- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
| Lĩnh vực: | Kế toán-Kiểm toán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 30/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 10/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC __________________ Số: /2026/TT-KTNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
Dự thảo
THÔNG TƯ
Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026 và thay thế Quyết định số 10/2025/QĐ-KTNN ngày ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; -Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; - Các doanh nghiệp nhà nước; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính); - Công báo; - Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KTNN; - Lưu: VT, Vụ Chế độ và KSCLKT (03). | TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Nguyễn Hữu Nghĩa
|
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC __________________
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________
|
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Thông tư số /2026/QĐ-KTNN
ngày tháng năm 2026 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm toán) quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán.
Quy trình kiểm toán bao gồm 4 bước:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp phát sinh khác ngoài quy định của Quy trình kiểm toán này, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán; tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì cuộc kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình kiểm toán này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các cuộc kiểm toán, kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán;
2. Các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là Đoàn kiểm toán), kiểm toán viên nhà nước và thành viên không phải kiểm toán viên nhà nước tham gia hoạt động kiểm toán (gọi tắt là KTVNN);
3. Các tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán;
4. Đơn vị được kiểm toán;
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
Điều 3. Mục đích ban hành
1. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ nghề nghiệp để tổ chức các công việc trong một cuộc kiểm toán, các hoạt động của Đoàn kiểm toán và KTVNN; bảo đảm tính thống nhất trong việc tổ chức, thực hiện và quản lý hoạt động kiểm toán.
2. Là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán, đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của KTVNN.
3. Làm căn cứ để xây dựng hướng dẫn kiểm toán đối với từng loại hình, từng lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
4. Tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống mẫu biểu kiểm toán, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng đối với KTVNN và thực hiện các hoạt động khác của KTNN.
Điều 4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
1. Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định của cấp có thẩm quyền về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Hệ thống CMKTNN; Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước; Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán; các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trong suốt quá trình kiểm toán từ bước chuẩn bị kiểm toán đến theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục đã quy định trong Quy trình kiểm toán. Tổ chức tiến hành các công việc kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán (gọi tắt là KHKT) đã được phê duyệt theo quy định.
3. Đối với cuộc kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước hoặc có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, ngoài việc tuân thủ Quy trình kiểm toán này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán, các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
Việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao nhiệm vụ kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tiến hành các bước công việc như sau:
1. Lập và gửi Đề cương khảo sát
Căn cứ yêu cầu và thông tin cần thu thập để lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thể lập và gửi Đề cương khảo sát cho đơn vị được kiểm toán để thu thập thông tin (nếu cần).
2. Khảo sát và thu thập thông tin
a) Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo các quy định và hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước.
b) Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, Đoàn khảo sát có thể tổ chức khảo sát trực tiếp hoặc gửi Đề cương khảo sát hoặc thực hiện phương thức phù hợp khác để tiến hành thu thập thông tin về đơn vị/đầu mối được kiểm toán phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy của thông tin đã thu thập, những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.
2. Phương pháp và cách thức tiến hành
a) Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị thông qua: Thông tin đã thu thập được và kết quả cập nhật đánh giá kiểm toán kiểm toán của các lần kiểm toán trước; kết quả trao đổi, phỏng vấn với lãnh đạo và nhân viên có liên quan của đơn vị; kết quả kiểm tra, phân tích báo cáo và các tài liệu có liên quan; kết quả quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị; kết quả thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ...
b) Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thông qua các phương pháp (phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu…). Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định, hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Điều 9. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
KHKT tổng quát được lập theo mẫu do Kiểm toán nhà nước ban hành, căn cứ trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề, chủ đề được kiểm toán).
2. Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
3. Nội dung, phương pháp, thủ tục kiểm toán
a) Nội dung kiểm toán: Được xác định dựa trên hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu về mục tiêu và tính chất của cuộc kiểm toán, chủ đề kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán hoặc do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
b) Phương pháp và thủ tục kiểm toán: Được xây dựng theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN, các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước phù hợp với mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm toán.
c) Các tiêu chí kiểm toán (nếu có): Xác định phù hợp với mục tiêu của từng cuộc kiểm toán để làm cơ sở cho việc đánh giá bằng chứng kiểm toán và đưa ra các phát hiện, ý kiến kiểm toán.
4. Phạm vi kiểm toán
a) Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài chính), thời kỳ trước và sau có liên quan (nếu cần thiết) hoặc khoảng thời gian được kiểm toán (giai đoạn được kiểm toán).
b) Xác định các đơn vị được kiểm toán (kiểm toán tổng hợp, kiểm toán chi tiết); các dự án được kiểm toán; tiêu chí lựa chọn đơn vị, dự án được kiểm toán chi tiết (nếu có).
5. Thời hạn kiểm toán
Thời hạn kiểm toán của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và tuân thủ theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
6. Nhân sự kiểm toán
a) Xác định thành phần của Đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn, các Phó Trưởng đoàn (nếu cần thiết), các Tổ trưởng (nếu cần thiết) và các KTVNN theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
b) Bố trí lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng, phân công KTVNN phù hợp với trình độ, năng lực, bảo đảm nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định của các cấp có thẩm quyền về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các quy định của Kiểm toán nhà nước.
7. Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán
KHKT tổng quát phải xác định kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.
Điều 10. Xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát
1. Kiểm toán trưởng tổ chức xét duyệt KHKT tổng quát. Hình thức, thời gian, địa điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Kiểm toán trưởng quyết định.
2. Trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt KHKT tổng quát: Hình thức, thời gian, địa điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
3. Hoàn thiện, ký duyệt, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát
Nội dung, trình tự các bước xét duyệt, hoàn thiện, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát thực hiện theo các quy định liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Điều 11. Quyết định kiểm toán
1. Quyết định kiểm toán được ban hành sau khi KHKT tổng quát được phê duyệt.
Nội dung của Quyết định kiểm toán và cấp có thẩm quyền ký Quyết định kiểm toán được thực hiện theo các quy định liên quan của Kiểm toán nhà nước.
2. Quyết định kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán và KTVNN theo thời hạn quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu cần phải thay đổi mục tiêu, nội dung, phạm vi, địa điểm, thời hạn kiểm toán và KTVNN tại quyết định kiểm toán thì thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
Điều 12. Phổ biến và trao đổi cho thành viên Đoàn kiểm toán
1. Trưởng đoàn phổ biến quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan để KTVNN nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, rủi ro, trọng yếu, nội dung, phương pháp, thủ tục, phạm vi, thời hạn và các vấn đề có liên quan của cuộc kiểm toán.
2. Đoàn kiểm toán cập nhật kiến thức, trao đổi kinh nghiệm cần thiết cho KTVNN trước khi triển khai kiểm toán.
Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán
1. Tài liệu, thông tin làm căn cứ cho việc thực hiện cuộc kiểm toán và các văn bản về chính sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết…
2. Tài liệu, thông tin về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm trước có liên quan đến nội dung kiểm toán.
3. Các quy định liên quan đến hoạt động kiểm toán và hướng dẫn nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước.
4. Giấy tờ khác phục vụ cho liên hệ công tác trong quá trình kiểm toán.
5. Các phương tiện, thiết bị hỗ trợ kiểm toán…
Chương III
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Điều 14. Công bố quyết định kiểm toán
Kiểm toán nhà nước phối hợp với đơn vị được kiểm toán tổ chức công bố (hoặc thông báo) quyết định kiểm toán; thông báo một số nội dung cơ bản của KHKT và các thông tin cần thiết khác theo quy định; thống nhất sự phối hợp hoạt động giữa Đoàn kiểm toán và đơn vị được kiểm toán.
Điều 15. Tiến hành kiểm toán
1. Lập và phê duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết
a) Lập KHKT chi tiết
Căn cứ KHKT tổng quát, trên cơ sở kết quả nghiên cứu thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính, các thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán chi tiết (kể cả thu thập thông tin bổ sung nếu cần thiết); Tổ trưởng thực hiện phân tích thông tin, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán, thời gian kiểm toán đối với từng nội dung kiểm toán, phân công công việc cho thành viên của Tổ kiểm toán để lập KHKT chi tiết theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
b) Phê duyệt KHKT chi tiết và điều chỉnh KHKT chi tiết
- Sau khi nhận được KHKT chi tiết do Tổ trưởng trình, Trưởng đoàn căn cứ vào KHKT tổng quát, các thông tin thu thập được về đơn vị được kiểm toán… để kiểm tra, xem xét, phê duyệt; trường hợp KHKT chi tiết còn tồn tại, hạn chế thì yêu cầu Tổ trưởng bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện trước khi phê duyệt.
- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có phát sinh cần thay đổi, bổ sung KHKT chi tiết, Tổ trưởng phải có văn bản trình Trưởng đoàn nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung để Trưởng đoàn xem xét, phê duyệt (nếu thuộc thẩm quyền phân cấp của Trưởng đoàn) hoặc báo cáo Trưởng đoàn để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu thuộc thẩm quyền phân cấp của cấp trên) và chỉ được thực hiện khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán
a) KTVNN thực hiện công việc được phân công
- Căn cứ KHKT chi tiết đã được duyệt và nhiệm vụ được giao, KTVNN sử dụng các phương pháp kiểm toán và các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán để thực hiện kiểm toán từng nội dung, khoản mục đã được phân công nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán.
- Trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho KTVNN truy cập, khai thác trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán. Việc truy cập, khai thác dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn và quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Trong trường hợp cần sử dụng cộng tác viên để thực hiện tư vấn, giám định chuyên môn thì thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
c) Tự kiểm tra và soát xét lại kết quả kiểm toán
Trước khi tổng hợp các kết quả kiểm toán, KTVNN cần kiểm tra tổng thể các kết quả kiểm toán đã thực hiện, tính xác thực, hợp lý, hợp pháp, thích hợp, đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán; đánh giá mức độ thực hiện công việc so với kế hoạch và khối lượng công việc phải kiểm toán; tiếp tục tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung nếu cần thiết, thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán, hệ thống hóa các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được.
d) KTVNN tập hợp các bằng chứng kiểm toán, các phát hiện kiểm toán, tổng hợp kết quả kiểm toán, đưa ra các đánh giá, xác nhận về những nội dung đã kiểm toán.
3. Trường hợp nếu phát hiện các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí có dấu hiệu của tội phạm, vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quy định của cấp có thẩm quyền về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Luật Kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng của Kiểm toán nhà nước và các quy định khác của Kiểm toán nhà nước.
4. Ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán: KTVNN thực hiện việc ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo các quy định liên quan của Kiểm toán nhà nước.
5. Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn trong trường hợp Đoàn kiểm toán không có Tổ kiểm toán) kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do KTVNN thực hiện
a) Tổ trưởng kiểm tra, soát xét hàng ngày trên cơ sở nhật ký kiểm toán hoặc trao đổi, báo cáo công việc hàng ngày đối với những nội dung KTVNN còn vướng mắc, chưa làm rõ hoặc nội dung có dấu hiệu vi phạm, gian lận; kiểm tra các bằng chứng kiểm toán mà KTVNN đã thu thập được, kết quả kiểm toán và các ý kiến của KTVNN; đánh giá mức độ công việc KTVNN đã thực hiện; yêu cầu KTVNN thực hiện các thủ tục, nội dung kiểm toán bổ sung, thu thập thêm các bằng chứng kiểm toán nếu cần thiết. Trong trường hợp có phát hiện gian lận, Tổ trưởng phải chỉ đạo làm rõ việc xảy ra gian lận tại đơn vị được kiểm toán và thực hiện theo đúng quy định của Kiểm toán nhà nước.
b) KTVNN có trách nhiệm chấp hành ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng. Trường hợp còn có ý kiến khác với ý kiến chỉ đạo của Tổ trưởng thì KTVNN có quyền bảo lưu ý kiến theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
6. KTVNN ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán
a) Căn cứ vào ý kiến của Tổ trưởng, KTVNN tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm toán (nếu cần thiết) để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp.
b) Tổng hợp kết quả kiểm toán, thực hiện việc trao đổi với đơn vị được kiểm toán về các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, các phát hiện kiểm toán.
c) Củng cố các bằng chứng, đưa ra đánh giá, xác nhận kiểm toán; lập dự thảo biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán trình Tổ trưởng xem xét trước khi thông qua và ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán.
Trường hợp người có trách nhiệm liên quan đến phần việc kiểm toán của đơn vị được kiểm toán còn có ý kiến chưa thống nhất với KTVNN về kết quả, đánh giá, xác nhận kiểm toán, KTVNN yêu cầu người có trách nhiệm liên quan ghi rõ ý kiến vào biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, ký xác nhận và giải trình chính thức bằng văn bản để báo cáo lại Tổ trưởng xem xét.
Điều 16. Lập và thông qua dự thảo biên bản kiểm toán
1. Lập dự thảo biên bản kiểm toán
a) Khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, Tổ trưởng có trách nhiệm tổng hợp các kết quả kiểm toán trong các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTVNN; các biên bản kiểm toán tại các cơ quan, các đơn vị cấp dưới trực thuộc các đơn vị được kiểm toán và biên bản kiểm tra, đối chiếu với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) và các bằng chứng kiểm toán có liên quan để lập dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán.
b) Tổ chức thảo luận trong Tổ kiểm toán về dự thảo biên bản kiểm toán; việc thảo luận trong Tổ kiểm toán phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp còn có ý kiến khác với ý kiến kết luận của Tổ trưởng thì KTVNN có quyền bảo lưu ý kiến theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
c) Tổ trưởng hoàn thiện dự thảo biên bản kiểm toán sau khi thảo luận trong Tổ kiểm toán, trình Trưởng đoàn phê duyệt.
d) Bảo vệ kết quả kiểm toán được ghi trong dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán trước Trưởng đoàn
- Tổ trưởng phải bảo vệ kết quả kiểm toán trong dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại đơn vị kiểm toán trước Trưởng đoàn; báo cáo Trưởng đoàn xem xét, giải quyết theo thẩm quyền về những vấn đề còn có các ý kiến khác nhau trong Tổ kiểm toán.
- Trưởng đoàn kiểm tra, soát xét dự thảo biên bản kiểm toán, các bằng chứng kiểm toán; yêu cầu Tổ kiểm toán làm rõ, giải trình những nội dung ghi trong dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; đánh giá mức độ hoàn thành KHKT và mục tiêu kiểm toán; xem xét, giải quyết những đề nghị của Tổ kiểm toán; chỉ đạo Tổ kiểm toán tiếp tục thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung nếu thấy cần thiết.
- Tổ trưởng và các KTVNN có trách nhiệm chấp hành các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Trưởng đoàn, hoàn thiện dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán để thông qua với đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp còn có các ý kiến khác với ý kiến kết luận của Trưởng đoàn thì Tổ trưởng có quyền bảo lưu ý kiến theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
đ) Tổ kiểm toán gửi dự thảo biên bản kiểm toán đã hoàn thiện cho Trưởng đoàn để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán trưởng trước khi gửi cho đơn vị để lấy ý kiến hoặc tổ chức thông qua dự thảo biên bản kiểm toán.
2. Thông qua dự thảo biên bản kiểm toán
a) Tổ kiểm toán thực hiện thông qua dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán đã được Trưởng đoàn duyệt với đơn vị được kiểm toán; xem xét các ý kiến giải trình, đề nghị của đơn vị được kiểm toán để hoàn thiện biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và ký biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán. Trường hợp đơn vị được kiểm toán không thống nhất với biên bản kiểm toán thì yêu cầu đơn vị giải trình bằng văn bản kèm tài liệu, hồ sơ (nếu có) hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Kiểm toán nhà nước. Tổ trưởng phải gửi biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán cho Trưởng đoàn đúng thời hạn theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
b) Trường hợp đơn vị được kiểm toán thống nhất với nội dung dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán và không có ý kiến khác (có xác nhận bằng văn bản) thì Tổ trưởng phải báo cáo Trưởng đoàn và có thể không tổ chức họp thông qua dự thảo biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán.
c) Trường hợp đơn vị được kiểm toán không ký biên bản kiểm toán sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản kiểm toán có chữ ký của Tổ trưởng Tổ kiểm toán thì thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Chương IV
LẬP VÀ GỬI BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Điều 17. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Tập hợp các bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán
a) Trưởng đoàn có trách nhiệm chỉ đạo tập hợp đầy đủ các văn bản, tài liệu cần thiết, bằng chứng kiểm toán thích hợp và kết quả kiểm toán để lập dự thảo báo cáo kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
b) Trưởng đoàn tổ chức phân loại, tổng hợp và soát xét bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán theo tiêu chí phù hợp với từng lĩnh vực kiểm toán, phù hợp với các nội dung, biểu mẫu báo cáo kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp không thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để kết luận về nội dung kiểm toán và lập dự thảo báo cáo kiểm toán thì Trưởng đoàn phải đề xuất tiến hành bổ sung các thủ tục kiểm toán tiếp theo, hoặc lựa chọn việc đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp về nội dung kiểm toán đó.
2. Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm toán, Trưởng đoàn lập dự thảo báo cáo kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Thảo luận, lấy ý kiến thành viên Đoàn kiểm toán
Trưởng đoàn tổ chức thảo luận trong Đoàn kiểm toán để lấy ý kiến tham gia của các KTVNN vào dự thảo báo cáo kiểm toán; xem xét, tiếp thu các ý kiến đóng góp của các KTVNN, hoàn chỉnh dự thảo báo cáo kiểm toán để trình Kiểm toán trưởng xét duyệt.
Việc thảo luận trong Đoàn kiểm toán phải được lập thành biên bản theo mẫu quy định của Kiểm toán nhà nước. Trong trường hợp còn có các ý kiến khác với ý kiến kết luận của Trưởng đoàn thì KTVNN được quyền bảo lưu ý kiến theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
Điều 18. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Đoàn kiểm toán trình dự thảo báo cáo kiểm toán cho Kiểm toán trưởng để tổ chức xét duyệt.
2. Kiểm toán trưởng phải tổ chức việc xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán theo quy định về trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, nhất là bảo đảm tính thống nhất của các kết luận, kiến nghị kiểm toán. Nội dung, kết quả họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán được phản ánh vào biên bản họp xét duyệt báo cáo kiểm toán.
3. Trưởng đoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo kết luận của Kiểm toán trưởng tại cuộc họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán. Trong trường hợp còn có các ý kiến khác với ý kiến kết luận của Kiểm toán trưởng thì Trưởng đoàn được quyền bảo lưu ý kiến theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
4. Kiểm toán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức soát xét việc bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán.
Điều 19. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt báo cáo kiểm toán, Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước dự thảo báo cáo kiểm toán, gửi báo cáo tóm tắt những kết quả quan trọng kèm theo các hồ sơ và tài liệu có liên quan theo quy định.
2. Tổ chức/đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định dự thảo báo cáo kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Đơn vị được Tổng Kiểm toán nhà nước giao lập dự thảo thông báo kết luận cuộc họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán phối hợp với Văn phòng Kiểm toán nhà nước trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt trước khi ban hành.
Điều 20. Gửi lấy ý kiến đối với dự thảo báo cáo kiểm toán
1. Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo ý kiến kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán (đối với trường hợp dự thảo báo cáo kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt)”.
2. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm gửi dự thảo báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện lấy ý kiến của đơn vị được kiểm toán; thời gian gửi theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Sau khi nhận được ý kiến của đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn lập báo cáo tiếp thu, giải trình đối với từng ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán báo cáo Kiểm toán trưởng (để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước đối với trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt) trước khi tổ chức hội nghị để thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán.
Điều 21. Tổ chức thông báo kết quả kiểm toán
1. Kiểm toán trưởng thống nhất với đơn vị được kiểm toán tổ chức hội nghị thông báo kết quả kiểm toán (đối với báo cáo kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt thì thực hiện sau khi được sự đồng ý của Tổng Kiểm toán nhà nước). Nội dung cuộc họp thông báo kết quả kiểm toán được phản ánh vào biên bản họp.
2. Các trường hợp không cần thiết phải tổ chức thông báo kết quả kiểm toán:
a) Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán không nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được kiểm toán;
b) Đơn vị được kiểm toán có ý kiến thống nhất bằng văn bản đối với dự thảo báo cáo kiểm toán;
c) Nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản của đơn vị được kiểm toán đối với một số nội dung trong dự thảo báo cáo kiểm toán nhưng Kiểm toán trưởng và Đoàn kiểm toán xét thấy có thể tiếp thu được đầy đủ ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán.
Điều 22. Hoàn thiện, trình phát hành báo cáo kiểm toán
1. Kiểm toán trưởng chỉ đạo Trưởng đoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo ý kiến kết luận của người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy quyền (hoặc Tổng Kiểm toán nhà nước - nếu có) tại hội nghị thông báo kết quả kiểm toán với đơn vị được kiểm toán.
2. Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước báo cáo kiểm toán đã hoàn thiện và các hồ sơ, tài liệu theo quy định của Kiểm toán nhà nước đối với trường hợp báo cáo kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt.
Điều 23. Phát hành báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán và công khai kết quả kiểm toán
1. Bộ phận giúp việc cho Kiểm toán trưởng rà soát, kiểm tra để đảm bảo về nội dung, trình tự, thủ tục lập báo cáo kiểm toán theo đúng quy định và trình cấp có thẩm quyền ký phát hành.
2. Đơn vị tham mưu (được Tổng Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ) tổ chức rà soát, kiểm tra nội dung báo cáo kiểm toán đảm bảo theo đúng quy định; thực hiện các thủ tục theo quy định của KTNN để cấp có thẩm quyền ký phát hành.
3. Tổ kiểm toán lập thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và thông báo kết luận, kiến nghị với các bên liên quan trình Trưởng đoàn kiểm toán soát xét để trình Kiểm toán trưởng ký phát hành.
4. Việc phát hành, gửi báo cáo kiểm toán phải bảo đảm thời gian theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước.
5. Khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có sai sót nhầm lẫn (về thông tin, số liệu...) thì phải báo cáo Kiểm toán trưởng xem xét, quyết định (trường hợp cần thiết, Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định).
6. Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải tổng hợp và cập nhật kết quả kiểm toán vào cơ sở dữ liệu theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
7. Thực hiện công khai kết quả kiểm toán (trừ cuộc kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước) theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
Chương V
THEO DÕI, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN,
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Điều 24. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
1. Theo dõi, đôn đốc, thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán và tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (bao gồm cả kết luận, kiến nghị kiểm toán các năm trước chưa thực hiện).
2. Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
3. Đối với các đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, chưa đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán theo trình tự được quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 Quy trình này.
4. Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
5. Thực hiện cập nhật và thiết lập cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
6. Định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán báo cáo Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước đồng thời gửi Vụ Tổng hợp để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước.
7. Trường hợp phát sinh các hành vi vi phạm hành chính (thực hiện không đầy đủ một trong những kiến nghị của Kiểm toán nhà nước trong khi có điều kiện thi hành; báo cáo sai sự thật, từ chối hoặc chậm gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước) thì thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Điều 25. Lập, phê duyệt kế hoạch, quyết định kiểm tra và chuẩn bị triển khai kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
1. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với hình thức tổ chức kiểm tra tại đơn vị được kiểm toán
2. Ban hành quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho từng cuộc kiểm tra và gửi cho đơn vị được kiểm tra theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra xem xét quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định kiểm tra để đáp ứng mục tiêu, hiệu quả công tác kiểm tra.
4. Chuẩn bị triển khai kiểm tra
Căn cứ vào quyết định và kế hoạch kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm:
a) Tổ chức họp đoàn kiểm tra để quán triệt kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, thảo luận các biện pháp cụ thể và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Đoàn kiểm tra để tổ chức thực hiện kế hoạch.
b) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
Điều 26. Tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại đơn vị được kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra chủ yếu:
- Việc lãnh đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo, người đứng đầu trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
- Thời hạn báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán so với quy định.
- Tình hình thực hiện đối với các kết luận, kiến nghị kiểm toán (bao gồm cả kết luận, kiến nghị kiểm toán các năm trước chưa thực hiện).
- Xác định những kết luận, kiến nghị kiểm toán đã thực hiện, đang thực hiện, chưa thực hiện; nguyên nhân các kết luận, kiến nghị chưa được thực hiện hoàn thành (chủ quan, khách quan) và kiến nghị xử lý.
2. Phương pháp kiểm tra chủ yếu: Phương pháp đối chiếu, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp.
3. Chế độ thông tin, báo cáo thực hiện theo kế hoạch kiểm tra và quy định liên quan của Kiểm toán nhà nước (nếu có).
Điều 27. Lập, thẩm định, phát hành báo cáo kiểm tra; cập nhật kết quả và lưu trữ hồ sơ kiểm tra
1. Kết thúc tại mỗi đơn vị được kiểm tra, Tổ trưởng Tổ kiểm tra (hoặc Trưởng Đoàn kiểm tra trong trường hợp không thành lập tổ) lập biên bản kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Căn cứ vào các biên bản kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và các tài liệu có liên quan, Trưởng Đoàn kiểm tra lập báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được kiểm tra trình Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra.
3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra thành lập Tổ thẩm định để tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định đối với dự thảo báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
4. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra có trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; gửi đơn vị được kiểm tra và cơ quan có liên quan theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
5. Sau khi báo cáo kiểm tra được phát hành, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, cập nhật kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán vào cơ sở dữ liệu của Kiểm toán nhà nước theo quy định.
6. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập, nộp và thực hiện lưu trữ hồ sơ kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
Điều 28. Công khai báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước
1. Thực hiện công khai báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
2. Kiểm toán nhà nước thực hiện công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước theo yêu cầu của Quốc hội và các quy định của Kiểm toán nhà nước./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!