Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 02/2010/TT-UBDT chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/01/2010 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban Dân tộc
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 02/2010/TT-UBDT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Bế Trường Thành
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/01/2010
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông , Hành chính

TÓM TẮT THÔNG TƯ 02/2010/TT-UBDT

Quy định chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc

Ngày 13/01/2010, Ủy ban Dân tộc đã ban hành Thông tư 02/2010/TT-UBDT quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và cơ quan Công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Yêu cầu và hình thức gửi thông tin, báo cáo

Các thông tin, báo cáo phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, chính xác và trung thực, đồng thời tuân thủ chế độ bảo mật. Báo cáo được gửi bằng văn bản qua bưu điện và qua email đến Ủy ban Dân tộc.

Các loại báo cáo

  1. Báo cáo định kỳ: Bao gồm báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và kế hoạch nhiệm vụ hàng năm, 5 năm và giai đoạn.
  2. Báo cáo đột xuất: Được thực hiện khi có yêu cầu từ Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc khi có sự kiện đột xuất như thiên tai, an ninh chính trị bất thường.
  3. Báo cáo chuyên đề: Áp dụng cho các nhiệm vụ, công tác theo yêu cầu của Ủy ban Dân tộc.

Hệ thống tin học hóa dữ liệu văn bản

Hệ thống báo cáo được tin học hóa để thuận tiện cho việc xử lý và tra cứu, áp dụng theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

Phụ lục chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội

Phụ lục của Thông tư bao gồm các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội như GDP, tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ sử dụng điện lưới quốc gia, và các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng. Các chỉ tiêu này được phân chia theo toàn tỉnh và vùng dân tộc và miền núi, với các khu vực phân theo trình độ phát triển.

Thông tư này thay thế Quyết định số 291/QĐ-UBDT ngày 08/11/2006 và yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo nội dung quy định.

Xem chi tiết Thông tư 02/2010/TT-UBDT có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2010

Tải Thông tư 02/2010/TT-UBDT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 02/2010/TT-UBDT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 02/2010/TT-UBDT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 02/2010/TT-UBDT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA ỦY BAN DÂN TỘC SỐ  02/2010/TT-UBDT NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2010

QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THÔNG TIN,

BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09/5/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê, tổng hợp áp dụng với Bộ, ngành;

Ủy ban Dân tộc quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc trên phạm vi cả nước

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là các Bộ) thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước liên quan đến công tác dân tộc.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân tỉnh) có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc.

Đang theo dõi

3. Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

4. Cơ quan Công tác Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ban Dân tộc).

Đang theo dõi

Điều 3. Yêu cầu và hình thức gửi thông tin, báo cáo

Đang theo dõi

1. Các thông tin, báo cáo được thực hiện thường xuyên, kịp thời, chính xác và trung thực; thực hiện chế độ bảo mật theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

2. Nội dung thông tin, báo cáo ngắn gọn, đầy đủ theo yêu cầu của từng loại báo cáo được quy định cụ thể tại chương II của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Chế độ thông tin, báo cáo: được thực hiện bằng văn bản gửi theo đường bưu điện về địa chỉ: Ủy ban Dân tộc – số 80, Phan Đình Phùng, Ba Đình, Hà Nội và gửi file công văn điện tử vào địa chỉ email: [email protected] (công văn điện tử ghi rõ họ tên, chức vụ, người soạn thảo và người phê duyệt trước khi gửi).

Đang theo dõi

Điều 4. Các loại báo cáo

Đang theo dõi

1. Báo cáo định kỳ:

Đang theo dõi

a) Báo cáo tháng;

Đang theo dõi

b) Báo cáo quý;

Đang theo dõi

c) Báo cáo 6 tháng đầu năm (bao gồm cả báo cáo tháng 6);

Đang theo dõi

d) Báo cáo năm (bao gồm cả báo cáo tháng 12);

Đang theo dõi

e) Báo cáo kế hoạch nhiệm vụ hằng năm, 5 năm và giai đoạn.

Đang theo dõi

2. Báo cáo đột xuất.

Đang theo dõi

3. Báo cáo chuyên đề

Đang theo dõi

Điều 5. Hệ thống tin học hóa dữ liệu văn bản

Hệ thống báo cáo của các cơ quan, đơn vị và của Ủy ban Dân tộc được tin học hóa phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thuận tiện cho việc xử lý, tra cứu và được áp dụng theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 6. Báo cáo định kỳ

Đang theo dõi

1. Báo cáo tháng

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Vụ: đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các Ban Dân tộc.

Đang theo dõi

b) Nội dung báo cáo:

- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc

Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Lãnh đạo Ủy ban giao; sự phối kết hợp của các Vụ, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong tháng được giao; những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại; nhiệm vụ công tác tháng sau và giải pháp thực hiện.

Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.

- Báo cáo của Ban Dân tộc

Tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội và đời sống; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số;

Tình hình, kết quả thực hiện công tác dân tộc, các chương trình, dự án, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý, chỉ đạo; các Bộ, ngành Trung ương quản lý, chỉ đạo liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc; công tác xóa đói giảm nghèo; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Kế hoạch công tác tháng sau và những giải pháp thực hiện.

Phần số liệu: Các số liệu liên quan đến tình hình thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc trong tháng và lũy kế đến tháng báo cáo.

Đang theo dõi

c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 25 hằng tháng.

Đang theo dõi

2. Báo cáo quý

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các Ban Dân tộc.

Đang theo dõi

b) Nội dung báo cáo:

- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong quý về công tác dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao; dự kiến nhiệm vụ công tác của quý tiếp theo và giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Đối với báo cáo quý III bổ sung thêm nội dung xây dựng kế hoạch năm sau.

Phần số liệu: Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc được thực hiện theo Biểu số 4.

- Báo cáo của Ban Dân tộc

Tổng hợp, đánh giá tình hình chính trị, kinh tế - xã hội; tình hình an ninh và trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; những vấn đề về thiên tai, dịch bệnh, tình hình di dân tự do, các hoạt động về tôn giáo, tín ngưỡng của đồng bào vùng dân tộc; sự phối hợp của các Sở, ban, ngành của tỉnh trong việc thực hiện công tác dân tộc.

Tình hình thực hiện các chủ trương, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về công tác dân tộc, việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách liên quan đến công tác dân tộc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban Dân tộc giao cho địa phương thực hiện. Những đề xuất, kiến nghị liên quan đến công tác dân tộc, nhiệm vụ của quý tới. Đối với báo cáo quý III thêm phần nội dung xây dựng kế hoạch năm sau.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện theo các Biểu số 4, 5, 9.

Đang theo dõi

c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 20 của tháng cuối quý.

Đang theo dõi

3. Báo cáo 6 tháng

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

b) Nội dung báo cáo:

- Báo cáo của các Bộ

Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chủ trương, Chỉ thị; Nghị quyết của Đảng về công tác dân tộc; các chương trình, dự án, chính sách liên quan đến công tác dân tộc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ chủ trì, quản lý và chỉ đạo thực hiện.

Kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc về công tác dân tộc.

Phần số liệu: do các Bộ chỉ đạo thực hiện theo biểu riêng của từng Bộ hoặc theo mẫu Biểu số 4.

- Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh

Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm, nêu phương hướng, giải pháp thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm về công tác dân tộc với các nội dung chủ yếu sau:

Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện công tác dân tộc; kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách liên quan đến công tác dân tộc trong 6 tháng đầu năm trên địa bàn;

Tổng hợp, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn vùng dân tộc: Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng; hoạt động dịch vụ thương mại, phát triển ngành nghề, công tác giáo dục và đào tạo; công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng và các lễ hội truyền thống; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Pháp luật; tình hình đời sống của đồng bào và thực hiện chính sách an sinh xã hội; tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

Các kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành Trung ương trong về công tác dân tộc và chính sách dân tộc.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện theo các Biểu số 4, 5, 8, 9.

- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong 6 tháng.

Dự kiến nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm và giải pháp tổ chức thực hiện.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc theo Biểu số 4.

Đang theo dõi

c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

Đang theo dõi

4. Báo cáo năm

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc

Đang theo dõi

b) Nội dung báo cáo:

- Báo cáo của các Bộ

Tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chủ trương, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng về công tác dân tộc; các chương trình, dự án, chính sách liên quan đến công tác dân tộc do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ chủ trì, quản lý và chỉ đạo thực hiện.

Kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và Ủy ban Dân tộc về công tác dân tộc.

Phần số liệu: do các Bộ chỉ đạo thực hiện theo biểu riêng của từng Bộ hoặc theo mẫu Biểu số 4.

- Báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh

Tổng hợp đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc cả năm, phương hướng và nhiệm vụ của năm sau. Trong đó bổ sung thêm một số nội dung: Khái quát đặc điểm tình hình chung của địa phương (địa giới hành chính, phân định các khu vực theo trình độ phát triển, dân số, thành phần dân tộc, tôn giáo); cơ cấu, tốc độ tăng trưởng kinh tế, các thế mạnh của địa phương, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân và công tác xóa đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh và riêng vùng dân tộc. Tình hình chính trị, an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện theo các Biểu số 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.

- Báo cáo của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Tổng hợp, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác dân tộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong năm.

Dự kiến nhiệm vụ, kế hoạch nhiệm vụ năm sau và giải pháp tổ chức thực hiện.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc theo Biểu số 4.

Đang theo dõi

c) Thời gian báo cáo: Báo cáo gửi trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

5. Báo cáo kế hoạch nhiệm vụ hằng năm, 5 năm và giai đoạn

Đang theo dõi

a) Cơ quan, đơn vị thực hiện: Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh và các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

b) Nội dung báo cáo: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội; các chính sách, chương trình, dự án; nhiệm vụ liên quan đến công tác dân tộc đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và Ủy ban Dân tộc, giao thực hiện hằng năm, 5 năm hoặc trong giai đoạn cụ thể.

Phần số liệu: Tổng hợp kết quả thực hiện theo Biểu 1, 2, 3.

Đang theo dõi

c) Thời gian báo cáo:

- Báo cáo năm gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm thực hiện kế hoạch.

- Báo cáo kế hoạch 5 năm, giai đoạn gửi trong tháng đầu năm của năm thứ nhất thực hiện kế hoạch.

Đang theo dõi

Điều 7. Báo cáo đột xuất

Đang theo dõi

1. Báo cáo theo nội dung yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

2. Báo cáo trong trường hợp có vụ việc đột xuất (thiên tai và thiệt hại do thiên tai; diễn biến bất bình thường về an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội, vùng dân tộc thiểu số; chặt phá rừng, di cư tự do, truyền đạo trái pháp luật …).

Nội dung Báo cáo:

- Tóm tắt tình hình diễn biến của sự việc và nguyên nhân phát sinh;

- Những biện pháp đã áp dụng để xử lý và kết quả việc xử lý;

- Những đề xuất, kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền.

Đang theo dõi

3. Thời gian báo cáo: Báo cáo ngay khi có sự việc xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra. Gửi thông tin, báo cáo bằng phương tiện nhanh nhất, cập nhật thường xuyên diễn biến sự việc, tránh tình trạng báo cáo sự việc khi đã kết thúc.

Đang theo dõi

Điều 8. Báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề áp dụng đối với những nhiệm vụ, công tác theo yêu cầu của Ủy ban Dân tộc. Nội dung báo cáo từng chuyên đề sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc; các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và cơ quan Công tác Dân tộc của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo nội dung của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 10. Vụ Tổng hợp chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban, Trung tâm Thông tin chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

1. Xử lý, tổng hợp thông tin, báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo nội dung chương II của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện Thông tư.

Đang theo dõi

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Quyết định số 291/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành các quy định chế độ báo cáo của Ủy ban Dân tộc.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Đang theo dõi

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

PHÓ CHỦ NHIỆM THƯỜNG TRỰC

Bế Trường Thành

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 02/2010/TT-UBDT của Ủy ban dân tộc quy định và hướng dẫn chế độ thông tin, báo cáo về công tác dân tộc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 02/2010/TT-UBDT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về việc chấp nhận các quy định kỹ thuật hài hòa của Liên Hợp Quốc đối với phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng và thiết bị được lắp, sử dụng trên phương tiện và điều kiện thừa nhận lẫn nhau đối với phê duyệt kiểu loại được cấp trên cơ sở các quy định này của Liên Hợp Quốc (Hiệp định UNECE 1958)

Giao thông

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×