Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 24/2009/TT-BGTVT về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2009 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 24/2009/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Nghĩa Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2009
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông , Hành chính

TÓM TẮT THÔNG TƯ 24/2009/TT-BGTVT

Thông tư 24/2009/TT-BGTVT: Quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng

Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT được Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 15/10/2009 và có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Thông tư áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xe máy chuyên dùng trên lãnh thổ Việt Nam, ngoại trừ xe của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh. Danh mục xe máy chuyên dùng phải đăng ký được quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư.

Hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng bao gồm tờ khai cấp đăng ký, chứng từ xác định quyền sở hữu, chứng từ nguồn gốc và chứng từ lệ phí trước bạ. Thời gian cấp đăng ký, biển số không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Xe máy chuyên dùng tạm nhập, tái xuất thuộc các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện cấp đăng ký có thời hạn. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn phụ thuộc vào giấy phép đầu tư của chủ dự án.

Chủ sở hữu có thể làm thủ tục đổi, cấp lại đăng ký, biển số khi xe máy chuyên dùng bị hỏng, mất giấy chứng nhận hoặc biển số. Thời gian cấp đổi, cấp lại không quá 03 ngày làm việc, và 30 ngày cho trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số.

Thông tư cũng quy định về việc sang tên, di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh. Thời gian làm thủ tục di chuyển, sang tên không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Mã số đăng ký, giấy chứng nhận và biển số đăng ký xe máy chuyên dùng được quy định chi tiết trong các phụ lục kèm theo Thông tư. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này tại địa phương.

Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải tuân thủ các quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số và chịu trách nhiệm pháp luật về các hành vi làm sai lệch hồ sơ đăng ký. Các khoản phí, lệ phí về đăng ký xe máy chuyên dùng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Xem chi tiết Thông tư 24/2009/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 29/11/2009

Tải Thông tư 24/2009/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 24/2009/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 24/2009/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 24/2009/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 24/2009/TT-BGTVT

NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2009

QUY ĐỊNH VỀ CẤP, ĐỔI, THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE MÁY

CHUYÊN DÙNG CÓ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

            Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

            Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;           

            Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

            Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

            Thông tư này quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Đang theo dõi

            Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

            1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đang theo dõi

            2. Thông tư này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

            Điều 3. Danh mục xe máy chuyên dùng phải đăng ký

            Danh mục xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là xe máy chuyên dùng) phải đăng ký theo Phụ lục 1 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

CẤP ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU

Đang theo dõi

Mục I

HỒ SƠ

Đang theo dõi

            Điều 4. Danh mục hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

            1. Tờ khai cấp đăng ký.

Đang theo dõi

            2. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

            3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

            4. Chứng từ lệ phí trước bạ.

Đang theo dõi

            Điều 5. Tờ khai cấp đăng ký

            Tờ khai cấp đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

            1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau:

Đang theo dõi

            a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

            b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

            d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu.

            đ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

            e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

            g) Lệnh xuất hàng của Cục dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng cho nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

            2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.

Đang theo dõi

            Điều 7. Chứng từ nguồn gốc

Đang theo dõi

            1. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất.

Đang theo dõi

            2. Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

            3. Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo:

            Ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            4. Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

            Điều 8. Chứng từ lệ phí trước bạ

            Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

Mục II

THỦ TỤC, THỜI GIAN CẤP ĐĂNG KÝ

Đang theo dõi

            Điều 9. Trình tự thủ tục

Đang theo dõi

            1. Nộp hồ sơ đăng ký

Đang theo dõi

a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký là Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú.

Đang theo dõi

b) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký và  phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyền của chủ xe có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường hợp đại diện cho tổ chức  phải có giấy giới thiệu của tổ chức.

Đang theo dõi

c) Người nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký kê tờ khai đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, hoàn thiện hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

Đang theo dõi

2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần).

Đang theo dõi

            3. Kiểm tra xe máy chuyên dùng:

Đang theo dõi

            a) Địa điểm kiểm tra: theo thoả thuận với chủ sở hữu. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký và giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra;

Đang theo dõi

            b) Nội dung kiểm tra ghi trong phiếu kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            4. Thời gian cấp đăng ký, biển số

            Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 6; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Chương III

CẤP ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN

Đang theo dõi

Điều 10. Đối tượng

Xe máy chuyên dùng được tạm nhập, tái xuất thuộc các chương trình dự án của nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, các dự án ODA đầu tư tại Việt Nam phải thực hiện cấp đăng ký có thời hạn khi tham gia giao thông đường bộ.

Đang theo dõi

Điều 11. Hồ sơ

Đang theo dõi

1. Tờ khai đăng ký có thời hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bản sao giấy phép đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Chứng từ nguồn gốc theo quy định tại khoản 1 hoặc 2 Điều 7 của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 12. Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng theo thời hạn của giấy phép đầu tư của chủ dự án nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 13. Thủ tục, thời gian cấp đăng ký có thời hạn

Trình tự, thủ tục, thời gian cấp đăng ký có thời hạn quy định tại Mục II Chương II của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐỔI, CẤP LẠI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ VÀ CẤP ĐĂNG KÝ TẠM THỜI

Đang theo dõi

            Điều 14. Đổi đăng ký, biển số

Đang theo dõi

            1. Chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng đã cải tạo, thay đổi màu sơn hoặc có giấy chứng nhận đăng ký, biển số bị hỏng làm thủ tục đổi tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã cấp.

Đang theo dõi

            2. Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

            a) Tờ khai đổi đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;

Đang theo dõi

            b) Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp;

Đang theo dõi

c) Biển số xe máy chuyên dùng (trường hợp bị hỏng).

Đang theo dõi

            Điều 15. Cấp lại đăng ký, biển số

Đang theo dõi

            1. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng bị mất giấy chứng nhận đăng ký hoặc biển số làm thủ tục cấp lại tại Sở Giao thông vận tải nơi đã cấp theo đúng số đăng ký biển số đã cấp.

Đang theo dõi

            2. Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

            a) Tờ khai cấp lại đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 của Thông tư này;

Đang theo dõi

            b) Đơn trình báo mất có xác nhận của cơ quan công an.

Đang theo dõi

            Điều 16. Cấp đăng ký tạm thời

Đang theo dõi

            1. Đối với xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời. Chủ sở hữu lập tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này tại Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng chuyển đi để được cấp đăng ký tạm thời.

Đang theo dõi

            2. Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng tạm thời theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này, có thời hạn 20 ngày kể từ ngày cấp; nếu hết hạn thì được gia hạn một lần không quá 20 ngày.

Đang theo dõi

            Điều 17. Thời gian cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời

Đang theo dõi

            1. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp đổi, cấp đăng ký tạm thời cho chủ sở hữu; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

            2. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số: Sau 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 15, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải cấp lại đăng ký, biển số cho chủ sở hữu.

Đang theo dõi

Chương V

SANG TÊN, DI CHUYỂN ĐĂNG KÝ XE MÁY CHUYÊN DÙNG

Đang theo dõi

            Điều 18. Sang tên đăng ký trong cùng một tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

            1. Trường hợp xe máy chuyên dùng được mua bán, cho, tặng, thừa kế trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này và cấp giấy chứng nhận đăng ký theo tên của chủ sở hữu mới,  giữ nguyên biển số cũ đã cấp.

Đang theo dõi

            2. Hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

            a) Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này;

Đang theo dõi

            b) Một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            Điều 19. Di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu

            Chủ sở hữu xe có xe máy chuyên dùng mua bán hoặc được cho, tặng, thừa kế khác tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục di chuyển đăng ký, sang tên như sau:

Đang theo dõi

            1. Thủ tục tại Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đăng ký đi:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ gồm: Tờ khai di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

Đang theo dõi

            b) Sở Giao thông vận tải cấp phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này, thu lại biển số, cắt góc phía trên bên phải giấy chứng nhận đăng ký, vào sổ quản lý và trả hồ sơ cho chủ sở hữu.

Đang theo dõi

            2. Thủ tục đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi chuyển đến:

Đang theo dõi

            a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; một trong các chứng từ theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này; phiếu di chuyển đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 của Thông tư này kèm theo hồ sơ đã đăng ký;

Đang theo dõi

            b) Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư này và cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu.

Đang theo dõi

            3. Đối với trường hợp di chuyển đăng ký không thay đổi chủ sở hữu: thủ tục, hồ sơ như khoản 1 và khoản 2 Điều này nhưng không phải kèm theo một trong các chứng từ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 và Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            Điều 20. Thời gian làm thủ tục di chuyển, sang tên đăng ký

            Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải thực hiện việc di chuyển, sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu; trường hợp không di chuyển, sang tên đăng ký xe máy chuyên dùng, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

Chương VI

MÃ SỐ, GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ

Đang theo dõi

            Điều 21. Mã số đăng ký

            Mã số đăng ký cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định thống nhất theo mã số đăng ký xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại Phụ lục 13 của Thông tư này.

            Điếu 22. Giấy chứng nhận đăng ký

Đang theo dõi

            1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn quy định tại Phụ lục 15 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            Điều 23. Biển số đăng ký

            Biển số đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương VII

XOÁ SỔ, THU HỒI ĐĂNG KÝ

Đang theo dõi

            Điều 24. Xoá sổ đăng ký

Đang theo dõi

            1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu có xe máy chuyên dùng   thanh lý, bị mất, bán ra nước ngoài hoặc tái xuất ra nước ngoài phải làm thủ tục xóa sổ đăng ký tại Sở Giao thông vận tải nơi đã đăng ký.

Đang theo dõi

            2. Chủ sở hữu lập tờ khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số (trừ trường hợp bị mất).

Đang theo dõi

            3. Sở Giao thông vận tải xoá sổ đăng ký và xác nhận vào tờ khai trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận tờ khai.

Đang theo dõi

            Điều 25. Thu hồi đăng ký, biển số

Đang theo dõi

            1. Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đã cấp sẽ bị thu hồi khi phát hiện có vi phạm quy định về cấp đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

            2. Sở Giao thông vận tải có quyết định thu hồi đăng ký, biển số đã cấp, thông báo cho cơ quan có liên quan tại địa phương biết và báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương VIII

XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH TRONG CẤP ĐĂNG KÝ

Đang theo dõi

            Điều 26. Trường hợp đóng mới, đóng lại số động cơ và số khung

Đang theo dõi

            1. Khi kiểm tra phát hiện động cơ, khung của xe máy chuyên dùng không có số hoặc số bị mờ, Sở Giao thông vận tải đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung và ghi vào phiếu kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            2. Việc đóng mới, đóng lại số động cơ, số khung thực hiện như sau:

Đang theo dõi

            a) Đóng mới khi trên hồ sơ và kiểm tra thực tế xe máy chuyên dùng không có số động cơ, số khung theo phương pháp quy định tại Phụ lục 17 của Thông tư này;

Đang theo dõi

            b) Đóng lại số động cơ, số khung bị mờ theo đúng số động cơ, số khung trong hồ sơ của xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

            3. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu tự đóng lại hoặc tẩy xóa số động cơ, số khung chủ sở hữu phải đến cơ quan có thẩm quyền để giám định theo quy định của pháp luật. Trường hợp kết quả xác định số khung, số động cơ đã bị đóng lại, tẩy xóa thì sẽ trả lại hồ sơ, chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

            Điều 27. Xử lý các trường hợp vướng mắc về hồ sơ

Đang theo dõi

            1. Trường hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng không có chứng từ nguồn gốc theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này hoặc mất toàn bộ hồ sơ di chuyển:

Đang theo dõi

            a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng trong 03 lần liên tiếp tại địa phương theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sau 07 ngày kể từ ngày thông báo công khai lần cuối, nếu không có tranh chấp, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu. Trường hợp mất do thiên tai, hoả hoạn có giấy xác nhận của chính quyền địa phương thì không phải thực hiện thông báo công khai;

Đang theo dõi

2. Trường hợp chủ sở hữu xe máy chuyên dùng mất một trong số giấy tờ đã kê trong phiếu di chuyển của hồ sơ di chuyển:

Đang theo dõi

            a) Chủ sở hữu lập bản cam đoan theo mẫu quy định tại Phụ lục 18 của Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải làm thủ tục cấp đăng ký cho chủ sở hữu.

Đang theo dõi

3. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng nêu tại khoản 1 Điều này không được bán, cầm cố, thế chấp xe máy chuyên dùng này trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số.

Đang theo dõi

Điều 28. Xử lý trường hợp phát sinh khi di chuyển, sang tên đăng ký

Đang theo dõi

            1. Đối với xe máy chuyên dùng đã di chuyển đăng ký, nhưng chủ sở hữu chưa làm thủ tục đăng ký tại nơi đến đã bán tiếp cho người khác, Sở Giao thông vận tải nơi người mua, tiếp nhận hồ sơ và làm thủ tục cấp đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư này. 

Đang theo dõi

            2. Sau khi cấp đăng ký, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký gửi thông báo đến Sở Giao thông vận tải nơi di chuyển đi biết để điều chỉnh trong sổ quản lý  đăng ký.

Đang theo dõi

Chương IX

QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM

Đang theo dõi

            Điều 29. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam

Đang theo dõi

            1. Thống nhất quản lý công tác cấp đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trong phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

            2. Quản lý việc phát hành phôi giấy chứng nhận đăng ký, biển số và bộ đóng số động cơ, số khung xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

            3. Kiểm tra các Sở Giao thông vận tải thực hiện các quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

            Điều 30. Sở Giao thông vận tải

Đang theo dõi

            1. Tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số theo quy định của Thông tư này tại địa phương.

Đang theo dõi

            2. Quản lý hồ sơ đăng ký:

Đang theo dõi

            a) Lưu và quản lý hồ sơ đăng ký gồm hồ sơ cấp đăng ký lần đầu, cấp đăng ký có thời hạn, cấp đổi, cấp lại, cấp đăng ký tạm thời; sang tên, di chuyển đăng ký; xoá sổ, thu hồi đăng ký, biển số và các loại giấy tờ khác có liên quan đến việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số;

Đang theo dõi

            b) Các trường hợp mất hoặc có sự gian lận trong quản lý hồ sơ lưu tại Sở Giao thông vận tải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

            c) Sổ quản lý cấp đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            3. Thu, nộp và sử dụng các khoản phí, lệ phí về cấp đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

            4. Báo cáo Tổng Cục Đường bộ Việt Nam về nhu cầu phôi giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 của Thông tư này.

Đang theo dõi

            5. Tháng 01 hàng năm, báo cáo công tác cấp đăng ký, biển số theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này về Tổng Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

            Điều 31. Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng

Đang theo dõi

1. Thực hiện các quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số của thông tư này; chịu trách nhiệm pháp luật về các hành vi làm sai lệch hồ sơ đăng ký (nếu có).

Đang theo dõi

2. Nộp các khoản phí, lệ phí về đăng ký xe máy chuyên dùng theo quy định của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Chương X

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

            Điều 32. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

            1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 4381/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định cấp đăng ký, biển số, kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Đang theo dõi

            2. Xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, biển số trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vẫn được tiếp tục sử dụng tham gia giao thông đường bộ.

Đang theo dõi

            Điều 33.  Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

            1. Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

            2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng Cục trưởng Tổng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 24/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 24/2009/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×