• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/06/2026 09:29 (GMT+7)
Lĩnh vực: Kế toán-Kiểm toán Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 01/07/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Tổng hợp Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 11/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

 

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Số: /2026/TT-KTNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

THÔNG TƯ

Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán


 

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Kiểm toán số 55/2019/QH14;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp.

Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (sau đây gọi tắt là kế hoạch kiểm toán) do Kiểm toán nhà nước thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Trưởng đoàn kiểm toán trong Thông tư được hiểu là người được Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán dự kiến phân giao làm Trưởng đoàn đối với cuộc kiểm toán.

2. Đoàn khảo sát là nhóm kiểm toán viên nhà nước do Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thành lập gồm trưởng đoàn khảo sát và thành viên đoàn khảo sát có nhiệm vụ lập đề cương khảo sát trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, tổ chức khảo sát thu thập thông tin theo đề cương khảo sát được duyệt và phối hợp với Trưởng đoàn kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán.

3. Các đơn vị trong thành phần thẩm định, xét duyệt đối với kế hoạch kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định, xét duyệt là các đơn vị được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt trên cơ sở ý kiến tham mưu, đề xuất của Vụ Tổng hợp.

Điều 4. Nguyên tắc lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán

1. Kế hoạch kiểm toán phải được lập, thẩm định và xét duyệt đối với tất cả các cuộc kiểm toán trước khi tổ chức thực hiện kiểm toán.

a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức thẩm định, xét duyệt và phát hành đối với tất cả kế hoạch kiểm toán do đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán, trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành quyết định kiểm toán trước khi tổ chức thực hiện kiểm toán.

b) Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt đối với các kế hoạch kiểm toán sau:

- Các cuộc kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ;

- Các cuộc kiểm toán thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, kiểm toán chuyên đề toàn ngành nhiều đơn vị thực hiện, dự án quan trọng quốc gia;

- Các cuộc kiểm toán có tính chất phức tạp, nhạy cảm, đa ngành, đa lĩnh vực, lĩnh vực mới, phạm vi rộng, nhiều đầu mối...

Danh sách các cuộc kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt kế hoạch kiểm toán được xác định trong Quyết định giao nhiệm vụ về hoạt động kiểm toán năm cho các đơn vị và trong các Quyết định, thông báo giao bổ sung nhiệm vụ năm của Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Kế hoạch kiểm toán phải phù hợp với kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán điều chỉnh, bổ sung trong năm (sau đây gọi chung là kế hoạch kiểm toán năm) và phù hợp với các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước.

3. Kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ hệ thống chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, quy định về hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước phù hợp với từng lĩnh vực kiểm toán và các quy định khác có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

4. Việc lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán phải tuân thủ các quy định của quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước, quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương II

TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT VÀ PHÁT HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Điều 5. Trình tự các bước lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán

1. Khảo sát, thu thập thông tin.

2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập.

3. Lập kế hoạch kiểm toán.

4. Thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

5. Hoàn thiện, phát hành kế hoạch kiểm toán và ban hành quyết định kiểm toán.

Điều 6. Khảo sát, thu thập thông tin

Căn cứ kế hoạch kiểm toán năm được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt; hướng dẫn mục tiêu, trọng yếu, nội dung kiểm toán chủ yếu năm và các văn bản chỉ đạo trong năm của Kiểm toán nhà nước, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng kế hoạch kiểm toán theo trình tự sau:

1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát.

2. Khảo sát và thu thập thông tin.

Nội dung chi tiết của từng bước công việc thực hiện theo chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán.

Điều 7. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập

Trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập thông tin của đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán chủ trì và phối hợp với Đoàn khảo sát để tổ chức đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập theo quy định tại chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các hướng dẫn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán.

Điều 8. Lập kế hoạch kiểm toán

Trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán chủ trì và phối hợp với Đoàn khảo sát tổ chức lập kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Mục tiêu kiểm toán.

2. Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán.

3. Nội dung kiểm toán.

4. Phương pháp thủ tục kiểm toán.

5. Tiêu chí kiểm toán (nếu có).

6. Phạm vi kiểm toán.

7. Thời hạn kiểm toán.

8. Nhân sự kiểm toán.

9. Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.

Nội dung chi tiết của từng bước công việc thực hiện theo chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán, quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

Điều 9. Thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán của thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

1. Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán, Tổ thẩm định thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm định để Thủ trưởng đơn vị tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán theo quy định với các nội dung cơ bản như sau:

a) Việc tuân thủ quy định về hồ sơ mẫu biểu đã được Kiểm toán nhà nước ban hành về kế hoạch kiểm toán và các văn bản chỉ đạo, điều hành trong năm.

b) Tính đầy đủ, hợp lý của các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình tài chính và các thông tin khác; tính hợp lý trong việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin thu thập được.

c) Tính phù hợp của việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán.

d) Việc tuân thủ hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước trong xác định mục tiêu, nội dung, trọng yếu kiểm toán.

đ) Tính phù hợp giữa mục tiêu, trọng yếu, nội dung, tiêu chí, phạm vi, phương pháp, thủ tục kiểm toán với nhau và tính phù hợp với các thông tin thu thập, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính, các thông tin khác.

e) Tính hợp lý trong việc bố trí thời gian, lịch kiểm toán; bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán.

g) Vấn đề khác: Việc tuân thủ ý kiến chỉ đạo và kết luận của cấp có thẩm quyền (nếu có); văn phạm, thể thức, kỹ thuật trình bày,...

2. Thành phần, địa điểm và trình tự xét duyệt:

a) Thành phần: Thủ trưởng đơn vị, Trưởng đoàn kiểm toán, đoàn khảo sát, lãnh đạo Phòng được giao chức năng tham mưu soát xét hồ sơ, kế hoạch kiểm toán (phòng Tổng hợp), đại diện Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán, Tổ thẩm định và các thành phần khác do Thủ trưởng đơn vị quyết định.

b) Địa điểm: Do thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Trình tự xét duyệt:

- Thủ trưởng đơn vị chủ trì xét duyệt chỉ định thư ký cuộc họp.

- Trưởng đoàn kiểm toán trình bày tóm tắt việc thu thập thông tin và lập kế hoạch kiểm toán.

- Đại diện Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán, Tổ thẩm định trình bày báo cáo thẩm định kế hoạch kiểm toán.

- Ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự (nếu có).

- Ý kiến giải trình, tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán về những nội dung trong báo cáo thẩm định kế hoạch kiểm toán và ý kiến tham gia của các đại biểu dự họp (nếu có).

- Ý kiến kết luận, chỉ đạo của người chủ trì xét duyệt.

d) Việc thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị phải được lập thành biên bản. Thư ký ghi biên bản cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán với một số nội dung chủ yếu: Thời gian, thành phần tham dự; các ý kiến tham gia, ý kiến tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán và nội dung kết luận của người chủ trì xét duyệt.

đ) Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt đối với Kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện và trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ban hành quyết định kiểm toán.

e) Thời hạn trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán trước ngày dự kiến công bố quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán ít nhất là 07 ngày làm việc trừ các trường hợp khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

3. Hoàn thiện Kế hoạch kiểm toán và lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước phân công, ủy quyền) tổ chức thẩm định và xét duyệt (đối với các cuộc kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt):

a) Trưởng đoàn kiểm toán hoàn thiện kế hoạch kiểm toán theo nội dung kết luận tại cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị và lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán; Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán soát xét việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán của Trưởng đoàn kiểm toán trước khi Thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định và xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

b) Hồ sơ của Thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán được gửi cho Văn phòng Kiểm toán nhà nước (Phòng Thư ký - Tổng hợp), các đơn vị trong thành phần thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán. Hồ sơ gồm: Tờ trình của thủ trưởng đơn vị, trong đó nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo chỉ đạo (mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán, thời hạn kiểm toán, Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, nhân sự các Tổ kiểm toán); biên bản cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị; báo cáo kết quả thẩm định kế hoạch kiểm toán của Tổ kiểm soát chất lượng và Tổ thẩm định; kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện theo kết quả xét duyệt của thủ trưởng đơn vị và các tài liệu khác có liên quan.

c) Thời hạn trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán trước ngày dự kiến công bố quyết định kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán ít nhất là 15 ngày làm việc trừ các trường hợp khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

Điều 10. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định và xét duyệt kế hoạch kiểm toán

1. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán, các đơn vị trong thành phần thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán (sau đây gọi tắt là các đơn vị) phải hoàn thành việc thẩm định kế hoạch kiểm toán theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này, trong đó tập trung chủ yếu đánh giá việc xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán.

2. Các đơn vị lập báo cáo thẩm định, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và gửi đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trước ngày Tổng Kiểm toán nhà nước dự kiến tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán ít nhất 01 ngày làm việc; đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán gửi ý kiến tiếp thu báo cáo thẩm định của các đơn vị tới Tổng Kiểm toán nhà nước và các đơn vị trước ngày dự kiến tổ chức xét duyệt ít nhất 0,5 ngày làm việc.

3. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán (trực tiếp hoặc trực tuyến) đối với các cuộc kiểm toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. Chậm nhất là 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán với thành phần, địa điểm, trình tự xét duyệt như sau:

a) Thành phần: Tổng Kiểm toán nhà nước; đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (Thủ trưởng đơn vị, Trưởng đoàn kiểm toán, đoàn khảo sát, lãnh đạo Phòng Tổng hợp, đại diện Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán và các thành viên khác có liên quan); các đơn vị trong thành phần thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán; Văn phòng Kiểm toán nhà nước (phòng Thư ký - Tổng hợp) và các thành phần khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

b) Địa điểm: Do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

c) Trình tự xét duyệt

- Tổng Kiểm toán nhà nước chủ trì xét duyệt.

- Trưởng đoàn kiểm toán trình bày tóm tắt các nội dung chủ yếu của kế hoạch kiểm toán.

- Đại diện các đơn vị trình bày ý kiến.

- Ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự (nếu có).

- Ý kiến giải trình, tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đối với các ý kiến tham gia của các đơn vị về kế hoạch kiểm toán và ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp.

- Ý kiến của các đơn vị đối với ý kiến giải trình, tiếp thu của Trưởng đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.

- Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Tổng Kiểm toán nhà nước.

d) Hội nghị họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán cử thư ký ghi chép nội dung, kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước tại cuộc họp; trong phạm vi 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước, Thư ký Hội nghị hoàn thiện dự thảo thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước về xét duyệt kế hoạch kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành. Căn cứ thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoàn thiện kế hoạch kiểm toán.

Điều 11. Phát hành kế hoạch kiểm toán và ban hành quyết định kiểm toán

1. Đối với kế hoạch kiểm toán không thuộc trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xét duyệt kế hoạch kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức hoàn thiện kế hoạch kiểm toán.

b) Chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán, Tổ thẩm định rà soát, kiểm tra việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán; rà soát hồ sơ, thủ tục trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét ban hành Quyết định kiểm toán.

c) Lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị, trong đó nêu rõ các vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo (nếu có); kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện; dự thảo quyết định kiểm toán.

d) Sau khi Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành quyết định kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phát hành kế hoạch kiểm toán gửi tới Tổng Kiểm toán nhà nước và các bộ phận, đơn vị theo quy định.

2. Đối với kế hoạch kiểm toán thuộc trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức hoàn thiện kế hoạch kiểm toán.

b) Chỉ đạo Tổ kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán rà soát, kiểm tra việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán; Phòng Tổng hợp rà soát hồ sơ, thủ tục trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành quyết định kiểm toán.

c) Lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp) ban hành quyết định kiểm toán. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị, trong đó nêu rõ các nội dung đã tiếp thu theo nội dung thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước, báo cáo thẩm định kế hoạch kiểm toán, văn bản trao đổi của các đơn vị trong thành phần thẩm định, xét duyệt (nếu có) và các nội dung không tiếp thu được, lý do không tiếp thu; kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện; dự thảo quyết định kiểm toán.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán, dự thảo quyết định kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành. Hồ sơ trình gồm: Tờ trình của Vụ trưởng ban hành quyết định kiểm toán; kế hoạch kiểm toán hoàn thiện sau khi đã kiểm tra, rà soát với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán; dự thảo quyết định kiểm toán; hồ sơ của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

d) Trường hợp kế hoạch kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước chưa hoàn thiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Vụ Tổng hợp gửi lại đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để hoàn thiện trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán.

e) Kế hoạch kiểm toán hoàn thiện sau khi được Vụ Tổng hợp kiểm tra, rà soát đủ điều kiện phát hành, sau khi Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phát hành kế hoạch kiểm toán gửi tới Tổng Kiểm toán nhà nước và các bộ phận, đơn vị theo quy định.

3. Nội dung của quyết định kiểm toán thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÁT HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

1. Thành lập đoàn khảo sát để giúp Trưởng đoàn kiểm toán lập đề cương khảo sát, tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, lập kế hoạch kiểm toán; thành lập Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán để tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán theo quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; giao Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán thực hiện thẩm định và lập báo cáo thẩm định để Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán theo quy định; phê duyệt đề cương khảo sát.

2. Thành lập Tổ thẩm định để giúp Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thẩm định kế hoạch kiểm toán và lập báo cáo thẩm định theo quy định.

3. Tổ chức thẩm định, xét duyệt và phát hành đối với tất cả kế hoạch kiểm toán do đơn vị chủ trì thực hiện kiểm toán.

4. Chỉ đạo Trưởng đoàn kiểm toán hoàn thiện kế hoạch kiểm toán theo ý kiến kết luận của Thủ trưởng đơn vị tại cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị và theo Thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước về xét duyệt kế hoạch kiểm toán (đối với trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt), lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp đối với trường hợp Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức xét duyệt) gửi dưới dạng bản điện tử theo quy định của pháp luật và quy định của Kiểm toán nhà nước để kiểm tra, rà soát theo quy định.

5. Phát hành kế hoạch kiểm toán sau khi đã được Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán.

6. Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về công tác tổ chức khảo sát thu thập thông tin, lập, thẩm định, xét duyệt, phát hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán.

7. Chỉ đạo, giám sát Trưởng đoàn kiểm toán và các bộ phận liên quan thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

8. Quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này; báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và thông báo cho Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Cục Công nghệ thông tin, Thanh tra Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán bằng văn bản về kết quả điều chỉnh.

9. Trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

Điều 13. Trách nhiệm của Đoàn khảo sát, Trưởng đoàn kiểm toán, Phòng Tổng hợp của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán

1. Đoàn khảo sát do Thủ trưởng đơn vị thành lập có trách nhiệm:

a) Lập đề cương khảo sát trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập, phối hợp với Trưởng đoàn kiểm toán trong việc lập kế hoạch kiểm toán.

b) Đoàn khảo sát chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về tính trung thực, hợp lý của thông tin, số liệu đã thu thập, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích thông tin đã thu thập, tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu kèm theo kết quả khảo sát.

2. Trưởng đoàn kiểm toán thực hiện các nội dung:

a) Chủ trì và phối hợp với Đoàn khảo sát lập kế hoạch kiểm toán. Hoàn thiện kế hoạch kiểm toán theo ý kiến kết luận tại cuộc họp xét duyệt kế hoạch kiểm toán của Thủ trưởng đơn vị và thông báo kết luận của Tổng Kiểm toán nhà nước về xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

b) Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về tính trung thực, hợp lý của thông tin, số liệu trong kế hoạch kiểm toán và tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu kèm theo kế hoạch kiểm toán.

c) Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức cho Đoàn kiểm toán; chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán theo quy định.

d) Tổ chức thực hiện kiểm toán theo quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán; kiểm tra, báo cáo Thủ trưởng đơn vị kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.

e) Trình thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét quyết định điều chỉnh kế hoạch kiểm toán theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 16 của Thông tư này.

3. Phòng Tổng hợp

a) Tham gia thực hiện thẩm định, xét duyệt kế hoạch kiểm toán.

b) Kiểm tra hồ sơ kế hoạch kiểm toán đã hoàn thiện do Trưởng đoàn kiểm toán trình. Phối hợp với Trưởng đoàn kiểm toán để hoàn thiện kế hoạch kiểm toán. Lập dự thảo quyết định kiểm toán, tờ trình của Thủ trưởng đơn vị trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định kiểm toán.

Điều 14. Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp

1. Kiểm tra, rà soát việc hoàn thiện kế hoạch kiểm toán và dự thảo quyết định kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành đối với kế hoạch kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thẩm định, xét duyệt.

2. Tham mưu trình Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh kế hoạch kiểm toán đối với kế hoạch kiểm toán do Tổng Kiểm toán nhà nước thẩm định, xét duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này; dự thảo quyết định điều chỉnh Quyết định kiểm toán và trình Tổng Kiểm toán nhà nước ký ban hành.

Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Kiểm toán nhà nước

Thực hiện nhiệm vụ thư ký, giúp việc Tổng Kiểm toán nhà nước trong tổ chức xét duyệt kế hoạch kiểm toán và ban hành quyết định kiểm toán; quyết định kiểm toán điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này.

Điều 16. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch kiểm toán

1. Trường hợp cần thay đổi về mục tiêu, mức trọng yếu (nếu mức trọng yếu làm thay đổi nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm toán), nội dung, phạm vi, địa điểm, thời hạn kiểm toán, thành viên đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn kiểm toán báo cáo (bằng văn bản) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét. Trường hợp xét thấy cần thiết phải điều chỉnh, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định và chỉ thực hiện sau khi Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.

2. Hồ sơ đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước điều chỉnh kế hoạch kiểm toán gồm: Tờ trình của thủ trưởng đơn vị và các hồ sơ, tài liệu liên quan, trong đó nêu lý do phải điều chỉnh; các tác động, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán.

3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toan điều chỉnh kế hoạch kiểm toán trong các trường hợp: thay đổi mức trọng yếu mà không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán; danh mục đầu mối kiểm toán; điều chỉnh thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán do Tổ kiểm toán thực hiện mà không làm tăng, giảm thời gian kiểm toán của cuộc kiểm toán hoặc điều chuyển nhân sự giữa các Tổ kiểm toán trong Đoàn kiểm toán. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và thông báo tới Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Thanh tra Kiểm toán nhà nước, Cục Công nghệ thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan về kết quả điều chỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Thông tư 02/2026/TT-KTNN ngày 12/01/2026 quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi, phản ánh kịp thời về Kiểm toán nhà nước (qua Vụ Tổng hợp) để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định. 


 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- Công báo;
- Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, Vụ Tổng hợp (02).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC



 

 

 

Nguyễn Hữu Nghĩa

 

Dự thảo Thông tư Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×