuất thành lập khoa tài năng trong
các trường Đại học, Cao đẳng về công nghthông
tin, tự động hóa…nhằm thu hút đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, làm chủ công nghệ cho
các ngành,nh vực
Các trường Đại
học, Cao đẳng của
Thành phố;
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
11/2027
5.
Đề xuất thí điểm một số mô hình phát triển
khoa học công nghệ, ĐMST và CĐS tại thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2025 - 2030
6.
Xây dựng quy hoạch/ chiến lược/kế hoạch để phát
triển KHCN, ĐMST và CĐS của thành phố giai
đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Quy hoạch/
Chiến
lược/Kế
hoạch
2025 - 2030
7.
Tham mưu ban hành tổ chức thực hiện Chương
trình khoa học công nghệ Biển thành phố Hải
Phòng đến năm 2030.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
2025 - 2030
8.
Nghiên cứu đề xuất y dựng/tổ chức thực hiện
chiến lược phát triển hạ tầng số, ứng dụng, dịch vụ
số tại thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
12/2027
40
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
9.
Nghiên cứu đề xuất xây dựng/tổ chức thực hiện
chiến lược CĐS, kinh tế số thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
12/2027
10.
Nghiên cứu đề xuất y dựng/tổ chức thực hiện
chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp, ĐMST, hỗ trợ nghiên cứu phát
triển.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
12/2026
11.
Nghiên cứu đề xuất y dựng/tổ chức thực hiện
chiến lược 5 m phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Sở Nội Vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
12/2026
12.
Xây dựng đề án triển khai chiến lược phát triển
công nghiệp bán dẫn, trong đó chú trọng nghiên
cứu, xây dựng Nhà máy sản xuất chip bán dẫn.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công thương;
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình/ Kế
hoạch/ Báo
cáo
12/2026
13.
Thực hiện chế, chính sách ưu đãi trong cấp thị
thực nhập cảnh, trú cho chuyên gia, nhà khoa
học chất lượng cao
Công an thành
phố
c cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan
Kế hoạch
thực hiện
Sau khi
Chính phủ
ban hành
14.
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các địa phương
CSDL
Theo D án
đưc thành
ph phê
41
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
duyt
III
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho KHCN, ĐMST và CĐS
1.
Cân đối ngân sách của thành phố dành cho hoạt
động KHCN, ĐMST và CĐS phù hợp với khả
năng của ngân sách thành phố, phấn đấu bố trí ít
nhất 3% tổng chi ngân sách thành phố hằng năm.
Sở Tài chính
Sở Tài chính; Các sở, ban,
ngành, UBND các cấp
chính quyền địa phương,
các đơn vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
2.
Nghiên cứu đề xuất: Xây dựng khu công nghệ
thông tin tập trung, Trung m ươm tạo công nghệ
ĐMST Công viên khoa học ĐMST; thí
điểm mô hình “Chính quyền số tiên phong” tại
một số cấp chính quyền địa phương; y dựng các
trung tâm nghiên cứu phát triển, nghiên cứu
ứng dụng công nghệ cao các khu vực như Bắc
Sông Cấm, Nam Đình Vũ, Văn Úc, Tiên Lãng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2025 - 2030
3.
Tiếp tục xem xét đầu tư xây dựng/nâng cấp: Trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST Hải Phòng, Trung
tâm điều hành thông minh (IOC) thành phố Hải
Phòng, Hệ thống Trung tâm giám sát, điều hành an
toàn, an ninh mạng; Trung m dữ liệu (DC);
Trung tâm tính toán thông minh/hiệu năng nâng
cao; Dự án Khu đô thị Công nghệ.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Tài chính; các Sở, ban,
ngành; UBND các cấp
chính quyền địa phương
đơn vị liên quan
Dự án đầu
tư/ Báo cáo
11/2026
4.
Triển khai cấp chứng thư số đến 100% cán bộ,
công chức của thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
Báo cáo
hoàn thành
11/2026
42
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
triển khai
100%
5.
Kêu gọi đầu phát triển công nghiệp năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh
theo Chương trình số 01-Ctr/TU ngày 19/12/2020
của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị
quyết số 55-NQ/TW ngày 12/02/2020 của Bộ
Chính trị về định hướng phát triển năng lượng
quốc gia Việt Nam đến m 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
6.
Đầu tư, nâng cao năng lực vận hành hiệu quả
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
7.
Triển khai tổ chức thực hiện đề án y dựng Hải
Phòng trở thành trung tâm quốc tế về đào tạo,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ biển.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2026-2027
8.
Nghiên cứu đề xuất đầu y dựng Trung tâm
thu thập thông tin camera giám sát chia sẻ, kết
nối với c Sở, ngành phục vụ công tác quản
nhà nước về trật tự an toàn xã hội.
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2025-2027
9.
Phát triển định mức trang thiết bị phương tiện
chuyên dụng của Đội Phòng cháy chữa cháy
Cứu nạn cứu hộ chuyên ngành các khu kinh tế
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
Báo cáo
Hằng năm
43
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
biển, cảng biển.
vị liên quan
10.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển lĩnh
vực công nghiệp văn hóa, công nghiệp văn hóa số,
xây dựng sản phẩm du lịch số, hệ sinh thái du lịch
thông minh.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
11.
Xây dựng các dự án đầu tư công về phát triển
KHCN, ĐMST CĐS trong giai đoạn 2026 –
2030 và các giai đoạn tiếp theo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/ Dự
án đầu tư
2026-2030
12.
Ưu tiên đầu nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin và thúc đẩy CĐS, phát triển hệ sinh thái ĐMST
tại các sở giáo dục đào tạo nhằm y dựng
nền tảng vững chắc cho cho nhiệm vụ đào tạo
nguồn nhân lực số.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/ Kế
hoạch, dự án
đầu tư
Hằng năm
13.
Xây dựng các Khu công nghiệp công nghệ
cao/Khu công nghiệp kiểu mẫu về ng dụng công
nghệ thông tin và CĐS.
Ban Quản lý Khu
kinh tế; Sở Khoa
học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/
Các khu
được vận
hành
2026-2030
14.
Chuẩn hóa CSDL quản tài sản công toàn
thành phố để đồng bộ với CSDL Quốc gia về
quản lý tài sản công
Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Chuẩn hóa,
đồng bộ
CSDL
2026
44
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
15.
Kết nối mạng lưới các Trung tâm đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công
nghệ chiến lược và chuyn đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Kết nối
mạng lưới
các Trung
tâm
2026
16.
Thực hiện chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp trong nước đầu tư, xây dựng trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây; thu hút doanh nghiệp
nước ngoài đặt trung tâm dữ liệu, điện toán đám
mây tại Việt Nam
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
Kế hoạch
Sau khi Bộ
Khoa học và
Công nghệ
ban hành
17.
Tổ chức hội thảo, hội nghị, cuộc thi về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, các sự kiện khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chú
trọng các lĩnh vực công nghệ chiến lược; t tuệ
nhân tạo; công nghiệp bán dẫn; dữ liệu chuyển
đổi số quốc gia…
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Các hội
thảo, hội
nghị, hội thi,
sự kiện
Hàng năm
18.
Xây dựng, phát triển Bộ chỉ số, hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành của thành phố dựa trên
chủ trương, định hướng Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trên hạ tầng của Trung m D liệu
theo quy định
Văn phòng
UBND thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị liên
quan
Bộ Chỉ số
12/2025
19.
Triển khai bệnh án điện tử.
Sở Y tế
Các cơ sở khám, chữa
bệnh có giường bệnh nội
trú
Bệnh án
điện tử
12/2025
45
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
20.
Thực hiện thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên
trong một số lĩnh vực bao gồm: nông nghiệp; du
lịch; logistics; công nghiệp, chế biến chế tạo
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan
Kế hoạch
Theo lộ trình
triển khai của
Trung ương
21.
Xây dựng, triển khai Kế hoạch chuyển đổi số
trong hoạt động y dựng, quản lý, khai thác kết
cấu hạ tầng giao thông theo quy định
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành, địa
phương liên quan
Kế hoạch
2026
22.
Tham mưu triển khai các ứng dụng sản phẩm, dịch
vụ dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu
nn
Công an thành
phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên quan
Ứng dung
sản phẩm
đảm bảo
ANAT
12/2025
23.
Tham mưu triển khai ứng dụng các giải pháp tăng
cường an ninh dữ liệu. Khuyến khích phát triển
các sản phẩm bảo mật, an ninh dữ liệu
Công an thành
phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, các đơn vị liên quan
Ứng dụng
sản phẩm
Thường
xuyên
24.
Phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ liệu các
sàn giao dịch dữ liệu
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Hình thành
thị trường
dữ liệu; sàn
giao dịch dữ
liệu
Theo lộ trình
của Trung
ương
25.
Hướng dẫn triển khai các giải pháp bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, dữ liệu trên địa bàn thành
phố
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Văn bản
hướng dẫn
Thường
xuyên
26.
ớng dẫn, trin khai các giải ppa, bảo mt
thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng trên địa
Bộ Chỉ huy quân
sự thành phố
Các sở, ban, ngành, địa
phương
Văn bản
hướng dẫn
Thường
xuyên
46
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
n thành phố
IV
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
1.
Trình ban hành và tổ chức thực hiện Nghị quyết về
chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài
thành phố Hải Phòng.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Nghị quyết
12/2025
2.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày
13/5/2024 của Ban Thường vụ Thành y v đổi
mới nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
3.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày
12/4/2024 của Ban Thường vụ Thành y về phát
triển Trường Đại học Hải Phòng đến m 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
Trường Đại học
Hải Phòng
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2025-2030
4.
Nghiên cứu đề xuất và thí điểm Xây dựng Đại học
số, mô hình ISO số phục vụ đào tạo, thu hút nguồn
nhân lực
Trường Đại học
Hải Phòng
Sở Giáo dục và đào tạo;
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2025 - 2027
5.
Nghiên cứu đề xuất y dựng chương trình đào
tạo thu hút nhân tài về Hải Phòng trong lĩnh
vực công nghệ cao, AI, IoT, dữ liệu lớn, năng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Trường Đại học Hải
Phòng; Các sở, ban,
ngành, UBND các cấp
Báo cáo/
Chương
11/2026
47
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
lượng tái tạo.
chính quyền địa phương,
các đơn vị liên quan
trình đào tạo
6.
Phối hợp với các sđào tạo trên toàn quốc để
Xây dựng triển khai chương trình đào tạo nhân
lực chất lượng cao về KHCN và CĐS.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Trường Đại học Hải
Phòng; Các sở, ban,
ngành, UBND các cấp
chính quyền địa phương,
các đơn vị liên quan
Báo cáo/
Chương
trình đào tạo
11/2026
7.
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp công
nghệ, các viện nghiên cứu để đưa chương trình
thực tế vào giảng dạy.
Đại học Hải
Phòng;
Các trường Đại
học, Cao đẳng của
thành phố.
Sở Giáo dục và đào tạo;
Các Sở, ban, ngành;
UBND các cấp chính
quyền địa phương đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
8.
Tăng cường hợp tác quốc tế, trong đó thu hút
nguồn lực trí thức người Việt Nam ớc ngoài
vào lĩnh vực chuyển giao công nghệ, phát triển
KHCN ĐMST, đặc biệt trong các ngành, lĩnh
vực mới và có tính chiến lược.
Sở Ngoại vụ
Sở Nội vụ; Các sở, ban,
ngành, UBND các cấp
chính quyền địa phương,
các đơn vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
9.
soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa
học công nghệ công lập.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/
Quy hoạch
Hằng năm
10.
Đào tạo kỹ ng số cho người dân thông qua Tổ
công nghệ số cộng đồng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
48
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
11.
Thí điểm phát triển kho dữ liệu học tập số học
liệu mở phục vụ sinh viên tại các sở giáo dục
đại học trên địa bàn thành phố.
Trường Đại học
Hải Phòng
Sở Giáo dục và Đào tạo,
Thư viện Thành phố, Các
Trường Đại học, Cao đẳng
của Thành phố,
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan;
Báo cáo/
Kho dữ liệu
2025-2027
12.
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất ợng tổ chức
Hội thi Sáng tạo Khoa học - Công ngh Kỹ
thuật thành phố; Khuyến khích các học sinh, các
tài năng trẻ tham gia các cuộc thi cấp khu vực,
quốc gia giải quyết các vấn đề thực tế; tôn vinh
các sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu trí thức
tiêu biểu
Liên hiệp các Hội
Khoa học và K
thuật thành phố
Các sở, ban, gành, cơ
quan, đơn vị, địa phương.
Kế hoạch
được phê
duyệt
Hàng năm
13.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng ờng giáo
dục hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi
theo học các ngành STEM; xây dựng triển khai
các chính sách phát hiện bồi dưỡng tài năng
STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp
trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự
nhiên
Sở Giáo dục
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
quan, đơn vị, địa
phương
Nâng cao
chất lượng
nhân lực
12/2025
14.
soát mạng lưới giảng viên, nhà khoa học
chuyên gia của thành phố, kết nối với mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học quốc gia, quốc tế theo
các lĩnh vực khoa học bản, k thuật then chốt
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các đơn vị liên quan
CSDL về
các nhà
khoa học.
12/2025
49
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
và công nghệ chiến lược.
V
Đẩy mạnh CĐS, ứng dụng KHCN, ĐMST trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả
quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
1.
Xây dựng hệ thống sở dữ liệu phục vụ quản lý,
giám sát và ra quyết định trong các lĩnh vực.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Cơ sở dữ
liệu
Hằng năm
2.
Ứng dụng công nghệ thông minh trong quản hạ
tầng.
Sở Xây dựng
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
3.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản điều
hành ngành Công thương:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai,
áp dụng quản hệ thống truy xuất nguồn gốc
các sản phẩm công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ
Công Thương và các Bộ, ngành liên quan.
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
- Duy trì, vận hành Sàn giao dịch thương mại điện
tử thành phố Hải Phòng tại địa chỉ
www.hoaphuong.gov.vn
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo vận
hành
Hằng năm
- Số hóa tạo lập sở dữ liệu logistics thành
phố Hải Phòng.
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Cơ sở dữ
liệu
11/2026
50
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
4.
Xây dựng phần mềm Quản lý người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam.
Sở Nội vụ
Sở Ngoại vụ;
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Phần mềm
12/2026
5.
Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ “Xây dựng sở
dữ liệu thông tin công chứng”.
Sở Tư pháp
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Phần mềm
công chứng
và lưu trữ tài
liệu số hóa,
CSDL công
chứng
12/2025
6.
Triển khai nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin
trong các quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các tổ chức chính trị - hội thành phố
Hải Phòng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các cơ quan Đảng, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã
hội thành phố, các đơn vị
liên quan
Báo cáo Hạ
tầng công
nghệ thông
tin
Hàng năm
7.
Thiết lập hạ tầng viễn thông di động mặt đất công
nghệ 5G.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo Hạ
tầng viễn
thông
Hàng năm
8.
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về CĐS, số
vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công
tác quản nhà nước về năng suất, chất lượng sản
phẩm, hàng hoá, tạo môi trường sản xuất kinh
doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh,
thúc đẩy phát triển thương mại, thị trường xuất,
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
51
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
nhập khẩu.
9.
Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên nền tảng số
và không gian mạng.
Công an thành
phố
Công an thành phố; Các
sở, ban, ngành, UBND các
cấp chính quyền địa
phương, các đơn vị liên
quan
Báo cáo
Hàng năm
10.
Tăng cường hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp
ĐMST trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
11.
Tăng cường áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất
chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông
minh, dịch vụ thông minh.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
12.
Tiêu chuẩn hóa, tăng cường công tác quản nhà
nước về công nghệ đối với các hợp đồng chuyển
giao công nghệ từ ớc ngoài, các dự án đầu
nước ngoài, để ngăn chặn việc ứng dụng, chuyển
giao, sử dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, gây ô
nhiễm môi trường.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
13.
Triển khai sâu rộng các hoạt động sáng tạo tạo ra
tài sản trí tuệ, htrợ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ,
thúc đẩy phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, hợp hóa sản xuất trên địa bàn thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
14.
Tăng cường ứng dụng phát triển công nghệ tại
52
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
Vườn Quốc gia Cát Bà:
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI để xây dựng hệ
thống giám sát, cảnh báo sớm cháy rừng tại Khu
dự trữ sinh quyển Cát Bà.
Vườn Quốc gia
Cát Bà
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
12/2026
- Ứng dụng các phần mềm công nghệ cao trong
quản lý, phát triển, xúc tiến đầu quảng du
lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Cát Bà.
Vườn Quốc gia
Cát Bà
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
2026-2027
15.
Tăng ờng Ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục và đào tạo:
- y dựng triển khai hệ thống quản lý tập
trung, kết nối dữ liệu giáo dục từ các sở giáo
dục đào tạo tới Sở; ứng dụng AI, dữ liệu lớn
(Big Data) trong phân tích, dự báo và ra quyết
định quản lý.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/ Hệ
thống dữ
liệu
Hàng năm
- Triển khai số hóa toàn bộ hoạt động của đơn vi
gồm: công tác hành chính, tài chính, nhân sự,
sở vật chất, quản hoạt động chuyên môn.... trên
nền tảng số thống nhất.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo/ Dữ
liệu số hóa
Hàng năm
- CĐS trong Dạy học thông minh: y dựng
triển khai nền tảng học tập số hỗ trợ học trực
tuyến, học kết hợp được nhân hóa. Ứng dụng
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
Báo cáo
Hàng năm
53
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
công nghệ thực tế ảo (VR), AI trong quá trình dạy
và học.
vị liên quan
- Phát triển nhân lực số trong giáo dục đào tạo:
triển khai các chương trình bồi dưỡng k năng số,
duy ĐMST khả năng ứng dụng công nghệ,
đặc biệt AI cho giáo viên, cán bộ quản giáo
dục học sinh (học viên, sinh viên), nhằm nâng
cao năng lực thích ng chủ động trong CĐS
toàn diện.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm
16.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ,
chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, thể thao
du lịch
Sở Văn a,
Thể thao Du
lịch
Sở Khoa học và Công
nghệ các đơn vị có liên
quan
Đề án, dự
án, chương
trình, kế
hoạch, báo
cáo
Hàng năm
17.
Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an
toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Văn bản báo
cáo triển
khai
Thường
xuyên
18.
Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động
chống phá của các thế lực thù địch, phản động trên
mạng và tội phạm mạng
Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Văn bản báo
cáo triển
khai
Thường
xuyên
19.
Triển khai các biện pháp, nền tảng số để ngăn
Công an thành
Các sở, ban, ngành, cơ
Văn bản báo
Thường
54
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực
chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng không gian
mạng. Chú trọng y dựng, củng cố các lực lượng
nòng cốt về an toàn, an ninh mạng
phố
quan, đơn vị, địa phương
cáo triển
khai
xuyên
20.
Tăng ờng ứng dụng công nghệ số, công nghệ
quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều
hành, quản lực lượng trang, góp phần thực
hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an
ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa chiến
tranh mạng chiến tranh điện tử; xây dựng, phát
huy sức mạnh thế trận chiến tranh nhân n, thế
trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ
quốc
Bộ Chỉ huy quân
sự thành phố
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Văn bản báo
cáo triển
khai
Thường
xuyên
21.
Xây dựng văn a cộng đồng, giữ gìn bản sắc
dân tộc, thuần phong mỹ tục trên môi trường
số, trên không gian mạng.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Có văn bản
báo cáo
Hàng năm
22.
Tăng cường công tác truyền thông về Bộ tiêu
chí văn hóa số của người Hải Phòng văn minh,
lịch sự trên môi trường số nhằm lan tỏa rộng
rãi đến nhân dân thành phố, qua đó đưa bộ tiêu
chí vào thực tiễn đời sống một cách thiết thực.
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
văn bản
báo cáo
Hàng năm
23.
Triển khai nền tảng Hỗ trợ tư vấn khám, chữa
bệnh từ xa
Sở Y tế
Các đơn vị liên quan
Nền tảng
6/2026
55
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
24.
Số hóa quản giám sát hoạt động khai thác tài
nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải
Phòng
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
phần mềm
quản lý,
giám sát
hoạt động
khai thác
khoáng sản
2025-2026
25.
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
trọng m của thành phố liên kết chuỗi gtrị
sản phẩm trên địa bàn thành phố
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Chương
trình
2026
VI
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS trong doanh nghiệp
1.
Xây dựng Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ, thực hiện CĐS, khởi nghiệp
ĐMST giai đoạn 2026 - 2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Chương
trình
11/2026
2.
Triển khai hướng dẫn, thúc đy doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử
dụng định danh xác thực điện tử trong các
giao dịch thương mi điện tử.
Sở Công thương
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Hướng dẫn
Hàng năm
3.
Triển khai nền tảng quản thông minh cho khu,
cụm công nghiệp, tích hợp các dịch vụ như giám
sát, quản năng lượng, logistics bảo trì. Liên
kết dữ liệu của c doanh nghiệp với chính quyền
địa phương và trung ương để cải thiện việc ra
Ban Quản lý khu
kinh tế Hải Phòng
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Văn bản
triển khai
thực hiện
2026-2030
56
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
quyết định và quản lý hiệu quả
4.
Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp tại các
khu, cụm công nghiệp. Phát triển các khu công
nghiệp sinh thái với s hợp tác giữa các doanh
nghiệp trong việc chia sẻ tài nguyên xử chất
thải. Kết nối các khu công nghiệp với các chuỗi
cung ứng bền vững
Ban Quản lý khu
kinh tế Hải Phòng
Các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương
Văn bản
triển khai
thực hiện
2026-2030
5.
Thúc đẩy mạnh mẽ, giải pháp kích thích kinh tế số
trong nông nghiệp phát triển nông thôn; đưa
thương mại điện tử, chữ số vào hoạt động mua,
bán nông sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm thế
mạnh của địa phương.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Báo cáo
Hằng năm
VII
Tăng cường hợp tác trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS
1.
Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức nghiên cứu,
chuyển giao, hợp tác với các địa phương khác, các
nước phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Kế hoạch
Hàng năm
2.
Tăng cường hợp tác huy động nguồn lực từ các
Quỹ đầu của nước ngoài triển khai các dán
thử nghiệm về công nghệ mới, vật liệu mới, năng
lượng mới, CĐS trong các lĩnh vực hàng hải, kinh
tế biển, logistics và các nguồn hợp pháp khác.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND các cấp chính
quyền địa phương, các đơn
vị liên quan
Kế hoạch/
Báo cáo
Hàng năm
3.
Thu hút FDI vào công nghệ cao. Tăng cường xúc
tiến, tổ chức triển khai các hoạt động giao lưu, kết
Ban Quản lý Khu
kinh tế thành phố
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Ngoại vụ; các sở,
Kế hoạch/
Báo cáo
Hàng năm
57
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực
hiện/hoàn
thành
nối doanh nghiệp, trao đổi đoàn, tổ chức kết
thỏa thuận hợp c, thu hút đầu về khoa học
công nghệ, ĐMST, CĐS.
ban, ngành; UBND các
cấp chính quyền địa
phương và đơn vị liên
quan
4.
Tổ chức diễn đàn công nghệ quốc tế, kết nối
doanh nghiệp địa phương với các tập đoàn công
nghệ lớn kêu gọi quỹ đầu tư nước ngoài rót vốn
vào doanh nghiệp KH&CN tại Hải Phòng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban, ngành;
UBND các cấp chính
quyền địa phương đơn
vị liên quan
Kế hoạch/
Báo cáo
Hàng năm
5.
Ký kết các chương trình phối hợp, hợp tác về
KHCN, ĐMST và CĐS.
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các Sở, ban, ngành;
UBND các cấp chính
quyền địa phương đơn
vị liên quan
Kế hoạch/
Bản ký kết
Hàng năm
6.
Hợp tác trong các dự án nghiên cứu về trí tuệ nhân
tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật
(IoT), công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng
lượng tái tạo, không gian, y học chính xác…
Sở Y tế
Các đơn vị liên quan
Biên bản
hợp tác
Hàng năm
7.
Trao đổi sinh viên, giảng viên, nghiên cứu sinh,
chuyên gia; tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo
quốc tế; y dựng các chương trình đào tạo liên
kết
Sở Y tế
Các đơn vị liên quan
Báo cáo
Hàng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 238/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng thực hiện Kế hoạch hành động 12-KH/TU, ngày 26/8/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×