• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về Cổng Sáng kiến khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 09:23 (GMT+7)
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 10/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 03/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Số:      /2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ,

đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày      tháng      năm 2026.

2. Quyết định số 2266/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy trình xét chọn sáng kiến đột phá theo Kế hoạch hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW (sau đây viết tắt là Quyết định số 2266/QĐ-TTg) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Hồ sơ đang được xử lý theo Quyết định số 2266/QĐ-TTg trước ngày Quyết định này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định tại Quyết định số 2266/QĐ-TTg, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị áp dụng Quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;

- Lưu: VT, KGVX (2).

THỦ TƯỚNG
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ CỔNG SÁNG KIẾN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,

ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

(Kèm theo Quyết định số      /2026/QĐ-TTg ngày      tháng      năm 2026

của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định việc quản lý, vận hành Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây viết tắt là Cổng Sáng kiến); trình tự, thủ tục tiếp nhận, đánh giá, công nhận và xử lý đề xuất sáng kiến, đề xuất sáng kiến đột phá; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Đề xuất sáng kiến theo Quy định này là ý tưởng được cụ thể hóa thành giải pháp để đánh giá, công nhận và hỗ trợ chuyển hóa. Việc xét, công nhận sáng kiến tại cơ sở và quyền, nghĩa vụ phát sinh từ sáng kiến được thực hiện theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi đề xuất sáng kiến trên Cổng Sáng kiến.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, đơn vị được giao xử lý hồ sơ đề xuất sáng kiến.

3. Cơ quan quản lý, vận hành Cổng Sáng kiến; cơ quan quản lý sàn giao dịch khoa học và công nghệ; quỹ, chương trình hỗ trợ và tổ chức tiếp nhận quy định tại Điều 25 của Quy định này.

4. Hội đồng tư vấn, chuyên gia, tổ chức tư vấn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cổng Sáng kiến là hệ thống thông tin dùng chung trên phạm vi toàn quốc để gửi, sàng lọc, đánh giá, công nhận, công bố, theo dõi và xử lý kết quả đề xuất sáng kiến.

2. Đề xuất sáng kiến là ý tưởng được cụ thể hóa thành giải pháp, mô hình, sản phẩm, quy trình hoặc phương thức quản lý; xác định được vấn đề cần giải quyết, yếu tố mới, cách thức thực hiện và kết quả dự kiến; có thể chưa được áp dụng hoặc mới được thử nghiệm bước đầu.

3. Đề xuất sáng kiến đột phá là đề xuất sáng kiến có tính mới, tính sáng tạo và khả năng tạo chuyển biến vượt trội; giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết, liên ngành hoặc có tác động rộng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản trị quốc gia hoặc đời sống Nhân dân.

4. Cơ quan xử lý là bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao chủ trì xử lý hồ sơ theo lĩnh vực hoặc địa bàn.

5. Chuyển hóa đề xuất sáng kiến là việc đưa đề xuất được công nhận vào thử nghiệm, hoàn thiện, áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa hoặc hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận và xử lý đề xuất sáng kiến

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; xác định rõ trách nhiệm và thời hạn xử lý ở từng bước.

2. Mỗi hồ sơ được cấp một mã định danh; toàn bộ quá trình tiếp nhận, đánh giá và trả kết quả được thực hiện, theo dõi và lưu vết trên Cổng Sáng kiến.

3. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại dữ liệu, tài liệu còn giá trị và có thể khai thác hợp pháp từ cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin.

4. Sàng lọc chỉ kiểm tra điều kiện hành chính và xác định cơ quan xử lý; không thay thế việc đánh giá chuyên môn.

5. Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

6. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng thống nhất hồ sơ, trình tự, tiêu chí và biểu mẫu quy định tại Quy định này; không đặt thêm thành phần hồ sơ hoặc bước xử lý.

 

Chương II

CỔNG SÁNG KIẾN VÀ DỮ LIỆU

 

Điều 5. Quản lý, vận hành Cổng Sáng kiến

1. Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý Cổng Sáng kiến trên phạm vi toàn quốc. Cổng Sáng kiến được truy cập tại địa chỉ https://sangkien.gov.vn.

2. Cổng Sáng kiến là hệ thống dùng chung của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tiếp nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ.

3. Cổng Sáng kiến thực hiện sàng lọc, cấp mã, phân loại và chuyển hồ sơ theo quy tắc tại Quy định này; cung cấp chức năng lựa chọn chuyên gia, gửi tài liệu, đánh giá, biểu quyết, tổng hợp kết quả, ký số, công bố và lưu trữ hồ sơ.

4. Cổng Sáng kiến được kết nối, chia sẻ dữ liệu với nền tảng, hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, quỹ và chương trình hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

5. Cổng Sáng kiến cung cấp công cụ tra cứu, theo dõi tiến độ, cảnh báo quá hạn, thống kê, báo cáo; hỗ trợ tiếng Việt, tiếng Anh và bảo đảm khả năng tiếp cận.

Điều 6. Tài khoản và xác thực điện tử

1. Tài khoản trên Cổng Sáng kiến gồm tài khoản người sử dụng và tài khoản cơ quan. Tài khoản chỉ được kích hoạt sau khi được xác thực.

2. ài khoản người sử dụng được cấp cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất, chuyên gia, thành viên Hội đồng tư vấn và người xử lý hồ sơ; không được dùng chung thông tin đăng nhập hoặc phương tiện xác thực.

3. Cá nhân Việt Nam được ưu tiên xác thực bằng tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); trường hợp không sử dụng VNeID, được xác thực bằng chữ ký số hoặc phương thức điện tử hợp pháp khác. Tổ chức Việt Nam được xác thực bằng tài khoản định danh điện tử hoặc chữ ký số. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được xác thực bằng chữ ký số, giấy tờ định danh hoặc phương thức điện tử được pháp luật Việt Nam công nhận.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp 01 tài khoản cơ quan cho mỗi bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý người sử dụng, hồ sơ và tiến độ xử lý; tài khoản này không thay thế tài khoản người sử dụng.

5. Người đứng đầu cơ quan chỉ định 01 người quản trị chính và 01 người quản trị dự phòng, chịu trách nhiệm phân quyền và quản lý quyền truy cập. Việc tạo mới, thay đổi, tạm khóa, khôi phục hoặc thu hồi tài khoản cơ quan thực hiện theo Mẫu số 12.

6. Mọi thao tác phải được xác thực hoặc ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử và được lưu vết trên Cổng Sáng kiến. Quyền truy cập phải được thu hồi trong 01 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng không còn thực hiện nhiệm vụ.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tài khoản cơ quan; hỗ trợ khôi phục, tạm khóa hoặc mở khóa khi có yêu cầu hoặc nguy cơ mất an toàn. Việc xử lý tài khoản phải được thông báo, nêu rõ lý do và lưu vết.

Điều 7. Cơ sở dữ liệu về đề xuất sáng kiến và chuyên gia

1. Cơ sở dữ liệu về đề xuất sáng kiến và chuyên gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tập trung, thống nhất và dùng chung trên phạm vi toàn quốc.

2. Cơ sở dữ liệu về đề xuất sáng kiến lưu trữ thông tin về tổ chức, cá nhân gửi đề xuất; hồ sơ; quá trình xử lý; kết quả đánh giá, công nhận; tình hình hỗ trợ, áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa và kết quả có liên quan.

3. Cơ sở dữ liệu chuyên gia lưu trữ thông tin định danh, trình độ, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm, lý lịch khoa học, kết quả chuyên môn, lịch sử đánh giá, kê khai xung đột lợi ích và trạng thái sẵn sàng tham gia.

4. Chuyên gia tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về hồ sơ của mình; cập nhật trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi và xác nhận lại ít nhất 01 lần trong 12 tháng.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ xác thực thông tin định danh, kiểm tra việc cập nhật và xác lập trạng thái sử dụng của hồ sơ chuyên gia. Hồ sơ chưa được xác nhận hoặc quá 12 tháng không được chuyên gia xác nhận lại thì không được sử dụng để lựa chọn chuyên gia.

6. Cơ quan xử lý lựa chọn chuyên gia từ cơ sở dữ liệu dùng chung. Cơ sở dữ liệu chuyên gia của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được kết nối, đồng bộ với Cổng Sáng kiến; không xây dựng cơ sở dữ liệu trùng lặp.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân cập nhật dữ liệu phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu. Cổng Sáng kiến lưu nguồn, thời điểm, chủ thể tạo lập và lịch sử thay đổi dữ liệu.

Điều 8. Kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức điện tử đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.

2. Cơ quan nhà nước được khai thác dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi được phân quyền. Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai và dữ liệu của chính mình.

3. Không công khai dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân hoặc nội dung mà chủ thể có quyền chưa đồng ý công khai. Việc chia sẻ dữ liệu phải căn cứ chức năng, nhiệm vụ của bên nhận hoặc sự đồng ý của chủ thể có quyền; xác định rõ mục đích, phạm vi dữ liệu và được lưu vết trên Cổng Sáng kiến.

4. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nộp lại tài liệu đã được ký số, lưu trữ trên Cổng Sáng kiến hoặc có thể khai thác hợp pháp từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.

 

Chương III

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN, SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 9. Gửi đề xuất sáng kiến và đề xuất sáng kiến đột phá

1. Đề xuất được lập bằng tiếng Việt và gửi trên Cổng Sáng kiến. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thể gửi kèm bản tiếng Anh; trường hợp có nội dung khác nhau, bản tiếng Việt được sử dụng để xử lý.

2. Đề xuất phải xác định vấn đề cần giải quyết, mục tiêu, giải pháp, yếu tố mới, tính khả thi, kết quả, tác động dự kiến và nhu cầu hỗ trợ.

3. Tổ chức, cá nhân được lựa chọn lĩnh vực, địa bàn, cơ quan dự kiến xử lý và phạm vi thông tin công khai; được theo dõi, giải trình, nhận kết quả và phản hồi trên Cổng Sáng kiến.

4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của hồ sơ và quyền sử dụng tài liệu, dữ liệu kèm theo; không được mạo danh, xâm phạm quyền của chủ thể khác hoặc cung cấp thông tin sai sự thật.

5. Không tải lên Cổng Sáng kiến tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước. Đề xuất có nội dung thuộc bí mật nhà nước được tiếp nhận, xử lý theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; Cổng Sáng kiến chỉ lưu trữ thông tin được phép công khai.

Điều 10. Hồ sơ đề xuất sáng kiến và đề xuất sáng kiến đột phá

1. Hồ sơ gồm:

a) Phiếu đề xuất theo Mẫu số 01;

b) Tài liệu chứng minh, kết quả thử nghiệm, sản phẩm mẫu, dữ liệu, hình ảnh, video và tài liệu liên quan khác (nếu có);

c) Văn bản đồng ý của đồng tác giả, chủ sở hữu hoặc chủ thể có quyền liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ được lập dưới dạng điện tử. Tài liệu đã có trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và còn giá trị được khai thác, sử dụng, không yêu cầu nộp lại.

Điều 11. Trình tự, thủ tục xử lý đề xuất sáng kiến và sáng kiến đột phá

1. Quy định này quy định 02 thủ tục hành chính:

a) Công nhận đề xuất sáng kiến, thực hiện theo các điều từ Điều 9 đến Điều 17;

b) Công nhận đề xuất sáng kiến đột phá, thực hiện theo các điều từ Điều 9 đến Điều 15 và từ Điều 18 đến Điều 21 của Quy định này.

2. Các thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo 05 bước:

a) Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ; Cổng Sáng kiến sàng lọc tự động, cấp mã và chuyển hồ sơ đến cơ quan xử lý;

b) Cơ quan xử lý xác nhận phạm vi xử lý và lựa chọn 02 chuyên gia phản biện độc lập;

c) Chuyên gia phản biện độc lập đánh giá hồ sơ trên Cổng Sáng kiến; ý kiến phản biện là thông tin tham khảo của Hội đồng tư vấn;

d) Cơ quan xử lý trình người có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn; Hội đồng đánh giá, biểu quyết và kết luận;

đ) Người có thẩm quyền quyết định công nhận hoặc thông báo không công nhận. Đề xuất được công nhận được xử lý theo Chương IV của Quy định này.

3. Thời hạn giải quyết được tính từ ngày hồ sơ được cấp mã đến ngày quyết định công nhận hoặc thông báo không công nhận được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân:

a) Không quá 40 ngày làm việc đối với thủ tục công nhận đề xuất sáng kiến;

b) Không quá 45 ngày làm việc đối với thủ tục công nhận đề xuất sáng kiến đột phá.

4. Thời gian Cổng Sáng kiến tạm dừng hoạt động do sự cố kỹ thuật hoặc sự kiện bất khả kháng đã được Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo công khai không tính vào thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này. Khi Cổng Sáng kiến hoạt động trở lại, thời điểm tiếp tục tính thời hạn được thông báo cho tổ chức, cá nhân và cơ quan xử lý.

Điều 12. Sàng lọc, phân loại và chuyển hồ sơ

1. Cổng Sáng kiến tự động kiểm tra các điều kiện sau:

a) Tài khoản đã được xác thực;

b) Các trường thông tin bắt buộc đã được kê khai;

c) Tệp đính kèm đúng định dạng, dung lượng và không chứa mã độc;

d) Mức độ trùng lặp với hồ sơ đã có;

đ) Lĩnh vực, địa bàn và cơ quan dự kiến xử lý đã được xác định.

2. Hồ sơ không đáp ứng quy định tại các điểm a, b hoặc c khoản 1 Điều này chưa được tiếp nhận. Cổng Sáng kiến thông báo nội dung chưa đáp ứng để tổ chức, cá nhân hoàn thiện và gửi lại. Kết quả đối chiếu trùng lặp chỉ có giá trị cảnh báo, không phải căn cứ từ chối hồ sơ.

3. Hồ sơ qua sàng lọc được cấp mã và chuyển tự động đến cơ quan dự kiến xử lý theo thông tin do tổ chức, cá nhân kê khai.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ xác nhận phạm vi xử lý và giao đơn vị trực thuộc xử lý hoặc chuyển một lần đến bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có lĩnh vực, địa bàn quản lý phù hợp. Việc lựa chọn sai cơ quan không phải là căn cứ trả lại hồ sơ. Việc chuyển hồ sơ phải nêu rõ căn cứ và được thông báo trên Cổng Sáng kiến.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định đầu mối điều phối hồ sơ. Trường hợp không xác định được cơ quan xử lý, có ý kiến khác nhau hoặc hồ sơ bị chuyển không đúng nơi, đầu mối điều phối xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và điều chỉnh tuyến chuyển trong thời hạn 02 ngày làm việc.

6. Kết quả sàng lọc được lập theo Mẫu số 02, lưu trên Cổng Sáng kiến và gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân. Việc sàng lọc không bao gồm đánh giá tính mới, tính sáng tạo, tính khả thi hoặc tác động của đề xuất.

Điều 13. Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng được thành lập theo từng đợt hoặc nhóm hồ sơ và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 17 quyết định thành lập Hội đồng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng đối với đề xuất sáng kiến đột phá, đề xuất liên ngành, liên vùng hoặc có phạm vi quốc gia. Quyết định thành lập Hội đồng được lập theo Mẫu số 03.

3. Hội đồng có từ 05 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các thành viên khác. Số lượng, cơ cấu thành viên do người quyết định thành lập Hội đồng quyết định.

4. Thành viên Hội đồng phải có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp và khả năng đánh giá độc lập; Chủ tịch Hội đồng phải có năng lực điều hành, tổng hợp ý kiến và kết luận.

5. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được tham gia đánh giá hồ sơ:

a) Là tổ chức, cá nhân gửi đề xuất hoặc làm việc tại tổ chức gửi đề xuất;

b) Tham gia xây dựng, thử nghiệm, đầu tư hoặc khai thác đề xuất;

c) Có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến kết quả đánh giá;

d) Là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị hoặc em ruột của cá nhân quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản này.

Thành viên Hội đồng phải xác nhận không có xung đột lợi ích trước khi được cấp quyền tiếp cận hồ sơ.

6. Cơ quan xử lý cử 01 thư ký hành chính kiểm tra thủ tục, dữ liệu và không tham gia chấm điểm, biểu quyết.

Điều 14. Ý kiến của chuyên gia phản biện độc lập

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận phạm vi xử lý, cơ quan xử lý lựa chọn 02 chuyên gia phản biện độc lập cho mỗi hồ sơ. Trong 02 ngày làm việc, chuyên gia xác nhận tham gia hoặc từ chối và nêu rõ lý do; trường hợp từ chối hoặc không xác nhận đúng hạn, cơ quan xử lý lựa chọn người thay thế trong 02 ngày làm việc. Chuyên gia phải có hồ sơ hợp lệ, chuyên môn phù hợp, không là thành viên Hội đồng và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 13 của Quy định này.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận tham gia, chuyên gia nhận xét, chấm điểm và ký số Phiếu theo Mẫu số 03A hoặc Mẫu số 03B trên Cổng Sáng kiến. Chuyên gia không có thẩm quyền quyết định đối với hồ sơ.

3. Cổng Sáng kiến tổng hợp 02 Phiếu phản biện để Hội đồng tham khảo, đánh giá và kết luận độc lập

Điều 15. Trình tự, phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ 02 Phiếu phản biện, cơ quan xử lý phân nhóm hồ sơ và trình người có thẩm quyền thành lập Hội đồng theo Điều 13 của Quy định này.

2. Sau khi quyết định thành lập Hội đồng được ký số, Cổng Sáng kiến gửi quyết định, hồ sơ, Mẫu số 02, 02 Phiếu phản biện và Mẫu số 03C đến tài khoản của từng thành viên, đồng thời thông báo qua thư điện tử.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tài liệu, thành viên Hội đồng đánh giá độc lập, chấm điểm, biểu quyết và ký số Mẫu số 03C đối với từng hồ sơ trên Cổng Sáng kiến.

4. Hội đồng trao đổi trực tuyến khi điểm đánh giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch từ 20 điểm trở lên hoặc có ít nhất một phần ba số thành viên đề nghị. Hội đồng họp trực tiếp đối với hồ sơ không thể đánh giá đầy đủ trên Cổng Sáng kiến hoặc có nội dung thuộc chế độ bảo mật.

5. Kết quả đánh giá hợp lệ khi có Phiếu của ít nhất hai phần ba số thành viên không có xung đột lợi ích, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

6. Hội đồng đề nghị công nhận sáng kiến đáp ứng khoản 7 Điều 16 hoặc sáng kiến đột phá đáp ứng khoản 6 Điều 19 của Quy định này. Trường hợp không đề nghị công nhận, kết luận phải nêu rõ nội dung, tiêu chí chưa đạt và căn cứ chuyên môn.

7. Hết thời hạn đánh giá, Cổng Sáng kiến khóa Phiếu, tính điểm, tổng hợp kết quả và lập Mẫu số 04. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, thư ký hành chính kiểm tra tính hợp lệ, lập Mẫu số 05 để Chủ tịch Hội đồng xác nhận, ký số. Việc sửa lỗi kỹ thuật phải được lưu vết.

 

Mục 2

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN

 

Điều 16. Tiêu chí xác định đề xuất sáng kiến

Đề xuất sáng kiến, trừ đề xuất sáng kiến đột phá quy định tại Điều 19 của Quy định này, được xác định theo thang điểm 100, gồm các tiêu chí sau:

1. Tính mới và tính sáng tạo của giải pháp: tối đa 20 điểm.

2. Mức độ cần thiết và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn: tối đa 15 điểm.

3. Tính khả thi về kỹ thuật, tổ chức thực hiện, nguồn lực và pháp lý: tối đa 20 điểm.

4. Hiệu quả, tác động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh hoặc hiệu quả quản trị dự kiến: tối đa 20 điểm.

5. Khả năng áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa hoặc hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án: tối đa 15 điểm.

6. Mức độ hoàn thiện, khả năng kiểm chứng và quản trị rủi ro: tối đa 10 điểm.

7. Đề xuất được đề nghị công nhận là sáng kiến khi đạt từ 70 điểm trở lên; mỗi tiêu chí quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đạt ít nhất 60% số điểm tối đa; đồng thời có ít nhất hai phần ba số thành viên có Phiếu hợp lệ biểu quyết đồng ý.

Điều 17. Công nhận và thông báo kết quả đề xuất sáng kiến

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận hoặc phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc công nhận đề xuất sáng kiến thuộc phạm vi quản lý. Việc phân cấp, ủy quyền phải bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, trách nhiệm và được cập nhật trên Cổng Sáng kiến. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận đề xuất liên ngành, liên vùng, có phạm vi quốc gia hoặc không xác định được lĩnh vực chính.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận kết luận, người có thẩm quyền quyết định công nhận hồ sơ được Hội đồng đề nghị hoặc thông báo không công nhận. Trường hợp không công nhận hồ sơ được Hội đồng đề nghị, phải nêu rõ lý do. Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng và cơ quan xử lý không có thẩm quyền công nhận.

3. Quyết định công nhận được lập theo Mẫu số 06, ghi rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và nội dung phối hợp. Quyết định được ký số, gửi cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất và công khai trên Cổng Sáng kiến, trừ thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.

4. Thông báo không công nhận được lập theo Mẫu số 07, nêu rõ kết quả đánh giá, nội dung hoặc tiêu chí chưa đạt, căn cứ chuyên môn và quyền đề nghị xem xét lại; không chỉ ghi điểm số hoặc nhận xét chung.

5. Thông báo không công nhận kết thúc quy trình đánh giá hồ sơ. Tổ chức, cá nhân có thể gửi đề xuất mới sau khi sửa đổi nội dung; hồ sơ mới được cấp mã và đánh giá độc lập.

6. Tổ chức, cá nhân gửi đề xuất được đề nghị xem xét lại khi quy trình đánh giá bị vi phạm hoặc thông tin sử dụng để đánh giá không chính xác. Đề nghị được gửi trên Cổng Sáng kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả và được giải quyết trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.

 

Mục 3

ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ

 

Điều 18. Hồ sơ đề xuất sáng kiến đột phá

1. Hồ sơ đề xuất sáng kiến đột phá gồm các thành phần quy định tại Điều 10 và nội dung tương ứng tại Mẫu số 01 của Quy định này.

2. Hồ sơ phải làm rõ vấn đề lớn, cấp thiết cần giải quyết; tính chiến lược; phạm vi tác động; khả năng tạo chuyển biến vượt trội; chỉ số đo lường; phương án phối hợp, huy động nguồn lực và quản trị rủi ro.

3. Hồ sơ có thể kèm theo ý kiến hoặc cam kết tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).

Điều 19. Tiêu chí xác định đề xuất sáng kiến đột phá

Đề xuất sáng kiến đột phá được đánh giá theo thang điểm 100 với các tiêu chí sau:

1. Tính mới, tính sáng tạo nổi trội, tạo ra cách tiếp cận hoặc giải pháp khác biệt căn bản so với giải pháp đang áp dụng: tối đa 25 điểm.

2. Khả năng giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết, có tính chiến lược, liên ngành, liên vùng hoặc ý nghĩa quốc gia: tối đa 20 điểm.

3. Khả năng tạo tác động vượt trội, có thể đo lường đối với tăng trưởng, năng suất, năng lực cạnh tranh, quản trị, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc chất lượng cuộc sống: tối đa 25 điểm.

4. Tính khả thi trong tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực, quản trị rủi ro và nhân rộng: tối đa 20 điểm.

5. Mức độ đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động chiến lược số 01-KH/BCĐTW ngày 02 tháng 6 năm 2025: tối đa 10 điểm.

6. Đề xuất được đề nghị công nhận là sáng kiến đột phá khi đạt từ 80 điểm trở lên, mỗi tiêu chí đạt ít nhất 60% số điểm tối đa và có ít nhất hai phần ba số thành viên có Phiếu hợp lệ biểu quyết đồng ý.

Điều 20. Trình tự đánh giá đề xuất sáng kiến đột phá

1. Việc gửi, tiếp nhận, sàng lọc, phân loại và chuyển hồ sơ thực hiện theo các điều 9, 10, 11 và 12; hồ sơ phải đáp ứng yêu cầu tại Điều 18 của Quy định này.

2. Mỗi hồ sơ được 02 chuyên gia phản biện độc lập nhận xét, đánh giá theo Điều 14 của Quy định này.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn liên ngành gồm 07 hoặc 09 thành viên theo Điều 13. Hội đồng họp trực tiếp; việc gửi tài liệu, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện theo Điều 15 của Quy định này.

4. Hội đồng đánh giá hồ sơ theo Điều 19 và Mẫu số 03C; kiến nghị việc công nhận và phương án xử lý đối với hồ sơ được đề nghị công nhận. Kết quả được tổng hợp theo Mẫu số 04 và Mẫu số 05.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng ký xác nhận kết luận đề nghị công nhận, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

6. Trường hợp Hội đồng không đề nghị công nhận, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả theo khoản 4 Điều 17 của Quy định này.

Điều 21. Công nhận và thông báo kết quả đề xuất sáng kiến đột phá

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đề xuất sáng kiến đột phá trên cơ sở hồ sơ do Bộ Khoa học và Công nghệ trình.

2. Quyết định công nhận được lập theo Mẫu số 06, xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, mục tiêu, kết quả dự kiến, chỉ số đánh giá, tiến độ và phương án huy động nguồn lực.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được ban hành, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi quyết định đến tổ chức, cá nhân gửi đề xuất và cơ quan có liên quan, đồng thời công khai trên Cổng Sáng kiến, trừ thông tin quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy định này.

4. Trường hợp không được công nhận, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất theo Mẫu số 07 và nêu rõ lý do.

5. Việc xử lý, khuyến khích đề xuất sáng kiến đột phá sau khi được công nhận thực hiện theo Chương IV của Quy định này.

 

Chương IV

KHUYẾN KHÍCH VÀ XỬ LÝ ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN SAU CÔNG NHẬN

 

Điều 22. Ghi nhận, khen thưởng và hỗ trợ

1. Tổ chức, cá nhân có đề xuất được công nhận được ghi nhận trong quyết định công nhận và trên Cổng Sáng kiến theo phạm vi được phép công khai. Kết quả áp dụng là căn cứ xem xét khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Trừ trường hợp tổ chức, cá nhân không có nhu cầu tiếp tục xử lý, quyết định công nhận phải xác định ít nhất một phương án quy định tại các điểm a, b, c hoặc d khoản 1 Điều 23; cơ quan tiếp nhận, thời hạn chuyển hồ sơ và cơ quan theo dõi. Tổ chức, cá nhân được sử dụng quyết định công nhận và kết quả đánh giá để thực hiện phương án đã xác định, không phải nộp lại tài liệu, dữ liệu đã được xác thực và còn giá trị trên Cổng Sáng kiến.

3. Đối với sáng kiến đột phá, cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai, xác định nội dung, tiến độ, nguồn lực, cơ quan phối hợp, rủi ro và thẩm quyền quyết định biện pháp hỗ trợ.

4. Trước khi thử nghiệm, áp dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa, các bên thỏa thuận bằng văn bản về quyền, nghĩa vụ, sở hữu trí tuệ, bảo mật thông tin, chi phí và phân chia lợi ích.

5. Quyết định công nhận không thay thế quyết định khen thưởng, tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, đầu tư hoặc bố trí kinh phí của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 23. Lựa chọn phương án xử lý đề xuất sáng kiến sau công nhận

1. Căn cứ kết luận của Hội đồng, nhu cầu của tổ chức, cá nhân và khả năng tiếp nhận, người quyết định công nhận xác định một hoặc nhiều phương án sau:

a) Chuyển đến cơ quan, tổ chức để thử nghiệm, áp dụng hoặc nhân rộng;

b) Đề xuất hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án hoặc dự án;

c) Kết nối với sàn giao dịch khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư để hoàn thiện, định giá, chuyển giao hoặc thương mại hóa;

d) Chuyển đến quỹ hoặc chương trình để xem xét tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ bằng phiếu hỗ trợ tài chính hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật;

đ) Công bố, lưu giữ để tham khảo hoặc phục vụ hoạch định chính sách.

2. Quyết định công nhận xác định phương án xử lý, cơ quan, tổ chức dự kiến tiếp nhận, phạm vi dữ liệu được chuyển, cơ quan theo dõi và thời hạn chuyển hồ sơ. Việc chuyển dữ liệu thực hiện trong phạm vi tổ chức, cá nhân đã đồng ý tại Mẫu số 01, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công nhận được ban hành, Cổng Sáng kiến chuyển hồ sơ đến nơi tiếp nhận và thông báo cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất.

4. Trường hợp chưa xác định được nơi tiếp nhận, đề xuất được chuyển sang trạng thái chờ kết nối. Cổng Sáng kiến đối chiếu đề xuất với nhu cầu, điều kiện tiếp nhận đã công bố và gửi kết quả cho cơ quan xử lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả, cơ quan xử lý quyết định việc chuyển hồ sơ.

5. Đề xuất có thể được thực hiện theo nhiều phương án nhưng không được trùng lặp về nội dung, kinh phí, quyền và nghĩa vụ của các bên. Việc chuyển đến sàn giao dịch khoa học và công nghệ hoặc quỹ không phải là yêu cầu bắt buộc.

Điều 24. Thử nghiệm, áp dụng và phát triển đề xuất được công nhận

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước được chuyển hồ sơ phải thông báo việc tiếp nhận hoặc từ chối thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định tiếp nhận được ban hành, cơ quan, tổ chức tiếp nhận xây dựng kế hoạch thử nghiệm, áp dụng hoặc nhân rộng, trong đó xác định mục tiêu, nội dung, sản phẩm, chỉ số đánh giá, thời hạn, đơn vị thực hiện, kinh phí, phương án quản trị rủi ro, quyền sở hữu trí tuệ và trách nhiệm cập nhật kết quả trên Cổng Sáng kiến.

3. Việc tiếp nhận, thử nghiệm, áp dụng hoặc nhân rộng tại tổ chức không phải là cơ quan nhà nước được thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân gửi đề xuất và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Đề xuất cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển hoặc hoàn thiện được lập theo Mẫu số 09 và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án hoặc dự án. Việc xem xét, quyết định thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Mẫu số 09, cơ quan tiếp nhận thông báo việc đưa đề xuất vào danh mục xem xét; chuyển đến cơ quan có thẩm quyền hoặc không tiếp tục xử lý và nêu rõ căn cứ.

6. Quyết định công nhận và kết quả đánh giá là thông tin đầu vào, không thay thế điều kiện, tiêu chí, thẩm quyền và trình tự quyết định tài trợ, đặt hàng hoặc phê duyệt nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án. Cơ quan tiếp nhận không yêu cầu nộp lại tài liệu, dữ liệu đã được xác thực và còn giá trị trên Cổng Sáng kiến.

Điều 25. Kết nối với sàn giao dịch khoa học và công nghệ, quỹ và chương trình hỗ trợ

1. Đề xuất có nhu cầu hoàn thiện công nghệ, thử nghiệm, định giá, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tìm kiếm đối tác, chuyển giao hoặc thương mại hóa được chuyển đến sàn giao dịch khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Mẫu số 08, sàn giao dịch khoa học và công nghệ thông báo việc tiếp nhận hoặc từ chối. Thông báo tiếp nhận phải xác định dịch vụ, đầu mối thực hiện và thời hạn dự kiến; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

3. Căn cứ nội dung đề xuất, nhu cầu hỗ trợ và điều kiện tiếp nhận, cơ quan xử lý chuyển hồ sơ đến một hoặc nhiều cơ quan sau:

a) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia;

b) Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;

c) Quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương hoặc chương trình hỗ trợ khác.

4. Hồ sơ được lập theo Mẫu số 10, xác định hình thức đề nghị hỗ trợ gồm tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, quỹ hoặc cơ quan quản lý chương trình thông báo việc tiếp nhận hoặc từ chối. Trường hợp tiếp nhận phải xác định đầu mối và quy trình áp dụng; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ không thay thế việc đánh giá và quyết định tài trợ, đặt hàng hoặc hỗ trợ theo quy định của từng quỹ, chương trình.

6. Cổng Sáng kiến chuyển dữ liệu trong phạm vi tổ chức, cá nhân đã đồng ý và cảnh báo nguy cơ trùng lặp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Điều 26. Theo dõi việc xử lý đề xuất sau khi được công nhận

1. Cổng Sáng kiến theo dõi từng phương án xử lý theo các trạng thái: đã chuyển, đã tiếp nhận, đang đánh giá, được chấp thuận, không được chấp thuận, đang thực hiện, hoàn thành hoặc dừng thực hiện.

2. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận cập nhật trạng thái trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp thời gian thực hiện quá 06 tháng, kết quả được cập nhật ít nhất 06 tháng một lần.

3. Nội dung cập nhật gồm công việc đã thực hiện; nguồn lực sử dụng; sản phẩm, nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, hợp đồng hoặc giao dịch được hình thành; kết quả thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng, chuyển giao, thương mại hóa; tác động kinh tế - xã hội; khó khăn, vướng mắc.

4. Trường hợp phương án không được tiếp nhận hoặc chấp thuận, cơ quan xử lý thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất và xác định phương án thay thế phù hợp trong thời hạn 05 ngày làm việc. Việc không được tiếp nhận hoặc hỗ trợ không làm mất hiệu lực của quyết định công nhận.

5. Cổng Sáng kiến công khai danh mục đề xuất được công nhận, phương án xử lý, trạng thái, kết quả và các bên tham gia, trừ thông tin quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy định này.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ sử dụng dữ liệu để đánh giá kết quả xử lý, áp dụng và tác động của các đề xuất; công khai kết quả tổng hợp hằng năm trên Cổng Sáng kiến.

 

Chương V

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Thống nhất quản lý Cổng Sáng kiến trên phạm vi toàn quốc; tổ chức xây dựng, quản trị, vận hành, duy trì, phát triển hạ tầng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu quy định tại Điều 7; chỉ định đầu mối điều phối hồ sơ.

2. Cấu hình biểu mẫu, trường dữ liệu, tiêu chí, thang điểm, quy tắc sàng lọc, chuyển hồ sơ; duy trì chức năng đối chiếu nhu cầu, cảnh báo trùng lặp hỗ trợ và theo dõi kết quả sau công nhận; không quy định thêm thủ tục, thành phần hồ sơ.

3. Xử lý đề xuất thuộc phạm vi quản lý; chủ trì xử lý đề xuất sáng kiến đột phá, đề xuất liên ngành, liên vùng hoặc có phạm vi quốc gia.

4. Cấp, quản lý và hỗ trợ sử dụng tài khoản cơ quan; kiểm soát phân quyền, xác thực và nhật ký truy cập theo Điều 6 của Quy định này.

5. Tổ chức kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo Điều 7 và Điều 8 của Quy định này.

6. Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng xử lý; công khai chỉ số thực hiện; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu và quyền sở hữu trí tuệ.

7. Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương theo Điều 30 của Quy định này hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 28. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ định đầu mối, người quản trị chính, người quản trị dự phòng; phân quyền và quản lý người sử dụng tài khoản cơ quan.

2. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ do Cổng Sáng kiến chuyển đến; lựa chọn chuyên gia phản biện, thành lập Hội đồng theo Quy định này; không quy định thêm thủ tục, thành phần hồ sơ.

3. Phối hợp xử lý hồ sơ liên ngành, liên tỉnh, liên vùng; kết nối, đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

4. Công bố trên Cổng Sáng kiến vấn đề, nhu cầu hoặc bài toán cần giải quyết, trong đó xác định kết quả dự kiến, phạm vi áp dụng, thời hạn tiếp nhận và đầu mối liên hệ.

5. Tổ chức thử nghiệm, áp dụng hoặc nhân rộng đề xuất; kết nối với quỹ, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà đầu tư, chương trình hỗ trợ và theo dõi kết quả sau công nhận.

6. Bố trí kinh phí xử lý hồ sơ; kiểm tra, giám sát, công khai và báo cáo kết quả theo Điều 30 của Quy định này.

Điều 29. Trách nhiệm của sàn giao dịch khoa học và công nghệ, quỹ và tổ chức tiếp nhận

1. Công bố trên Cổng Sáng kiến lĩnh vực, đối tượng, điều kiện, hình thức hỗ trợ, thành phần hồ sơ đầu vào, thời hạn và đầu mối tiếp nhận; cập nhật nội dung công bố trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

2. Tiếp nhận dữ liệu điện tử; không yêu cầu nộp lại thông tin đã được xác thực và có thể khai thác từ Cổng Sáng kiến.

3. Cập nhật trạng thái, kết quả xử lý, kết quả triển khai theo đúng thời hạn; chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình cập nhật.

4. Bảo vệ thông tin, dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của các bên; phòng ngừa xung đột lợi ích, trùng lặp hỗ trợ.

5. Phối hợp đánh giá hiệu quả, chia sẻ mô hình thành công và đề xuất hoàn thiện chính sách.

Điều 30. Chế độ báo cáo và giám sát

1. Cổng Sáng kiến tự động tổng hợp số liệu, tiến độ và kết quả xử lý. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác nhận và bổ sung thông tin chưa được tự động ghi nhận.

2. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Báo cáo kết quả xử lý đề xuất sáng kiến theo Mẫu số 11 trên Cổng Sáng kiến, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp.

3. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Chỉ số giám sát gồm số hồ sơ chủ trì, phối hợp xử lý; tỷ lệ đúng hạn; thời gian xử lý trung bình; số đề xuất được công nhận; kết quả xử lý sau công nhận; nguồn lực huy động; kết quả áp dụng, nhân rộng, thương mại hóa; phản ánh, kiến nghị và mức độ hài lòng.

5. Cổng Sáng kiến công khai chỉ số tổng hợp của từng cơ quan, trừ thông tin không được công khai theo quy định.

Điều 31. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, phát triển Cổng Sáng kiến và xử lý đề xuất được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.

2. Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho hạ tầng dùng chung và các hoạt động do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì. Bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương bảo đảm kinh phí xử lý hồ sơ thuộc phạm vi quản lý.

3. Kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, đầu tư, thử nghiệm, áp dụng, nhân rộng hoặc thương mại hóa được bố trí từ chương trình, nhiệm vụ, dự án, quỹ hoặc nguồn vốn hợp pháp phù hợp.

4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Điều 32. Xử lý vi phạm và giải quyết phản ánh, kiến nghị

1. Người có thẩm quyền đã quyết định công nhận thu hồi quyết định công nhận khi có một trong các căn cứ sau:

a) Hồ sơ có thông tin giả mạo hoặc sai sự thật làm thay đổi kết quả đánh giá;

b) Cơ quan có thẩm quyền kết luận đề xuất xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, làm lộ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu cá nhân trái pháp luật;

c) Có hành vi can thiệp trái thẩm quyền làm thay đổi kết quả đánh giá hoặc quyết định công nhận.

2. Trước khi thu hồi, cơ quan xử lý thông báo căn cứ dự kiến thu hồi và cho tổ chức, cá nhân gửi đề xuất giải trình trong thời hạn 05 ngày làm việc. Quyết định thu hồi phải nêu rõ căn cứ, hậu quả pháp lý và được công khai tương ứng với phạm vi công khai của quyết định công nhận.

3. Hành vi vi phạm được xử lý theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.

4. Cổng Sáng kiến tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về thủ tục, tiến độ, kết quả xử lý hồ sơ; chuyển đến cơ quan có trách nhiệm và công khai trạng thái giải quyết.

5. Phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật được tiếp nhận, xử lý theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật. Cổng Sáng kiến hướng dẫn người gửi chuyển nội dung đến Hệ thống thông tin này.

6. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Mẫu số 12 đến Bộ Khoa học và Công nghệ để được cấp tài khoản cơ quan, đồng thời chỉ định người quản trị chính và người quản trị dự phòng.

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các cơ quan hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu và kết nối hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Cổng Sáng kiến.

3. Trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc cấu hình biểu mẫu điện tử, trường dữ liệu, tiêu chí, thang điểm, quy tắc phân loại và chuyển hồ sơ tự động trên Cổng Sáng kiến theo Quyết định này.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, xử lý vướng mắc kỹ thuật trên Cổng Sáng kiến; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các nội dung vượt thẩm quyền hoặc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này.

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC BIỂU MẪU ĐIỆN TỬ

(Kèm theo Quyết định số     /2026/QĐ-TTg ngày    tháng    năm 2026

của Thủ tướng Chính phủ)

_____________________

 

STT

Mẫu số

Tên biểu mẫu

Điều khoản sử dụng

1

01

Phiếu đề xuất sáng kiến

Điều 10, Điều 18

2

02

Phiếu kết quả sàng lọc tự động

Điều 12

3

03

Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn

Điều 13

4

03A

Phiếu phản biện độc lập đề xuất sáng kiến

Điều 14

5

03B

Phiếu phản biện độc lập đề xuất sáng kiến đột phá

Điều 14

6

03C

Phiếu đánh giá và biểu quyết của thành viên Hội đồng

Điều 15, Điều 20

7

04

Phiếu tổng hợp kết quả đánh giá

Điều 15, Điều 20

8

05

Biên bản đánh giá của Hội đồng tư vấn

Điều 15, Điều 20

9

06

Quyết định công nhận đề xuất sáng kiến

Điều 17, Điều 21

10

07

Phiếu thông báo kết quả không công nhận

Điều 17, Điều 21

11

08

Phiếu chuyển hồ sơ đến sàn giao dịch khoa học và công nghệ

Điều 25

12

09

Phiếu đề xuất hình thành nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Điều 24

13

10

Phiếu chuyển hồ sơ đến quỹ hoặc chương trình hỗ trợ

Điều 25

14

11

Báo cáo kết quả xử lý đề xuất sáng kiến

Điều 30

15

12

Phiếu đề nghị tạo, thay đổi hoặc thu hồi tài khoản cơ quan

Điều 6, Điều 33

Nguyên tắc sử dụng biểu mẫu:

1. Mã hồ sơ, thông tin định danh, thời điểm gửi, lịch sử xử lý, điểm số và trạng thái đã có trên Cổng Sáng kiến được hệ thống tự động điền; cơ quan xử lý không yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập lại.

2. Trường có nội dung hướng dẫn là trường bắt buộc, trừ trường hợp ghi rõ “nếu có”. Ô nhập nội dung điện tử phải tự mở rộng theo nội dung kê khai; không giới hạn bằng số dòng thể hiện trên bản in.

3. Người nhập phải trả lời đúng từng yêu cầu nêu tại trường thông tin. Không sử dụng các cụm từ “theo hồ sơ”, “không có ý kiến” hoặc “không đạt” nếu không kèm nội dung, căn cứ hoặc tài liệu đối chiếu.

4. Khi chọn phương án xử lý, người thực hiện phải nhập đầy đủ căn cứ, nội dung cần xử lý, cơ quan hoặc kênh tiếp nhận tiếp theo và thời hạn thực hiện, nếu có.

5. Biểu mẫu chỉ hoàn thành khi có đủ xác nhận, chữ ký số của tổ chức, cá nhân và cơ quan, người có trách nhiệm theo từng mẫu.

STT

Ký hiệu

Tên biểu mẫu

1

Mẫu số 01

Phiếu đề xuất sáng kiến

2

Mẫu số 02

Phiếu kết quả kiểm tra tính hợp lệ tự động

3

Mẫu số 03

Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn

4

Mẫu số 03A

Phiếu phản biện độc lập đề xuất sáng kiến

5

Mẫu số 03B

Phiếu phản biện độc lập đề xuất sáng kiến đột phá

6

Mẫu số 03C

Phiếu đánh giá và biểu quyết của thành viên Hội đồng

7

Mẫu số 04

Phiếu tổng hợp kết quả đánh giá tự động

8

Mẫu số 05

Biên bản đánh giá của Hội đồng

9

Mẫu số 06

Quyết định công nhận đề xuất sáng kiến

10

Mẫu số 07

Phiếu thông báo kết quả không công nhận

11

Mẫu số 08

Phiếu kết nối Sàn giao dịch khoa học và công nghệ

12

Mẫu số 09

Phiếu đề xuất hình thành nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

13

Mẫu số 10

Phiếu chuyển quỹ hoặc chương trình hỗ trợ

14

Mẫu số 11

Báo cáo kết quả xử lý và chuyển hóa đề xuất sáng kiến

15

Mẫu số 12

Phiếu đề nghị cấp, thay đổi hoặc thu hồi tài khoản cơ quan

 

 

MẪU SỐ 01

[TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ XUẤT]
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ: [Hệ thống tự động cấp].

2. Tên đề xuất sáng kiến: ........................................................................................

3. Lĩnh vực chính; lĩnh vực có liên quan: ...................................................................

4. Loại đề xuất: □ Đề xuất sáng kiến  □ Đề nghị xét chọn là đề xuất sáng kiến đột phá; nêu căn cứ lựa chọn: ........................................................................................................

5. Phạm vi tác động: □ Một địa phương □ Một bộ hoặc cơ quan ngang bộ □ Liên ngành, liên vùng □ Quốc gia.

6. Cơ quan đề nghị tiếp nhận (chọn 01): □ Bộ Quốc phòng  □ Bộ Công an  □ Bộ Ngoại giao  □ Bộ Nội vụ  □ Bộ Tư pháp  □ Bộ Tài chính  □ Bộ Công Thương  □ Bộ Nông nghiệp và Môi trường  □ Bộ Xây dựng  □ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch  □ Bộ Khoa học và Công nghệ  □ Bộ Giáo dục và Đào tạo  □ Bộ Y tế  □ Bộ Dân tộc và Tôn giáo  □ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  □ Thanh tra Chính phủ  □ Văn phòng Chính phủ  □ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ghi rõ: ........................

7. Cơ quan phối hợp đề nghị tiếp nhận (có thể chọn nhiều cơ quan trong danh mục tại mục 6): ................................................................................................................................

8. Địa phương có liên quan (chọn tỉnh, thành phố trên danh mục của Cổng Sáng kiến): ......................

9. Xác nhận tuyến chuyển do hệ thống đề xuất: □ Đồng ý  □ Đề nghị điều chỉnh; lý do: ........

10. Thông tin tổ chức, cá nhân gửi đề xuất: tên; mã định danh; địa chỉ; thư điện tử; số điện thoại; phương thức và mức độ xác thực. Hệ thống tự động điền thông tin đã được xác thực qua VNeID hoặc cơ sở dữ liệu được kết nối; tổ chức, cá nhân chỉ bổ sung thông tin chưa có.

11. Đồng tác giả, chủ sở hữu hoặc tổ chức có quyền liên quan (nếu có): .......................

12. Vấn đề thực tiễn cần giải quyết

Trình bày hiện trạng, nguyên nhân, đối tượng chịu tác động, mức độ cấp thiết và hậu quả nếu vấn đề không được giải quyết.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

13. Ý tưởng cốt lõi của đề xuất

Trình bày rõ ý tưởng, nguyên lý hoặc cách tiếp cận trung tâm; giải pháp sẽ thay đổi cách xử lý vấn đề hiện nay như thế nào.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

14. Nội dung và cách thức thực hiện

Mô tả các hợp phần, bước thực hiện, công nghệ hoặc phương pháp sử dụng, chủ thể tham gia và điều kiện cần thiết.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

15. Tính mới, tính sáng tạo và điểm khác biệt

So sánh với giải pháp đang áp dụng hoặc đã biết; chỉ rõ nội dung mới, ưu điểm và minh chứng kèm theo.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

16. Kết quả, sản phẩm và tác động dự kiến

Nêu sản phẩm đầu ra, chỉ số có thể đo lường, đối tượng hưởng lợi và tác động kinh tế, xã hội, môi trường hoặc quản trị.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

17. Khả năng áp dụng, nhân rộng, đầu tư hoặc thương mại hóa

Nêu địa bàn, đơn vị có thể áp dụng; nhu cầu thị trường hoặc xã hội; điều kiện nhân rộng và khả năng chuyển giao.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

18. Nguồn lực, tiến độ, rủi ro và biện pháp kiểm soát

Nêu nhân lực, kinh phí, hạ tầng, thời gian dự kiến; rủi ro kỹ thuật, pháp lý, thị trường và phương án xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

19. Nội dung bổ sung đối với đề nghị xét chọn là đề xuất sáng kiến đột phá

Chỉ kê khai khi chọn phương án đề xuất sáng kiến đột phá tại mục 4. Nêu vấn đề lớn, cấp thiết; tính chiến lược; phạm vi liên ngành, liên vùng hoặc quốc gia; tác động vượt trội và chỉ số đo lường; phương án tổ chức thực hiện, phối hợp, huy động nguồn lực và quản trị rủi ro.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

20. Nhu cầu hỗ trợ: □ Hình thành nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo  □ Kết nối quỹ  □ Kết nối sàn giao dịch khoa học và công nghệ  □ Thử nghiệm  □ Đầu tư  □ Hỗ trợ khác.

21. Phạm vi công khai: □ Công khai toàn bộ  □ Công khai tóm tắt  □ Không công khai nội dung thuộc phạm vi bảo mật.

22. Tài liệu kèm theo: ..................................................................................................

23. Cam kết: thông tin kê khai là trung thực; không xâm phạm quyền của tổ chức, cá nhân khác; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đề xuất; đồng ý để Cổng Sáng kiến xử lý, chia sẻ dữ liệu theo phạm vi đã lựa chọn.

Ngày gửi: [Hệ thống ghi nhận]

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI ĐỀ XUẤT 
(Ký số)

 

 

 

MẪU SỐ 02

CỔNG SÁNG KIẾN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU KẾT QUẢ SÀNG LỌC TỰ ĐỘNG

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ: [Hệ thống tự động điền].

2. Tên đề xuất: [Hệ thống tự động điền].

3. Thời điểm thực hiện: [Giờ, phút, ngày, tháng, năm]; ngày hẹn trả kết quả dự kiến: [Ngày, tháng, năm - hệ thống tự động tính].

4. Phiên bản bộ quy tắc sàng lọc tự động: [Mã phiên bản].

A. KẾT QUẢ THEO TỪNG ĐIỀU KIỆN SÀNG LỌC

TT

Điều kiện

Quy tắc kiểm tra

Kết quả

Dữ liệu, căn cứ

1

Xác thực người gửi

Đối chiếu tài khoản định danh, thông tin đại diện và chữ ký số

Đạt/Chưa đạt

Dữ liệu đối chiếu; lỗi cần xử lý

2

Trường thông tin bắt buộc

Đối chiếu các trường bắt buộc tại Mẫu số 01

Đủ/Thiếu

Tên trường còn thiếu

3

Tệp dữ liệu

Kiểm tra định dạng, dung lượng, khả năng truy cập và mã độc

Hợp lệ/Không hợp lệ

Tên tệp; loại lỗi

4

Trùng lặp

Đối chiếu mã định danh của người gửi, nội dung và tệp với hồ sơ trên Cổng Sáng kiến

Không trùng/Tương đồng/Trùng hoàn toàn

Mã hồ sơ; tỷ lệ tương đồng; nội dung trùng

5

Thông tin định tuyến

Đủ trường dữ liệu về lĩnh vực, phạm vi tác động, địa bàn và cơ quan đề nghị tiếp nhận

Đạt/Không đạt

Trường dữ liệu còn thiếu

6

Cam kết bắt buộc

Kiểm tra xác nhận về tính trung thực, quyền đối với nội dung, công khai và xử lý dữ liệu

Đủ/Thiếu

Cam kết chưa xác nhận

B. KẾT QUẢ XỬ LÝ TỰ ĐỘNG

1. Kết quả: □ Tiếp nhận và chuyển xử lý  □ Chưa tiếp nhận do chưa đáp ứng điều kiện hành chính  □ Tiếp nhận kèm cảnh báo trùng lặp.

2. Nội dung cần hoàn thiện hoặc xác nhận: [Ghi rõ từng trường thông tin, tệp dữ liệu hoặc điểm khác biệt cần làm rõ].

3. Lý do, dữ liệu đối chiếu và hướng xử lý tiếp theo: [Hệ thống tự động tổng hợp theo từng điều kiện chưa đáp ứng].

4. Thời hạn hoàn thiện: [Ngày, tháng, năm], nếu có.

5. Mã xác thực kết quả: [Mã nhật ký hệ thống].

Ghi chú: Hệ thống không kết luận về tính mới, tính sáng tạo, tính khả thi, hiệu quả, tác động hoặc khả năng công nhận. Việc đánh giá chuyên môn do Hội đồng tư vấn thực hiện.

 

 

MẪU SỐ 03

[TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN]
---------------
Số: .../QĐ-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá đề xuất sáng kiến theo đợt hoặc nhóm hồ sơ

[CHỨC DANH NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN THEO KHOẢN 2 ĐIỀU 13]

 

Căn cứ Quyết định số …/2026/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

Theo đề nghị của [cơ quan xử lý],

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá [danh sách hồ sơ/nhóm lĩnh vực/đợt đánh giá] thuộc phạm vi quản lý của [tên cơ quan], gồm  thành viên có tên trong danh sách ………..

Điều 2. Hội đồng thực hiện đánh giá điện tử trên Cổng Sáng kiến; phiên đánh giá được tổ chức theo số lượng, tính chất và thời hạn xử lý hồ sơ, kết hợp phiên trao đổi trực tuyến hoặc phiên họp trực tiếp trong trường hợp quy định tại Điều 17 của Quy định….

Điều 3. ………………………………………………………………

           

 

[CHỨC DANH NGƯỜI KÝ]

(Ký số)

 

STT

Họ và tên

Cơ quan công tác

Chức danh trong Hội đồng

 

 

1

 

 

Chủ tịch

 

 

2

 

 

Phó Chủ tịch

 

 

3–7/9

 

 

Thành viên

 

 

 

 

 

Thư ký hành chính

 

             

 

 

 

MẪU SỐ 03A

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ: .......................  Tên đề xuất: ........................................................

2. Họ tên người đánh giá; cơ quan công tác: ..................................................................

3. Vai trò: Chuyên gia phản biện độc lập số □ 1  □ 2.

4. Căn cứ đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 14: trình độ, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, kết quả hoặc hoạt động có liên quan trực tiếp đến nội dung phản biện: ...............................................

5. Kê khai xung đột lợi ích: □ Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 13  □ Có, ghi rõ: ................................................................................................................................

6. Mã hồ sơ chuyên gia trong cơ sở dữ liệu: ........; thời điểm nhận thư mời: ........; xác nhận tham gia: ........; gửi và ký số Phiếu: ........

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Tính mới và tính sáng tạo

20

 

2

Mức độ cần thiết và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn

15

 

3

Tính khả thi về kỹ thuật, tổ chức, nguồn lực và pháp lý

20

 

4

Hiệu quả và tác động dự kiến

20

 

5

Khả năng áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa hoặc chuyển hóa

15

 

6

Mức độ hoàn thiện, khả năng kiểm chứng và quản trị rủi ro

10

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

NHẬN XÉT CHI TIẾT THEO TỪNG TIÊU CHÍ

1. Tính mới và tính sáng tạo

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

2. Mức độ cần thiết và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

3. Tính khả thi về kỹ thuật, tổ chức, nguồn lực và pháp lý

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

4. Hiệu quả và tác động dự kiến

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

5. Khả năng áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa hoặc chuyển hóa

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

6. Mức độ hoàn thiện, khả năng kiểm chứng và quản trị rủi ro

Nhận xét bắt buộc gồm: điểm mạnh và nội dung đã đáp ứng; hạn chế và nội dung chưa đáp ứng; số liệu, tài liệu hoặc nội dung hồ sơ được dùng làm căn cứ; kiến nghị xử lý đối với tiêu chí này.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

Nguyên tắc chấm điểm: cho điểm nguyên, không vượt điểm tối đa; mọi điểm số phải gắn với nhận xét và căn cứ. Hồ sơ đạt từ 70 điểm trở lên và các tiêu chí số 1, số 3, số 4 đạt ít nhất 60% điểm tối đa của từng tiêu chí mới đủ ngưỡng đề nghị công nhận.

Nhận xét tổng hợp: nêu rõ giá trị của đề xuất, điều kiện để triển khai, rủi ro chính và nội dung chưa đáp ứng: ....................................................................................................................

Kiến nghị: □ Công nhận  □ Không công nhận  □ Đề nghị xem xét theo quy trình đề xuất sáng kiến đột phá.

Lý do của kiến nghị; nội dung cần Hội đồng tập trung xem xét và kiến nghị hướng chuyển hóa: ........................................................................................................................................

Cam kết không có xung đột lợi ích, bảo mật thông tin và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: □ Có.

 

CHUYÊN GIA PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP
(Ký số, ghi rõ họ tên)

 

 

 

MẪU SỐ 03B

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ: .......................  Tên đề xuất: ........................................................

2. Họ tên người đánh giá; cơ quan công tác: ..................................................................

3. Vai trò: Chuyên gia phản biện độc lập số □ 1  □ 2.

4. Căn cứ đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 14: trình độ, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, kết quả hoặc hoạt động có liên quan trực tiếp đến nội dung phản biện: ...............................................

5. Kê khai xung đột lợi ích: □ Không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 13  □ Có, ghi rõ: ................................................................................................................................

6. Mã hồ sơ chuyên gia trong cơ sở dữ liệu: ........; thời điểm nhận thư mời: ........; xác nhận tham gia: ........; gửi và ký số Phiếu: ........

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Tính mới, tính sáng tạo nổi trội và mức độ khác biệt căn bản

25

 

2

Khả năng giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết, chiến lược, liên ngành, liên vùng hoặc có ý nghĩa quốc gia

20

 

3

Khả năng tạo tác động vượt trội và đo lường được

25

 

4

Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực, kiểm soát rủi ro và nhân rộng

20

 

5

Mức độ phù hợp với chủ trương, định hướng và yêu cầu có liên quan

10

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

NHẬN XÉT CHI TIẾT THEO TỪNG TIÊU CHÍ

1. Tính mới, tính sáng tạo nổi trội

So sánh với giải pháp trong nước và quốc tế; chỉ rõ khác biệt căn bản, tri thức hoặc công nghệ mới và khả năng tạo thay đổi về cách tiếp cận. Nhận xét phải nêu điểm mạnh, hạn chế, căn cứ và kiến nghị xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

2. Khả năng giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết

Xác định quy mô vấn đề, mức độ cấp thiết, tính chiến lược, phạm vi liên ngành, liên vùng hoặc ý nghĩa quốc gia; nêu số liệu và đối tượng chịu tác động. Nhận xét phải nêu điểm mạnh, hạn chế, căn cứ và kiến nghị xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

3. Khả năng tạo tác động vượt trội

Đánh giá chỉ số đầu ra, kết quả, tác động dự kiến đối với tăng trưởng, năng suất, quản trị, xã hội, quốc phòng hoặc an ninh; xác định cách đo lường. Nhận xét phải nêu điểm mạnh, hạn chế, căn cứ và kiến nghị xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

4. Tính khả thi và khả năng nhân rộng

Đánh giá cơ quan chủ trì, cơ chế phối hợp, nguồn lực, tiến độ, rủi ro, biện pháp kiểm soát và điều kiện để mở rộng phạm vi áp dụng. Nhận xét phải nêu điểm mạnh, hạn chế, căn cứ và kiến nghị xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

5. Mức độ phù hợp với chủ trương, định hướng

Dẫn chiếu cụ thể chủ trương, chiến lược, kế hoạch hoặc nhiệm vụ ưu tiên có liên quan; không kết luận phù hợp nếu không có văn bản hoặc nội dung đối chiếu. Nhận xét phải nêu điểm mạnh, hạn chế, căn cứ và kiến nghị xử lý.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

Nguyên tắc chấm điểm: cho điểm nguyên, không vượt điểm tối đa; mỗi tiêu chí phải đạt ít nhất 60% điểm tối đa; tổng điểm phải đạt từ 80 điểm trở lên.

Kiến nghị: □ Công nhận là đề xuất sáng kiến đột phá  □ Không công nhận.

Căn cứ của kiến nghị; nội dung cần Hội đồng tập trung xem xét; mục tiêu, sản phẩm, chỉ số kết quả, cơ quan chủ trì, cơ chế phối hợp và nguồn lực được kiến nghị: ........................................

Cam kết không có xung đột lợi ích, bảo mật thông tin và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: □ Có.

 

CHUYÊN GIA PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP
(Ký số, ghi rõ họ tên)

 

 

 

MẪU SỐ 03C

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ VÀ BIỂU QUYẾT CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Thời gian đánh giá: từ ........ đến ........; phương thức: □ Điện tử độc lập  □ Kết hợp phiên trao đổi trực tuyến  □ Kết hợp phiên họp trực tiếp.

2. Mã hồ sơ: .......................  Tên đề xuất: ........................................................

3. Loại hồ sơ: □ Đề xuất sáng kiến  □ Đề xuất sáng kiến đột phá.

4. Trạng thái chuẩn bị: □ Đã đủ 02 phiếu phản biện  □ Chưa đủ 02 phiếu phản biện.

5. Họ tên thành viên Hội đồng; chức danh trong Hội đồng: ..............................................

6. Kê khai xung đột lợi ích đối với hồ sơ: □ Không có  □ Có; hệ thống khóa quyền đánh giá và biểu quyết đối với hồ sơ này.

A. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Thành viên lựa chọn bảng tiêu chí tương ứng với loại hồ sơ, ghi điểm và nhận xét; bảng không áp dụng được để trống.

A1. Đề xuất sáng kiến

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Tính mới và tính sáng tạo

20

 

2

Mức độ cần thiết và khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn

15

 

3

Tính khả thi về kỹ thuật, tổ chức, nguồn lực và pháp lý

20

 

4

Hiệu quả và tác động dự kiến

20

 

5

Khả năng áp dụng, nhân rộng, đầu tư, thương mại hóa hoặc chuyển hóa

15

 

6

Mức độ hoàn thiện, khả năng kiểm chứng và quản trị rủi ro

10

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

A2. Đề xuất sáng kiến đột phá

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Tính mới, tính sáng tạo nổi trội và mức độ khác biệt căn bản

25

 

2

Khả năng giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết, chiến lược, liên ngành, liên vùng hoặc có ý nghĩa quốc gia

20

 

3

Khả năng tạo tác động vượt trội và đo lường được

25

 

4

Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện, huy động nguồn lực, kiểm soát rủi ro và nhân rộng

20

 

5

Mức độ phù hợp với chủ trương, định hướng và yêu cầu có liên quan

10

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

7. Nhận xét đối với từng tiêu chí

Nêu rõ nội dung đạt, nội dung chưa đạt, căn cứ từ hồ sơ và ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý với từng nhận định chính của chuyên gia phản biện độc lập.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

8. Nhận xét tổng hợp

Nêu giá trị của đề xuất, hạn chế, rủi ro, điều kiện triển khai và căn cứ của phương án biểu quyết.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

9. Biểu quyết: □ Đề nghị công nhận  □ Không đề nghị công nhận  □ Đề nghị xem xét theo quy trình đề xuất sáng kiến đột phá.

10. Lý do biểu quyết: ..............................................................................................................

Cam kết không có xung đột lợi ích, bảo mật thông tin, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đánh giá độc lập và chịu trách nhiệm về nội dung Phiếu: □ Có.

 

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký số, ghi rõ họ tên)

 

 

 

MẪU SỐ 04

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

Mã hồ sơ: .......................  Tên đề xuất: ........................................................

Quyết định thành lập Hội đồng số: ........ ngày ........; người quyết định: ........................

Thời gian phiên đánh giá: từ ........ đến ........; phương thức: □ Điện tử độc lập  □ Kết hợp phiên trao đổi trực tuyến  □ Kết hợp phiên họp trực tiếp.

Kết quả phản biện độc lập: số chuyên gia: 02; kiến nghị công nhận: .......; kiến nghị không công nhận: .......

Thời điểm mở đánh giá: ........; thời điểm khóa phiếu: ........; thời điểm hệ thống tổng hợp: ........

Tổng số thành viên Hội đồng: □ 07  □ 09; có xung đột lợi ích đối với hồ sơ: .......; số thành viên được tính để xác định điều kiện hợp lệ và tỷ lệ biểu quyết: .......; phiếu hợp lệ: .......; phiếu không hợp lệ: .......

A. ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm thấp nhất

Điểm cao nhất

Điểm trung bình

1

Tính mới và tính sáng tạo

20

 

 

 

2

Mức độ cần thiết và khả năng giải quyết vấn đề

15

 

 

 

3

Tính khả thi

20

 

 

 

4

Hiệu quả và tác động dự kiến

20

 

 

 

5

Khả năng áp dụng, nhân rộng hoặc chuyển hóa

15

 

 

 

6

Mức độ hoàn thiện và quản trị rủi ro

10

 

 

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

 

 

B. ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN ĐỘT PHÁ

TT

Tiêu chí

Điểm tối đa

Điểm thấp nhất

Điểm cao nhất

Điểm trung bình

1

Tính mới, tính sáng tạo nổi trội

25

 

 

 

2

Khả năng giải quyết vấn đề lớn, cấp thiết

20

 

 

 

3

Khả năng tạo tác động vượt trội

25

 

 

 

4

Tính khả thi và khả năng nhân rộng

20

 

 

 

5

Mức độ phù hợp với chủ trương, định hướng

10

 

 

 

 

TỔNG ĐIỂM

100

 

 

 

TT

Phương án

Số phiếu

Tỷ lệ

1

Đề nghị công nhận; đối với đề xuất sáng kiến đột phá: đề nghị công nhận là đề xuất sáng kiến đột phá

 

 

2

Không đề nghị công nhận

 

 

3

Đề nghị chuyển từ quy trình đánh giá đề xuất sáng kiến sang quy trình đề xuất sáng kiến đột phá

 

 

               

Điều kiện về điểm: □ Đạt  □ Không đạt. Điều kiện về các tiêu chí bắt buộc: □ Đạt  □ Không đạt.

Biểu quyết đề nghị công nhận: ....../...... thành viên được tính để xác định tỷ lệ, đạt .......%; yêu cầu tối thiểu hai phần ba: □ Đạt  □ Không đạt.

Kết quả tổng hợp: □ Đề nghị công nhận  □ Không đề nghị công nhận  □ Đề nghị xem xét theo quy trình đề xuất sáng kiến đột phá; căn cứ: ........................................................

Mã xác thực kết quả tổng hợp tự động: .................................................................

 

THƯ KÝ HÀNH CHÍNH
(Xác nhận kết quả, ký số)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Kiểm tra thủ tục, ký số)

 

 

 

MẪU SỐ 05

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Cơ quan xử lý; số, ngày quyết định thành lập Hội đồng; người quyết định: ...........................................................................................................................................

2. Thời gian phiên đánh giá: từ ........ đến ........; phương thức: □ Điện tử độc lập  □ Kết hợp phiên trao đổi trực tuyến  □ Kết hợp phiên họp trực tiếp.

3. Danh sách hồ sơ được đánh giá trong phiên: tổng số ....... hồ sơ, kèm mã hồ sơ, tên đề xuất và phương thức xem xét đối với từng hồ sơ: ................................................................................

4. Thời điểm chốt danh sách: ........; thời điểm gửi tài liệu: ........; thời điểm mở đánh giá: ........; thời điểm khóa phiếu: ........; thời điểm tổng hợp cuối cùng: ........

5. Thành phần Hội đồng: tổng số □ 05  □ 07  □ 09 thành viên; tham gia phiên: .......; vắng mặt: .......; Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch tham gia: □ Có  □ Không.

6. Đối với từng hồ sơ, hệ thống xác định riêng số thành viên có xung đột lợi ích, số thành viên được tính để xác định điều kiện hợp lệ, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ và tỷ lệ biểu quyết.

7. Kết quả kiểm tra tiêu chuẩn và xung đột lợi ích: □ Đáp ứng  □ Không đáp ứng; ghi rõ họ tên, hồ sơ liên quan, lý do và cách xử lý: .........................................................................................

8. Mã xác thực các Phiếu tổng hợp kết quả đánh giá theo Mẫu số 04: .....................................

9. Kết quả phản biện độc lập

Đối với từng hồ sơ, hệ thống trích xuất từ 02 Phiếu theo Mẫu số 03A hoặc Mẫu số 03B; thể hiện điểm số, nội dung đạt, nội dung chưa đạt, căn cứ và kiến nghị của từng chuyên gia.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

10. Nội dung còn có ý kiến khác nhau

Hệ thống tổng hợp sự khác biệt về nhận xét, điểm số hoặc phương án biểu quyết; ghi rõ thành viên và căn cứ của từng ý kiến.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

11. Phiên trao đổi trực tuyến hoặc phiên họp trực tiếp, nếu có

Ghi hình thức, thời gian, địa điểm hoặc đường dẫn truy cập, thành phần, nội dung trao đổi, ý kiến của từng thành viên, nội dung tổ chức hoặc cá nhân gửi đề xuất được yêu cầu làm rõ và kết quả sau trao đổi. Đối với đề xuất sáng kiến đột phá, phải ghi đầy đủ nội dung phiên họp trực tiếp. Nếu không tổ chức thì ghi “Không tổ chức”.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

12. Kết quả chấm điểm đối với từng hồ sơ: số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; điểm trung bình của từng tiêu chí; tổng điểm trung bình; tiêu chí bắt buộc đạt hoặc không đạt.

13. Kết quả biểu quyết đối với từng hồ sơ: số thành viên được tính để xác định tỷ lệ; số phiếu và tỷ lệ của từng phương án; thành viên không gửi phiếu và phiếu không hợp lệ được tính là không đồng ý.

14. Kết luận của Hội đồng đối với từng hồ sơ: □ Đề nghị công nhận  □ Không đề nghị công nhận  □ Đề nghị xem xét theo quy trình đề xuất sáng kiến đột phá.

16. Căn cứ của kết luận

Lập riêng đối với từng hồ sơ. Chủ tịch Hội đồng phải đối chiếu từng tiêu chí, điều kiện, ý kiến phản biện, kết quả đánh giá và biểu quyết; nêu rõ nội dung đạt, nội dung chưa đạt, hạn chế, rủi ro và lý do. Đối với hồ sơ không đề nghị công nhận, không được ghi kết luận chung chung hoặc chỉ ghi điểm số.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

17. Kiến nghị của Hội đồng

Đối với hồ sơ được đề nghị công nhận, ghi cơ quan dự kiến tiếp nhận; tuyến chuyển Sàn giao dịch khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc quỹ; điều kiện kèm theo.

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

 

18. Ý kiến bảo lưu

Hệ thống trích xuất họ tên thành viên, nội dung bảo lưu và căn cứ; nếu không có thì ghi “Không có”.

........................................................................................................................

 

Biên bản do Cổng Sáng kiến tự động lập từ nhật ký hệ thống, Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C, Mẫu số 04 và thông tin phiên trao đổi trực tuyến hoặc phiên họp trực tiếp, nếu có; dữ liệu tổng hợp không được sửa thủ công. Thư ký hành chính xác nhận trình tự, thủ tục và tính đầy đủ của dữ liệu; Chủ tịch Hội đồng xác nhận kết luận đối với từng hồ sơ.

THƯ KÝ HÀNH CHÍNH 
(Kiểm tra thủ tục, ký số)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Xác nhận kết luận, ký số)

 

 

MẪU SỐ 06

[TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN]
---------------
Số: .../QĐ-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận đề xuất sáng kiến [tên đề xuất]

[CHỨC DANH NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN THEO ĐIỀU 17 HOẶC ĐIỀU 21]

 

Căn cứ Quyết định số …/2026/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

Căn cứ Phiếu tổng hợp kết quả đánh giá số … ngày … tháng … năm … và Biên bản đánh giá của Hội đồng ngày … tháng … năm …;

Theo đề nghị của [cơ quan xử lý],

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công nhận đề xuất sáng kiến [tên, mã hồ sơ]; tổ chức, cá nhân gửi đề xuất: […]; lĩnh vực và phạm vi áp dụng: […]; cơ quan chủ trì xử lý: […]; cơ quan phối hợp và nội dung phối hợp: […].

Điều 2. Nội dung được phép công khai và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Phương án xử lý sau công nhận: □ Thử nghiệm, áp dụng hoặc nhân rộng □ Đề xuất hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án hoặc dự án □ Kết nối sàn giao dịch khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư □ Chuyển đến quỹ hoặc chương trình hỗ trợ □ Công bố, lưu giữ để tham khảo hoặc phục vụ hoạch định chính sách. Nơi dự kiến tiếp nhận: […]; cơ quan theo dõi: […]; thời hạn chuyển hồ sơ: […].

Điều 4. [Cơ quan chủ trì xử lý] chuyển hồ sơ, theo dõi kết quả; [cơ quan phối hợp] thực hiện nội dung phối hợp được giao theo Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Quy định. [Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

[CHỨC DANH NGƯỜI KÝ]
(Ký số, xác nhận)

 

 

 

 

MẪU SỐ 07

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
---------------
Số: .../TB-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KHÔNG CÔNG NHẬN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ; tên đề xuất; tổ chức, cá nhân gửi đề xuất: ...................................................................

2. Cơ quan xử lý; ngày tiếp nhận; ngày hẹn trả kết quả dự kiến; ngày trả kết quả: ....................................................

3. Quyết định thành lập Hội đồng số: ........ ngày ........; thời gian đánh giá: từ ........ đến ........; thời điểm hoàn thành: ........

4. Kết quả phản biện độc lập: số chuyên gia: 02; số chuyên gia kiến nghị công nhận: .......; số chuyên gia kiến nghị không công nhận: .......

5. Kết quả: Không công nhận đề xuất sáng kiến.

6. Kết quả đánh giá

Ghi điểm của từng tiêu chí, tổng điểm, ngưỡng bắt buộc đạt hoặc không đạt, tỷ lệ biểu quyết và kết luận tương ứng của Hội đồng.

........................................................................................................................

 

7. Nội dung đã đáp ứng

Nêu cụ thể điểm mạnh, giá trị mới, khả năng giải quyết vấn đề, tác động và minh chứng được cơ quan đánh giá ghi nhận.

........................................................................................................................

 

8. Nội dung chưa đáp ứng

Nêu từng tiêu chí chưa đạt; hạn chế, rủi ro; số liệu hoặc tài liệu còn thiếu; dẫn chiếu Phiếu đánh giá của thành viên hoặc Biên bản Hội đồng.

........................................................................................................................

 

9. Kết luận và lý do

Đối chiếu trực tiếp với tiêu chí, điểm số, ý kiến phản biện, kết quả biểu quyết và quy định áp dụng; giải thích vì sao kết quả tại mục 5 được lựa chọn. Không ghi kết luận chung chung.

........................................................................................................................

 

10. Hướng xử lý tiếp theo: □ Gửi đề xuất mới nếu nội dung đã được sửa đổi  □ Đề nghị xem xét lại do quy trình bị vi phạm hoặc thông tin dùng để đánh giá không chính xác  □ Không có hướng xử lý tiếp theo; lý do: ........................

11. Lưu ý: kết quả không công nhận kết thúc quy trình đánh giá đối với hồ sơ; không hoàn thiện, bổ sung hoặc đánh giá lại hồ sơ đó. Đề xuất mới được cấp mã hồ sơ và đánh giá độc lập.

12. Thời hạn và cách thức đề nghị xem xét lại: nộp trên Cổng Sáng kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Phiếu; nội dung đề nghị phải chỉ rõ quy trình bị vi phạm hoặc thông tin đánh giá chưa chính xác. Việc xem xét lại không phải là đánh giá lại nội dung đề xuất.

 

 

NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN/ĐẦU MỐI XỬ LÝ
(Ký số, xác nhận)

MẪU SỐ 08

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU CHUYỂN HỒ SƠ ĐẾN SÀN GIAO DỊCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ; quyết định công nhận; chủ thể có quyền: ................................................

2. Tên giải pháp, công nghệ, sản phẩm hoặc nhu cầu cần kết nối: ....................................

3. Mức độ hoàn thiện; kết quả thử nghiệm, kiểm chứng; khả năng cung ứng: ........................

4. Nhu cầu kết nối: □ Tìm đối tác hoàn thiện công nghệ  □ Thử nghiệm  □ Chuyển giao  □ Nhận chuyển giao  □ Đầu tư  □ Mua, bán, cấp quyền sử dụng  □ Thương mại hóa.

5. Thông tin được phép công khai; thông tin chỉ cung cấp sau khi ký thỏa thuận bảo mật: ........

6. Yêu cầu đối với đối tác; điều kiện tiếp cận, chuyển giao hoặc hợp tác: ...........................

7. Thông tin về quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng và quyền quyết định giao dịch: ..............

8. Giá trị dự kiến hoặc phương pháp xác định giá; nhu cầu tư vấn định giá: ........................

9. Đầu mối liên hệ; thời hạn mong muốn hoàn thành kết nối: ............................................

10. Xác nhận của chủ thể có quyền: □ Đồng ý chuyển hồ sơ và phạm vi thông tin tại Phiếu này □ Không đồng ý; lý do: ........
11. Kết quả xử lý của Sàn: □ Đã niêm yết  □ Đang tìm đối tác  □ Có đối tác quan tâm □ Đang đàm phán  □ Đã giao dịch  □ Không tiếp nhận; nêu rõ lý do, điều kiện chưa đáp ứng và đầu mối giải đáp: ........................................................................

 

CƠ QUAN CHUYỂN
(Ký số)

CHỦ THỂ CÓ QUYỀN

(Ký số)

ĐẠI DIỆN SÀN
(Ký số)

 

 

 

MẪU SỐ 09

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

 

PHIẾU ĐỀ XUẤT HÌNH THÀNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ; quyết định công nhận; tổ chức, cá nhân gửi đề xuất: ...................................................

2. Tên dự kiến của nhiệm vụ; loại hình nhiệm vụ: ........................................................

3. Vấn đề khoa học, công nghệ hoặc thực tiễn cần giải quyết; căn cứ cấp thiết: ....................

4. Mục tiêu tổng quát; mục tiêu cụ thể: ...........................................................................

5. Nội dung nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm hoặc đổi mới sáng tạo chủ yếu: ....................

6. Sản phẩm, kết quả đầu ra; chỉ tiêu chất lượng, số lượng và khả năng kiểm chứng: ..............

7. Phương án ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng hoặc thương mại hóa kết quả: .....................

8. Tổ chức chủ trì dự kiến; tổ chức phối hợp; năng lực và nguồn lực sẵn có: .......................

9. Thời gian thực hiện; tổng kinh phí dự kiến; nguồn kinh phí; phương thức tài trợ hoặc đặt hàng: ....................................................................................................................................

10. Rủi ro khoa học, công nghệ, thị trường và pháp lý; biện pháp quản trị rủi ro: ................

11. Phương án xác lập, quản lý, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, dữ liệu và tài sản hình thành: ....................................................................................................................................

12. Xác nhận của tổ chức, cá nhân gửi đề xuất: □ Đồng ý chuyển hồ sơ và phạm vi thông tin tại Phiếu này □ Không đồng ý; lý do: ........
13. Cơ quan tiếp nhận: ........; kết quả xử lý: □ Tiếp tục xem xét hình thành nhiệm vụ □ Chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý lĩnh vực hoặc địa bàn tương ứng; ghi tên cơ quan và căn cứ chuyển: ........ □ Không tiếp tục; nêu rõ tiêu chí hoặc điều kiện chưa đáp ứng: ........

 

CƠ QUAN XỬ LÝ

(Ký số)

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GỬI ĐỀ XUẤT

(Ký số)

 

 

 

MẪU SỐ 10

[TÊN CƠ QUAN XỬ LÝ]
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU CHUYỂN HỒ SƠ ĐẾN QUỸ HOẶC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Mã hồ sơ; quyết định công nhận; chủ thể có quyền: ................................................

2. Quỹ hoặc chương trình được đề nghị tiếp nhận: ........................................................

3. Nhu cầu hỗ trợ: □ Tài trợ  □ Đặt hàng  □ Hoàn thiện công nghệ  □ Thử nghiệm  □ Đầu tư  □ Hỗ trợ sở hữu trí tuệ  □ Hỗ trợ khác.

4. Mục tiêu, kết quả và chỉ tiêu dự kiến đạt được từ khoản hỗ trợ: ..................................

5. Kinh phí và nguồn lực đề nghị; phần đối ứng hoặc nguồn đã huy động: ...........................

6. Kết quả đánh giá, điểm mạnh, rủi ro và điều kiện kèm theo: ........................................

7. Tài liệu được chuyển; thông tin đã được xác thực trên Cổng Sáng kiến: ........................................

8. Cam kết không đề nghị trùng lặp tài trợ, đặt hàng hoặc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: □ Có.

9. Hình thức đề nghị xem xét: □ Tài trợ nhiệm vụ □ Đặt hàng nhiệm vụ □ Hỗ trợ lãi suất vay □ Phiếu hỗ trợ tài chính □ Hình thức khác đã được phê duyệt; ghi căn cứ: ........
10. Kết quả xử lý của quỹ hoặc chương trình: □ Tiếp nhận để đánh giá; ghi đầu mối và thời hạn: ........ □ Yêu cầu bổ sung tài liệu đầu vào một lần; ghi tài liệu và thời hạn: ........ □ Chuyển đúng tuyến; ghi nơi nhận và căn cứ: ........ □ Không tiếp nhận; nêu rõ điều kiện chưa đáp ứng: ........

 

CƠ QUAN CHUYỂN

(Xác nhận, ký                       

CHỦ THỂ CÓ QUYỀN 

(Xác nhận, ký                      

QUỸ/CHƯƠNG TRÌNH

(Xác nhận, ký số)

 

 


                                                                                   

 

 

MẪU SỐ 11

[TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO]
---------------
Số: .../BC-...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

TT

Chỉ tiêu

Kỳ báo cáo

Lũy kế

1

Số hồ sơ tiếp nhận; trong đó: chủ trì xử lý, phối hợp xử lý

 

 

2

Số hồ sơ xử lý đúng hạn/quá hạn

 

 

3

Số hồ sơ được công nhận/không được công nhận

 

 

4

Số đề xuất được chuyển để hình thành nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án

 

 

5

Số đề xuất được Sàn, quỹ hoặc chương trình xác nhận tiếp nhận

 

 

6

Số nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, hợp đồng hoặc giao dịch được hình thành

 

 

7

Kinh phí được tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ; giá trị giao dịch, làm lợi hoặc doanh thu

 

 

8

Số đơn vị, địa phương áp dụng hoặc nhân rộng

 

 

1. Kết quả nổi bật và tác động kinh tế - xã hội: ........................................................

2. Hồ sơ chậm xử lý, nguyên nhân và biện pháp khắc phục: .........................................

3. Khó khăn, vướng mắc; phản ánh, kiến nghị: ................................................................

4. Danh mục hồ sơ và trạng thái chi tiết được Cổng Sáng kiến tự động tổng hợp, đính kèm báo cáo.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký số)

 

 

 

MẪU SỐ 12

[TÊN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ]
---------------
Số: .../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
[Địa danh], ngày ... tháng ... năm ...

 

PHIẾU ĐỀ NGHỊ TẠO, THAY ĐỔI HOẶC THU HỒI TÀI KHOẢN CƠ QUAN

(Biểu mẫu điện tử trên Cổng Sáng kiến)

 

1. Cơ quan đề nghị: ..............................................................................................................

2. Mã định danh cơ quan: .....................................; địa chỉ thư điện tử công vụ: ........................

3. Yêu cầu: □ Tạo mới  □ Thay đổi thông tin  □ Thay người quản trị  □ Tạm khóa  □ Khôi phục  □ Thu hồi.

4. Cơ quan xử lý hồ sơ: .........................................................................

5. Phạm vi quản lý: □ Theo lĩnh vực, ghi rõ: ...................................  □ Theo địa bàn cấp tỉnh.

Vai trò

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị

Số định danh/tài khoản đã xác thực

Thư điện tử, số điện thoại

Người quản trị chính

 

 

 

 

Người quản trị dự phòng

 

 

 

 

6. Nội dung thay đổi hoặc lý do tạm khóa, khôi phục, thu hồi: ..............................................

7. Thời điểm đề nghị có hiệu lực: ............................................................................................

8. Cam kết: thông tin kê khai chính xác; người được chỉ định đã được giao nhiệm vụ; cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, phân quyền, sử dụng tài khoản và thông báo thay đổi trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký số, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định ban hành Quy định về Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×