• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/08/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Vi phạm hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 03/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 24/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ

__________

Số: ...../2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

DỰ THẢO

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ, đổi mới sáng tạo  số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tương ứng để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

1.   Đối tượng bị xử phạt bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã;

đ) Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ; văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

e) Đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

g) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ;

h) Tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

i) Các tổ chức khác có hành vi vi phạm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Các hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ.

3. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, đ, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác như sau:

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định;

c) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định;

đ) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định;

e) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định;

g) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định;

h) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra;

i) Buộc ban hành quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp;

k) Không công nhận kết quả nghiên cứu có liên quan đến vi phạm;

l) Buộc giải trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng khoa học và xã hội khi được yêu cầu;

m) Buộc công khai rủi ro; buộc thực hiện đánh giá tác động, đánh giá rủi ro hoặc áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm liên quan;

n) Đình chỉ tham gia hội đồng tư vấn, hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chuyên gia đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng;

o) Đình chỉ tham gia tuyển chọn, xét giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trong thời gian từ 12 tháng đến 24 tháng;

p) Cấm tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 01 năm đến 03 năm;

q) Đình chỉ quyền tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 06 tháng đến 12 tháng.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ là 01 năm.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm b khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, điểm a, điểm b khoản này tính đến thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ:

a) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ đang thực hiện là hành vi có tính chất kéo dài, đã và đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước;

b) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ, thông tin chứng minh hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm hành chính.

4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức.

3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng 1/2 lần thẩm quyền xử phạt tổ chức.

4. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính. Trong trường hợp có đủ điều kiện thì có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì không quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với cùng trường hợp đó.

6. Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn chỉ được quy định đối với hành vi có tính chất, mức độ nghiêm trọng, trực tiếp gắn với hoạt động vi phạm, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc áp dụng, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả tài sản, kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đã chiếm dụng bất hợp pháp hoặc sử dụng không đúng mục đích thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả tài sản, kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ tài sản, kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đã chiếm dụng bất hợp pháp hoặc sử dụng không đúng mục đích cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý, cấp hoặc giao kinh phí theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Việc hoàn trả phải được lập thành văn bản hoặc có tài liệu chứng minh việc hoàn trả và gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để theo dõi, kiểm tra việc thi hành.

3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xây dựng và thực hiện biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có yếu tố nguy cơ cao thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc xây dựng và thực hiện biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm xây dựng biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro phù hợp với tính chất, mức độ nguy cơ của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro phải xác định rõ nội dung công việc, biện pháp xử lý, tiến độ thực hiện, nguồn lực thực hiện và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan;

d) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro, báo cáo kết quả thực hiện và tài liệu chứng minh việc thực hiện cho người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để theo dõi, kiểm tra việc thi hành.

4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xác định lại doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thực hiện việc phân chia lợi nhuận từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc xác định lại doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thực hiện việc phân chia lợi nhuận theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm rà soát, xác định lại doanh thu, chi phí, lợi nhuận phát sinh từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo đúng quy định của pháp luật và các thỏa thuận có liên quan;

c) Việc xác định lại doanh thu, chi phí, lợi nhuận phải bảo đảm khách quan, trung thực, đầy đủ, có căn cứ chứng minh hợp pháp và phản ánh đúng thực tế hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

d) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thực hiện việc phân chia lợi nhuận đúng đối tượng, đúng tỷ lệ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận hợp pháp đã được xác lập;

đ) Kết quả xác định lại doanh thu, chi phí, lợi nhuận; tài liệu chứng minh việc phân chia lợi nhuận và các tài liệu có liên quan phải được gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để theo dõi, kiểm tra việc thi hành.

5. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả đầy đủ phần lợi nhuận phải phân chia đã bị chiếm dụng từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thì thực hiện như sau:

a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả phần lợi nhuận phải phân chia đã bị chiếm dụng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm xác định đầy đủ phần lợi nhuận phải phân chia đã bị chiếm dụng từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để hoàn trả cho tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan theo quy định của pháp luật;

c) Việc hoàn trả phần lợi nhuận bị chiếm dụng phải được thực hiện đầy đủ, đúng đối tượng, đúng thời hạn theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Việc hoàn trả phải được lập thành văn bản hoặc có tài liệu chứng minh việc hoàn trả; tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm gửi tài liệu chứng minh việc hoàn trả cho người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để theo dõi, kiểm tra việc thi hành.

6. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ thì thực hiện như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp là khoản lợi ích vật chất được quy đổi thành tiền mà tổ chức, cá nhân có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính và phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện hành vi vi phạm thì số lợi bất hợp pháp phải nộp lại được xác định tương ứng với phần lợi ích mà từng tổ chức, cá nhân thực tế thu được; trường hợp không xác định được thì chia đều theo trách nhiệm tham gia thực hiện hành vi vi phạm;

b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm tiền, tài sản, quyền tài sản, kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng, khoản lợi nhuận, doanh thu, lợi ích kinh tế hoặc lợi ích vật chất khác mà tổ chức, cá nhân có được từ hành vi vi phạm và được xác định như sau:

Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ khoản tiền tổ chức, cá nhân thực tế thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính, bao gồm tiền từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ đổi mới sáng tạo, kinh phí hỗ trợ, tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc các khoản thu khác có liên quan đến hành vi vi phạm sau khi trừ các chi phí hợp pháp, hợp lệ trực tiếp phục vụ cho việc tạo ra khoản thu đó trên cơ sở hồ sơ, chứng từ do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp; trường hợp không chứng minh được tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí thì không được khấu trừ chi phí khi xác định số lợi bất hợp pháp;

Trường hợp số lợi bất hợp pháp có được từ việc hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi, tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định thì số lợi bất hợp pháp được xác định là toàn bộ khoản kinh phí, tài sản, lợi ích vật chất mà tổ chức, cá nhân đã nhận hoặc được hưởng trái quy định;

Số lợi bất hợp pháp thu được từ việc chiếm dụng, không phân chia hoặc phân chia không đúng quy định lợi nhuận từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là toàn bộ phần lợi nhuận mà tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm phải phân chia nhưng đã chiếm dụng, giữ lại hoặc sử dụng trái quy định;

Số lợi bất hợp pháp là giấy tờ có giá, quyền tài sản hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị thực tế tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hoặc theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán, hồ sơ tài chính, hợp đồng, chứng từ hoặc tài liệu có liên quan;

Trường hợp tài sản, công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài liệu hoặc quyền tài sản có được từ hành vi vi phạm đã được chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán hoặc không còn tồn tại thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị thị trường của tài sản, công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài liệu hoặc quyền tài sản tương đương tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến việc xác định số lợi bất hợp pháp theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp không cung cấp được hoặc cung cấp không đầy đủ thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ tài liệu, chứng cứ thu thập được để xác định số lợi bất hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Việc nộp lại số lợi bất hợp pháp phải được thực hiện trong thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; việc nộp lại phải có tài liệu chứng minh và gửi cho người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả để theo dõi, kiểm tra việc thi hành.

7. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

a) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn biện pháp khắc phục hậu quả được quy định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu và báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo yêu cầu của người có thẩm quyền xử phạt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu và báo cáo đã cung cấp;

c) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân vi phạm;

d) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm chưa thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng biện pháp khắc phục hậu quả đã được quyết định thì người có thẩm quyền xử phạt yêu cầu thực hiện đầy đủ theo quyết định xử phạt và áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt;

đ) Trường hợp việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cần có sự phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật hoặc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành khác, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp kiểm tra, giám sát hoặc đánh giá kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật;

e) Kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả phải được kiểm tra, đánh giá và lưu trong hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Điều 7. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

1. Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm trên môi trường điện tử

a) Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm hành chính trên môi trường điện tử (sau đây viết tắt là chứng cứ điện tử) là dữ liệu điện tử, thông điệp dữ liệu được tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về dữ liệu. Chứng cứ điên tử được thu thập trực tiếp hoặc trực tuyến trên hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân vi phạm hoặc thu thập trên các cơ sở dữ liệu được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

b) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn của chứng cứ điện tử; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện, bao gồm một hoặc kết hợp các dạng âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu được thể hiện dưới dạng kỹ thuật số để chứng minh hành vi vi phạm.

c) Chứng cứ điện tử được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có giá trị pháp lý, là căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

a) Biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử quy định tại Nghị định này là biên bản được lập, ký số, gửi, nhận, bằng phương thức điện tử gồm: cổng, trang thông tin điện tử phục vụ xử lý vi phạm hành chính hoặc ứng dụng số sử dụng cho hoạt động xử lý vi phạm hành chính do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Mẫu biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử thống nhất với mẫu Biên bản vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc quản lý, phát hành, lưu trữ biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

b) Việc lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm xác thực được danh tính của người lập biên bản, xác thực được danh tính người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Thông tin, dữ liệu trong biên bản không bị thay đổi sau khi ký số bởi chữ ký số có hiệu lực pháp luật của người lập biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm, đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm, người chứng kiến (nếu có), người phiên dịch (nếu có). Đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an toàn thông tin mạng.

c) Biên bản vi phạm hành chính được ký số bởi người có thẩm quyền lập biên bản và người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm. Trường hợp người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức vi phạm không có hoặc không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử lý vi phạm trên môi trường điện tử thì sử dụng Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID) để xác nhận vào biên bản vi phạm hành chính điện tử. Việc xác nhận qua VNeID có giá trị pháp lý tương đương chữ ký trực tiếp.

d) Biên bản vi phạm hành chính lập trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như biên bản được lập bằng văn bản giấy, là căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử là quyết định được lập, ký số, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương thức điện tử như: cổng dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin, ứng dụng số sử dụng cho hoạt động xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

b) Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải bảo đảm được ký số bởi chữ ký đang có giá trị pháp lý bởi người có thẩm quyền xử phạt; toàn bộ nội dung, dữ liệu của quyết định được lưu trữ an toàn, bảo mật, không bị chỉnh sửa, thay đổi sau khi ban hành; trường hợp người vi phạm, tổ chức vi phạm không có điều kiện tiếp cận hệ thống điện tử, cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải bảo đảm việc thông báo quyết định xử phạt được gửi đến tài khoản định danh điện tử (VNeID), tài khoản trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ của người vi phạm. Hệ thống phải có chức năng ghi nhận thời điểm người vi phạm truy cập và xem quyết định để làm căn cứ tính thời hạn thi hành.

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý như quyết định được ban hành bằng văn bản giấy, là căn cứ để tổ chức thi hành quyết định xử phạt, thực hiện thu, nộp tiền phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

4. Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; việc gửi, nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Điều 8. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt đối với từng lần vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp cùng một hành vi vi phạm có tính chất kéo dài hoặc nghĩa vụ thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ được phát hiện tại cùng một thời điểm, chưa bị xử phạt và còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xác định hành vi vi phạm, quyết định hình thức xử phạt và xem xét áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính nhiều lần" theo quy định của pháp luật.

3. Các hành vi có tính chất kéo dài hoặc nghĩa vụ thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, công khai thông tin theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc đăng ký, cập nhật, điều chỉnh thông tin, kê khai, thông báo hoặc các nghĩa vụ quản lý thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ lập, lưu giữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo quy định của pháp luật;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả kinh phí, tài sản, khoản hỗ trợ, khoản thu hồi, lợi nhuận hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

đ) Không duy trì hoặc duy trì không đầy đủ các điều kiện hoạt động trong suốt quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật;

e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro, bảo đảm an toàn hoặc các yêu cầu quản lý khác phải duy trì trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin, quản lý dữ liệu hoặc quản lý tài sản hình thành từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ quản lý, theo dõi, giám sát, cập nhật thông tin hoặc các nghĩa vụ khác phải thực hiện thường xuyên, liên tục hoặc định kỳ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

Điều 9. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự

1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Các hành vi có dấu hiệu tội phạm bao gồm:

a) Hành vi gian lận, giả mạo, cung cấp thông tin sai sự thật trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ nhằm chiếm đoạt tài sản, kinh phí hỗ trợ hoặc thu lợi bất chính;

b) Hành vi sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sai mục đích, gây thất thoát, lãng phí nghiêm trọng;

c) Hành vi chiếm dụng, sử dụng trái phép hoặc không phân chia lợi nhuận từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định;

d) Hành vi chiếm dụng, chuyển dịch, chuyển nhượng, tẩu tán, hủy hoại tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định;

đ) Hành vi chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định;

e) Hành vi lợi dụng hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển giao công nghệ để lừa đảo, trục lợi, chiếm đoạt tài sản hoặc thực hiện hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật;

g) Các hành vi khác quy định tại Nghị định này mà có dấu hiệu tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra vụ án hình sự; quyết định đình chỉ điều tra bị can; quyết định đình chỉ vụ án; quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố bị can hoặc các quyết định tố tụng khác theo quy định của pháp luật mà hành vi vẫn có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

3. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, người đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và văn bản đề nghị xử phạt cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

Điều 10. Vi phạm không ban hành, thực hiện quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp; cập nhật thông tin vi phạm lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan tài trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ có hành vi không ban hành quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ quan tài trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ có một trong các hành vi sau:

a) Không tiếp nhận, xác minh tố cáo hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp; không ban hành văn bản kết luận về hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp;

b) Không cập nhật thông tin vi phạm lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối với Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc ban hành quy tắc về liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc cập nhật thông tin vi phạm lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về liêm chính khoa học

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi tên tác giả không đúng thực tế hoặc loại bỏ tác giả có đóng góp thực sự; không ghi nhận đầy đủ, chính xác sự đóng góp của các cá nhân, tổ chức liên quan trong kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Cản trở, can thiệp vào quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố khoa học;

c) Không khách quan, không minh bạch trong quá trình thiết kế nghiên cứu, thu thập, phân tích, xử lý và đánh giá kết quả nghiên cứu;

d) Không chịu trách nhiệm giải trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng khoa học và xã hội khi được yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ngụy tạo dữ liệu, kết quả nghiên cứu hoặc giả mạo kết quả nghiên cứu, bịa ra dữ liệu hoặc kết quả nghiên cứu rồi ghi nhận, báo cáo hoặc công bố như là dữ liệu, kết quả có thật; cố ý can thiệp, sửa đổi, lược bỏ, thay thế, sắp xếp, xử lý dữ liệu, quy trình, thiết bị, tài liệu hoặc kết quả theo cách làm sai lệch bản chất của kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Đạo văn, cố ý sử dụng ý tưởng, dữ liệu, kết quả của người khác mà không trích dẫn hoặc ghi nhận nguồn một cách trung thực và đầy đủ, vi phạm tỷ lệ trùng lặp cho phép theo quy định nội bộ của cơ quan, tổ chức mà người vi phạm chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Không công khai quan hệ tài chính, nguồn tài trợ nghiên cứu, các xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập, kết quả nghiên cứu;

 d) Đe dọa, ép buộc trong quá trình đánh giá, phản biện, xét duyệt bản thảo công bố khoa học.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Đình chỉ tham gia hội đồng tư vấn, hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chuyên gia đánh giá hoặc chuyên gia đánh giá độc lập trong thời gian từ 06 đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;

c) Không công nhận kết quả nghiên cứu có liên quan đến vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này;

d) Buộc giải trình đối với kết quả nghiên cứu trước tổ chức chủ trì, cơ quan tài trợ, cộng đồng khoa học và xã hội khi được yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

đ) Buộc thu hồi, hủy bỏ, tiêu hủy hoặc sửa đổi kết quả, tài liệu, dữ liệu, công bố không chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;

e) Đình chỉ tham gia tuyển chọn, xét giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trong thời gian 12 đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo, không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về các nguy cơ, rủi ro của nghiên cứu hoặc công nghệ nhưng chưa có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, nhân phẩm, danh dự của con người, an toàn, môi trường hoặc lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng kinh phí, tài sản, trang thiết bị hoặc vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào mục đích cá nhân;

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo, không cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về các nguy cơ, rủi ro của nghiên cứu hoặc công nghệ có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, nhân phẩm, danh dự của con người, an toàn, môi trường hoặc lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật;

b) Cố ý công bố thông tin sai sự thật hoặc xuyên tạc kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ trong bài báo khoa học, báo cáo tại hội nghị khoa học, trên cổng, trang thông tin điện tử, báo, tạp chí;

c) Thực hiện nghiên cứu trên người khi chưa được sự đồng ý tự nguyện bằng văn bản của đối tượng nghiên cứu theo quy định của pháp luật; không tôn trọng, không bảo đảm an toàn và phẩm giá của đối tượng nghiên cứu; xâm phạm quyền và lợi ích của đối tượng nghiên cứu;

d) Tiết lộ, cung cấp hoặc công bố trái phép dữ liệu, thông tin thuộc diện phải giữ bí mật hoặc dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ hoặc thông tin khác phải được giữ bí mật trong quá trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

đ) Thực hiện thử nghiệm công nghệ hoặc sản phẩm mới thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện đánh giá tác động, đánh giá rủi ro hoặc áp dụng biện pháp kiểm soát mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xâm phạm nhân phẩm, danh dự, quyền riêng tư của cá nhân, cộng đồng; không tuân thủ quy định của pháp luật, gây tổn hại đến xã hội và môi trường hoặc vi phạm các giá trị nhân văn.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc công khai rủi ro; buộc thực hiện đánh giá tác động, đánh giá rủi ro hoặc áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Không công nhận kết quả nghiên cứu có liên quan đến vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này;

c) Đình chỉ tham gia tuyển chọn, xét giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trong thời gian từ 12 đến 24 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này;

d) Buộc công khai rủi ro; buộc thực hiện đánh giá tác động, đánh giá rủi ro hoặc áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;

đ) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;

e) Buộc thu hồi, hủy bỏ, tiêu hủy hoặc sửa đổi kết quả, tài liệu, dữ liệu, công bố không chính xác hoặc không được phép công bố đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

g) Buộc hoàn trả, trả lại kinh phí, tài sản sử dụng sai mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở, gây khó khăn, làm ảnh hưởng đến quyền thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp quản trị rủi ro đã được phê duyệt đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo có yếu tố nguy cơ cao theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào việc đề xuất, tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ, đánh giá, xét duyệt, thẩm định hoặc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Ban hành hoặc yêu cầu áp dụng trái quy định của pháp luật các điều kiện, tiêu chí, thủ tục làm hạn chế quyền tự chủ trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân;

c) Cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thẩm định, nghiệm thu, kiểm toán trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

d) Không thực hiện biện pháp khắc phục rủi ro theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường, quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích công cộng.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện hành vi trái pháp luật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Không tuân thủ quy định về quản trị rủi ro, an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người, quốc phòng, an ninh hoặc các quy định khác của pháp luật trong hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thử nghiệm hoặc ứng dụng công nghệ, gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học, sức khỏe con người, quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích công cộng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 14. Vi phạm quy định về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cập nhật thông tin nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc công bố, công khai kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định;

đ) Không thực hiện việc cập nhật kết quả nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu vào cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc hệ thống thông tin khoa học và công nghệ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng nội dung, mục tiêu, sản phẩm hoặc tiến độ đã được phê duyệt;

b) Chuyển giao toàn bộ hoặc một phần việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cho tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc kiểm tra, giám sát, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

d) Không thực hiện việc xử lý, khai thác, chuyển giao hoặc bàn giao kết quả nghiên cứu theo quy định sau khi nhiệm vụ được nghiệm thu.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập hồ sơ, tài liệu không trung thực để được tuyển chọn, giao trực tiếp, phê duyệt hoặc gia hạn nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Gian lận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ làm sai lệch kết quả nghiên cứu, kết quả đánh giá hoặc kết quả nghiệm thu nhiệm vụ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về tuyển chọn, giao thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc công khai thông tin về tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm lưu giữ hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không thực hiện việc công khai kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng trình tự, thủ tục theo quy định;

b) Thành lập hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng thành phần hoặc điều kiện theo quy định;

c) Không thực hiện việc đánh giá hồ sơ theo tiêu chí, phương pháp hoặc quy trình đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành;

d) Không thực hiện việc thay đổi thành viên hội đồng, chuyên gia tư vấn thuộc trường hợp phải từ chối tham gia hoặc có xung đột lợi ích theo quy định;

đ) Quyết định giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không thuộc trường hợp được giao trực tiếp theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực trong hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Làm sai lệch kết quả đánh giá, chấm điểm hồ sơ tuyển chọn hoặc hồ sơ giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Can thiệp trái quy định vào hoạt động tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm làm thay đổi kết quả tuyển chọn hoặc giao trực tiếp;

d) Thông đồng giữa tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ với thành viên hội đồng, chuyên gia tư vấn hoặc người có thẩm quyền nhằm được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp trái quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tham gia hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 và điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này.;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm quản lý tài sản, thiết bị, vật tư được giao để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin, dữ liệu về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trên hệ thống thông tin theo quy định;

d) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

đ) Không thực hiện việc báo cáo, giải trình khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ không đúng nội dung nghiên cứu, mục tiêu, sản phẩm hoặc tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không được chấp thuận theo quy định;

b) Thay đổi nội dung nghiên cứu chính, phương pháp nghiên cứu, sản phẩm dự kiến hoặc các nội dung quan trọng khác của nhiệm vụ mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoạt động kiểm soát, quản trị rủi ro đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc trường hợp phải áp dụng cơ chế quản trị rủi ro theo quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu kiểm tra, giám sát, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

đ) Chuyển giao toàn bộ hoặc một phần nội dung thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện trái quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Làm sai lệch kết quả nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu hoặc hồ sơ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Che giấu, tiêu hủy, sửa chữa trái phép hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu nghiên cứu nhằm làm sai lệch kết quả thực hiện nhiệm vụ;

c) Sử dụng kết quả nghiên cứu, tài sản, dữ liệu hoặc sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định trong thời gian thực hiện nhiệm vụ;

d) Không thực hiện biện pháp xử lý rủi ro theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường, quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích công cộng;

đ) Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo khi đã có quyết định đình chỉ, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Cấm tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 01 năm đến 03 năm đối với cá nhân thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 1 và điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định việc tổ chức đánh giá định kỳ, đánh giá giữa kỳ đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc trường hợp phải đánh giá;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, biên bản, tài liệu liên quan đến hoạt động đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định;

d) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng trình tự, thủ tục theo quy định;

b) Thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu không đúng thành phần, tiêu chuẩn hoặc điều kiện theo quy định;

c) Không thực hiện việc thay đổi thành viên hội đồng, chuyên gia đánh giá thuộc trường hợp có xung đột lợi ích hoặc không bảo đảm tính độc lập, khách quan theo quy định;

d) Đánh giá, nghiệm thu không căn cứ vào mục tiêu, nội dung, sản phẩm hoặc tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;

đ) Công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng với kết quả đánh giá hoặc không đúng thẩm quyền theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu không trung thực phục vụ hoạt động đánh giá hoặc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Làm sai lệch kết quả đánh giá, kết quả nghiệm thu hoặc kết quả xếp loại nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đánh giá, nghiệm thu nhằm làm thay đổi kết quả đánh giá hoặc nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Thông đồng giữa tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ với thành viên hội đồng hoặc chuyên gia đánh giá nhằm làm sai lệch kết quả đánh giá, nghiệm thu;

đ) Công nhận kết quả nghiệm thu đối với nhiệm vụ không đáp ứng yêu cầu về mục tiêu, sản phẩm chủ yếu hoặc tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tham gia hội đồng đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân thực hiện hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về lưu giữ, cập nhật, công bố và cung cấp thông tin nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin về quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trên hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

d) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định;

đ) Không bảo đảm tính đầy đủ, tính toàn vẹn hoặc khả năng truy xuất của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng phạm vi được phép công bố theo quy định;

b) Không thực hiện việc nộp lưu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc trường hợp phải nộp lưu vào cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin hoặc tài liệu sai sự thật phục vụ quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Làm giả, sửa chữa, tẩy xóa hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu nghiên cứu nhằm làm sai lệch nội dung quản lý, theo dõi hoặc đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Hủy hoại, làm mất hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu nghiên cứu nhằm cản trở việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc xác minh của cơ quan có thẩm quyền;

d) Công bố, cung cấp hoặc chia sẻ trái pháp luật dữ liệu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, dữ liệu hạn chế tiếp cận hoặc thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d khoản 1; các điểm a, b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về phổ biến, công bố, thương mại hóa kết quả nghiên cứu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu trong trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc phổ biến, công bố kết quả nghiên cứu theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc công khai thông tin về kết quả nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định;

d) Không thực hiện việc đăng tải, cập nhật hoặc cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc hệ thống thông tin theo quy định;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ báo cáo về việc khai thác, ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố kết quả nghiên cứu không đầy đủ, không chính xác hoặc gây hiểu nhầm về nội dung, giá trị khoa học hoặc khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu;

b) Chuyển giao, khai thác hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu sử dụng ngân sách nhà nước khi chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chia sẻ lợi ích, nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc khai thác hoặc thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc xác định giá trị kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ hoặc công nghệ trước khi khai thác, chuyển giao hoặc thương mại hóa trong trường hợp pháp luật có quy định;

đ) Không thực hiện việc quản lý, theo dõi hoặc hạch toán doanh thu từ hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, công bố hoặc quảng bá sai sự thật về kết quả nghiên cứu nhằm thu hút đầu tư, huy động vốn, nhận tài trợ hoặc thu lợi bất hợp pháp;

b) Chiếm hữu, sử dụng hoặc thương mại hóa trái phép kết quả nghiên cứu thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

c) Che giấu doanh thu, lợi nhuận hoặc các khoản thu phát sinh từ hoạt động khai thác, chuyển giao, thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích;

d) Sử dụng kết quả nghiên cứu hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích hoặc trái quy định của pháp luật;

đ) Chuyển giao, chuyển nhượng hoặc góp vốn bằng kết quả nghiên cứu, công nghệ hoặc tài sản trí tuệ hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định của pháp luật;

e) Không thực hiện nghĩa vụ phân chia lợi nhuận, chia sẻ lợi ích hoặc hoàn trả phần lợi ích phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động khai thác, thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bằng, quyết định hoặc giấy tờ xác nhận liên quan đến việc khai thác, thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, d, đ khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, d, đ, e khoản 3 Điều này;

đ) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm đ khoản 2, các điểm c, e khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc quản lý, theo dõi kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được Nhà nước giao quản lý theo quy định;

b) Không thực hiện việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo về việc quản lý, khai thác, sử dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được Nhà nước giao quản lý không đúng mục đích, phạm vi hoặc điều kiện được giao;

b) Không thực hiện việc bảo quản, bảo vệ làm mất, hư hỏng hoặc làm giảm giá trị kết quả nhiệm vụ được giao quản lý;

c) Không thực hiện việc bàn giao kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quản lý, khai thác, sử dụng kết quả theo quyết định giao quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển nhượng, chuyển giao, góp vốn, định đoạt hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái với quyết định giao quyền hoặc trái quy định của pháp luật;

b) Che giấu, tẩu tán, tiêu hủy hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ nhằm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, giám sát;

c) Chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc quyền quản lý của Nhà nước;

d) Từ chối bàn giao kết quả nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động quản lý, khai thác hoặc sử dụng kết quả nhiệm vụ được Nhà nước giao từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 và các điểm b, d khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng nội dung chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa làm thay đổi mục tiêu, kết quả chính của nhiệm vụ;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quản lý, theo dõi, lưu giữ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng mục tiêu, nội dung nghiên cứu hoặc nội dung hỗ trợ đã được phê duyệt;

b) Sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để thực hiện hoạt động không thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao;

c) Sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đã bị đình chỉ, tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả phần kinh phí hỗ trợ của Nhà nước theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập khống hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, kết quả nghiên cứu hoặc tài liệu khác để được thanh toán, giải ngân, hỗ trợ hoặc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo vào mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không liên quan đến nhiệm vụ được giao;

c) Sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng mục đích;

d) Chiếm dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

đ) Không hoàn trả kinh phí, tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ quyền tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp hoặc chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này;

b) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm d, đ khoản 2 và khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng và xử lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc theo dõi, quản lý, kiểm kê, báo cáo, cập nhật thông tin về tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ công khai, báo cáo hoặc cung cấp thông tin về tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc bàn giao, tiếp nhận tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức hoặc không đúng phương án xử lý đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, điều chuyển hoặc sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng, khai thác hoặc xử lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

d) Không thực hiện nghĩa vụ bảo quản, bảo dưỡng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển nhượng, bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp, góp vốn hoặc định đoạt tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trái quy định của pháp luật;

b) Chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Hủy hoại, làm hư hỏng hoặc làm mất tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động quản lý, sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm c, điểm d khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 và điểm a, điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về việc quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng Quỹ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không đúng nội dung, chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Sử dụng Quỹ để thực hiện hoạt động không thuộc mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thu hồi, hoàn trả kinh phí Quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Không thực hiện việc theo dõi, quản lý riêng các khoản kinh phí được sử dụng từ Quỹ theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập khống hồ sơ, tài liệu, nhiệm vụ, sản phẩm hoặc kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để được sử dụng kinh phí từ Quỹ;

b) Sử dụng kinh phí của Quỹ cho mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không thuộc phạm vi hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc theo dõi, quản lý riêng nguồn vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ từ Quỹ theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý Quỹ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ báo cáo kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ được Quỹ hỗ trợ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ từ Quỹ không đúng nội dung, mục tiêu, chương trình, dự án hoặc nhiệm vụ đã được phê duyệt;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả vốn vay, vốn hỗ trợ có điều kiện hoàn trả theo quy định hoặc theo cam kết đã ký với Quỹ;

c) Chuyển giao, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng tài sản được hình thành từ nguồn vốn của Quỹ trái quy định;

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lập khống hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sản phẩm hoặc kết quả thực hiện dự án, nhiệm vụ để được vay vốn, hỗ trợ vốn hoặc nhận kinh phí từ Quỹ;

b) Sử dụng vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ từ Quỹ vào mục đích cá nhân hoặc mục đích khác không thuộc nội dung được phê duyệt;

c) Chiếm dụng vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ từ Quỹ;

d) Sử dụng vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ trái quy định dẫn đến việc phải thu hồi toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn đã được hỗ trợ theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không thực hiện quyết định thu hồi vốn vay, vốn hỗ trợ hoặc kinh phí hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia, tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tham gia, tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 2; các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về đầu tư mạo hiểm cho đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư mạo hiểm cho đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động đầu tư mạo hiểm cho đổi mới sáng tạo theo quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư mạo hiểm hoặc trong thỏa thuận đầu tư với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn có hỗ trợ của Nhà nước không đúng mục đích theo phương án đã được phê duyệt;

b) Thay đổi mục tiêu, nội dung hoặc phương án sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm thuộc trường hợp phải được chấp thuận theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm quản lý, giám sát dẫn đến thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư mạo hiểm có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn hỗ trợ của Nhà nước;

d) Không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả hoặc nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận hỗ trợ đầu tư.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư mạo hiểm, hỗ trợ huy động vốn hoặc các ưu đãi của Nhà nước đối với hoạt động đổi mới sáng tạo;

b) Lập hồ sơ giả hoặc kê khai không trung thực nhằm huy động vốn đầu tư mạo hiểm hoặc nhận hỗ trợ từ Nhà nước;

c) Sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn hỗ trợ của Nhà nước sai mục đích gây thất thoát, lãng phí nguồn lực nhà nước;

d) Chiếm dụng, sử dụng trái phép, không hoàn trả vốn, tài sản hoặc khoản hỗ trợ đầu tư theo quy định;

đ) Che giấu, làm sai lệch thông tin về kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo, kết quả nghiên cứu, kết quả kinh doanh hoặc tình trạng tài chính nhằm huy động vốn đầu tư mạo hiểm hoặc duy trì việc hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước;

e) Lợi dụng cơ chế đầu tư mạo hiểm cho đổi mới sáng tạo để trục lợi;

g) Sử dụng vốn đầu tư mạo hiểm để thực hiện hoạt động không liên quan đến đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo hoặc phát triển công nghệ theo nội dung đã cam kết.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ quyền tiếp cận các chương trình hỗ trợ đầu tư mạo hiểm của Nhà nước từ 01 năm đến 03 năm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ quyền tham gia các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 01 năm đến 03 năm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2; các điểm c, d, e, g khoản 3 Điều này;

b) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này;

d) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 26. Vi phạm quy định trong hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ các thông tin phải công khai theo quy định;

c) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị nghiên cứu được Nhà nước giao quản lý theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm quản lý đối với chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị trực thuộc theo quy định;

c) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động không đúng lĩnh vực hoạt động đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Không duy trì một hoặc nhiều điều kiện hoạt động theo quy định trong thời gian hoạt động;

c) Sử dụng tên gọi, biểu tượng hoặc tư cách pháp lý của tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện hoạt động ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phép hoạt động.

d) Thực hiện không đúng trình tự, thủ tục giải thể tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1; điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ khi thuộc trường hợp phải cấp lại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thành lập hoặc tổ chức hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không đúng nội dung đã được đăng ký;

b) Tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã hết hiệu lực do được cấp thay đổi, bổ sung, cấp lại hoặc đã có quyết định thu hồi, hủy bỏ hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ khi có thay đổi thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định;

d) Không thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động khoa học và công nghệ khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp pháp luật quy định phải đăng ký;

b) Kê khai không trung thực hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận chi nhánh, văn phòng đại diện;

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện để thực hiện hoạt động trái quy định của pháp luật;

d) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng hoặc sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khác để hoạt động trái quy định của pháp luật;

đ) Thành lập hoặc duy trì hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ nhằm hợp thức hóa việc hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước trái quy định;

e) Lợi dụng danh nghĩa tổ chức khoa học và công nghệ để huy động vốn, tiếp nhận tài trợ, tiếp nhận nhiệm vụ hoặc hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước trái quy định;

g) Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, đ, e khoản 3 Điều này.

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1; các điểm c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 2; điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm c, d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm đ, e khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi có thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định khi được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ chứng minh việc tạo ra, sở hữu, sử dụng hoặc chuyển giao kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

đ) Không thực hiện việc công khai hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì điều kiện được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định nhưng không thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc chấm dứt việc hưởng chính sách ưu đãi;

b) Sử dụng không đúng mục đích các khoản hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Sử dụng kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp để duy trì điều kiện công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

d) Kê khai không đầy đủ hoặc không chính xác doanh thu từ sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

đ) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục các điều kiện không còn đáp ứng để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gian lận hoặc cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

b) Sử dụng kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ hoặc kết quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân khác trái pháp luật để được công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

c) Lợi dụng việc công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ để hưởng ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước trái quy định;

d) Tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đã bị thu hồi;

đ) Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trái quy định;

e) Chiếm dụng, sử dụng sai mục đích hoặc không hoàn trả kinh phí hỗ trợ, tài trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định;

g) Che giấu thông tin làm ảnh hưởng đến việc xác định điều kiện công nhận hoặc việc hưởng ưu đãi của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2; các điểm c, e khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, g khoản 3 Điều này;

d) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

g) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc thông báo hoặc đề nghị điều chỉnh thông tin công nhận khi có thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì một hoặc nhiều điều kiện làm căn cứ để được công nhận là tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định;

b) Sử dụng Giấy công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ đã hết hiệu lực hoặc tiếp tục sử dụng Giấy công nhận khi đã có quyết định thu hồi;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc bổ sung, điều chỉnh thông tin liên quan đến việc công nhận theo quy định;

d) Lợi dụng việc được công nhận là tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ để hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước trái quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ;

c) Làm giả hoặc sử dụng Giấy công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ giả;

d) Cho thuê, cho mượn, cho sử dụng hoặc sử dụng Giấy công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ của tổ chức khác để thực hiện hoạt động hoặc hưởng chính sách, ưu đãi trái quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy công nhận tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b, d khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ việc hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến tư cách tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1; điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2; điểm a, b, c khoản 3 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2; điểm d khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 30. Vi phạm quy định về hoạt động tạp chí khoa học

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy trình xét chọn bài báo khoa học theo quy định;

b) Không bảo đảm mỗi bài báo khoa học được phản biện bởi ít nhất 02 phản biện độc lập đáp ứng yêu cầu chuyên môn và không có xung đột lợi ích theo quy định;

c) Sử dụng người phản biện không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ hồ sơ phản biện, hồ sơ xét chọn bài báo theo thời hạn và nội dung quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá tạp chí khoa học theo quy định;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc minh chứng không chính xác làm căn cứ đánh giá, công nhận hoặc duy trì tiêu chuẩn tạp chí khoa học;

d) Không duy trì các điều kiện của tạp chí khoa học đã được công nhận theo quy định trong thời gian còn hiệu lực;

đ) Sử dụng quyết định công nhận tạp chí khoa học đã hết hiệu lực hoặc đã bị thu hồi để công bố, quảng bá hoặc thực hiện các hoạt động liên quan;

e) Không thực hiện yêu cầu khắc phục của cơ quan có thẩm quyền sau khi có kết luận đánh giá hoặc kiểm tra về việc duy trì tiêu chuẩn tạp chí khoa học.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tham gia xử lý, quyết định đăng bài trái quy định trong trường hợp có xung đột lợi ích;

b) Quyết định công bố bài báo có kết luận vi phạm liêm chính khoa học theo quy định của pháp luật;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu không chính xác, không trung thực để được công nhận hoặc duy trì tiêu chuẩn tạp chí khoa học;

d) Tiếp tục sử dụng danh hiệu hoặc công bố là tạp chí khoa học đạt tiêu chuẩn sau khi đã có quyết định thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực công nhận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động của tạp chí khoa học từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của tạp chí khoa học từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, các điểm a, b khoản 3 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm d, e khoản 2 Điều này;

đ) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, quyết định, kết quả hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 và điểm d khoản 3 Điều này;

e) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều này;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 31. Vi phạm quy định về quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu và thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thu thập, cập nhật, quản lý, lưu giữ, khai thác thông tin, dữ liệu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc số hóa hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc quản lý hồ sơ, dữ liệu điện tử theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ hoặc khai thác dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không bảo đảm tính đầy đủ, tính chính xác, tính thống nhất hoặc khả năng truy xuất của thông tin, dữ liệu thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định;

c) Từ chối, cản trở hoặc không thực hiện việc cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc trách nhiệm phải cung cấp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

d) Không thực hiện việc cập nhật, chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, kê khai, báo cáo hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu sai sự thật;

b) Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch, tiêu hủy, che giấu hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

c) Can thiệp trái pháp luật vào việc quản lý, khai thác, cập nhật hoặc chia sẻ thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo làm sai lệch hoặc mất dữ liệu;

d) Khai thác, sử dụng, cung cấp hoặc chia sẻ trái pháp luật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 3 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm c, d khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin, số liệu phục vụ công tác đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện đánh giá;

b) Không thực hiện hoặc không phối hợp thực hiện đầy đủ yêu cầu giải trình của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện đánh giá.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Từ chối cung cấp hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin, số liệu phục vụ công tác đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Cản trở hoạt động của đoàn đánh giá, hội đồng đánh giá hoặc tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ đánh giá;

c) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ, không đúng thời hạn kết quả đánh giá theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện đánh giá không đúng quy trình, phương pháp, bộ tiêu chí đánh giá đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;

b) Tổ chức đánh giá độc lập (bên thứ ba) tiết lộ thông tin, dữ liệu, kết quả đánh giá hoặc bí mật công nghệ của đối tượng được đánh giá trái quy định.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo sai lệch số liệu, làm giả hồ sơ, tài liệu hoặc che giấu thông tin nhằm làm sai lệch kết quả đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Can thiệp trái quy định vào quá trình đánh giá nhằm làm sai lệch kết quả đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ hoặc tổ chức khoa học và công nghệ.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công khai đầy đủ, chính xác kết quả đánh giá theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ kết quả đánh giá và tổ chức thực hiện đánh giá lại theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định trong cơ chế thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thử nghiệm vượt thời hạn được cấp phép mà không được gia hạn theo quy định;

b) Không cung cấp đầy đủ thông tin về rủi ro cho người tham gia thử nghiệm trước khi tham gia theo quy định;

c) Không có sự đồng ý tham gia thử nghiệm bằng văn bản của người tham gia theo quy định;

d) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về rủi ro của thử nghiệm theo quy định;

đ) Thu thập, sử dụng dữ liệu trong quá trình thử nghiệm không đúng mục đích đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thử nghiệm vượt phạm vi nội dung, quy mô hoặc đối tượng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Không tuân thủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn đã được phê duyệt trong quá trình thử nghiệm;

c) Thay đổi điều kiện thử nghiệm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

d) Không thực hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm an toàn cho người tham gia thử nghiệm theo quy định;

đ) Không bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu thu thập trong quá trình thử nghiệm;

e) Chia sẻ, chuyển giao dữ liệu thử nghiệm trái quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về rủi ro trong quá trình thử nghiệm;

b) Không thực hiện việc tạm dừng hoặc chấm dứt thử nghiệm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tiếp tục thử nghiệm khi đã phát sinh rủi ro vượt ngưỡng cho phép theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động thử nghiệm có kiểm soát từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm e khoản 2 Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì một trong các điều kiện làm căn cứ để được công nhận là tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không thực hiện việc thông báo hoặc đề nghị điều chỉnh thông tin công nhận khi có thay đổi thuộc trường hợp phải điều chỉnh theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về đổi mới sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo đã hết hiệu lực hoặc tiếp tục sử dụng Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo khi đã có quyết định thu hồi;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo;

c) Cho thuê, cho mượn, cho sử dụng hoặc sử dụng Giấy công nhận của tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo hoặc hưởng chính sách, ưu đãi theo quy định.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 1 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy chứng nhận hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định về tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo về hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về phạm vi hoạt động, dịch vụ hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định;

c) Không thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc đã được công nhận khi có thay đổi theo quy định;

d) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì một trong các điều kiện để được công nhận là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Hoạt động không đúng phạm vi, nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ hoặc không chính xác trong quá trình duy trì công nhận hoặc kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền;

d) Sử dụng danh nghĩa tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo để thực hiện hoạt động không thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được công nhận.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được công nhận là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo;

b) Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng hoặc sử dụng trái phép Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Quyết định công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 36. Vi phạm quy định về tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khởi nghiệp sáng tạo;

b) Không thực hiện việc đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi thông tin đã được công nhận theo quy định;

c) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện được công nhận là tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì một trong các điều kiện để được công nhận là tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo theo quy định;

b) Sử dụng danh nghĩa tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo được công nhận để thực hiện hoạt động không phù hợp với mục tiêu, nội dung đã được công nhận;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ hoặc không chính xác trong quá trình kiểm tra, giám sát hoặc đánh giá việc duy trì điều kiện được công nhận.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được công nhận là tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;

b) Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng hoặc sử dụng trái phép Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 37. Vi phạm quy định về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ, chính sách đã cam kết đối với nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật;

b) Không thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến chuyên gia, nhà khoa học được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc trọng dụng theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

d) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ chứng minh trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu, kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân theo quy định;

đ) Không thực hiện việc công khai tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn, tuyển dụng hoặc sử dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không đầy đủ hoặc không chính xác thông tin về trình độ chuyên môn, thành tích khoa học và công nghệ hoặc năng lực đổi mới sáng tạo của cá nhân;

b) Tuyển chọn, tuyển dụng hoặc bố trí nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ, chính sách hỗ trợ, trọng dụng đối với nhà khoa học, chuyên gia hoặc nhân tài khoa học công nghệ theo quy định;

d) Không thực hiện việc đánh giá, phân loại hoặc xác nhận kết quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

đ) Sử dụng kinh phí hỗ trợ phát triển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng mục đích.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ, kết quả nghiên cứu hoặc thành tích khoa học và công nghệ để được tuyển dụng, công nhận, bổ nhiệm hoặc hưởng chính sách ưu đãi đối với nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Lợi dụng chính sách phát triển, trọng dụng hoặc thu hút nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để trục lợi;

c) Xác nhận sai sự thật về trình độ chuyên môn, thành tích khoa học, kết quả nghiên cứu hoặc năng lực đổi mới sáng tạo của cá nhân;

d) Lập hồ sơ giả hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

đ) Chiếm dụng, sử dụng sai mục đích kinh phí hỗ trợ phát triển nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

e) Cản trở việc tham gia hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân hoặc việc thực hiện cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài khoa học công nghệ theo quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia tuyển chọn, đánh giá, xét duyệt, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tham gia hội đồng tư vấn, hội đồng khoa học hoặc các hoạt động đánh giá chuyên môn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng quyết định công nhận chuyên gia, nhà khoa học hoặc danh hiệu liên quan được xác lập trên cơ sở hồ sơ giả mạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và các điểm c, d khoản 3 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm c, đ khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 và các điểm b, d, đ khoản 3 Điều này;

e) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

g) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;

h) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 38. Vi phạm quy định về nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ, chính sách hỗ trợ, đãi ngộ đã được phê duyệt đối với nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

b) Không bảo đảm điều kiện làm việc, nghiên cứu hoặc các điều kiện hỗ trợ khác theo cam kết hoặc theo quy định của pháp luật đối với nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ theo quy định;

d) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ phục vụ việc xem xét, công nhận, tuyển chọn, sử dụng nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ theo quy định;

đ) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn, sử dụng, giao nhiệm vụ cho nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công nhận, tuyển chọn hoặc đề nghị công nhận nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ không đúng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng hoặc trọng dụng nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

c) Sử dụng nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ không đúng vị trí, lĩnh vực chuyên môn hoặc nhiệm vụ được giao;

d) Không thực hiện nghĩa vụ chi trả kinh phí, tiền lương, tiền công, hỗ trợ nghiên cứu hoặc các chế độ, chính sách khác theo quy định;

đ) Sử dụng kinh phí hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ không đúng mục đích.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo hồ sơ, tài liệu, văn bằng, chứng chỉ, kết quả nghiên cứu hoặc thành tích khoa học nhằm được công nhận, tuyển chọn hoặc hưởng chính sách đối với nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

b) Xác nhận sai sự thật hoặc cung cấp thông tin sai sự thật để công nhận hoặc đề nghị công nhận nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

c) Lợi dụng chính sách thu hút, trọng dụng, hỗ trợ nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ để trục lợi;

d) Chiếm dụng hoặc sử dụng trái pháp luật kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất được Nhà nước hỗ trợ cho nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ;

đ) Cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ được pháp luật bảo đảm;

e) Ép buộc, gây áp lực hoặc có hành vi can thiệp trái pháp luật làm ảnh hưởng đến tính độc lập chuyên môn của nhà khoa học trẻ tài năng, chuyên gia khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia hội đồng tư vấn, hội đồng khoa học, hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, e khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng quyết định công nhận nhà khoa học trẻ tài năng hoặc chuyên gia khoa học và công nghệ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm c, đ khoản 1 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 2 và các điểm a, b khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 1; các điểm d, đ khoản 2; các điểm c, d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm đ, e khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 39. Vi phạm quy định về đặt, tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về trình tự, thủ tục đặt, tổ chức xét tặng giải thưởng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về giải thưởng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đặt hoặc tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng theo quy định;

b) Xét tặng giải thưởng cho các công trình nghiên cứu có nội dung vi phạm quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện đúng nguyên tắc bảo đảm yêu cầu độc lập, khách quan, phòng ngừa xung đột lợi ích trong quá trình xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng theo quy định;

d) Tổ chức xét tặng giải thưởng trái với Quy chế giải thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc trái với nội dung đã công bố công khai.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đề nghị tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm mục đích thu lợi bất hợp pháp;

b) Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;

c) Can thiệp trái quy định trong quá trình xét tặng giải thưởng làm sai lệch kết quả;

d) Sử dụng hình thức xét tặng giải thưởng để xác nhận sai sự thật về kết quả nghiên cứu khoa học hoặc thành tích khoa học và công nghệ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động đặt, tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động đặt, tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 40. Vi phạm quy định về hợp tác, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong văn bản chấp thuận, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế hoặc chương trình hợp tác đã được phê duyệt;

b) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu hoặc bảo vệ kết quả nghiên cứu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo theo quy định;

b) Không đăng ký hoặc không thông báo với cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động hợp tác quốc tế thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo theo quy định;

c) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định;

d) Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận đối với trường hợp phải chấp thuận theo quy định;

đ) Tiếp nhận tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật hoặc nguồn lực khác từ tổ chức, cá nhân nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;

e) Chia sẻ, chuyển giao hoặc cung cấp dữ liệu, kết quả nghiên cứu, thông tin khoa học và công nghệ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không đúng phạm vi được phép;

g) Thực hiện không đúng nội dung chương trình, nhiệm vụ, dự án hợp tác quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;

h) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về sửa đổi, bổ sung, đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động hợp tác quốc tế có vi phạm pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị chấp thuận hoặc triển khai hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

b) Lợi dụng hoạt động hợp tác quốc tế để chuyển giao trái phép công nghệ, dữ liệu, bí quyết công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu thuộc diện hạn chế tiếp cận, hạn chế chuyển giao hoặc thuộc phạm vi bảo vệ theo quy định của pháp luật;

c) Chuyển giao, tiết lộ trái phép bí mật nhà nước, thông tin thuộc danh mục bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh hoặc dữ liệu thuộc phạm vi bảo vệ của Nhà nước thông qua hoạt động hợp tác quốc tế;

d) Tiếp nhận hoặc sử dụng nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ quốc tế nhằm mục đích trái pháp luật hoặc không đúng nội dung được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

đ) Tiếp tục thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế khi đã có quyết định đình chỉ hoặc chấm dứt của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2, điểm d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 1, các điểm e, g, h khoản 2, các điểm b, c, đ khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h khoản 2 và khoản 3 Điều này.

g) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 41. Vi phạm quy định về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược không đúng nội dung, mục tiêu, phạm vi hoặc điều kiện ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản xác nhận, quyết định phê duyệt hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Cung cấp, công bố hoặc sử dụng thông tin không đầy đủ, không chính xác về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong quá trình thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược mà chưa thuộc trường hợp quy định tại các điều khác của Nghị định này;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh hoặc các yêu cầu kiểm soát rủi ro theo quy định của pháp luật có liên quan trong hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Lợi dụng hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược để xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Lợi dụng hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược để thực hiện hoạt động gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp khắc phục, kiểm soát rủi ro theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường, quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích công cộng.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây hậu quả xấu đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe cộng đồng, môi trường mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động có liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động có liên quan công nghệ cao, công nghệ chiến lược có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện lại hoặc thực hiện đầy đủ nội dung, mục tiêu, phạm vi, điều kiện hoặc quy trình hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, kết quả, sản phẩm, công nghệ hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp các đối tượng này được tạo lập, sử dụng hoặc đưa vào hoạt động trái quy định;

đ) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này;

e) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này, trong trường hợp có việc chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định;

g) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm doanh thu, chi phí, lợi nhuận, giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu hành vi vi phạm làm phát sinh hoặc làm thay đổi nghĩa vụ tài chính;

h) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này;

i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 42. Vi phạm quy định về sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ hình thành từ công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ hình thành từ công nghệ đó không đúng mục đích, phạm vi hoặc điều kiện được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ hình thành từ công nghệ đó không đúng mục đích, phạm vi, công năng hoặc điều kiện sử dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, xác nhận hoặc công bố theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thác hoặc cung cấp công nghệ cao, công nghệ chiến lược không đúng nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật;

c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược không đúng quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ hình thành từ công nghệ đó để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây hậu quả xấu đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe cộng đồng, môi trường mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2;

b) Đình chỉ hoạt động sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện đó thuộc trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, quyết định, kết quả, sản phẩm hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

d) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm giá trị hỗ trợ, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ chia sẻ lợi ích theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 43. Vi phạm quy định về điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc số liệu không chính xác, làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi nhưng chưa làm thay đổi việc xác định điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định;

c) Không thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin hoặc giải trình theo quy định sau khi được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực về tiêu chí, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Kê khai không trung thực hồ sơ, tài liệu, số liệu hoặc tài liệu chứng minh nhằm được xác nhận là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc số liệu sai sự thật để được xác nhận hoặc tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi;

c) Gian dối trong việc xác định doanh thu, chi phí nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ lao động, tỷ lệ nội địa hóa hoặc tiêu chí khác để đáp ứng điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tham gia các chương trình hỗ trợ, ưu đãi về công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2;

b) Đình chỉ hoạt động tham gia các chương trình hỗ trợ, ưu đãi từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và các điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu chứng minh việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy chứng nhận, quyết định hoặc kết quả được xác lập trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu giả mạo hoặc không trung thực đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi hoặc giá trị tương ứng đã được hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

đ) Buộc xác định lại hoặc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, gồm giá trị hỗ trợ, ưu đãi, khoản phải hoàn trả hoặc nghĩa vụ tài chính khác có liên quan đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 44. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công nghệ, dữ liệu và thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ biện pháp quản lý, bảo vệ bí mật công nghệ, dữ liệu hoặc thông tin thuộc phạm vi phải bảo mật theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Tiết lộ hoặc cung cấp trái phép bí mật công nghệ, dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược;

b) Mua, tiếp nhận hoặc sử dụng bí mật công nghệ, dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược mà biết rõ hoặc có căn cứ để biết thông tin đó được có được trái pháp luật;

c) Chuyển giao bí mật công nghệ, dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược cho tổ chức, cá nhân khác không có quyền tiếp nhận.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán, tiết lộ hoặc chuyển giao trái pháp luật bí mật công nghệ, dữ liệu hoặc thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhằm thu lợi hoặc gây thiệt hại cho chủ thể có quyền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp hoặc chuyển giao bí mật công nghệ, dữ liệu, thông tin thuộc phạm vi phải bảo mật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp hoặc chuyển giao bí mật công nghệ, dữ liệu, thông tin thuộc phạm vi phải bảo mật từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin hoặc đối tượng được tạo lập, thu thập, tiếp nhận, sử dụng hoặc chuyển giao trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, trong trường hợp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin không được quản lý, lưu giữ theo quy định;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi lợi ích, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định về cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở trái pháp luật hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược của tổ chức, cá nhân khác;

b) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cố tình trì hoãn việc cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động kiểm tra, đánh giá công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược của tổ chức, cá nhân khác;

b) Cản trở hoạt động kiểm tra, đánh giá, giám sát hoặc xác nhận doanh nghiệp, sản phẩm, nhiệm vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định;

c) Đe dọa, ép buộc hoặc sử dụng biện pháp trái pháp luật nhằm làm thay đổi kết quả đánh giá, kiểm tra hoặc xác nhận doanh nghiệp, sản phẩm, nhiệm vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật làm sai lệch hoặc làm thay đổi kết quả tuyển chọn, đánh giá, xác nhận, thẩm định, xét hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi hoặc quyết định quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc kiểm tra, đánh giá, giám sát hoặc xác nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm c khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa hoặc gỡ bỏ kết quả, quyết định, hồ sơ hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định do hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng do hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này gây ra;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 46. Vi phạm quy định về trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định;

b) Thực hiện báo cáo không đúng thời hạn theo quy định;

c) Báo cáo không đầy đủ nội dung theo biểu mẫu hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về chuyển giao công nghệ theo quy định;

đ) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu phục vụ việc báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định;

e) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

g) Không thực hiện việc giải trình, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

h) Không thực hiện trách nhiệm công khai thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ hoặc không chính xác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cản trở việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong báo cáo hoặc hồ sơ phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển giao công nghệ;

b) Sửa chữa, tẩy xóa hoặc làm sai lệch dữ liệu, tài liệu liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ;

c) Che giấu thông tin về công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp phải báo cáo, đăng ký hoặc cấp phép theo quy định;

d) Cung cấp thông tin không trung thực nhằm được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoặc các lợi ích khác của Nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, c khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1; điểm e khoản 1, điểm a khoản 2, điểm g khoản 1, điểm h khoản 1 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, c, d khoản 3 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 47. Vi phạm quy định về ký kết thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ hợp đồng chuyển giao công nghệ và các tài liệu liên quan theo quy định;

b) Không cung cấp hợp đồng hoặc tài liệu liên quan cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng văn bản theo quy định;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ không có một trong các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật;

c) Không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ không đúng với nội dung công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định;

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ký kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao thuộc trường hợp phải được chấp thuận nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc thực hiện hợp đồng thuộc trường hợp phải được cấp giấy phép nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định;

c) Cung cấp thông tin sai sự thật trong quá trình giao kết, đăng ký, cấp phép hoặc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ;

d) Ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ nhằm che giấu giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Lợi dụng việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ để chiếm đoạt tài sản, trục lợi hoặc thu lợi bất hợp pháp;

e) Tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sau khi đã có quyết định đình chỉ, hủy bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c, d, đ khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 4 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, đ khoản 4 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

g) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 48. Vi phạm quy định về đăng ký thỏa thuận, hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ không đúng thời hạn theo quy định;

b) Không thực hiện việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thông báo hoặc không đăng ký điều chỉnh khi có thay đổi nội dung đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định;

d) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định;

đ) Không thực hiện việc đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ trong trường hợp pháp luật quy định phải đăng ký điều chỉnh.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng nội dung đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu giả mạo để đăng ký chuyển giao công nghệ;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;

đ) Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ;

e) Tiếp tục thực hiện chuyển giao công nghệ sau khi Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

g) Gian lận hoặc che giấu thông tin nhằm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm c, d, đ, g khoản 2 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 1; điểm đ khoản 1 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2; các điểm c, d, đ, g khoản 2 Điều nà;

d) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại các điểm d, g khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này.

Điều 49. Vi phạm quy định về cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo, giám sát hoặc cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định;

b) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra đối với công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định;

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ theo văn bản chấp thuận hoặc giấy phép chuyển giao công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định;

b) Thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao không đúng nội dung được ghi trong giấy phép chuyển giao công nghệ;

c) Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao vượt quá phạm vi, quy mô, đối tượng hoặc mục đích được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu về quản lý rủi ro, an toàn, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người theo quy định đối với công nghệ hạn chế chuyển giao;

đ) Thay đổi nội dung công nghệ hạn chế chuyển giao làm phát sinh yếu tố rủi ro mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

e) Không thực hiện yêu cầu đình chỉ, khắc phục hoặc điều chỉnh hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;

h) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy phép chuyển giao công nghệ;

i) Tiếp tục thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao khi giấy phép đã hết hiệu lực, bị đình chỉ, bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ;

k) Chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gây sự cố về môi trường, an toàn sinh học, an toàn bức xạ, an toàn hóa chất hoặc gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, sức khỏe con người;

l) Lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao để thực hiện hành vi thu lợi bất hợp pháp.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng giấy phép chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; điểm e khoản 3 Điều này.

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm g, h khoản 3 Điều này.

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3; các điểm i, k khoản 3 Điều này.

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này.

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 và các điểm g, h, i, k, l khoản 3 Điều này.

g) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 50. Vi phạm quy định về chuyển giao công nghệ cấm chuyển giao

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Môi giới chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Tư vấn, xúc tiến hoặc hỗ trợ các bên thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

c) Quảng cáo, giới thiệu, chào bán công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhằm thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ;

d) Che giấu hoặc không báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao theo quy định.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu sai sự thật nhằm che giấu việc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Tổ chức, chủ trì hoặc điều hành hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao có tính chất hệ thống hoặc quy mô lớn;

c) Tiếp tục thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao sau khi đã có yêu cầu đình chỉ hoặc quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;

d) Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao gây thiệt hại nghiêm trọng đến môi trường, sức khỏe con người, quốc phòng, an ninh hoặc lợi ích quốc gia;

đ) Lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ để nhập khẩu, xuất khẩu, phát tán hoặc sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc thu hồi công nghệ, tài liệu kỹ thuật, dữ liệu, thiết bị đã chuyển giao trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ hoặc tiêu hủy công nghệ, tài liệu kỹ thuật, dữ liệu hoặc đối tượng được tạo lập, sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 51. Vi phạm quy định về thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thông tin phục vụ việc thẩm định công nghệ theo quy định;

b) Không giải trình, bổ sung hồ sơ, tài liệu về công nghệ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thẩm định công nghệ;

c) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ nội dung công nghệ của dự án khi có thay đổi trong quá trình thẩm định;

d) Không thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin liên quan đến công nghệ của dự án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác thẩm định công nghệ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo không đầy đủ để trốn tránh thực hiện thủ tục thẩm định công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp phải thẩm định theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu, kiến nghị hoặc điều kiện được xác định trong kết quả thẩm định công nghệ;

c) Thực hiện dự án không phù hợp với nội dung công nghệ đã được thẩm định;

d) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật trong hồ sơ đề nghị thẩm định công nghệ;

đ) Sử dụng hồ sơ, tài liệu không có thật thực hiện thẩm định công nghệ;

e) Che giấu thông tin về công nghệ, rủi ro công nghệ hoặc tác động của công nghệ đến môi trường, sức khỏe con người, quốc phòng, an ninh nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định;

g) Tiếp tục triển khai dự án mặc dù cơ quan có thẩm quyền đã có kết luận không chấp thuận hoặc yêu cầu dừng thực hiện do không đáp ứng yêu cầu về công nghệ;

h) Làm sai lệch nội dung kết quả thẩm định công nghệ hoặc sử dụng kết quả thẩm định công nghệ đã hết hiệu lực để thực hiện dự án đầu tư.

3. Hình thức xử phạt bổ sung

Đình chỉ hoạt động vận hành sử dụng công nghệ hoặc hạng mục công nghệ của dự án từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 2, các điểm d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm d, đ, h khoản 2 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;

d) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2; các điểm e, g khoản 2 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 2, các điểm d, đ, e, g, h khoản 2 Điều này.

Điều 52. Vi phạm quy định về sử dụng công nghệ trong dự án đầu tư đã được thẩm định

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ báo cáo, cập nhật thông tin về công nghệ theo quy định;

b) Không thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận hoặc đăng ký thay đổi công nghệ theo quy định khi có sự thay đổi về công nghệ sử dụng.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì các điều kiện kỹ thuật, nhân lực, thiết bị theo yêu cầu đối với công nghệ thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng công nghệ không đúng với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, thẩm định hoặc đăng ký theo quy định;

b) Sử dụng công nghệ thuộc trường hợp phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận mà chưa được chấp thuận theo quy định;

c) Sử dụng công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định;

d) Tiếp tục sử dụng công nghệ khi đã có yêu cầu đình chỉ hoặc chấm dứt việc sử dụng công nghệ của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3, các điểm b, c, d khoản 3 Điều này.

Điều 53. Vi phạm trong kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động đánh giá, giám định công nghệ theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoặc cung cấp thông tin về hoạt động đánh giá, giám định công nghệ theo quy định;

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì đủ các điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

b) Bổ sung, mở rộng, thu hẹp lĩnh vực công nghệ đánh giá, giám định hoặc thay đổi chuyên gia đánh giá, giám định công nghệ nhưng không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ.

c) Cung cấp thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu sai sự thật làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá công nghệ;

d) Che giấu thông tin về nguy cơ mất an toàn, rủi ro công nghệ, tác động môi trường hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá công nghệ;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương pháp, quy trình đánh giá, giám định công nghệ đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền;

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

a) Kinh doanh dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ nhưng không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

b) Làm sai lệch kết quả đánh giá công nghệ, kết luận giám định sai sự thật hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan làm sai lệch hồ sơ, tài liệu nhằm làm sai lệch kết quả giám định công nghệ;

c) Lợi dụng hoạt động đánh giá, giám định công nghệ để trục lợi hoặc thu lợi bất hợp pháp;

d) Sử dụng kết quả giám định công nghệ giả mạo hoặc đã bị sửa đổi, làm sai lệch để phục vụ hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ hoặc mục đích khác.

đ) Sử dụng kết quả đánh giá công nghệ giả mạo hoặc đã bị sửa đổi, làm sai lệch để thực hiện hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ hoặc mục đích khác.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; các điểm b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, phản biện, xét duyệt, thẩm định, nghiệm thu, giám định, xét tặng hoặc công nhận theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; các điểm b, d, đ khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2; các điểm b, d, đ khoản 3 Điều này;

d) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

e) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 54. Vi phạm quy định về nhập khẩu, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu về nguồn gốc, xuất xứ, năm sản xuất hoặc thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc nhập khẩu, tiếp nhận, chuyển giao hoặc sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng vào sử dụng khi chưa thực hiện việc giám định theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc điều kiện nhập khẩu theo quy định;

c) Không thực hiện các yêu cầu, điều kiện hoặc biện pháp khắc phục đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về việc đáp ứng điều kiện nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định;

b) Giả mạo hồ sơ, tài liệu hoặc chứng thư giám định liên quan đến máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch kết quả giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

d) Nhập khẩu, tiếp nhận hoặc đưa vào sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Che giấu thông tin về nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn lao động, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng hoặc rủi ro công nghệ của dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

e) Sử dụng kết quả giám định giả mạo để thực hiện việc nhập khẩu, chuyển giao hoặc đưa vào sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;

g) Nhập khẩu hoặc đưa vào sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc công nghệ cấm chuyển giao hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định gây thiệt hại nghiêm trọng đến môi trường, sức khỏe con người, quốc phòng, an ninh;

h) Thông đồng làm sai lệch kết quả giám định nhằm hợp thức hóa việc nhập khẩu hoặc sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng không đủ điều kiện;

i) Nhập khẩu hoặc đưa vào sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường hoặc tiêu hao năng lượng nghiêm trọng trái quy định của pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động sử dụng dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3, các điểm g, h, i khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc thực hiện lại việc giám định theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, e khoản 3 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2; các điểm d, đ khoản 3 và các điểm g, h, i khoản 3 Điều này;

d) Buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 và các điểm g, h, i khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 và các điểm g, h, i khoản 3 Điều này.

Điều 55. Vi phạm quy định về tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định của pháp luật;

b) Không lập, lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động của tổ chức trung gian theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hoạt động không đúng phạm vi hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, xác nhận hoặc cho phép theo quy định của pháp luật;

b) Không duy trì một hoặc nhiều điều kiện hoạt động của tổ chức trung gian trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật;

c) Sử dụng cá nhân không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định để thực hiện hoạt động chuyên môn mà pháp luật quy định phải đáp ứng điều kiện.

3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin mà biết rõ là sai sự thật về công nghệ, kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ, năng lực của tổ chức hoặc các thông tin khác phục vụ hoạt động của tổ chức trung gian;

b) Cung cấp thông tin nhằm mục đích vụ lợi hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ hoặc giao dịch trên thị trường khoa học và công nghệ;

c) Cung cấp thông tin khi không có căn cứ, tài liệu hoặc nguồn thông tin hợp lý để xác định tính xác thực của thông tin theo quy định của pháp luật;

d) Sửa chữa, tẩy xóa hồ sơ, tài liệu hoặc giấy tờ chứng minh điều kiện hoạt động của tổ chức trung gian;

đ) Thành lập hoặc hoạt động tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ khi không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

e) Tiếp tục hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu đình chỉ hoặc thu hồi quyết định công nhận, xác nhận hoặc văn bản cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động của tổ chức trung gian từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của tổ chức trung gian từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của tổ chức trung gian từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm đ, e khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại các điểm b, c khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều này;

c) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 và các điểm đ, e khoản 3 Điều này.

Điều 56. Vi phạm quy định về sàn giao dịch công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về hoạt động của sàn giao dịch công nghệ theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về quy chế hoạt động, quy trình giao dịch, phí dịch vụ hoặc quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch;

c) Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu giao dịch theo quy định;

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng tải, cung cấp hoặc cho phép đăng tải thông tin về công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ hoặc nhu cầu công nghệ mà không thực hiện việc kiểm tra, xác thực theo quy chế hoạt động đã công bố;

b) Cung cấp dịch vụ môi giới, kết nối, tư vấn giao dịch công nghệ không đúng phạm vi hoạt động đã đăng ký hoặc công bố;

c) Không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật hoặc thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm hỗ trợ xác minh thông tin phục vụ giải quyết tranh chấp phát sinh từ giao dịch trên sàn giao dịch công nghệ theo quy định.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp, đăng tải hoặc cho phép giao dịch công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

b) Cung cấp, đăng tải hoặc cho phép giao dịch công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao khi chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng văn bản xác nhận hoặc giấy tờ liên quan đến hoạt động của sàn giao dịch công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; điểm a, điểm c khoản 3 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2; điểm b, điểm d khoản 3; điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Điều 57. Vi phạm quy định về chợ công nghệ và thiết bị

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo, thống kê hoặc cung cấp thông tin về hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ nội dung, chương trình, quy chế hoạt động của chợ công nghệ và thiết bị theo quy định;

c) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị theo quy định;

d) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin về công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu, nhu cầu công nghệ được giới thiệu tại chợ công nghệ và thiết bị theo quy định;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy chế hoạt động đã công bố.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin hoặc bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân tham gia chợ công nghệ và thiết bị theo quy định.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức chợ công nghệ và thiết bị không đúng nội dung, mục tiêu hoặc phạm vi đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định;

b) Trưng bày, giới thiệu công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu hoặc tài sản trí tuệ để giao dịch khi không phải là chủ sở hữu, chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp hoặc không được chủ sở hữu, chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật;

c) Không kiểm tra, xác minh thông tin về công nghệ, thiết bị được giới thiệu khi pháp luật quy định phải thực hiện;

d) Thu phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác trái quy định của pháp luật;

đ) Không thực hiện các biện pháp xử lý, ngăn chặn thông tin sai lệch hoặc giao dịch trái quy định được phát hiện trong quá trình tổ chức chợ công nghệ và thiết bị.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hoặc cho phép cung cấp thông tin sai sự thật về công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu hoặc năng lực công nghệ của tổ chức, cá nhân tham gia;

b) Trưng bày, giới thiệu công nghệ, thiết bị hoặc kết quả nghiên cứu giả mạo, bị làm sai lệch hoặc không có nguồn gốc hợp pháp;

c) Che giấu thông tin về tình trạng pháp lý, quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với công nghệ, thiết bị được giới thiệu tại chợ công nghệ và thiết bị;

d) Làm sai lệch thông tin giao dịch, kết quả kết nối cung cầu công nghệ hoặc kết quả chuyển giao công nghệ;

đ) Lợi dụng hoạt động của chợ công nghệ và thiết bị để thực hiện hành vi gian lận, trục lợi hoặc cạnh tranh không lành mạnh;

e) Sử dụng trái phép dữ liệu, thông tin công nghệ hoặc thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia để thu lợi bất hợp pháp;

g) Tổ chức hoặc cho phép giới thiệu, quảng bá, chào bán công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

h) Tổ chức hoặc cho phép giới thiệu công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao mà không đáp ứng điều kiện theo quy định;

i) Tổ chức hoặc cho phép thực hiện giao dịch công nghệ trái quy định của pháp luật;

k) Làm giả hoặc thông đồng làm giả hồ sơ, tài liệu, dữ liệu nhằm hợp thức hóa công nghệ, thiết bị hoặc giao dịch công nghệ;

l) Lợi dụng hoạt động chợ công nghệ và thiết bị để chiếm đoạt kinh phí hỗ trợ, tài trợ hoặc các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước dành cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

m) Tạo lập, công bố, cung cấp thông tin sai lệch có chủ đích hoặc thông đồng, dàn xếp làm sai lệch giá trị công nghệ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động tổ chức chợ công nghệ và thiết bị từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; các điểm c, đ khoản 3; các điểm a, b, c, d khoản 4; các điểm k, m khoản 4;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, d khoản 1 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hay sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 4; các điểm g, h, i, k khoản 4 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm l khoản 4 Điều này;

e) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2; điểm đ khoản 3; điểm e khoản 4; các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ, ngừng sử dụng, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất đối tượng vi phạm theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 và các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này.

Điều 58. Vi phạm quy định về xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo, thống kê hoặc cung cấp thông tin về hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ theo quy định;

c) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ theo quy định;

d) Không cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin về nhu cầu công nghệ, nguồn cung công nghệ, kết quả nghiên cứu hoặc đối tượng tham gia hoạt động xúc tiến theo quy định;

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và thông tin của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ không đúng nội dung, mục tiêu hoặc chương trình đã công bố;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy chế, quy trình tổ chức hoạt động xúc tiến theo quy định;

c) Giới thiệu, quảng bá công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu hoặc sản phẩm đổi mới sáng tạo khi không phải là chủ sở hữu, chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp hoặc không được chủ sở hữu, chủ thể có quyền sử dụng hợp pháp cho phép theo quy định của pháp luật;

d) Không thực hiện việc xác minh, kiểm tra thông tin về công nghệ, kết quả nghiên cứu hoặc năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia khi pháp luật quy định phải thực hiện;

đ) Thu các khoản phí, lệ phí hoặc khoản thu khác trái quy định của pháp luật;

e) Không thực hiện các biện pháp xử lý hoặc ngăn chặn thông tin sai lệch được phát hiện trong quá trình xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hoặc công bố thông tin sai sự thật về công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ hoặc sản phẩm đổi mới sáng tạo;

b) Giả mạo, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Che giấu thông tin về tình trạng pháp lý, quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc khả năng khai thác thương mại của công nghệ, kết quả nghiên cứu hoặc tài sản trí tuệ;

d) Làm sai lệch kết quả kết nối cung cầu công nghệ, kết quả xúc tiến chuyển giao công nghệ hoặc kết quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu;

đ) Lợi dụng hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ để thực hiện hành vi gian lận, trục lợi hoặc cạnh tranh không lành mạnh;

e) Thu thập, khai thác hoặc sử dụng trái phép dữ liệu công nghệ, dữ liệu đổi mới sáng tạo, dữ liệu khách hàng hoặc bí mật kinh doanh của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xúc tiến;

g) Tổ chức hoặc thực hiện hoạt động xúc tiến nhằm quảng bá, môi giới hoặc hỗ trợ giao dịch công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

h) Tổ chức hoặc thực hiện hoạt động xúc tiến đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao khi không đáp ứng điều kiện theo quy định;

i) Thông đồng làm sai lệch thông tin, kết quả đánh giá hoặc giá trị công nghệ nhằm trục lợi hoặc hợp thức hóa giao dịch công nghệ trái quy định;

k) Lợi dụng hoạt động xúc tiến để chiếm dụng, sử dụng trái quy định kinh phí hỗ trợ, tài trợ hoặc các nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;

l) Công bố hoặc phát tán thông tin không đúng sự thật nhằm làm sai lệch thông tin về công nghệ, thiết bị, kết quả nghiên cứu hoặc giao dịch công nghệ trên thị trường khoa học và công nghệ;

m) Tổ chức hoạt động xúc tiến nhằm hợp thức hóa việc chuyển giao trái phép công nghệ, kết quả nghiên cứu hoặc tài sản trí tuệ ra nước ngoài.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc cải chính, đính chính, gỡ bỏ hoặc công khai lại thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn, không đầy đủ hoặc không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; các điểm d, e khoản 3; các điểm a, c, d khoản 4; các điểm i, l khoản 4 Điều này;

b) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, d khoản 1; các điểm a, b khoản 3 Điều này;

c) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1; điểm b khoản 4 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm b, c, d khoản 4; các điểm g, h, i, l, m khoản 4 Điều này;

đ) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại điểm k khoản 4 Điều này;

e) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại khoản 2, điểm e khoản 3 và các điểm e, g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4, các điểm g, h, i, k, l, m khoản 4 Điều này.

Điều 59. Vi phạm quy định về hỗ trợ ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo, thống kê hoặc cung cấp thông tin liên quan đến việc sử dụng nguồn lực hỗ trợ ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ theo quy định;

b) Không lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ hoặc dữ liệu phục vụ việc kiểm tra, giám sát hoạt động được hỗ trợ theo quy định;

c) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin phải công khai về việc sử dụng kinh phí, tài sản hoặc nguồn lực hỗ trợ theo quy định;

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết khi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng kinh phí, tài sản hoặc nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích được phê duyệt;

b) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng đối tượng hoặc không đúng nội dung được hỗ trợ;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hoạt động ứng dụng, đổi mới hoặc chuyển giao công nghệ theo nội dung đã được phê duyệt;

d) Không thực hiện các nghĩa vụ giám sát, đánh giá hoặc nghiệm thu theo quy định;

đ) Không thực hiện việc quản lý, khai thác hoặc sử dụng kết quả hình thành từ nguồn lực hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực, cung cấp thông tin sai sự thật để được hưởng chính sách hỗ trợ ứng dụng, đổi mới hoặc chuyển giao công nghệ;

b) Giả mạo, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu nhằm được hưởng hoặc tiếp tục hưởng chính sách hỗ trợ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng kết quả nghiên cứu, công nghệ hoặc tài sản trí tuệ không có quyền sử dụng hợp pháp để đề nghị hỗ trợ;

d) Chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng trái phép tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất được Nhà nước hỗ trợ;

đ) Che giấu thông tin làm ảnh hưởng đến việc xác định điều kiện hưởng hỗ trợ hoặc kết quả thực hiện hoạt động được hỗ trợ;

e) Không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hoặc tài sản hỗ trợ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Gian lận để chiếm đoạt kinh phí, tài sản hoặc nguồn lực hỗ trợ ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ;

h) Sử dụng chính sách hỗ trợ để hợp thức hóa các hoạt động chuyển giao công nghệ trái quy định của pháp luật;

i) Lợi dụng chính sách hỗ trợ để chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao hoặc công nghệ không đủ điều kiện chuyển giao theo quy định;

k) Thông đồng với tổ chức, cá nhân khác nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định, đánh giá hoặc xét duyệt hồ sơ hỗ trợ;

l) Lợi dụng chính sách hỗ trợ để trục lợi từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

a) Đình chỉ quyền tham gia các chương trình, dự án hỗ trợ ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ quyền tham gia các chương trình, dự án hỗ trợ ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l khoản 4 Điều này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm g, h, i, k, l khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc đăng ký, thông báo, báo cáo, giải trình, công bố, cập nhật, cung cấp, kết nối hoặc chia sẻ đầy đủ thông tin, hồ sơ, dữ liệu theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

b) Buộc bàn giao, giao nộp, lưu giữ, lưu trữ, bổ sung, khôi phục, tái lập, tiếp nhận hoặc quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả, tài sản hoặc trang thiết bị theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1; điểm đ khoản 3 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi, xóa, gỡ bỏ hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin, giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định, kết quả, sản phẩm, giải thưởng hoặc đối tượng được xác lập, tạo lập hoặc sử dụng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, đ khoản 4; các điểm h, i, k khoản 4 Điều này;

d) Buộc hoàn trả hoặc thu hồi tài sản, kinh phí, vốn, khoản hỗ trợ, tài trợ, ưu đãi, lợi ích, kết quả nghiên cứu, công nghệ, thiết bị hoặc giá trị tương ứng đã chiếm dụng, sử dụng hoặc hưởng trái quy định đối với hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3; các điểm d, e khoản 4; các điểm g, h, i, k, l khoản 4 Điều này;

đ) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quản trị rủi ro, bảo vệ dữ liệu, môi trường, sức khỏe, quốc phòng, an ninh do hành vi vi phạm gây ra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3; điểm c khoản 4; các điểm g, h, i, k, l khoản 4 Điều này;

e) Buộc thực hiện đúng hoặc đầy đủ các điều kiện, quy trình, thủ tục, nghĩa vụ, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 2; điểm c khoản 3; điểm e khoản 4 Điều này;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 4 và các điểm g, h, i, k, l khoản 4 Điều này.

CHƯƠNG IV

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 60. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các điều từ Điều 61 đến Điều 66 Nghị định này.

2. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân, công chức, viên chức trong các cơ quan quy định từ Điều 61 đến Điều 66 nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Điều 61. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ

1. Thanh tra viên Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân quyết định thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Cục trưởng Cục Thông tin, Thống kê, Cục trưởng Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp công nghệ, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra An toàn bức xạ và hạt nhân có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

5. Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ; Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 62. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 63. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 11 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 64. Thẩm quyền của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 65. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng có thời hạn: Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 66. Thẩm quyền của cơ quan Thuế

1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

2. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 250.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế; Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 67. Phân định thẩm quyền của người có thẩm quyền xử phạt thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Cơ quan Thuế

1. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 61 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 62 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này  theo thẩm quyền quy định tại Điều 63 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

4. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 40, Điều 46 và Điều 50 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 64 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

5. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 65 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

6. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định Điều 20 và Điều 21 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 66 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 68. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

b) Điều 2 Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử.

Điều 69. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang được xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 51/2019/NĐ-CP; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP.

Điều 70. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này../.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL ( ……...b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Lê Minh Hưng

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×